I. Những vấn đề cơ bản về nhà nước 1. Nguồn gốc nhà nuớc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin. a. Đặc điểm của chế độ CSNT và tổ chức thị tộc bộ lạc. Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động. Cơ sở XH: + Mọi thành viên đều bình đẳng với nhau + Không ai có tài sản riêng, không có người giàu kẻ nghèo. + XH không có giai cấp và đấu tranh giai cấp. Thị tộc là tế bào của XH được hình thành trên cơ sở huyết thống. Lúc đầu là chế độ mẫu hệ về sau là chế độ phụ hệ. Hội đồng thị tộc và thủ lĩnh thị tộc là cơ quan được các thành viên tổ chức ra để quản lý cộng đồng. Quyền lực mà các cơ quan này nắm giữ được gọi là “quyền lực xã hội”. Các qui phạm đạo đức, qui phạm tập quán được hình thành một cách tự phát, là những khuôn mẫu về hành vi xử sự được mọi người tự giác tuân theo và được gọi là “qui phạm xã hội”. b. Nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của tổ chức thị tộc bộ lạc và sự ra đời của nhà nước. Nguyên nhân KT: do lực lượng sản xuất phát triển sản phẩm LĐ dư thừa tư hữu hình thành giai cấp và mâu thuẫn giai cấp. Nguyên nhân XH: do sự phát triển kinh tế quan hệ XH phức tạp hơn cần phải có 1 lực lượng đứng ra tổ chức, hướng dẫn, điều hành trật tự chung. Hai nguyên nhân trên được thể hiện ngày càng rõ nét qua 3 lần phân công lao động xã hội. +PCLĐ1: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt. +PCLĐ2: Thủ công tách khỏi nông nghiệp. +PCLĐ3: Thương nghiệp xuất hiện. Những yếu tố mới nảy sinh sau 3 lần PCLĐXH: Kinh tế phát triển, XH thoát khỏi đói nghèo. Xuất hiện chế độ tư hữu. XH phân hóa giai cấp sâu sắc. Sự thay đổi nghề nghiệp. Sự xáo trộn dân cư Tổ chức Thị tộc, bộ lạc bị phá vỡ Nhà nước xuất hiện 2. Bản chất của Nhà nước a. Khái niệm và bản chất nhà nước Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thống trị tổ chức ra và sử dụng để thực hiện sự thống trị đối với xã hội trên 3 lĩnh vực: kinh tế, chính trị và tư tưởng. Tính giai cấp của nhà nước: là mặt cơ bản thể hiện tính chất của Nhà nước. Về kinh tế (quyền lực kinh tế): giai cấp cầm quyền xác lập quyền lực kinh tế bằng cách qui định quyền sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội và quyền thu thuế. Qua đó, qua đó buộc các giai cấp tầng lớp khác phụ thuộc vào giai cấp thống trị về kinh tế. Về chính trị (quyền lực chính trị): giai cấp cầm quyền xây dựng bộ máy nhà nước và những công cụ bạo lực vật chất như: quân đội, cảnh sát, tòa án, pháp luật (quyền lực chính trị). Nắm được quyền lực chính trị, giai cấp cầm quyền tổ chức, điều hành xã hội theo một trật tự phù hợp với lợi ích của giai cấp mình và buộc các giai cấp khác phục tùng ý chí của giai cấp thống trị. Về tư tưởng (quyền lực tư tưởng): giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình và tuyên truyền tư tưởng ấy trong đời sống xã hội nhằm tạo ra sự nhận thức thống nhất trong xã hội, tạo ra sự phục tùng có tính chất tự nguyện của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội đối với giai cấp thống trị. c. Tính xã hội của Nhà nước: Bên cạnh việc thực hiện các chức năng bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền. Nhà nước còn phải giải quyết những công việc vì lợi ích chung của xã hội: Tổ chức sản xuất. Xây dựng hệ thống thủy lợi. Chống ô nhiễm, dịch bệnh. Bảo vệ trật tự công cộng. Kết luận: Nhà nước là bộ máy để bảo vệ sự thống trị giai cấp, đồng thời duy trì trật tự xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp mình.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
(NĂM HỌC 2016 – 2017)
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC & PHÁP LUẬT
I Những vấn đề cơ bản về nhà nước
1 Nguồn gốc nhà nuớc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin.
a Đặc điểm của chế độ CSNT và tổ chức thị tộc bộ lạc.
* Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động
* Cơ sở XH: + Mọi thành viên đều bình đẳng với nhau
+ Không ai có tài sản riêng, không có người giàu kẻ nghèo
+ XH không có giai cấp và đấu tranh giai cấp
* Thị tộc là tế bào của XH được hình thành trên cơ sở huyết thống Lúc đầu là chế độ mẫu hệ về sau
là chế độ phụ hệ
* Hội đồng thị tộc và thủ lĩnh thị tộc là cơ quan được các thành viên tổ chức ra để quản lý cộng đồng
Quyền lực mà các cơ quan này nắm giữ được gọi là “quyền lực xã hội”.
* Các qui phạm đạo đức, qui phạm tập quán được hình thành một cách tự phát, là những khuôn mẫu
về hành vi xử sự được mọi người tự giác tuân theo và được gọi là “qui phạm xã hội”
b Nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của tổ chức thị tộc bộ lạc và sự ra đời của nhà nước.
