1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NHỮNG NGUYÊN lý cơ bản của CHỦ NGHĨA MAC các câu hỏi đề cương

27 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 61,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LÊNINPHẦN I: TRIẾT HỌC MAC-LÊNIN Câu 1: phân tích định nghĩa vật chất của Lênin,ý nghĩa khoa học của định nghĩa.Định nghĩa: Vật chất là một cặp p

Trang 1

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LÊNIN

PHẦN I: TRIẾT HỌC MAC-LÊNIN

Câu 1: phân tích định nghĩa vật chất của Lênin,ý nghĩa khoa học của định nghĩa.Định nghĩa: Vật chất là một cặp phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan,được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại,chụp lại,phản ánh và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác

ý thức (cảm giác),không phụ thuộc vào ý thức(cảm giác)

- Đem lại cho con người trong cảm giác,được cảm giác của chúng ta chép lại,chụplại, phản ánh: điều đó nói lên VC được biểu hiện thông qua các dạng cụ thể, bằngcảm giác con người có thể nhận thức được VC chính là nguồn gốc, nội dung kháchquan của ý thức(cảm giác)

Tính chất:

Trang 2

- Tính khách quan và phổ biến:không phụ thuộc vào ý thức con người, con ngườikhông thể sang tạo nên mối liên hệ mà chỉ nhận thức và vận dụng nó vào mục đíchcủa mình.

- Tính đa dạng: thế giới đa dạng các sự vật, vì vậy mối liên hệ cũng đa dạng Có thểphân loại các mối liên hệ như: trực tiếp, gián tiếp, bên trong, bên ngoài

Ý nghĩa:

- Các SVHT có mối liên hệ không giống nhau vì vậy muốn nhận thức đúng phải cóquan điểm toàn diện khi xem xét ( khi xem xét phải xem xét tất cả các mối quan hệcủa nó, nhưng phải tìm ra đâu là quan hệ cơ bản nhất )

- Mối liên hệ của các SVHT diễn ra trong những thời gian không gian nhất định vìvậy muốn đánh giá SVHT phải có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét ( khi xemxét SV phải gắn SV vào những hoàn cảnh lịch sử nhất định, phải thấy được nguồngốc xuất thân của SV )

Câu 3: phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù bản chất và hiên tượng Ý nghĩacủa việc nghiên cứu cặp phạm trù này

Hiện tượng: quảng cáo, tiếp thị,thay đổi phương thức bán hàng, phục vụ

Mối liên hệ giữa BC - HT:

- BC - HT có sự thống nhất với nhau trong một sự SV BC bao giờ cũng bộc lộthông qua HT, còn HT bao giờ cũng phản ánh bản chất BC nào thì HT đó Không

Trang 3

có BC tồn tại thuần túy ngoài HT, cũng như không có HT ngoài BC BC mất đi thì

HT cũng mất đi

- HT phản ánh BC, nhưng phản ánh một cách phức tạp Trong khi BC là cái chung,cái tất yếu quy định sự tồn tại của SV thì HT của BC mang tính cá biệt Nó khôngnhững bị quy định bởi BC mà còn tương tác với các SV khác Nên HT có thể phảnánh:

- Trong sự phát triển của SV, BC cũng có sự biến đổi vì vậy trong hoạt động thựctiễn muốn cải biến 1 lĩnh vực hiện thực nào cần có phương pháp tác động thíchhợp

Câu 4: phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả Ýnghĩa của việc nghiên cứu cặp phạm trù này

Vd: Nguyên nhân: Do bản chất xâm lược của đế quốc Mỹ

Kết quả: 8 - 1964, Mỹ ném bom miền bắc

Mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả: (có mối quan hệ biện chứng với nhau)

- NN là cái có trước, là cái sản sinh ra KQ Nhưng không phải 1 NN bao giờ cũngsinh ra 1 KQ và 1 KQ bao giờ cũng được sinh ra bởi 1 NN 1 NN có thể sinh ranhiều KQ, 1 KQ có thể do nhiều NN sinh ra

Trang 4

- NN và KQ thường xuyên tác động qua lại lẫn nhau: không có NN nào là NN đầutiên, không có KQ nào là KQ cuối cùng, cái được coi là NN trong quan hệ này lạiđược coi là KQ trong quan hệ khác và ngược lại.

