Mục tiêu học tậpSau khi kết thúc bài giảng này, mỗi học viên sẽ phải: • Biết HIV phát sinh đề kháng như thế nào • Biết các yếu tố làm gia tăng nguy cơ xuất hiện sự đề kháng của HIV • H
Trang 1Kháng thuốc ARV
HAIVN
Chương trình AIDS trường Y khoa
Harvard tại Việt Nam
Trang 2Mục tiêu học tập
Sau khi kết thúc bài giảng này, mỗi học viên
sẽ phải:
• Biết HIV phát sinh đề kháng như thế nào
• Biết các yếu tố làm gia tăng nguy cơ xuất hiện sự đề kháng của HIV
• Hiểu được xét nghiệm đề kháng kiểu gen
Trang 4Thế nào là đề kháng thuốc của HIV?
• Quá trình qua đó những thay đổi (đột
biến) bên trong virus HIV khiến cho nó có thể chịu được (dung nạp) các thuốc kháng retrovirus.
• Đề kháng là hậu quả của những đột biến xuất hiện ở các protein là đích của thuốc kháng retrovirus.
Trang 5Đề kháng phát sinh như thế nào?
• Hai khái niệm quan trọng:
HIV có tốc độ nhân lên và sản sinh
virus cực cao
Sự sao mã ngược từ ARN thành ADN
virus có xu hướng bị lỗi (tức là đột biến).
Trung bình xảy ra một đột biến mỗi lần tạo ra
bộ gen virus.
Trang 6• Do đó mỗi bệnh nhân sinh ra một hỗn hợp
các “chủng” virus phân biệt nhau bởi một hay nhiều đột biến.
• Những đột biến này có thể mang lại lợi điểm
về mặt chọn lọc cho virus, chẳng hạn như
giảm khả năng nhạy cảm với thuốc kháng
retrovirus.
• Điều trị ARV kết hợp đủ mạnh ngăn chặn sự phát sinh các chủng đề kháng thông qua việc
ức chế tối đa sự nhân lên của virus.
Đề kháng phát sinh như thế nào?
Trang 7• Tuy nhiên, dùng thuốc kháng virus
không đủ mạnh sẽ chọn lọc các chủng
đề kháng.
Đề kháng phát sinh như thế nào?
Đề kháng thuốc xuất hiện khi HIV tiếp tục
nhân lên với sự có mặt của nồng độ thuốc
không đủ để ngăn chặn sự nhân lên của virus
nhưng đủ để tạo ra áp lực chọn lọc tích cực
đối với những biến chủng giảm tính nhạy cảm
với thuốc
Trang 8Đề kháng phát sinh như thế nào?
HIV typ hoang dã HIV đề kháng
HIV đề kháng chiếm ưu thế
Mới xuất hiện HIV đề kháng HIV typ hoang dã
chiếm ưu thế
Trang 9Sự bùng phát virus học
Ngừng HAART
Trang 10Đề kháng thuốc của HIV trong nhi khoa
• Đề kháng thuốc của HIV xuất hiện
Trang 11Sự đề kháng của HIV: Mắc phải chu sinh
11
Virus kháng thuốc
Mẹ đã tiếp xúc với các thuốc ARV trong thời gian mang thai (phải điều trị do có chỉ đinh hoặc dự phòng LTMC)
Trong tử cung Trong khi đẻ Sau đẻ khi
cho bú
Trẻ nhũ nhi
Trang 12Sự đề kháng của HIV: Tiếp xúc ARV
slide tiếp)
Tiếp xúc với nồng độ các thuốc ARV dưới mức điều trị khi bú mẹ (tức là từ mẹ
đang điều trị ARV)
Virus Kháng thuốc
Trang 13Sự đề kháng của HIV: Tiếp xúc ARV
Giới hạn dưới của nồng độ thuốc hữu hiệu trong máu Uống thuốc đều đặn HIV kháng thuốc HIV typ hoang dã
Nồng độ thuốc trong máu
Quên dùng thuốc Thay đổi nồng độ thuốc trong máu khi điều trị
T/gian
Trang 14Sự đề kháng của HIV: Tiếp xúc ARV
N ng đ thu c không đ ồ ộ ố ủ
Virus nhân lên khi có m t thu c ặ ố
Trang 16Anh/chị nên bắt đầu bằng
Trang 17Đề kháng mắc phải từ dự phòng LTMC ở trẻ nhũ nhi: liều đơn NVP
Trang 18Trẻ dưới 12 tháng đã tiếp xúc với NVP khi dự phòng LTMC
Hướng dẫn Bộ Y tế khuyến cáo:
• Phác đồ ưu tiên: AZT + 3TC + LPV/r
Trang 19Xét nghiệm kháng thuốc
Các loại xét nghiệm kháng thuốc:
các đột biến đặc hiệu có thể gây kháng thuốc trong cấu trúc gen của các enzyme sao chép ngược &
protease.
khả năng sinh trưởng của virus trong môi trường có các nồng độ thuốc ARV đã biết Xét nghiệm này rất đắt và chưa thực hiện được tại Việt Nam.
