1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG 20 CÂU HỎI CỦA LUẬT HIẾN PHÁP

23 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 41,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của nghành luật hiến pháp. Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Là những quan hệ cơ bản nhất, quan trọng nhất, gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ an ninh quốc phòng, chính sách ngoại giao, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và những nguyên tắc tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước. Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Bằng phương pháp định nghĩa bắt buộc, quyền uy luật Hiến pháp xác định những nguyên tắc chung mang tính định hướng cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật Hiến pháp. Ví dụ: Điều 4 Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 (Hiến pháp 1992) quy định “Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”, rõ ràng quy định này mang tính nguyên tắc, buộc các chủ thể tham gia vào bất cứ quan hệ pháp luật Hiến pháp nào đều cũng phải tuân theo và phục vụ cho mục tiêu chính trị của Đảng, không thóat ly đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng. Đây là một phương pháp điều chỉnh đặc thù của luật Hiến pháp, bắt nguồn từ đối tượng điều chỉnh của nó. Câu 2: Trình bày khái niệm, bản chất, nguồn gốc của hiến pháp. Khái niệm: Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, do cơ quan đại diện có thẩm quyền cao nhất của nhân dân thông qua theo thủ tục đặc biệt hoặc do nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưng cầu dân ý, trong đó quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa – xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức và hoạt động của nhà nước, thể hiện một cách tập trung nhất ý chí và lợi ích của giai cấp (hoặc liên minh giai cấp) cầm quyền. Nguồn gốc: Đến thời kỳ cách mạng tư sản, giai cấp tư sản đã lật đổ chế độ chuyên chế, giành được quyền lực chính trị và dùng Hiến pháp để ghi nhận cách thức tổ chức chế độ mới, quy định cơ chế giám sát đối với việc thực thi quyền lực, thiết lập một hệ thống cơ quan đại diện quyền lực nhân dân để hạn chế quyền lực của Vua. Bởi vì dưới chế độ phong kiến, Vua là “ thiên tử” có quyền quyết định tất cả, trong chế độ này vẫn tồn tại một hệ thống pháp luật nhưng nó chỉ quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của các thần dân, mà không hề có quy định trách nhiệm của nhà vua. Phải nói rằng giai cấp thống trị trước chủ nghĩa tư bản không bị ràng buộc bởi bất cứ một quy định nào của pháp luật, cho nên giai cấp thống trị không quan tâm đến việc cải cách hệ thống pháp luật để đi đến chỗ hạn chế quyền lực của chính bản thân nó. Do vậy tư tưởng có một đạo luật đứng trên các đạo luật khác lại hạn chế quyền lực của mình là không phù hợp với hệ thống chuyên chế của giai cấp thống trị phong kiến.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG 20 CÂU HỎI CỦA LUẬT HIẾN PHÁP

Câu 1: Trình bày đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của nghành luật hiến pháp.

Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp

Là những quan hệ cơ bản nhất, quan trọng nhất, gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ an ninh - quốc phòng, chính sách ngoại giao, quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân và những nguyên tắc tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước.

Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp

Bằng phương pháp định nghĩa bắt buộc, quyền uy - luật Hiến pháp xác định những

nguyên tắc chung mang tính định hướng cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp

luật Hiến pháp

Ví dụ: Điều 4 Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 (Hiến pháp 1992) quy định

“Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”, rõ ràng quy định này mang tính nguyên tắc, buộc các chủ thể tham gia vào bất cứ quan hệ pháp luật Hiến pháp nào đều cũng phải tuân theo và phục vụ cho mục tiêu chính trị của Đảng, không

thóat ly đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Đây là một phương pháp điều chỉnh đặc thù của luật Hiến pháp, bắt nguồn từ đối tượng điều chỉnh của nó.

Câu 2: Trình bày khái niệm, bản chất, nguồn gốc của hiến pháp.