- Cần phân biệt NN với nguyên cớ ( nguyên cớ không sinh KQ, NN sinh KQ )

Câu 5: phân tích nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thànhnhững sự thay đổi về chất và ngược lại Ý nghĩa của việc nắm vững quy luật này.Nội dung quy luật:

- Phạm trù chất và lượng:

+ Chất: là 1 phạm trù triết học chỉ tính quy định vốn có của SV, là sự thống nhấthữu cơ của những thuộc tính, yếu tố cấu thành nên sự vật để SV là nó và phân biệtvới SV khác

Trong một SV, ngoài chất ra còn bao gồm nhiều thuộc tính, trong đó có thuộc tính

cơ bản gắn liền với chất nên thuộc tính cơ bản mất dẫn đến chất mất

Vd: Ly: Thuộc tính cơ bản: đựng nước

Thuộc tính không cơ bản: cắm hoa, cắm bút

+ Lượng: là 1 phạm trù triết học chỉ tính quy định của SV về mặt quy mô, trình độphát triển và được biểu thị bằng con số, đại lượng các thuộc tính

Vd: quy mô của 1 trang trại chính là lượng

Lượng trong TN có thể đo đếm được chính xác, trong XH khó đo đếm chính xác.Dùng phương pháp khái quát hóa, trừu tượng hóa để xác định lượng trong XH

- Mối liên hệ giữa chất và lượng:

Trang 5

+ Chất và lượng có mối quan hệ biện chứng với nhau Chất tương đối ổn định, cònlượng thường xuyên biến đổi Xong 2 mặt đó không tách rời nhau, mà tác động lẫnnhau Có sự thống nhất giữa chất và lượng ở 1 mức độ nhất định.

+ Các SVHT luôn biến đổi, sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi vềlượng Sự biến đổi về lượng đến 1 lúc nào đó sẽ tạo ra sự biến đổi về chất Khi chấtbiến đổi, SV cũ mất đi, SV mới ra đời

+ Độ: chỉ mối quan hệ giữa chất và lượng, là giới hạn mà ở đó có sự biến đổi vềlượng nhưng chưa tạo được sự biến đổi về chất, SV vẫn là nó chưa biến thành SVkhác

Vd: nước < 100oC thì oC là độ, nước vẫn là chất lỏng, chưa biến đổi

+ Sự biến đổi về chất người ta gọi là bước nhảy vọt Khi bước nhảy vọt diễn ra SV

cũ mất đi, SV mới ra đời Nơi xảy ra bước nhảy người ta gọi là điểm nút

Vd: 100oC là điểm nút của nước

+ Khi chất mới ra đời lại có sự tác động trở lại lượng của SV Chất tác động đếnlượng nhiều phương diện như: làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệucủa sự vận động và phát triển

Vd: Từ thay đổi về chất: học sinh phổ thông có 1 bước nhảy là thi đại học trở thànhsinh viên đại học Lượng cũng thay đổi: trình độ, kết cấu cũng như quy mô nhậnthức cũng thay đổi, hướng sinh viên lên tri thức cao hơn

+ Đây là quy luật phổ biến diễn ra trong TN, XH, tư duy con người

Trang 6

Đây là quy luật cơ bản nhất, được coi là hạt nhân của phép BCDV.

- Nội dung quy luật: phép BCDV khẳng định: mọi SV luôn tồn tại mâu thuẫn vàmâu thuẫn là cái vốn có của SV, nó mang tính khách quan và phổ biến, nó chi phối

cả trong TN, XH và tư duy con người

- Mặt đối lập: là những mặt có tính chất khuynh hướng trái ngược nhau, cùng tồntại trong 1 SV,quy định sự tồn tại của SV đó

Vd: Xã hội có giai cấp: Thống trị < > bị trị

Cơ thể sống: Đồng hóa < > dị hóa

- TN & ĐT CCMĐL: Các mặt ĐL có mối liên hệ ràng buộc với nhau, sự tồn tại củamặt này là điều kiện tồn tại cho mặt kia và ngược lại Qúa trình ấy gọi là sự thốngnhất của các mặt ĐL Xong vì các mặt ĐL có tính chất trái ngược nhau nên chúngkhông nằm yên bên nhau mà luôn tìm cách đấu tranh loại bỏ lẫn nhau, quá trình ấyđược gọi là đấu tranh của các mặt ĐL

