Giúp Hs hiểu được: - HS cần lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo vì thầy cô là những người có công dạy dỗ các em nên người và rất yêu thương các em.. Giúp Hs biết được: - Bạn bè là nhữ
Trang 1Đạo đức Tiết số 20
Bài 9 LỄ PHÉP VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
A MỤC TIÊU
1 Giúp Hs hiểu được:
- HS cần lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo vì thầy cô là những
người có công dạy dỗ các em nên người và rất yêu thương các
em.
- Để tỏ ra lễ phép, vâng lời thầy cô giáo, các em cần chào hỏi
thầy cô khi gặp gỡ hay chia tay, nói năng nhẹ nhàng, dùng hai
tay khi trao hay nhận vật gì cho thầy cô Cần thực hiện theo lời
dạy của thầy cô
2.HS có thái độ yêu quý thầy cô.
â3.Thực hiện vâng lời thầy cô trong học tập, rèn luyện hàng ngày.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- HS: vở bài tập Đạo đức 1
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động 1: Phân tích tiểu phẩm
-Hướng dẫn Hs quan sát tiểu phẩm và
cho biết các nhân vật trong tiểu phẩm
đối xử với cô giáo thế nào
- GV hướng dẫn hs phân tích tiểu phẩm:
+ Cô giáo và bạnHS gặp nhau ở đâu?
+ Bạn đã chào và mời cô như thế nào?
+ Hãy đón xem vì sao cô giáo khen bạn
ngoan và lễ phép?
+ Các em cần học tập điều gì ở bạn? -
GV nhận xét : Khi cô giáo đến nhà chơi,
bạn đã chào cô, mời cô vào nhà, sau đó
bạn mời cô ngồi, mời cô uống nước bằng
hai tay, thái độ vui vẻ, nói “thưa” , “dạ”,
- HS trao đổi, đóng vai theo tiểu phẩm Cô giáo đến gia đình hs Khi đó bé Hà đang ở nhà, em ra đón cô, chào cô và mời cô vào nhà lấy nước cho cô giáo uống….
- … Ở nhà của bạn
- … ngoan ngoãn, lễ phép.
Trang 2biết cảm ơn cô,… như thế là bạn tỏ ra lễ
phép với cô.
2 Hoạt động 2: Trò chơi sắm vai ( bài
tập 1 )
- GV hướng dẫn hs thảo luận theo tình
huống ở bài tập 1, thể hiện trò chơi sắm
vai
Kết luận: Khi gặp thầy cô giáo trong
trường, các em cần dừng lại, bỏ mũ nón,
đứng thẳng người miệng nói “ Em chào
cô ạ!” Khi đưa sách vở,… cho thầy cô
phải đưa bằng hai tay.
3.Hoạt động 3: Thảo luận lớp về vâng
lời thầy cô giáo
- GV hỏi:
+ Cô giáo thường khuyên bảo chúng ta
điều gì?
+ Những lời khuyên đó có ích lợi như thế
nào?
-Vậy khi thầy cô giáo dạy bảo em phải
làm gì?
Kết luận: Hằng ngày, thầy cô giáo chăm
lo dạy bảo Hs , để các em trở thành con
ngoan trò giỏi Những lời thầy cô dạy
bảo các em phải thực hiện theo có như
thế các em mới chóng tiến bộ.
4.Củng cố: -Khen những Hs biết vâng
lời thầy cô giáo.
-GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
-HS thảo luận, sắm vai theo nhóm.
-HS lắng nghe
-… Ngoan ngoãn, làm theo lời dạy bảo.
- Nghe lời thầy cô để trở thành con ngoan, trò giỏi.
- … lắng nghe và làm theo.
Đạo đức Tiết số 21
Bài 10 EM VÀ CÁC BẠN ( Tiết 1)
Trang 3A MỤC TIÊU
1 Giúp Hs biết được:
- Bạn bè là những người cùng học, cùng chơi cho nên cần phải
cư xử tốt với nhau Điều đó làm cho cuộc sống vui hơn, tình cảm
bạn bè càng thêm gắn bó.
- Với bạn bè cần phải tôn trọng, giúp đỡ , cùng nhau làm việc
chung, không nên trêu chọc đánh nhau, làm bạn giận…
2.HS có thái độ tôn trọng, yêu quý bạn bè.