Khái niệm: Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, do cơ quan đại diện có thẩm

quyền cao nhất của nhân dân thông qua theo thủ tục đặc biệt hoặc do nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưng cầu dân ý, trong đó quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa – xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức và hoạt động của nhà nước, thể hiện một cách tập trung nhất ý chí và lợi ích của giai cấp (hoặc liên minh giai cấp) cầm quyền.

Nguồn gốc: Đến thời kỳ cách mạng tư sản, giai cấp tư sản đã lật đổ chế độ chuyên chế,

giành được quyền lực chính trị và dùng Hiến pháp để ghi nhận cách thức tổ chức chế độ mới, quy định cơ chế giám sát đối với việc thực thi quyền lực, thiết lập một hệ thống cơ quan đại diện quyền lực nhân dân để hạn chế quyền lực của Vua Bởi vì dưới chế độ phong kiến, Vua là “ thiên tử” có quyền quyết định tất cả, trong chế độ này vẫn tồn tại một hệ thống pháp luật nhưng nó chỉ quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của các thần dân,

mà không hề có quy định trách nhiệm của nhà vua Phải nói rằng giai cấp thống trị trước chủ nghĩa tư bản không bị ràng buộc bởi bất cứ một quy định nào của pháp luật, cho nên

Trang 2

giai cấp thống trị không quan tâm đến việc cải cách hệ thống pháp luật để đi đến chỗ hạn chế quyền lực của chính bản thân nó Do vậy tư tưởng có một đạo luật đứng trên các đạo luật khác lại hạn chế quyền lực của mình là không phù hợp với hệ thống chuyên chế của giai cấp thống trị phong kiến.

Văn bản có tính chất Hiến pháp đầu tiên ra đời trong cách mạng tư sản Anh (1640

- 1654) với tên “Hình thức cai quản nhà nước Anh, Xcốtlen, Ai-len và những địa phận thuộc chúng”, tiếp đến là các Hiến pháp Hoa Kỳ (1787), Hiến pháp Ba Lan (1791), Hiến pháp của Pháp (1791) và một số nước tư bản khác Các nước xã hội chủ nghĩa sau này cũng ban hành Hiến pháp để quy định nền tảng của chế độ xã hội chủ nghĩa và bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa Với tính long trọng đặc biệt như thế, Hiến pháp được hầu hếtcác quốc gia dân chủ sử dụng trở thành một hiện tượng phổ biến dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa lập hiến Do Hiến pháp quy định những vấn đề có tính cơ sở nền tảng và việc suy tôn hiệu lực pháp lý cao nhất của nó nên Hiến pháp ngày càng được coi là một đạo luật cơ bản của mỗi nhà nước

Bản chất: Nói đến bản chất của Hiến pháp là nói đến tính giai cấp của nó.

Theo học thuyết Mác - Lênin đã chỉ ra một cách rõ ràng bản chất giai cấp của Hiến pháp Theo Mác “Hiến pháp là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp, được lập ra vì lợi ích của giai cấp chiến thắng giành được quyền lực chính trị, thể hiện sự tương quan lực lượng giai cấp trong xã hội”; theo Lênin “ Các bản Hiến pháp thành văn hay không thành văn đều là bản ghi chép thành quả đấu tranh thu được sau hàng loạt thắng lợi giành giật được một cách khó khăn của chế độ mới chống lại chế độ cũ Bản chất của Hiến pháp thể hiện

ở chỗ là các đạo luật đề cập quyền bầu cử vào các cơ quan đại diện, quy định thẩm quyềncủa chúng đều thể hiện mối tương quan lực lượng thực tế trong cuộc đấu tranh giai cấp.”

Như vậy, Hiến pháp là một văn bản pháp luật đặc thù, trong một số trường hợp, sự

ra đời của Hiến pháp là hiện thân của một sự thỏa hiệp giai cấp giữa các bộ phận trong một giai cấp hoặc giữa các giai cấp khác nhau trong một xã hội Việc xem xét Hiến pháp cũng như mọi hiện tượng nhà nước, pháp luật khác từ lập trường giai cấp có ý nghĩa cáchmạng và khoa học sâu sắc, chỉ có trên quan điểm đó chúng ta mới có thể hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa Hiến pháp với đời sống chính trị của mỗi nước

Câu 3: Trình bày các hình thức phân loại hiến pháp.