Vd: XHPKVN: GC địa chủ và GC nông dân

- TN & ĐT CCMĐL có vai trò khác nhau Thống nhất chỉ mang tính tạm thời( đứng im tương đối ), đấu tranh mang tính tuyệt đối vĩnh viễn ( vận động khôngngừng)

- Có MT thì phải giải quyết MT, MT lúc đầu chưa gay gắt dần trở nên gay gắt buộcphải giải quyết Khi MT được giải quyết SV cũ mất đi, SV mới ra đời SV mới hìnhthành MT mới, cứ như thế SV diễn ra 1 cách liên tục

Vd: Giải quyết: thực dân Pháp < > nhân dân ta đưa nước ta từ nước thuộc địa thành

tự do

- Có MT đến việc giải quyết MT thong qua quá trình đấu tranh của các mặt đối lập

ở bên trong SV Đồng thời SV khác thì MT khác, do đó muốn giải quyết MT đạthiệu quả thì phải giải quyết MT đúng lúc, đúng chỗ, kịp thời

Vd: Cuộc kháng chiến chống TD Pháp: đến tháng 8-1945

 Đấu tranh giữa các mặt ĐL  giải quyết MT chính là nguồn gốc, động lực củamọi sự vận động, phát triển

Ý nghĩa:

Trang 7

Nghiên cứu quy luật MT trang bị cho chúng ta phương pháp luận khi giải quyếtMT: Đó là phân tích kĩ MT tìm ra nguyên nhân tạo ra MT và giải quyết đúng lúc,đúng chỗ, kịp thời.

Câu 7: phân tích nội dung và kết cấu của lực lượng sản xuất (LLSX ) Nhân tố hàngđầu trong LLSX là gì? Vì sao?

- Khái niệm: LLSX là thể thống nhất hữu cơ giữa TLSX và người lao động cùngvới những kĩ năng kinh nghiệm sản xuất của họ

- Sơ đồ kết cấu:

Người lao động

LLSX Công cụ lao động (máy móc, cuốc xẻng )

Tư liệu lao động Tư liệu phù trợ ( đường xá, sân phơi )

TLSX Sẵn có (dầu mỏ, nước)

Đối tượng lao động

Qua chế biến ( gạch ngói xi măng )

- LLSX biểu thị mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất

- Trang TLSX, công cụ lao động là bộ phận quan trọng nhất vì nó quyết định đếnnăng suất lao động, đồng thời là thước đo khả năng chinh phục thiên nhiên của conngười

Vd: công cụ bằng đá: năng suất thấp, con người không có khả năng chinh phụcthiên nhiên Công cụ máy móc: năng suất cao, con người có khả năng chinh phụcthiên nhiên

 Trong tất cả các bộ phận hợp thành LLSX thì người lao động giữ vị trí hàngđầu Vì người lao động vừa tạo ra công cụ lao động, vừa trực tiếp sử dụng công cụ

ấy để sản xuất Cho nên đầu tư cho LLSX là đầu tư cho người lao động ( sức khỏe,trình độ chuyên môn, tính nhân văn )

Câu 8: phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng ( CSHT ) và kiến trúcthượng tầng ( KTTT ) Ý nghĩa của mối quan hệ này đối với quá trình đổi mớiKTXH ở nước ta hiện nay

Trang 8

- CSHT là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 hình thái KTXHnhất định.

