Đánh giá các nguyên nhân có thể của phát ban... Gần đây bệnh nhân bắt đầu dùng một thuốc ARV hay gây phát ban không?. Bệnh nhân đã biết có tiền sử dị ứng với các thuốc khác đang dù
Trang 2Mục tiêu học tập
Kết thúc bài này, học viên sẽ có thể:
Giải thích cách phân độ độc tính da liễu
Mô tả biểu hiện lâm sàng của phát ban
và biết cách xử trí phát ban do:
Trang 3Chẩn đoán phân biệt phát ban
ở người nhiễm HIV
Trang 4Phân độ phát ban
Trang 5Bốn độ của phát ban (1)
Độ 1: Nhẹ • Hồng ban, có ngứa hoặc không
Độ 2: Trung
bình • Phát ban sẩn ngứa lan tỏa hoặc
• Bong vảy khô hoặc
• Tổn thương bia bắn điển hình không
có nổi phỏng, mụn nước, hoặc loét và
• Không có triệu chứng toàn thân (sốt,
đau cơ, đau khớp)
5
Trang 7• Loét miệng, mắt, sinh dục
Nghi hội chứng Stevens-Johnson
Hồng ban đa dạng
Viêm da bong tróc
Bốn độ của phát ban (3)
Trang 8Đánh giá các nguyên nhân
có thể của phát ban
Trang 9Đánh giá phát ban (1) – Làm sao tìm căn nguyên?
chứng kèm theo:
• Hỏi về các dị nguyên có thể khác
• Tìm xem chính xác ban bắt đầu từ đâu
và khi nào trên người
nghiệm để loại trừ các căn nguyên
khác
Trang 10Đánh giá phát ban (2) – Phát ban có phải do ARV không?
Gần đây bệnh nhân bắt đầu dùng một
thuốc ARV hay gây phát ban không?
Bệnh nhân đã biết có tiền sử dị ứng với các thuốc khác đang dùng hay không?
Điều trị các nguyên nhân phát ban khác
có giúp ích hay không?
Đánh giá các căn nguyên phát ban khác
có âm tính không?
Trang 11Những thuốc nào hay gây phát ban?
Trang 12Phát ban nặng
Dừng thuốc**
Trang 13Phát ban do NNRTI
Trang 14và EFV (26%)
điều trị bằng kháng histamin không
cần ngừng NNRTI
(độ 3-4)
Phát ban do NNRTI
Trang 15Xử trí phát ban do NNRTI:
Độ 1- 2
Tiếp tục ARV; Cho thuốc kháng histamin
Trì hoãn tăng liều NVP
Theo dõi sát tiến triển của các triệu
chứng toàn thân, phát ban nặng lên,
tăng men gan:
• Ngừng CTX nếu đã bắt đầu gần cùng lúc với điều trị ARV và dị ứng không thể được loại trừ
• Ngừng hoặc đổi ARV nếu phát ban tiến triển đến giai đoạn 3 hoặc 4
Trang 17Không đỡ
• Ngừng tất cả các ARV &
tiếp tục theo dõi
• Bắt đầu dùng lại ARV khi bệnh nhân đỡ và lâm sàng
ổn định
Theo dõi 3-7 ngày:
Trang 18Xử trí phát ban do NNRTI:
Độ 4
Trang 19Xử trí phát ban do NNRTI : Hướng dẫn của BYT Việt Nam (1)
sang EFV
Nặng, phát ban đe dọa tính mạng do NVP (ví dụ như hội chứng Stevens
Johnson)
Thay NVP sang EFV, PI, hoặc TDF
Trang 20Xử trí phát ban do NNRTI : Hướng dẫn của BYT Việt Nam (2)
Nặng, phát ban đe dọa tính mạng do EFV (ví dụ như hội chứng Stevens
Johnson)
Thay sang
PI hoặc TDF
Trang 21Phát ban do
Cotrimoxazole
Trang 22• Không có nghiên cứu ở Châu Á
• Ở Châu Phi, khoảng 2% có dị ứng với
CTX*
Lancet 2004 Oct 16-22;364(9443):1428-34.
Trang 23• Cân nhắc giải mẫn cảm hoặc chuyển
sang điều trị dự phòng thay thế
Trang 24về sau 960mg - 1 viên to hoặc 2 viên nhỏ
Trang 25Không có phản ứng • Tiếp tục các bước tiếp theo
ngày nữa hoặc cho đến khi hết phản ứng
Trang 26Phát ban quá mẫn do
Abacavir
Trang 27• 93% các trường hợp xuất hiện trong 6
tuần đầu điều trị
Trang 28Quá mẫn do Abacavir (2)
• Thường gặp nhất: sốt, phát ban dát sẩn, mệt mỏi
• Triệu chứng tiêu hóa: buồn nôn, nôn,
tiêu chảy, đau bụng
• Triệu chứng hô hấp: ho, khó thở
Trang 29Quá mẫn do Abacavir (3)
Trang 30Quá mẫn do Abacavir (4):
Điều trị
Ngừng ngay ABC nếu nghi quá mẫn:
• Các triệu chứng thường sẽ cải thiện sau vài ngày
• Chú ý quá mẫn ABC khi hỏi bệnh
• Không bao giờ cho ABC lại
• Cho bệnh nhân biết về phản ứng phụ và
khuyên bệnh nhân không được dùng lại
Với phản ứng nặng hoặc huyết áp tụt:
• Nhập viện hoặc khoa chăm sóc tích cực
Trang 31Hội chứng Stevens Johnson (SJS)
Trang 32nguy cơ mắc hội chứng SJS cao hơn
so với HIV âm tính
Trang 33SJS: Tổn thương da (1)
Khởi phát 1-3 tuần sau khi dùng thuốc
Điển hình sốt và triệu chứng giống cúm xuất hiện 1-3 ngày trước phát ban
Tổn thương da ban đầu:
• Dát không rõ ranh giới với trung tâm xuất
huyết hình thành phỏng
• Phân bố đối xứng
• Khu trú ở mặt và phần trên thân mình
• Tổn thương có thể rát hoặc đau
Trang 34SJS: Tổn thương da (2)
thượng bì
• Ban nặng nhất vào ngày thứ 4
thượng bì lan rộng:
• Tách lớp ngoài của thượng bì khỏi lớp
đáy khi ép từ phía rìa của tổn thương
phỏng da
Trang 35Fein, J D et al N Engl J Med 2005;352:1696
Hội chứng Stevens Johnson
Trang 36Hội chứng Stevens Johnson
Trang 37• Khó thở, ho đờm, thiếu oxy máu
• Thâm nhiễm kẽ, phù phổi, viêm tắc tiểu
phế quản
Trang 38Hội chứng Stevens Johnson:
Xử trí
nhân có nguy cơ
Trang 39histamine và vẫn tiếp tục dùng thuốc đó
• Độ 3 và 4 thường cần ngừng hoặc thay
thuốc
SJS được xử trí tốt nhất bằng cách
nhận biết sớm và ngừng thuốc gây dị
ứng
Trang 40Cảm ơn!
Câu hỏi?