Hiến pháp thành văn và hiến pháp không thành văn

Hiến pháp thành văn tức là các quy định Hiến pháp được viết thành văn bản nhất

định, thống nhất với các tên Hiến pháp, hiến ước, tuyên ngôn hoặc không thống nhất mà

Trang 3

bao gồm nhiều văn bản Dù là một hay nhiều văn bản, các Hiến pháp thành văn có thủ tụcthông qua một cách chính thức và được tuyên bố là đạo luật cơ bản của nhà nước Hiện nay, tuyệt đại đa số các Hiến pháp đều là Hiến pháp thành văn.

Hiến pháp không thành văn là Hiến pháp thể hiện trong các quy phạm pháp luật,

tập tục truyền thống, thông lệ, án lệ Liên quan đến việc tổ chức quyền lực nhà nước Chúng thường không được quy định thành văn bản riêng và không được tuyên bố hoặc ghi nhận là luật cơ bản của nhà nước Hiện nay, còn một số ít các nước có loại Hiến pháp này là Anh, New Zealand

Về ý nghĩa, Hiến pháp thành văn có tính long trọng hơn, còn Hiến pháp không thành văn lại thuận tiện hơn ở thủ tục thông qua và sửa đổi

3.2 Hiến pháp cổ điển và hiến pháp hiện đại

Hiến pháp cổ điển là Hiến pháp được ban hành từ cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ

XIX và những Hiến pháp tuy mới được ban hành gần đây song theo trường phái cổ điển Trong những điều kiện lúc bấy giờ, các Hiến pháp nói chung là ngắn gọn, có nội dung chủ yếu là các quy định về phân chia quyền lực, ít các quy định về quyền tự do Một số Hiến pháp cổ để vẫn tiếp tục tồn tại phải bổ sung, chỉnh lý cho phù hợp với tình hình hiệntại

Hiến pháp hiện đại là những Hiến pháp phần lớn được ban hành từ sau chiến tranh thế

giới thứ hai với nội dung điều chỉnh được mở rộng Trước cuộc đấu tranh đòi quyền dân chủ của các tầng lớp nhân dân lao động và cùng với sự ảnh hưởng của các nước xã hội chủ nghĩa mà các Hiến pháp đó ngoài những quy định cổ điển như trước đây về tổ chức

bộ máy nhà nước còn chứa đựng nhiều điều khoản có nội dung dân chủ, quy định thêm các quyền tự do của công dân như bầu cử, quyền có việc làm, quyền bình đẳng nam nữ, quyền tham gia quản lý nhà nước

3 Hiến pháp nhu tính và hiến pháp cương tính

Hiến pháp nhu tính là Hiến pháp có thủ tục thông qua bình thường như mọi đạo

luật và có thể được sửa đổi bởi chính cơ quan lập pháp, theo thủ tục thông qua các đạo luật bình thường

Hiến pháp cương tính là Hiến pháp được thông qua bởi một cơ quan đặc biệt là Quốc hội

lập hiến chứ không phải là cơ quan lập pháp hoặc toàn dân biểu quyết Thủ tục thông qua hoặc sửa đổi Hiến pháp cũng được quy định chặt chẽ hơn Chẳng hạn việc thông qua bìnhthường chỉ cần quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội tán thành thì đối với Hiến pháp phải có

Trang 4

2/3 hoặc 3/4 tổng số đại biểu, hoặc hơn thế nữa sau khi đã được Quốc hội thông qua thì

dự án phải được nhân dân bỏ phiếu phúc quyết

3.4 Hiến pháp tư sản và hiến pháp xã hội chủ nghĩa

Xét theo bản chất giai cấp, Hiến pháp có thể phân chia thành Hiến pháp tư sản và Hiến pháp xã hội chủ nghĩa Hiện nay thế giới cũng chỉ tồn tại hai loại Hiến pháp này tương ứng với hai chế độ dân chủ

Câu 4: Vì sao nói hiến pháp năm 1946 là hiến pháp mang khuynh hướng của một nước tư sản Tự làm nhé ahihi.