- KTTT là toàn bộ những quan điểm về chính trị, pháp luật, đạo đức, tôn giáo, nghệthuật cùng với các thể chế tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, đoànthể được xây dựng trên 1 CSHT nhất định

Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT:

- CSHT quyết định KTTT:

+ CSHT là điều kiện vật chất, còn KTTT là đời sống tinh thần Vì vậy trong XH,giai cấp nào thống trị về mặt kinh tế thì cũng thống trị trên đời sống tinh thần củaXH

+ CSHT thay đổi dẫn đến KTTT thay đổi theo

Vd: nền KT bao cấp  nền KT thị trường: nhà nước cũng thay đổi theo ( quản líbằng mệnh lệnh hành chính thay bằng pháp luật )

- KTTT tác động lại CSHT:

KTTT mà chủ yếu là nhà nước tác động trực tiếp đến CSHT bằng các chính sách:

 Nếu chủ trương, chính sách phù hợp sẽ thúc đẩy CSHT phát triển

 Nếu chủ trương, chính sách không phù hợp sẽ kìm hãm CSHT

Ý nghĩa của mối quan hệ này đối với quá trình đổi mới KTXH ở nước ta hiện nay

- CSHT bao gồm các kiểu QHSX , các thành phần kinh tế gắn liền với các hìnhthức sở hữu tương ứng cùng tồn tại trong 1 cơ cấu kinh tế thống nhất theo địnhhướng XHCN Trong đó kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo

- Về KTTT: Đảng khẳng định chủ nghĩa Mac-Lênin và tư tưởng HCM làm nềntảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động Xây dựng hệ thống chính trịXHCN

+ Mang tính chất GC công nhân do Đảng CS lãnh đạo, đảm bảo cho nhân dân thực

sự là người làm chủ của XH

+ Mọi người sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật

+ Phát triển nền tảng văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

Trang 9

+ Xây dựng nhà nước và củng cố bộ máy nhà nước theo hướng tinh gọn có hiệuquả thúc đẩy CSHT phát triển.

Câu 9: phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội ( TTXH ) và ý thức xãhội ( YTXH ) Ý nghĩa của mối quan hệ này trong nhận thức và thực tiễn

- TTXH là toàn bộ điều kiện sinh hoạt vật chất của XH bao gồm môi trường TN,dân số, PTSX Trong đó PTSX đóng vai trò quyết định sự TTXH

- YTXH là toàn bộ những quan điểm, quan niệm, phong tục tập quán, lối sống củacon người phản ánh TTXH trong những giai đoạn lịch sử nhất định

Mối quan hệ biện chứng giữa TTXH và YTXH:

- TTXH quyết định YTXH:

+ TTXH có trước, YTXH có sau ( VC có trước, YT có sau )

+ Khi TTXH thay đổi đặc biệt là PTSX thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của YTXH.Cm:

Khi con người vừa xuất hiện: điều kiện sinh hoạt vật chất thấp kém, quan hệ người

- người ở trình độ thấp YTXH là quần cư đơn thuần

XH CXNT ra đời: điều kiện sinh hoạt vật chất phát triển, con người cùng làm cùnghưởng YTXH là CSNT

XH có giai cấp xuất hiện: NSLĐ tăng cao, phân hóa giàu nghèo, điều kiên sinhhoạt vật chất phát triển YTXH là ý thức cá nhân tư hữu ích kỷ

- YTXH có tính độc lập tương đối trong sự phát triển:

YTXH không bị TTXH quyết định 1 cách thụ động mà nó có tính độc lập tươngđối trong sự phát triển, thể hiện ở các điểm sau:

+ YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH: khi TTXH đã thay đổi nhưng nhiều bộphận của YTXH chưa thay đổi ngay Vd: XHPK VN xóa bỏ 1945, nhưng XH hiệnnay vẫn còn trọng nam khinh nữ,gia trưởng, mê tín dị đoan

+ Tính kế thừa của YTXH: 1 hệ tư tưởng khi ra đời nó có sự kế thừa của những tưtưởng trước đó Vd: CN Mac-Lênin ra đời kế thừa: KTCT học Anh, CNXH khôngtưởng Pháp, triết học cổ điển Đức HCM lấy dân làm gốc kế thừa từ Nguyễn Trãi.+ Vai trò tiền phong, tính vượt trước của YTXH ( tư tưởng KH, phát minh KH )

Trang 10

+ YTXH tác động lại TTXH theo 2 xu thế:

 Nếu là tư tưởng tiến bộ cách mạng sẽ thúc đẩy TTXH phát triển

 Nếu là tư tưởng bảo thủ, lạc hậu sẽ kìm hãm sự phát triển của TTXH

Câu 10: tại sao nói quần chúng nhân dân ( QCNN ) là lực lượng sáng tạo chânchính ra lịch sử Vai trò của QCNN trong công cuộc đổi mới hiện nay