* Nguyên nhân KT: do lực lượng sản xuất phát triển sản phẩm LĐ dư thừa tư hữu hình thànhgiai cấp và mâu thuẫn giai cấp
* Nguyên nhân XH: do sự phát triển kinh tế quan hệ XH phức tạp hơn cần phải có 1 lực lượngđứng ra tổ chức, hướng dẫn, điều hành trật tự chung
Hai nguyên nhân trên được thể hiện ngày càng rõ nét qua 3 lần phân công lao động xã hội.+PCLĐ-1: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
+PCLĐ-2: Thủ công tách khỏi nông nghiệp
+PCLĐ-3: Thương nghiệp xuất hiện
Những yếu tố mới nảy sinh sau 3 lần PCLĐXH:
- Kinh tế phát triển, XH thoát khỏi đói nghèo
- Xuất hiện chế độ tư hữu
- XH phân hóa giai cấp sâu sắc
- Sự thay đổi nghề nghiệp
- Sự xáo trộn dân cư
Tổ chức Thị tộc, bộ lạc bị phá vỡ Nhà nước xuất hiện
2 Bản chất của Nhà nước
a Khái niệm và bản chất nhà nước
Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thống trị tổ chức ra và sử dụng để thực hiện sự thống trị đối với xã hội trên 3 lĩnh vực: kinh tế, chính trị và tư tưởng.
Tính giai cấp của nhà nước: là mặt cơ bản thể hiện tính chất của Nhà nước.
Về kinh tế (quyền lực kinh tế): giai cấp cầm quyền xác lập quyền lực kinh tế bằng cách qui địnhquyền sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội và quyền thu thuế Qua đó, qua
đó buộc các giai cấp tầng lớp khác phụ thuộc vào giai cấp thống trị về kinh tế
Về chính trị (quyền lực chính trị): giai cấp cầm quyền xây dựng bộ máy nhà nước và nhữngcông cụ bạo lực vật chất như: quân đội, cảnh sát, tòa án, pháp luật (quyền lực chính trị) Nắm
Trang 2được quyền lực chính trị, giai cấp cầm quyền tổ chức, điều hành xã hội theo một trật tự phù hợpvới lợi ích của giai cấp mình và buộc các giai cấp khác phục tùng ý chí của giai cấp thống trị.
Về tư tưởng (quyền lực tư tưởng): giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình vàtuyên truyền tư tưởng ấy trong đời sống xã hội nhằm tạo ra sự nhận thức thống nhất trong xãhội, tạo ra sự phục tùng có tính chất tự nguyện của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội đốivới giai cấp thống trị
c Tính xã hội của Nhà nước:
Bên cạnh việc thực hiện các chức năng bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền Nhà nước cònphải giải quyết những công việc vì lợi ích chung của xã hội:
Tổ chức sản xuất
Xây dựng hệ thống thủy lợi
Chống ô nhiễm, dịch bệnh
Bảo vệ trật tự công cộng
Kết luận: Nhà nước là bộ máy để bảo vệ sự thống trị giai cấp, đồng thời duy trì trật tự xã hội phù hợp
với lợi ích của giai cấp mình
3 Đặc trưng của nhà nước
- Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt
- Nhà nước tổ chức dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
- Nhà nước là tổ chức duy nhất có chủ quyền quốc gia
- Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối vớimọi công dân
- Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền quy định và thực hiện việc thu các loại thuế
II Những vấn đề cơ bản về pháp luật
1 Nguồn gốc của pháp luật
Những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước cũng là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật
2- Bản chất của pháp luật
a Tính giai cấp của pháp luật
* Chủ thể ban hành: pháp luật chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành với những hìnhthức nhất định
* Nội dung:
- Pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị
- Nội dung của pháp luật được quyết định trước hết bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấpthống trị
* Mục đích: pháp luật được ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, (trước hết là quan hệgiữa các giai cấp) nhằm hướng các quan hệ xã hội đó phát triển theo một trật tự phù hợp với ý chícủa giai cấp thống trị
b Tính xã hội của pháp luật.
- Cùng với việc thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích củagiai cấp và tầng lớp khác trong xã hội
- Pháp luật là phương tiện để con người xác lập các quan hệ XH, nhờ đó xã hội có sự ổn định vàtrật tự
- Pháp luật là khuôn mẫu, mô hình về hành vi qua đó đánh giá về tính hợp pháp đối với hành vicủa con người và xác định trách nhiệm pháp lý của họ
Trang 3- Pháp luật có khả năng hạn chế hoặc loại bỏ những quan hệ XH không phù hợp thúc đẩy cácquan hệ xã hội tiến bộ phát triển.
Định nghĩa pháp luật: Pháp luật là hệ thống các qui tắc xử sự do nhà nước ban hành và
đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.
3 Các thuộc tính của pháp luật.
a Tính qui phạm phổ biến
- Pháp luật chứa đựng trong nó những mô hình hành vi
- Pháp luật có thể điều chỉnh một phạm vi quan hệ xã hội bất kì
- Được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian
- Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận (sự đảm bảo về nội dung của pháp luật)
- Nhà nước đảm bảo cho pháp luật được thực hiện bằng các biện pháp: giáo dục thuyết phục vàcưỡng chế
4 Văn bản quy phạm pháp luật
a Khái niệm: Là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo luật định ban hành theo những thủ
tục, trình tự nhất định Nội dung chứa đựng những quy phạm pháp luật, điều chỉnh các quan hệ xã hộitheo trật tự nhất định và được áp dụng nhiều lần trong đời sống
b Đặc điểm của VBQPPL
- Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo Luật ban hành văn bản QPPL
- Chứa đựng các qui phạm pháp luật, tác động đến các chủ thể không xác định
- Được sử dụng làm căn cứ pháp lý, áp dụng nhiều lần trong thực tế khi có sự kiện pháp lý xảy ra
- Có tên gọi, giá trị pháp lý và hiệu lực pháp lý theo luật định
c Các loại VBQPPL ở nước ta hiện nay (theo luật ban hành VBQPPL năm 2008).