Câu 5: Trình bày hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa của hiến pháp năm 1959.

Hoàn cảnh ra đời:

Ngày 7/5/1954, chiến thắng lịch sử Điện Biên phủ tạo tiền đề cho Hiệp định Giơ-ne-vơ (các bên ký kết ngày 20/7/1954), văn kiện quốc tế đầu tiên, tuyên bố tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

Tuy nhiên, ngay sau đó được sự ủng hộ trực tiếp của Mỹ, chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam đã cự tuyệt thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, âm mưu chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam

Sự thay đổi của tình hình chính trị - xã hội nói trên đã làm cho Hiến pháp 1946 không có điều kiện áp dụng trên phạm vi cả nước Mặt khác, nhiều quy định của Hiến pháp 1946 cũng không còn phù hợp với điều kiện cách mạng nước ta ở miền Bắc lúc bấy giờ Vì vậy, việc yêu cầu sửa đổi Hiến pháp 1946 đã được đặt ra Để thực hiện được nhiệm vụ này, Chính phủ đã thành lập một Ban sửa đổi Hiến pháp với 28 thành viên, do Chủ tịch

Hồ Chí Minh làm Trưởng Ban Ngày 01/4/1959, Bản dự thảo Hiến pháp mới đã được công bố để toàn dân thảo luận và đóng góp ý kiến Đến ngày 31/12/1959, tại kỳ họp thứ

11, Quốc hội khóa I đã thông qua bản Hiến pháp mới thay thế Hiến pháp năm 1946; và ngày 01/01/1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký lệnh công bố bản Hiến pháp này – Hiến pháp năm 1959

Ý nghĩa: Hiến pháp năm 1959 ghi nhận thành quả đấu tranh giữ nước và xây dựng đất

nước của nhân dân ta, khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng lao động Việt Nam (tức Đảng cộng sản Việt Nam ngày nay) trong sự nghiệp cách mạng ở nước ta - Hiến pháp năm 1959 là Hiến pháp XHCN đầu tiên của nước ta, đặt cơ sở pháp lý nền tảng cho sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa - Hiến pháp năm 1959 là cương lĩnh đấu tranh để thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà

Câu 6: Trình bày hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa của hiến pháp năm 1980.

Hoàn cảnh ra đời: -Thắng lợi vĩ đại của chiến dịch Hồ Chí Minh mùa xuân năm 1975

đã mở ra một giai đoạn phát triển mới trong lịch sử cách mạng nước ta nói chung, lịch sử lập hiến Việt Nam nói riêng Đó là thời kỳ cả nước độc lập, thống nhất, cùng thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược chung là: xây dựng CNXH trong phạm vi cả nước và bảo vệ Tổ

Trang 5

quốc Việt Nam XHCN -Cuộc tổng tuyển cử ngày 25/4/1976 cử tri cả nước đã bầu ra Quốc hội thống nhất Tại kỳ họp đầu tiên của Quốc hội thống nhất (25/6/1976 đến

3/7/1976), Quốc hội đã thông qua những nghị quyết quan trọng, trong đó có nghị quyết

về việc sửa đổi Hiến pháp 1959 và thành lập Uỷ ban dự thảo Hiến pháp gồm 36 vị do Chủ tịch Uỷ ban thường vụ Quốc hội Trường Chinh làm Chủ tịch - Sau hơn một năm chuẩn bị khẩn trương, Dự thảo Hiến pháp đã được lấy ý kiến, thảo luận trong cán bộ và nhân dân Ngày 18/12/1980 tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa VI đã chính thức thông qua Hiến pháp mới Hiến pháp 1980 được xây dựng và thông qua trong không khí hào hùng

và tràn đầy niềm tự hào dân tộc sau Đại thắng mùa xuân 1975, với tinh thần "lạc quan cách mạng" và mong muốn nhanh chóng xây dựng thắng lợi CNXH tiến tới CNCS ở nước ta, nên không tránh khỏi các quy định 8 mang tính chủ quan, duy ý chí và quan niệm giản đơn về CNXH của bản Hiến pháp này