Là những người trực tiếp SX ra của cải vật chất

QCNN Là những GC, tầng lớp XH thúc đẩy tiến bộ XH

Là những GC, tầng lớp XH tham gia trực tiếp vào cuộc đấu tranh chống lại GC bóclột đối lập với nhân dân

- QCNN là lực lượng chân chính sang tạo ra lịch sử vì:

+ Họ tạo ra những giá trị vật chất cho XH, là cơ sở của sự tồn tại và phát triển củaXH

+ Họ là lực lượng cơ bản của mọi cuộc CM,các cuộc CM sẽ làm làm cho đời sốngKTXH phát triển Bác Hồ đã nói: "dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lầndân liệu cũng xongˮ

+ Họ sáng tạo ra những giá trị tinh thần của XH: các điệu hò, truyện ngụ ngôn, bàihát

Vai trò của QCNN trong công cuộc đổi mới hiện nay

- Trong công cuộc đổi mới ở nước ta, QCNN phát huy mạnh mẽ vai trò tích cựcsáng tạo của mình, tạo ra nhiều chuyển biến mạnh trong phát triển kinh tế, cũngnhư trong lĩnh vực sáng tạo ra các giá trị tinh thần mới

- Đảng ta chủ trương đổi mới toàn diện, xây dựng hệ thống quan hệ người và ngườithể hiện quyền làm chủ của nhân dân trên tất cả các mặt của đời sống XH nên

Trang 11

QCNN luôn tích cực tham gia xóa bỏ mọi hiện tượng quan liêu, tham nhũng, viphạm quyền làm chủ của nhân dân của những phần tử thoái hóa biến chất trong bộmáy Đảng và nhà nước, lấy lại lòng tin nhân dân, làm cho nhân dân gắn bó vớiĐảng và nhà nước.

 Do thuộc tính tự nhiên của H quyết định

 GTSD được phát hiện ngày càng nhiều thông qua sự phát triển của LLSX

 GTSD là 1 phạm trù vĩnh viễn

 GTSD là vật mang giá trị trao đổi

+ Giá trị của H(giá trị): trước hết ta cần biết giá trị trao đổi(GTTĐ)

 GTTĐ: là quan hệ tỉ lệ về lượng giữa những H có GTSD khác nhau đem trao đổivới nhau Vd: 1m vải trao đổi 5kg thóc

 GT: là hao phí lao động xã hội của người SX kết tinh trong H Vd: 1 người mất 2ngày để làm được 1 cái bàn

 GT là cơ sở của GTTĐ, còn GTTĐ là hình thức biểu hiện của GT

 GT là 1 phạm trù lịch sử chỉ có xuất hiện trong XH có nền SX H, vì GT phản ánhmối quan hệ giữa những người SX H

- H có 2 thuộc tính vì: bất kỳ H nào đều có GTSD và GT

+ GTSD là công dụng của sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.Vật phẩm nào cũng có 1 số công dụng nhất định do thuộc tính tự nhiên của vật chấtquyết định GTSD chỉ thể hiện ở việc sử dụng hay tiêu dung

Trang 12

+ GT là hao phí lao động xã hội của người SX kết tinh trong H, vì vậy sản phẩmnào không có lao động của người SX chứa đựng trong đó thì không có GT Sảnphẩm nào hao phí lao động càng cao thì càng có GT.

GT và GTSD là 2 thuộc tính của H có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau GTSD làthuộc tính tự nhiên còn GT là thuộc tính XH của H Như vậy H là sự thống nhấtcủa 2 thuộc tính GTSD và GT, nhưng là sự thống nhất giữa 2 mặt đối lập Bất cứ 1vật nào nếu muốn trở thành H phải có đủ 2 thuộc tính GT và GTSD, nếu thiếu 1thuộc tính thì nó không thể là H

Người SX tạo ra GTSD nhưng cái họ quan tâm là GT, còn người tiêu dùng thì quantâm tới GTSD để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình nhưng họ phải trả GT chongười SX

Câu 12: phân tích chức năng của tiền tệ Tại sao tiền tệ là 1 H đặc biệt?