Theo cách phân loại phổ biến hiện nay, người ta căn cứ vào cơ quan ban hành, giá trị và hiệu lực pháp
lý của văn bản quy phạm pháp luật, chia thành:
+ Văn bản luật
+ Văn bản dưới luật
* Văn bản luật : Do Quốc hội, cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước ban hành Gồm có:
- Hiến pháp: Là đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống văn bản pháp luật
- Các đạo luật (bộ luật) là các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành để cụ thể hóa Hiếnpháp Các Bộ luật, đạo luật khi ban hành không được trái với Hiến pháp
- Nghị quyết (có chứa QPPL)
* Văn bản dưới luật: Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo luật định ban hành, có giá trị pháp
lý thấp hơn văn bản luật và khi ban hành không được trái với văn bản luật Bao gồm:
• Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban TVQH;
• Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước;
• Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
Trang 4• Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TANDTC, Thông tư của Chánh án TANDTC.
• Thông tư của Viện trưởng VKSNDTC
• Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
• Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước
• Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban TVQH hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổchức CT-XH
• Thông tư liên tịch giữa Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC; giữa Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC; giữa các Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Văn bản có hiệu lực thấp hơn không được trái nội dung của văn bản có hiệu lực pháp luật cao hơn;
- Hiến pháp là văn bản có hiệu lực pháp luật cao nhất, mọi văn bản khác không được trái Hiến pháp; cácđạo luật và nghị quyết của Quốc hội có hiệu lực thấp hơn Hiến pháp nhưng cao hơn các văn bản phápluật khác
- Hai văn bản phổ biến nhất được ban hành để thi hành Hiến pháp và luật của Quốc hội là nghị định vàthông tư Nghị định có chức năng quy định chi tiết văn bản luật; thông tư có chức năng hướng dẫn thihành văn bản luật và nghị định
III Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
1 Vi phạm pháp luật
- Khái niệm: Là hành vi (hành động hay không hành động), trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có nănglực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luậtbảo vệ
- Dấu hiệu của vi phạm pháp luật
+ Là hành vi xác định của con người;
+ Trái pháp luật: có ba dạng:
Thực hiện hành vi pháp luật cấm
Không thực hiện hành vi pháp luật bắt buộc
Thực hiện hành vi vượt quá giới hạn pháp luật cho phép
+ Có lỗi;
Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể VPPL nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy
trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng mong muốn hậu quả xảy ra
- Về lý trí: biết trái pháp luật, nguy hiểm và gây ra hậu quả
- Về ý chí: mong muốn hậu quả xảy ra
Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội,
thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của hành vi của mình gây ra, tuy không mong muốnnhưng có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra
- Về lý trí: biết sai trái, nguy hiểm
Trang 5- Về ý chí: bỏ mặc hậu quả xảy ra (không quan tâm đến hậu quả)
Lỗi vô ý vì quá tự tin: chủ thể của vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành
vi của mình gây ra, nhưng hy vọng, tin tưởng hậu quả đó không xảy ra hoặc có thể ngăn chặnđược
- Về lý trí: thấy trước hành vi của mình nguy hiểm, có khả năng gây ra thiệt hại;
- Về ý chí: không mong muốn hậu quả xảy ra
Lỗi vô ý do cẩu thả: chủ thể vi phạm do khinh suất, cẩu thả nên không nhận thấy trước thiệt hại
cho xã hội do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể hoặc cần phải thấy trước hậu quả đó
- Về lý trí: không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm
- Về ý chí: không biết hậu quả sẽ xảy ra
+ Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
vi của mình gây ra
- Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý:
+ Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý là VPPL
+ Cơ sở pháp lý của trách nhiệm pháp lý là văn bản áp dụng pháp luật có hiệu lực của cơ quan Nhànước có thẩm quyền
+ Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với cưỡng chế Nhà nước
Trang 6Chương 2 LUẬT HIẾN PHÁP
I Khái niệm Luật Hiến pháp.