Ý nghĩa:

Mặc dù có những hạn chế nhất định, nhưng Hiến pháp 1980 vẫn có ý nghĩa quan trọng trong lịch sử lập hiến ở nước ta Điều này thể hiện ở chỗ: - Hiến pháp 1980 là Hiến pháp của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thống nhất, Hiến pháp của thời kỳ quá độ lên CNXH trong phạm vi cả nước - Hiến pháp 1980 là văn bản pháp lý tổng kết và khẳng định những thành quả đấu tranh cách mạng của nhân dân Việt Nam trong nửa thế kỷ qua, thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta quyết tâm xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN - Hiến pháp 1980 thể chế hóa cơ chế " Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý"

Câu 7: Vì sao nói hiến pháp năm 1992 là hiến pháp ra đời dựa trên cơ sở của nền kinh tế: Vì trong những năm cuối của thập kỷ 80, Thế kỷ XX, do ảnh hưởng

của phòng trào Cộng sản và công nhân quốc tế lâm vào thoái trào, các nước xã hộichủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, nước ta lâm vào cuộc khủng hoảng kinh

tế trầm trọng Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã đề ra đường lối đổi mới với nhiều chủ trương, giải pháp quan trọng để giữ vững ổn định về chính trị và tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội; trong bối cảnh đó, nhiều quy định của Hiến pháp năm 1980 không còn phù hợp với yêu cầu xây dựng đất nước trong điều kiện mới với tình hình đó đã cho ra đời hiến pháp năm 1992 đặc biệt trong chương 2 chế độ kinh tế co quy định mới mà Cái quan trọng nhất của chế độ kinh

tế là quy định sở hữu tư nhân được tồn tại và được Hiến pháp bảo đảm

Câu 8: Phân tích khái niệm về chế độ chính trị.

1 Khái niệm chế độ chính trị

Thuật ngữ chính trị có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp "politika" có nghĩa là công việc nhà nước, công việc xã hội Chính trị cũng được hiểu là hoạt động trong quan hệ giữa cácgiai cấp, các dân tộc, các nhà nước Theo V.I Lênin, cái cơ bản nhất trong tổ chức chính trị đó là tổ chức chính quyền Nhà nước Điều đầu tiên trong lĩnh vực chính trị là tham gia

Trang 6

vào công việc nhà nước như thế nào; quy định hình thức, nhiệm vụ phương hướng và nội dung hoạt động của Nhà nước ra sao " Bất kỳ một vấn đề nào cũng có thể trở thành vấn

đề chính trị, nếu giải quyết vấn đề đó động chạm đến quyền lợi giai cấp, chính quyền nhà nước vì vậy chính trị chính là vấn đề thực hiện quyền lực nhà nước, quyền lực thuộc về

ai và phục vụ, bảo vệ quyền lợi cho ai, cho giai cấp nào, tầng lớp nào trong xã hội” ( V.I Lênin)

Nhưng nếu xem xét dưới góc độ là một chế định của luật Hiến pháp Việt Nam thì chế độ chính trị là tổng thể các quy định của chương I, chương đầu tiên của bản hiến văn,quy định những vấn đề có tính chất nguyên tắc chung làm nền tảng cho mọi chương sau này Đó là những quy định nói về bản chất nhà nước, nguồn gốc nhà nước, sự lãnh đạo của Đảng đối với mọi hoạt động của nhà nước và xã hội, và những nguyên tắc cơ bản, tổ chức, hoạt động bộ máy nhà nước

" Chế độ chính trị" dùng trong các Hiến pháp Việt Nam là thuật ngữ được khái quát hóa cao tất cả các hoạt động chính trị của xã hội Việt Nam Hoạt động chính trị đượcthể hiện rất nhiều, nhưng chủ yếu vẫn là thông qua hoạt động của các bộ phận cấu thành nhà nước Việt Nam