Tiền tệ: là 1 H dặc biệt được tách ra khỏi thế giới H, đóng vai trò là vật ngang giáchung để trao đổi với tất cả các H còn lại

- chức năng của tiền tệ:

+ Thước đo GT: Tiền (T) là thước đo giá trị vì bản thân nó cũng là H, cũng có GTnhư H khác GT của mỗi H được biểu hiện bằng 1 số tiền nhất định, đó là giá cảcủa H GT là cơ sở của giá cả, nhưng do quan hệ cung cầu, sức mua của đồng tiềngiá cả có thể lên xuống xung quanh GT, tuy nhiên xét trong phạm vi toàn XH, tổnggiá cả luôn bằng tổng GT của H

+ Phương tiện lưu thông: T đóng vai trò môi giới, trung gian trong trao đổi H vàdưới hình thức tiền mặt Nó lưu thông theo công thức H-T-H, lưu thông tiền tệ dựatrên cơ sở là sự lưu thông H Ở mỗi thời kỳ nhất định, lưu thông H cũng đòi hỏi 1lượng T cần thiết cho sự lưu thông, lượng T đó phải tỉ lệ nghịch với số vòng lưuthông của đồng tiền cùng loại T làm cho lưu thông trở nên dễ dàng và thuận tiệnhơn rất nhiều

+ Phương tiện cất trữ: khi làm chức năng này, tiền rút ra khỏi lưu thông và đi vào

"kho" cất trữ Tiền cất trữ phải có đủ GT, người ta thường cất trữ vàng, bạc

Trang 13

+ Phương tiện thanh toán: kinh tế H phát triển đến 1 mức đọ nào đó sẽ sinh ra việcmua bán chịu, khi đó tiền sẽ làm chức năng thanh toán: trả tiền mua chịu, trảnợ Chức năng này càng phát triển càng làm tăng thêm sự phụ thuộc lẫn nhau giữanhững người SX và trao đổi H.

+ Tiền tệ thế giới: khi trao đổi H vượt khỏi biên giới 1 quốc gia, quan hệ mua bángiữa các nước hình thành thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới Với chức năng nàytiền làm phương tiện mua sắm, thanh toán quốc tế, có thể di chuyển của cải từ nướcnày sang nước khác

 Tiền tệ là sản phẩm khách quan của lịch sử phát triển SX và trao đổi H Nó phảnánh sự phát triển của SX và lưu thông H

- Tiền tệ là 1 H đặc biệt

Tiền có GTSD là để trao đổi với tất cả các H khác, GT là hao phí lao động XHtrong việc in tiền (tiền giấy), khai thác và gia công (tiền vàng) nên nó là H Trongđiều kiện các yếu tố cung cầu, quy luật GT không tác động xấu đến H thì GT củatất cả H được biểu hiện bằng tiền Nếu các H thông thường chỉ dùng để đáp ứngnhững nhu cầu về ăn uống, mặc thì tiền chính là H trung gian để con người tiếpcận với H thông thường nhằm đáp ứng nhu cầu bản thân Với 5 chức năng cơ bảnthì không có 1 loại H nào có thể thay thế cho tiền được GTSD của H thông thường

sẽ mất đi khi con người sử dụng nó, nhưng tiền tệ không mất đi GT và GTSD trongquá trình tiêu dùng (mặc dù có mất đi chút ít thì con người vẫn thừa nhận nó)

Câu 13: phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị(QLGT)

- Nội dung QLGT

QLGT là quy luật kinh tế của nền SX H Ở đâu có nền SX H thì ở đó có QLGThoạt động 1 cách khách quan QLGT đòi hỏi việc SX và trao đổi H phải dựa trên cơ

sở hao phí lao động XH cần thiết, nghĩa là:

+ Trong SX: đòi hỏi người SX luôn có ý thức tìm cách hạ thấp hao phí lao động cábiệt xuống nhỏ hơn hoặc bằng hoa phí lao động XH cần thiết

+ Trong lưu thông: nó đòi hỏi việc trao đổi H phải dựa trên nguyên tắc ngang giá

Ngày đăng: 18/12/2016, 00:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w