1 Đối tượng điều chỉnh: Hiến pháp là ngành luật chủ đạo nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam các
quy phạm điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất, bao gồm: chế độ chính trị – kinh tế; quyền vànghĩa vụ của công dân; tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCNVN
2 Phương pháp điều chỉnh: quyền uy – phục tùng
II Một số chế định cơ bản của Hiến pháp 2013
1 Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
a Các quyền cơ bản của công dân
Khái niệm: là khả năng mà mỗi công dân được tự do lựa chọn cách thức xử sự không trái pháp luật.Căn cứ vào nội dung, có bốn nhóm quyền sau:
* Quyền chính trị
* Quyền dân sự
* Quyền kinh tế
* Quyền văn hóa – xã hội
b Các nghĩa vụ cơ bản của công dân
• Khái niệm: là cách thức xử sự mà pháp luật bắt buộc mỗi công dân phải tuân theo
• Căn cứ vào nội dung, công dân có các nghĩa vụ cơ bản sau:
- Bảo vệ và trung thành với tổ quốc;
- Nghĩa vụ quân sự;
- Đóng thuế;
- Một số nghĩa vụ khác
2 Tổ chức bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
a Khái niệm bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam (theo Hiến pháp 2013): là hệ thống các cơ quan
Nhà nước từ trung ương xuống địa phương, được tổ chức và họat động theo pháp luật Việt Nam, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Bộ máy Nhà nước CHXHCNVN Việt Nam (theo Hiến pháp 2013) bao gồm:
b Hệ thống cơ quan quyền lực Nhà nước
Những cơ quan này do nhân dân bầu ra, được nhân dân trao cho quyền lực và thay mặt nhân dânthực hiện quyền lực nhà nước Vì vậy còn có tên gọi khác là cơ quan đại diện, cơ quan dân cử, gồm:
* Ơ trung ương: Quốc hội:
- Vị trí – vai trò: là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất củanước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Cơ cấu tổ chức: là một tập thể đại biểu đứng đầu có Chủ tịch Quốc hội do Quốc hội bầu ra Giúp việc
có các Phó chủ tịch Quốc hội và các Uy ban bên trong, trong đó Uy ban thường vụ Quốc hội là cơ quanthường trực của Quốc hội, thực hiện một công việc do Quốc hội giao cho khi quốc hội không họp Quốchội có nhiệm kỳ 5 năm, mỗi năm Quốc hội họp ít nhất 2 lần và mỗi lần từ 4 đến 6 tuần Cơ cấu tổ chức:bao gồm Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, và các uỷ ban
- Chức năng:
* Lập hiến, lập pháp
* Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước về kinh tế - chính trị - xã hội
* Giám sát tối cao đối với toàn bộ bộ máy nhà nước
* Ở địa phương: Hội đồng nhân dân các cấp
-Vị trí - vai trò: là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương do cử tri trong địa phương bầu ra
Trang 7- Cơ cấu tổ chức: HĐND được tổ chức ở ba cấp chính quyền địa phương Đứng đầu có Chủ tịch HĐND
do HĐND bầu ra Giúp việc cho HĐND còn có các Phó chủ tịch và các bộ phận bên trong
- Chức năng:
+ Quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương về kinh tế chính trị - an ninh - quốc phòng…+ Giám sát tối cao đối với các cơ quan trong bộ máy nhà nước ở địa phương mình
b Hệ thống cơ quan hành pháp: Những cơ quan này thực hiện chức năng quản lý nhà nước, thi hành
pháp luật của Quốc hội nên có tên gọi khác là cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan quản lý Nhà nước
* Ở địa phương: gồm UBND các cấp: cấp tỉnh (gồm: tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương) – cấp
huyện (gồm: huyện, quận, thị xã và thành pho thuộc tỉnh) và cấp xã (gồm: xã, phường, thị trấn) UBND
do HĐND cùng cấp thành lập Đứng đầu UBND có Chủ tịch UBND do HĐND cùng cấp bầu ra và có
sự phê chuẩn của UBND cấp trên trực tiếp; nếu kết quả bầu ra chủ tịch UBND cấp tỉnh thì Thủ tướngChính phủ phê chuẩn
c Hệ thống cơ quan tư pháp, gồm:
*Viện kiểm sát nhân dân:
- Vai trò – chức năng: Thực hành quyền công tố nhà nước, tức truy tố tội phạm ra trước tòa và kiểm sátviệc tuân theo pháp luật trong việc điều tra, xét xử các án hình sự và một số việc dân sự khác
- Cơ cấu tổ chức: gồm 4 cấp:
+ VKSNDTC: đứng đầu có Viện trưởng VKSNDTC do Quốc hội bầu ra
+ VKSDNCC: đứng đầu có Viện trưởng do UBTVQH thành lập
+ VKSND cấp tỉnh: đứng đầu có Viện trưởng do VKSNDTC thành lập
+VKSND cấp huyện: đứng đầu có Viện trưởng do VKSNDTC thành lập
Ngòai ra, trong mỗi cấp VKSND còn có Viện phó VKSND và Kiểm sát viên giúp việc
* Tòa án nhân dân:
- Vai trò – chức năng: thực hiện quyền xét xử các tranh chấp về kinh tế, lao động, dân sự, hành chính,hôn nhân – gia đình và các vụ án hình sự
- Cơ cấu tổ chức:
- Cơ cấu tổ chức: gồm 4 cấp:
+ TANDTC: đứng đầu có Chánh án TANDTC do Quốc hội bầu ra
+ TANDCC: đứng đầu có Chánh án do UBTVQH thành lập
+ TAND cấp tỉnh: đứng đầu có Chánh án do TANDTC thành lập
+TAND cấp huyện: đứng đầu có Chánh án do TANDTC hành lập
Ngòai ra, ở mỗi cấp tòa án còn có các Phó chánh án, thẩm phán và thư ký giúp việc
Bên cạnh những cơ quan trên, trong bộ máy nhà nước ta còn có chế định Chủ tịch nước Chủtịch nước là nguyên thủ quốc gia (đứng đầu Nhà nước), thay mặt Nhà nước về đối nội và đối ngoại
Trang 8Chương 3 LUẬT HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH
I Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của LHN&GĐ
1.Khái niệm: là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp
luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa các thànhviên trong gia đình, về những lợi ích nhân thân và tài sản
2 Ðối tượng điều chỉnh và Phương pháp điều chỉnh
a Ðối tượng điều chỉnh Luật Hôn nhân và gia đình điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa các
thành viên trong gia đình, về những lợi ích nhân thân và tài sản
Quan hệ nhân thân là các quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về những lợiích nhân thân phi tài sản như: tình yêu thương, sự thủy chung, quan tâm chăm sóc lẫn giữa vợ chồng,cha mẹ và con, anh chị em với nhau, ông bà với cháu,
Quan hệ tài sản là các quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về những lợi íchvật chất, tài sản: quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng, tài sản chung và tài sản riêng trong gia đình,
b Phương pháp điều chỉnh: tự nguyện, bình đẳng.