Luật Hiến pháp là luật quy định hoạt động chính trị, tức là luật quy định chế độ chính trị Chế độ chính trị là đối tượng điều chỉnh quan trọng bậc nhất của Hiến pháp Mỗi một bản Hiến pháp xác định cho xã hội một chế độ chính trị tương ứng Khi thay đổichính trị là cũng cần thay đổi Hiến pháp Nếu chế độ chính trị không thay đổi, mà thay đổi Hiến pháp, thì sự thay đổi đó chẳng qua là sự chỉnh lý sửa đổi mà thôi

Với tư cách là một chế định của ngành Luật Hiến pháp, chế độ chính trị bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật được chứa đựng trong chương đầu tiên của Hiến pháp Các quy phạm này xác định:

+ Bản chất quyền lực Nhà nước, nguồn gốc quyền lực Nhà nước

+ Hình thức tổ chức cấu trúc Nhà nước cũng như các nguyên tắc chính của việc tổ chức Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Chính thể và hệ thống chính trị

Câu 9: Phân tích vị trí,vai trò của đảng cộng sản việt nam trong hệ thống chính trị việt nam.

Trang 7

Đảng Cộng sản Việt Nam là một bộ phận cấu thành và là hạt nhân chính trị lãnh đạo của

hệ thống chính trị, là đảng duy nhất lãnh đạo nhà nước và xã hội Trong lịch sử lập hiến của Việt Nam, vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và hệ thống chính trị luôn được thể hiện trong các bản Hiến pháp

Điều 4 Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) tiếp tục khẳng định: Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác-Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

– Nội dung sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và xã hội đã được đề ra cụ thể từ Đại hội Đảng lần VI và được tiếp tục khẳng định tại Đại hội Đảng 7, 8, 9, 10 gồm:

+ Đảng đề ra đường lối, chủ trương, chính sách lớn định hướng cho sự phát triển của toàn

xã hội trong từng thời kỳ phát triển trên tất cả các lĩnh vực

+ Đảng vạch ra những phương hướng và nguyên tắc cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng

và hoàn thiện Nhà nước, củng cố và phát triển hệ thống chính trị, thiết lập hệ thống dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân

+ Đảng đề ra những quan điểm và chính sách về công tác cán bộ, phát hiện, lựa chọn, bồi dưỡng những Đảng viên ưu tú và những người ngoài Đảng có phẩm chất và năng lực giớithiệu với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội thông qua cơ chế bầu cử, tuyển chọn để bố trí vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị xã hội.+ Đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình thông qua các Đảng viên và tổ chức Đảng bằng cách giáo dục Đảng viên nêu cao vai trò tiên phong, gương mẫu, qua đó tập hợp giáo dục

và động viên quần chúng tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, ủng hộ và tích cực thực hiện đường lối chính sách của Đảng, tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước

Trang 8

+ Đảng thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách, nghị quyết của Đảng đối với các Đảng viên, tổ chức Đảng, các cơ quan nhà nước và

tổ chức xã hội, phát hiện và uốn nắn kịp thời những sai lầm, lệch lạc Đồng thời Đảng tiến hành tổng kết thực tiễn, rút kinh nghiệm để không ngừng bổ sung và hoàn thiện các đường lối, chính sách trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

Thực chất sự lãnh đạo của Đảng là lãnh đạo chính trị mang tính định hướng, tạo điều kiện

để Nhà nước và các tổ chức thành viên của hệ thống chính trị có cơ sở để chủ động sáng tạo trong tổ chức và hoạt động bằng những công cụ, phương pháp và biện pháp cụ thể của mình

Câu 10: Hãy chứng minh nhà nước là trung tâm của chế độ chính trị việt nam.