Trang 20Xét nghiệm kiểu gen
• Mã di truyền của virus mẫu được so sánh với virus typ hoang dại
• Mã di truyền là một chuỗi dài các phân tử được gọi là nucleotid
• Mỗi nhóm 3 nucleotid = “ bộ ba mã hóa ”, xác định một acid amin cụ thể dùng để tạo nên virus mới
AAA ATG AGC
Bộ ba mã hóa Nucleotid
Trang 21Xét nghiệm kiểu gen
• Các đột biến được mô tả bằng kết hợp các chữ
và số như: M184V = kháng 3TC
– M: Methionine là tên của acid amin của virus
typ hoang dại
– 184: xác định vị trí của bộ ba mã hóa
– V: Valine là tên của acid amin “đã được thay
đổi” trong mẫu đột biến
AAA GTG AGC AAA GTG AGC Lys
Lys Val Ser
Bộ ba mã hóa đột biến 184
AAA ATG AGC Lys Met Ser
Bộ ba mã hóa 184 Nucleotid
Acid amin
Trang 22Xét nghiệm kiểu gen: các đột biến
được chọn lọc bởi NRTI
Trang 26Xét nghiệm kiểu gen: Hạn chế
• Bệnh nhân phải đang dùng thuốc ARV tại thời điểm làm xét nghiệm.
• Xét nghiệm chỉ phát hiện các đột biến xuất hiện ở > 20% lượng virus lưu hành.
• Tải lượng virus phải > 1.000 bản sao/ml.
Trang 27Xét nghiệm kiểu gen: Hạn chế
• Không phải nơi nào cũng thực hiện được xét nghiệm kháng thuốc
• Đắt tiền (1.200.000 đồng/xét nghiệm)
• Kết quả có thể khó diễn giải – nên hỏi ý kiến của các chuyên gia lâm sàng
Trang 28Các chủ điểm đề kháng: Rào cản di truyền
• Rào cản di truyền là số lượng đột biến cần thiết
để tạo ra được sự đề kháng đối với 1 thuốc
• Rào cản di truyền thấp: chỉ cần 1 đột biến đã
Trang 29Các chủ điểm đề kháng: Kháng chéo
• Kháng chéo trong cùng nhóm là phổ biến
– Kháng với 1 thuốc NNRTI là kháng với tất cả thuốc NNRTI còn lại
• NVP và EFV– Đề kháng với 1 thuốc NRTI có thể chỉ điểm
đề kháng với NRTI khác:
• 3TC và FTC– Trong nhóm PI ít kháng chéo hơn
• Dùng kết quả xét nghiệm đề kháng để lựa chọn các thuốc bậc 2 ít có nguy cơ kháng thuốc nhất
Trang 30Các đột biến thường gặp ở bệnh nhân thất
bại điều trị với ARV bậc 1
Đột biến Chọn lọc
bởi
Ảnh hưởng trên ARV
M184V 3TC, FTC - Kháng cao với 3TC
- Virus yếu hơn (HIV nhân lên chậm hơn)
- Trì hoãn sự xuất hiện của TAMS & tăng nhạy với AZT, d4T, TDF
TAMs AZT, d4T - M41L, D67N, K70R, L210W, T215Y, K219Q
- Kháng tất cả các NRTI theo số lượng TAMs
- Nhiều TAMS = kháng nhiều
Trang 31Khi nào làm xét nghiệm kháng thuốc
Chỉ định xét nghiệm kháng thuốc tại Việt Nam:
(Cần đáp ứng TẤT CẢ các tiêu chuẩn sau)
• BN phải đang dùng thuốc ARV có sự tuân thủ
tốt trong ít nhất 6 tháng với cùng 1 phác đồ
• Có bằng chứng của thất bại điều trị (theo các
tiêu chuẩn lâm sàng, miễn dịch học và/hoặc virus học)
• Đã làm tải lượng virus trước và kết quả > 1.000
• Có nhiều lựa chọn cho phác đồ ARV bậc 2
Trang 33Ví dụ: Trường hợp 2
• Những lý do nào có thể giải thích việc
bệnh nhân xuất hiện thất bại điều trị?
• Nếu làm xét nghiệm kiểu gen, anh/chị
phỏng đoán loại đề kháng nào?
• Anh/chị sẽ chọn thuốc gì cho điều trị bậc 2?
Trang 34Trường hợp 2: Kiểu gen
Tên
ZDV
D67N, K70R, M184V, K219Q
Trang 35Trường hợp 2: Kiểu gen
Tên thuốc Đột biến Kết luậnEFV
• Nhạy cảm với tất cả các PI
NNRTI:
Trang 36Những điểm chính (1)
• Đề kháng xuất hiện (1) khi trẻ mắc phải virus đề kháng từ người mẹ hoặc (2) phát sinh trong bối cảnh điều trị ARV chưa đủ để ức chế virus
• Khi kê đơn phác đồ ARV, điều quan trọng là
phải biết tiền sử tiếp xúc ARV trước đó của trẻ (như phác đồ phòng LTMC)
• Chỉnh liều ARV cẩn thận; nhớ chuyển dạng chế phẩm khi trẻ vượt ngưỡng cân nặng hoặc tuổi
• Theo dõi và tối ưu hóa việc tuân thủ; Việc giáo dục bệnh nhân và người chăm sóc về đề kháng
có thể thúc đẩy tuân thủ tốt hơn
Trang 37• Các xét nghiệm đề kháng có thể giúp nhà lâm sàng lựa chọn phác đồ ARV bậc 2 có hiệu quả tối đa
Trang 38Cảm ơn
Câu hỏi?