3 Cơ sở pháp lý:
- Luật Hôn nhân và gia đình ban hành năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 1.1.2015)
- Một số văn bản pháp quy khác
II Kết hôn
1 Khái niệm: Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều
kiện kết hôn và đăng ký kết hôn;
2 Điều kiện kết hôn:
* Điều kiện về độ tuổi: nam từ đủ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ đủ mười tám tuổi trở lên Quy định
này bắt buộc nam phải từ đủ hai mươi tuổi trở lê, nữ phải từ đủ mười tám tuổi trở lên mới được kết hôn.Việc quy định độ tuổi tối thiểu kết hôn xuất phát từ: (1) chỉ số phát triển tâm sinh lý của con người ởViệt Nam; (2) khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong đời sống hôn nhân gia đình (gồm quyền
và nghĩa vụ giữa vợ và chồng; của cha, mẹ với con); (3) phù hợp với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xãhội Việt Nam
* Điều kiện về sự tự nguyện: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định Do vậy, mọi hành
vi áp đặt trong việc kết hôn hoặc không phản ánh sự tự nguyện của hai bên nam nữ đều bị coi là viphạm điều kiện kết hôn pháp luật Cụ thể những hành vi sau đây bị cấm:
- Cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc
hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ
- Cản trở kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành
vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn hoặc buộc người khác phải duy trìquan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ
- Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt
Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác màkhông nhằm mục đích xây dựng gia đình
- Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều
kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ
Trang 9- Lừa dối kết hôn là hành vi gian dối của một bên làm cho bên kia hiểu nhầm về hoàn cảnh, điều
kiện hay tình trạng nhân thân của mình để họ đồng ý kết hôn
* Điều kiện về năng lực hành vi dân sự Cả hai bên nam, nữ phải có khả năng nhận thức và điều
khiển hành vi Nói cách khác là phải có khả năng bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện, quyền,nghĩa vụ dân sự
* Điều kiện không vi phạm các trường hợp cấm kết hôn:
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặcchưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ: là giữa cha mẹ với con, giữa ông, bà với cháu nội,cháu ngoại
- Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời là giữa những người cùng một gốc sinh ra: cha mẹ làđời thứ nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị
em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì ruột là đời thứ ba
- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với
con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
* Lưu ý: đối với hôn nhân đồng tính, tuy pháp luật không cấm kết hôn nhưng cũng không được thừa nhận nên không thể tiến hành đăng ký kết hôn.
*Điều kiện về đăng ký kết hôn Nếu nam, nữ đủ các điều kiện trên và phải đăng ký kết hôn theo
đúng quy định của pháp luật mới được coi là kết hôn hợp pháp Việc kết hôn phải được đăng ký tại Uỷban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn Nếu kết hôn giữa công dânViệt Nam với nhau ở nước ngoài thì đăng ký tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam
ở nước ngoài
* Lưu ý:
Mọi nghi thức kết hôn không theo quy định của phap luật đều không có giá trị pháp lý
Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được pháp luậtcông nhận là vợ chồng
Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại với nhau cũng phải đăng ký kết hôn
III Quan hệ nhân thân và tài sản giữa vợ và chồng
1 Quan hệ nhân thân
Trong quan hệ nhân thân, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ lẫn nhau một cách bình đẳng; đồng thờikhông có sự tách bạch một cách rõ giữa quyền và nghĩa vụ Nói cách khác, trong quan hệ nhân thân,quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng là thống nhất, hòa quyện nhau Do vậy vợ chồng phải chung thuỷ,thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ,hạnh phúc, bền vững; bình đẳng nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.Nơi cư trú của vợ, chồng do vợ chồng lựa chọn, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địagiới hành chính.Vợ, chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau; cấm vợ, chồng cóhành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự dotín ngưỡng, tôn giáo của nhau; không được cưỡng ép, cản trở nhau theo hoặc không theo một tôn giáonào
Vợ, chồng cùng bàn bạc, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình
độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội theo nguyệnvọng và khả năng của mỗi người Vợ chồng có thể uỷ quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt
Trang 10các giao dịch mà theo quy định của pháp luật phải có sự đồng ý của cả vợ chồng; việc uỷ quyền phảiđược lập thành văn bản; đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủđiều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Toà
án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó
2 Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng (tài sản chung, tài sản riêng và thừa kế giữa vợ, chồng)
a Tài sản riêng của vợ, chồng
Tài sản riêng của vợ, chồng gồm:
- Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;
- Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
- Phần tài sản vợ chồng được chia từ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
- Tài sản (hoa lợi, lợi tức) được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng sau khi vợ, chồng đãchia tài sản chung
Lưu ý: Vợ chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung
b Tài sản chung của vợ chồng
- Tài sản chung của vợ chồng gồm: tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt độngsản xuất, kinh doanh và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân;
- Tài sản (hoa lợi, lợi tức) phát sinh từ tài sản riêng của vợ chồng, nếu vợ chồng không chia tài sảnchung trước đó
- Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồngthỏa thuận là tài sản chung
Lưu ý: Đối với tài sản đang có tranh chấp, bên nào cho rằng đó là tài sản riêng thì phải có nghĩa vụchứng minh (kèm theo chứng cứ); nếu không chứng minh được thì tài sản đó được xác định là tài sảnchung (tức trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp làtài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung)
Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền lập văn bản nhằm thỏa thuận chia một phần hoặc toàn
bộ tài sản chung, trừ các trường hợp sau:
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thànhniên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tàisản để tự nuôi mình;
- Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ tài sản, xâm phạm đến quyền và lợi ích của cá nhân, tổchức khác (như: bồi thường thiệt hại; trả nợ, nộp thuế,…)
Vợ, chồng có thể tự thỏa thuận việc chia tài sản chung, cũng như sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thỏathuận đó Nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu thì Tòa án chia tài sản chung Tòa án sẽ giảiquyết theo các nguyên tắc như chia tài sản chung của vợ, chồng khi ly hôn
Trang 11Lưu ý: Phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chiatài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác Phần tài sảncòn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
c Thừa kế tài sản giữa vợ, chồng
- Vợ, chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật về thừa kế
- Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sảnchung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc nhữngngười thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản
- Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi Phần tài sản của vợ,chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế
- Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng cònsống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy địnhcủa Bộ luật dân sự
IV Ly hôn
1 Khái niệm và quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
a Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
b Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:
- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn
- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ,chồng mất năng lực hành vi đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làmảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ
- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai hoặc đang nuôi condưới 12 tháng tuổi
2 Các trường hợp và thủ tục giải quyết ly hôn
a Trường hợp thuận tình ly hôn
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, Toà án triệu tập các bên để phân tích, đánh giá sựviệc để các bên đoàn tụ trở lại; nhưng nếu các bên không đồng ý, và xét thấy hai bên: (1) thật sự tựnguyện ly hôn và (2) đã thoả thuận về việc chia tài sản và việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục con hợp lý, công bằng, nhất là bảo đảm quyền lợi của vợ, con thì Toà án ra quyết định công nhậnthuận tình ly hôn; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợichính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định (tức Tòa án vẫn công nhận ly hôn; còn phần tài sảnchung và vấn đề người nuôi con, cấp dưỡng,… sẽ do Tòa quyết định theo hướng công bằng, bảo đảmquyền lợi chính đáng của vợ và con)
b Ly hôn theo yêu cầu của một bên
- Vợ hoặc chồng nộp đơn yêu cầu ly hôn, sau khi thụ lý đơn, Tòa án tiến hành hòa giải:
* Nếu hòa giải đoàn tụ thành, tức các đương sự đồng ý đoàn tụ trở lại với nhau thì Thẩm phán lập
biên bản hoà giải thành, ghi nhận đầy đủ nội dung thoả thuận của các đương sự và các bên cùng thẩmphán ký tên, đóng dấu của Toà án vào biên bản; đồng thời biên bản hoà giải thành phải được gửi ngaycho các đương sự Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản nếu không có đương sự nào thayđổi ý kiến về việc hòa giải thành, thì Thẩm chủ trì phiên hòa giải ra quyết định hòa giải thành;
Trang 12*Nếu hòa giải đoàn tụ không thành (kể cả trường hợp một trong hai bên thay đổi ý kiến về việc
hoàn giải thành trong thời gian bảy ngày), Tòa án tiến hành mở phiên tòa xét xử Khi xét xử ly hôn, Tòa
án căn cứ vào thực chất của vụ việc cũng như các quy định của pháp luật để phán quyết theo một tronghai hướng sau:
- Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn nếu có căn cứ cho rằng, vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình
hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được
- Nếu không đủ căn cứ cho ly hôn thì Tòa án ra bản án bác đơn ly hôn
Sau mười lăm ngày, kể từ ngày xét xử sơ thẩm (tức xét xử lần đầu) nếu đương sự nào không đồng
ý bản án sơ thẩm thì nộp đơn kháng cáo, yêu cầu xét xử lại (tức xét xử phúc thẩm)
Lưu ý: Đối với người nộp đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn, mà bị tòa án bác đơn thì hết thờigian một năm, kể từ ngày bản án, quyết định bác đơn ly hôn có hiệu lực pháp luật, người đó mới đượcquyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn
c Ly hôn với người bị tòa tuyên bố mất tích: Nếu vợ hoặc chồng mất tích (không còn tin tức xác thực
là còn sống hay đã chết sau hai năm liên tục), thì người kia có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố vợ, chồngmình mất tích Sau khi Tòa án tuyên bố mất tích, nếu người vợ hoặc người chồng yêu cầu Toà án giảiquyết cho ly hôn với người mất tích, thì Toà án giải quyết cho ly hôn
d Ly hôn theo yêu cầu của người khác Trong trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu
Tòa án giải quyết ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn, nếu có căn cứ cho rằng, chồng, vợ có hành vibạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia
Lưu ý: quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lựcpháp luật
3 Giải quyết con chung và tài sản chung khi ly hôn:
a Đối với con chung
Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đốivới con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôicăn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọngcủa con
Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điềukiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợpvới lợi ích của con
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục và cấpdưỡng cho con chưa thành niên, con mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động vàkhông có tài sản để tự nuôi mình Mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người cónghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấuđến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầuTòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó
Trang 13Cha, mẹ có thể yêu cầu tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, nếu quyền và lợi ích chính đángcủa con bị xâm hại hoặc người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáodục con.