Hệ thống chính trị của nước ta gồm :

+ Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam

+ Mặt trận tổ quốc Việt Nam.+ Công đoàn Việt Nam

+ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

+ Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

+ Hội cựu chiến binh Việt Nam

Nhà nước có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống chính trị Đảng cộng sản

là hạt nhân chính trị lãnh đạo còn nhà nước luôn đứng ở vị trí trung tâm của hệ thống chính trị

Vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị: Quyền lực chính trị bao giờ cũng thểhiện tập trung ở quyền lực nhà nước, tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị về căn bản luôn phải dựa trên cơ sở của pháp luật do nhà nước ban hành, hiệu quả hoạt động của

hệ thống chính trị phụ thuộc rất nhiều vào sức mạnh và hiệu lực quản lý nhà nước

Trang 9

Nhà nước giữ vai trò vô cùng quan trọng, là công cụ để thực hiện quyền lực nhân dân, giữ gìn trật tự kỉ cương và bảo đảm công bằng xã hội – Nhà nước là đại diện chính thức của toàn bộ dân cư, là tổ chức rộng lớn nhất trong xã hội, nhà nước quản lý tất cả mọi công dân và dân cư trong phạm vi lãnh thổ của mình Nhà nước đại diện cho các tầng lớp,giai cấp và nhóm lợi ích chủ yếu trong xã hội, là đại diện chính thức của toàn xã hội Nhân dân thực hiện các quyền lợi của mình một cách trực tiếp và gián tiếp thông qua các

cơ quan đại diện

– Nhà nước có chủ quyền tối cao trong lĩnh vực đối nội cũng như đối ngoại, có bộ máy quyền lực và có sức mạnh để bảo đảm thực hiện quyền lực chính trị và bảo vệ chế độ chính trị của nhà nước

– Nhà nước có pháp luật, công cụ có hiệu lực nhất để thiết lập trật tự kỉ cương, quản lí mọi mặt đời sống xã hội

– Nhà nước là chủ sỡ hữu lớn trong xã hội, có đủ điều kiện và sức mạnh vật chất để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị, quản lí đất nước và xã hội, đồng thời nhà nước còn

có thể bảo trợ cho các tổ chức khác trong hệ thống chính trị để thực hiện các hoạt động của mình

Câu 11: Trình bày vị trí, vai trò của mặt trận tổ quốc việt nam trong hệ thống chính trị việt nam.

Vai trò: Mặt trận Tổ quốc có vai trò rất quan trọng trong việc tập hợp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân Mặt trận thể hiện cho ý chí nguyện vọng của nhân dân, phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân; tuyên truyền, động viên nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

MTTQ Việt Nam và các đoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong việc tập hợp, vận động, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân; đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân; đưa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các chương trình kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh vào cuộc sống, góp phần xây dựng sự đồng thuận trong xã hội Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận và các đoàn thể nhân

Trang 10

dân thực hiện tốt vai trò giám sát và phản biện xã hội"; "Xây dựng Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ, các tổ chức chính trị-xã hội và nhân dân đối với việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách, quyết định lớn của Đảng và việc tổ chức thực hiện, kể cả đối với công tác tổ chức và cán bộ" Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời

kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) tiếp tục khẳng định rõ hơn

các chủ trương này: “MTTQ Việt Nam và các đoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân…”.

Như vậy, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, với nền dân chủ ngày càng phát triển thì vai trò của Mặt trận và các đoàn thể ngày càng được mở rộng

như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: "Trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân cũng như trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, Mặt trận dân tộc thống nhất vẫn là một trong những lực lượng lớn của cách mạng nước ta".

t trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Vị Trí: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận của hệ thống chính trị, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là thành viên vừa là người lãnh đạo Mặt trận…”1

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một phần của hệ thống chính trị Điều này xuất phát từ thực tiễn và yêu cầu khách quan của sự nghiệp cách mạng, xuất phát từ thể chế chính trị: nước ta là nước dân chủ, mọi quyền lực thuộc về nhân dân Đây còn là vấn đề lịch sử, vấn đề tuyền thống từ khi có Đảng là có Mặt trận Sau khi giành được chính quyền, Đảng, chính quyền, Mặt trận là những bộ phận hợp thành hệ thống chính trị Tuy vai trò, vị trí, chức năng và phương thức hoạt động có khác nhau nhưng đều là công cụ đểthực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân và cùng có chung một mục đích là phấn đấu xây dựng một nước Việt Nam hòa bình độc lập thống nhất, dân chủ, giàu mạnh,

có vị trí xứng đáng trên trường quốc tế

“Mặt trận Tổ quốc là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân" - điều đó xác định

rõ hơn vị trí của Mặt trận Tổ quốc trong hệ thống chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam vừa

là thành viên, vừa là người lãnh đạo Mặt trận

Câu 12: Trình bày các nguyên tắc xác định Quốc tịch của các nước trên thê giới.