b Giải quyết tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn
Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung Laođộng của vợ, chồng trong gia đình (lao động nội trợ) được coi như lao động có thu nhập;
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên cóđiều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng
- Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chiatheo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phảithanh toán cho bên kia phần chênh lệch
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lựchành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình
c Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn
Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sởhữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trongthời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
V Quan hệ gia đình (thể hiện qua quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình)
1 Nghĩa vụ và quyền giữa con và cha, mẹ
Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết n, hiếu thoả với cha mẹ, lắng nghe những lời khuyênbảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình; chăm sóc, nuôi dưỡng cha
mẹ nhất là khi cha mẹ ốm đau, già yếu, tàn tật; trong trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phảicùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạmcha mẹ
Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc con đãthành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để
tự nuôi mình; có nghĩa vụ và quyền giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập; tạo điềukiện cho con được sống trong môi trường gia đình đầm ấm, hoà thuận; làm gương tốt cho con về mọimặt; phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các tổ chức xã hội trong việc giáo dục con; hướng dẫn conchọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động xã hội của con Khi gặp khó khănkhông thể tự giải quyết được, cha mẹ có thể đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiệnviệc giáo dục con
2 Nghĩa vụ và quyền giữa các thành viên khác trong gia đình
- Giữa ông bà (nội, ngoại) với cháu, giữa anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡnhau; có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha
mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
Trang 14Chương 4 LUẬT HÌNH SỰ &TỐ TỤNG HÌNH SỰ
O0O
§ 1 LUẬT HÌNH SỰ
1 Khái niệm Luật Hình sự
1.1 Định nghĩa: Luật Hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt nam, bao
gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành quy định những hành vi nguy hiểm cho
xã hội là tội phạm và hình phạt với các tội phạm
1.2 Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự: Là những quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước
và người phạm tội khi người này thực hiện một hành vi mà Nhà nước qui định là tội phạm
1.3 Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự: là phương pháp quyền uy Trong đó Nhà nước có
quyền tối cao trong việc định đoạt số phận của người phạm tội, buộc họ phải chịu trách nhiệm hình sự
về tội phạm mà họ đã gây ra Trách nhiệm hình sự về tội phạm đã gây ra là trách nhiệm thuộc về cánhân người phạm tội, phải do chính người phạm tội trực tiếp gánh chịu, mà không thể “chuyển” hoặc
“ủy thác” cho người khác
2 Khái niệm và phân loại tội phạm
2.1 Khái niệm tội phạm: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật
Hình sự , do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độclập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nềnvăn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạmtính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của côngdân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật XHCN (Điều 8 BLHS)
Từ định nghĩa đầy đủ trên, có thể đưa ra định nghĩa tội phạm một cách khái quát: Tội phạm là hành
vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật hình sự, có lỗi và phải chịu hình phạt.
2.2 Những dấu hiệu cơ bản của tội phạm
- Tính nguy hiểm cho xã hội: Là thuộc tính khách quan, là dấu hiệu vật chất của tội phạm Hành vinguy hiểm cho xã hội được coi là tội phạm phải là hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng
kể cho các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ
- Tính có lỗi của tội phạm: Lỗi là thái độ tâm lý của một người đối với hành vi nguy hiểm cho xãhội của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra
Trong BLHS, tính có lỗi là một dấu hiệu độc lập với tính nguy hiểm cho xã hội Không thể buộc tộimột người mà chỉ căn cứ vào hành vi khách quan họ đã thực hiện
- Tính trái pháp luật hình sự: Hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ được coi là tội phạm nếu nó đượcquy định trong BLHS
- Chủ thể phạm tội phải có năng lực chịu trách nhiệm hình sự, tức phải có khả năng gánh chịu hìnhphạt Trong BLHS có hai loại chủ thể tội phạm gồm; cá nhân (người) phạm tội và pháp nhân thươngmại phạm tội
* Đối với cá nhân, để được coi là tội phạm và gánh chịu hình phạt phải đảm bảo 02 điều kiện: có
khả năng (năng lực nhận thức) và đạt độ tuổi theo quy định, cụ thể:
Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm
mà BLHS có quy định khác
Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giếtngười, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tộihiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài
Trang 15sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệtnghiêm đối với một số hành vi mua bán người, chiếm đoạt tài sản (cướp, trộm cắp, hủy hoạihoặc cố ý làm hư hỏng tài sản); các tội về ma túy, đua xe trái phép; một số xâm phạm an ninhquốc gia…
* Đối với pháp nhân thương mại: phải là những doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được tổ chức,
hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật
2.3 Phân loại tội phạm.
2.3.1 Căn cứ vào tính nguy hiểm
Tội phạm tuy có chung các dấu hiệu như đã trình bày, nhưng những hành vi phạm tội cụ thể có tínhchất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất khác nhau Chính vì vậy mà vấn đề phân hóa trách nhiệm hình
sự và cá thể hóa hình phạt được coi là một nguyên tắc quan trọng của luật hình sự Quán triệt nguyêntắc này, BLHS căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quyđịnh thành bốn loại sau đây:
1 Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn
mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt
tù đến 03 năm;
2 Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức
cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù;
3 Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà
mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù;
4 Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc
biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chungthân hoặc tử hình
2.3.2 Căn cứ vào khách thể được pháp luật hình sự bảo vệ
Các tội xâm phạm an ninh quốc gia (phản bội tổ quốc, tội gián điệp …)
Các tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con người
Các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân
Các tội xâm phạm sở hữu (tức các tội chiếm đoạt tài sản)
Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình ; các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; các tộiphạm về môi trường; các tội phạm về ma tuý; các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tựcông…
3 Trách nhiệm hình sự và hình phạt
3.1 Trách nhiệm hình sự (TNHS)
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm của TNHS
Khái niệm: TNHS là trách nhiệm của chủ thể phạm tội phải chịu những hậu quả pháp lý bất lợi về
hành vi phạm tội của mình
Đặc điểm:
TNHS là hậu quả của việc thực hiện hành vi phạm tội
TNHS được xác định bằng trình tự đặc biệt theo quy định của pháp luật
TNHS biểu hiện cụ thể ở việc chủ thể phạm tội phải chịu biện pháp cưỡng chế của nhà nướcnghiêm khắc nhất là hình phạt
TNHS phản ánh trong bản án, quyết định có hiệu lực của Toà án
3.1.2 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
Trang 16Khái niệm: Là thời hạn do BLHS quy định mà khi kết thúc thời hạn này thì chủ thể phạm tội không