Thông thường đa phần dân cư sống trên lãnh thổ của một quốc gia, được pháp luậtxác định một cách tự nhiên về những người có quốc tịch của nước sở tại mà không cần thiết phải có một quyết định nào của nhà nước Trong xã hội mỗi cá nhân con người

Trang 11

thường phải gắn với một nhà nước nhất định, phần còn lại được các cơ quan nhà nước quyết định, pháp luật các nước xác định quốc tịch bằng hai quy tắc cơ bản :

Quy tắc huyết thống : Theo quy tắc này mọi đứa trẻ khi sinh ra đều có quốc tịch của

cha mẹ, không phụ thuộc vào lãnh thổ sinh ra, cũng như không phụ thuộc vào ý chí của cha mẹ, quốc tịch của đứa trẻ là quốc tịch tự nhiên Đa phần các nước trên thế giới áp dụng quy tắc này, nhất là ở các nước châu Âu, tuy nhiên việc áp dụng vào thực tế cho thấy có những yếu điểm nhất định khi cha mẹ của đứa trẻ có quốc tịch khác nhau thì xác định quốc tịch đứa trẻ rất phức tạp

Một số quốc gia quy định rằng, trẻ sinh ra có quốc tịch của cha, quy định này bị phê phán bởi nó mang tính chất áp đặt không tôn trọng quyền bình đẳng nam nữ

Để giải quyết mâu thuẫn trong trường hợp cha mẹ có quốc tịch khác nhau, một số quốc gia đã quy định rằng nếu có tranh chấp về quốc tịch của đứa trẻ thì do sự thỏa thuậncủa cha mẹ, nhiều khi cha mẹ không thỏa thuận được thì Toà án giải quyết

Quy tắc lãnh thổ : Theo quy tắc này, mọi đứa trẻ sinh ra trên lãnh thổ của nước

nào thì có quốc tịch của nước đó, không phụ thuộc vào ý chí của cha mẹ chúng, cũng nhưkhông tính đến việc cha mẹ chúng mang quốc tịch của nước nào Việc áp dụng quy tắc này vào thực tiễn cho thấy có những khiếm khuyết lớn, khi một đứa trẻ mà cha mẹ có quốc tịch của nước A nhưng do một điều kiện nào đó đứa trẻ sinh ra trên lãnh thổ của nước B, thì đương nhiên đứa trẻ đó mang quốc tịch của nước B, nếu như nước B áp dụng quy tắc vừa nêu Đối với Cuba, để bổ sung cho quy tắc này, pháp luật quy định loại trừ những người nước ngoài công tác tại Cuba

Nhìn chung, trong quy định của pháp luật quốc tịch đại đa số công dân của nước

sở tại mang quốc tịch theo một trong hai quy tắc trên và không ít những nước áp dụng cả hai quy tắc đó, như vậy đa phần những công dân của nước sở tại mang quốc tịch một cách đương nhiên không cần có những quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phần còn lại số ít dân cư muốn mang quốc tịch của nước sở tại phải có quyết định của cơ quan nhà nước thẩm quyền, của nguyên thủ quốc gia hoặc người đứng đầu cơ quan hành pháp theo quy định quốc tế về những trường hợp trên

Điều kiện để xem xét quyết định nhập quốc tịch được các quốc gia quy định khác nhau, tùy theo yêu cầu của nước sở tại

Câu 13: Trình bày khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của quốc tịch.

Ngày đăng: 25/05/2017, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w