bị truy cứu TNHS Tức không truy cứu TNHS đối với chủ thể phạm tội nếu tính từ ngày tội phạm đượcthực hiện đã qua những thời hạn sau đây:
05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng
10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng
15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng
20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Một số lưu ý:
Nếu các thời hạn nói trên đã qua mà các cơ quan bảo vệ pháp luật vì lý do nào đó không phát hiệnđược tội phạm hoặc phát hiện được nhưng bỏ qua không điều tra, truy tố, xét xử thì chủ thể phạm tộikhông bị truy cứu TNHS nữa Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm đượcthực hiện
Trong thời hạn nêu trên, nếu chủ thể phạm tội lại phạm tội mới (tội mới có mức cao nhất của khunghình phạt trên một năm tù), thì thời gian đã qua không được tính và thời hiệu đối với tội cũ được tính lại
kể từ ngày phạm tội mới
Nếu trong thời hạn nói trên, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã, thì thời giantrốn tránh không được tính vào thời hiệu và thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra tự thú hoặc bị bắtgiữ
Đối với một số tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia và tội phạm chiến tranh, chống loài người thìkhông áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
3.2 Hình phạt
3.2.1 Khái niệm hình phạt
Là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nước nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền và lợiích của người phạm tội
Hình phạt được quy định trong BLHS và chỉ do toà án áp dụng
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất
Hình phạt chỉ được áp dụng đối với chủ thể phạm tội
3.2.2 Mục đích của hình phạt
Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ýthức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người,pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm
3.2.3 Hệ thống hình phạt và biện pháp tư pháp áp dụng đối với người phạm tội
a Nhóm hình phạt chính:
Cảnh cáo: được áp dụng đối với người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ,
nhưng chưa đến mức miễn hình phạt
Phạt tiền: được áp dụng là hình phạt chính đối với các trường hợp sau đây:
- Người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do BLHS quy định;
- Người phạm tội rất nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng,
an toàn công cộng và một số tội phạm khác do BLHS quy định Phạt tiền được áp dụng đối với người từ
đủ 16 tuổi trở lên phạm tội và không được thấp hơn 1.000.000 đồng
Cải tạo không giam giữ: được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm
trọng, phạm tội nghiêm trọng do BLHS quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội
Trang 17Nếu người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gianchấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 03 ngày cải tạo khônggiam giữ.
Tòa án giao người bị phạt cải tạo không giam giữ cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, họctập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục Gia đình người bị kết án cótrách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giám sát, giáo dụcngười đó
Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định vềcải tạo không giam giữ và có thể bị khấu trừ một phần thu nhập hàng tháng từ 05% đến 20% để sungquỹ nhà nước Nếu không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hình phạt này thìphải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng (không quá 04 giờ trong một ngày vàkhông quá 05 ngày trong 01 tuần) trong thời gian cải tạo không giam giữ
Không áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng đối với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi condưới 06 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặcbiệt nặng
Trục xuất: là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Tù có thời hạn: là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời
hạn nhất định với mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm
Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạmgiam bằng 01 ngày tù
Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và
có nơi cư trú rõ ràng
Tù chung thân: là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt
nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình
Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội
Tử hình: là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một
trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về matúy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do BLHS quy định
Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữđang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử
Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án là phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi condưới 36 tháng tuổi; người đủ 75 tuổi trở lên
Trong trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tùchung thân
b Nhóm hình phạt bổ sung bao gồm:
Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: được áp dụng khi xét
thấy nếu để người bị kết án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thể gây nguyhại cho xã hội
Trang 18Cấm cư trú: là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa
phương nhất định.Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạttù
Quản chế: là buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa
phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương Trong thờigian quản chế, người bị kết án không được tự ý ra khỏi nơi cư trú, bị tước một số quyền công dân theoquy định tại Điều 44 của Bộ luật này và bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Quản chế được áp dụng đối với người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguyhiểm hoặc trong những trường hợp khác do Bộ luật này quy định
Tước một số quyền công dân: Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc
gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật này quy định, thì bị tước một hoặc một sốquyền công dân sau đây:
- Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước;
- Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
Tịch thu tài sản: là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp
vào ngân sách nhà nước
Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rấtnghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma tuý,tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định
Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống
c Các biện pháp tư pháp: ngoài các hình phạt nêu trên, người phạm tội có thể bị áp dụng các biện pháp tư pháp như: Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm; trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi
thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi; bắt buộc chữa bệnh Lưu ý: biện pháp tư pháp không phải làhình phạt nên không bắt buộc áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội
d Một số lưu ý về áp dụng hình phạt đối với người phạm tội:
- Một hành vi phạm tội chỉ được áp dụng một hình phạt chính; đồng thời có thể bị hoặc không bị
áp dụng một hoặc nhiều hình phạt bổ sung Phạt tiền và trục xuất là hình phạt chính nếu được áp dụngđộc lập cho một hành vi phạm tội; hình phạt tiền hay trục xuất trở thành hình phạt bổ sung khi được ápdụng kèm với một hình phạt chính cho một hành vi phạm tội
- Thời hạn áp dụng hình phạt bổ sung (trừ hình phạt tiền, trục xuất, tịch thu tài sản) là từ 01 nămđến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hìnhphạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án đượchưởng án treo
- Trong trường hợp, một người phạm nhiều tội và bị tòa án đem ra xét xử cùng một thồi điểm thìTòa án quyết định hình phạt đối với từng tội, sau đó tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:
Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì cáchình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 nămđối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;
Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân hoặc tử hình thì hìnhphạt chung là tù chung thân hoặc tử hình
Phạt tiền và trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộnglại thành hình phạt chung