3.Hs có hành vi cùng học, cùng chơi với bạn, đoàn kết giúp đỡ
bạn.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: tranh bài : Em và các bạn.
- HS: vở bài tập Đạo đức 1.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Phân tích tranh bài tập 2
- GV treo tranh bài tập 2 - Nêu câu hỏi:
+Trong từng tranh các bạn đang làm gì?
+Các bạn có vui không? Vì sao?Noi theo các bạn
đó em cần suy nghĩ gì với bạn?
- GV kết luận: Các bạn trong tranh cùng học,
cùng chơi với nhau rất vui Noi theo các bạn đó,
các em cần vui vẻ, đoàn kết , cư xử tốt với bạn bè
của mình.
2 Hoạt động 2: Thảo luận lớp
- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận
+ Để cư xử tốt với bạn em cần làm gì?
+ Khi chơi với bạn bè em cần tránh những điều
gì?
+ Đối xử tốt với bạn có lợi ích gì?
+ Các em học được đều gì ở bạn?
Kết luận: Để cư xử tốt với bạn, các em cần cùng
- HS thảo luận theo cặp.
- HS trả lời trước lớp theo từng tranh, lớp nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi Lớp bổ sung ý kiến cho nhau.
- Vài Hs trình bày trước lớp Lớp nhận xét bổ sung.
Trang 4học, cùng chơi cùng nhau Nhường nhịn, giúp đỡ
nhau, không nên trêu chọc, đánh nhau Có như
vậy tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó.
2 Hoạt động 3: Giới thiệu bạn thân của mình.
- Gợi ý:
+ Bạn ấy tên gì? Bạn ấy sống ở đâu?
+ Em và các bạn có chơi chung với nhau không?
+ Khi chơi chung với bạn em đã cư xử với bạn
như thế nào?
+ Bạn đó có quý em không?
Kết luận:-Gv khen những HS biết cư xử tốt với
bạn Đề nghị lớp học tập những bạn đó.
3 Nhận xét – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- HS trả lời
- Vài Hs giới thiệu về người bạn thân của mình.
- HS lắng nghe
Đạo đức Tiết số 22
Bài 10 EM VÀ CÁC BẠN ( tiết 2 )
Trang 5A MỤC TIÊU
1 Giúp Hs biết được:
- Bạn bè là những người cùng học, cùng chơi cho nên cần phải
cư xử tốt với nhau Điều đó làm cho cuộc sống vui hơn, tình cảm
bạn bè càng thêm gắn bó.
- Với bạn bè cần phải tôn trọng, giúp đỡ , cùng nhau làm việc
chung, không nên trêu chọc đánh nhau, làm bạn giận…
2.HS có thái độ tôn trọng, yêu quý bạn bè.
3 Hs có hành vi cùng học, cùng chơi với bạn, đoàn kết giúp đỡ
bạn.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: tranh bài: Em và các bạn.
- HS: vở bài tập Đạo đức 1
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
- GV yêu cầu Hs kể về việc mình đã cư xử với bạn
như thế nào?
- Gợi ý: ?Đó là bạn nào? Em đã làm gì khi đó
với bạn?Tại sao em làm như vậy?Kết quả như thế
nào?
- GV kết luận:Khen những em cư xử tốt với bạn,
nhắc nhở những Hs cư xử chưa đúng với bạn.
2 Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp bài tập 3
- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận:
?Trong tranh các bạn đang làm gì?Việc làm đó
có lợi hay có hại ? Vì sao?Vậy việc nào nên làm
và không nên làm? Các em học được đều gì ở
bạn?
Kết luận: Để cư xử tốt với bạn, các em cần cùng
học, cùng chơi cùng nhau Nhường nhịn, giúp đỡ
nhau, không nên trêu chọc, đánh nhau Có như
- HS trả lời trước lớp theo từng tranh, lớp nhận xét về hành vi của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý của giáo viên
- HS trả lời.
- Tranh 1, 3, 5, 6 nên làm
- Tranh 2, 4 không nên làm.
- Vài Hs trình bày trước lớp Lớp
Trang 6vậy tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó.
Hoạt động 3: Trò chơi “ kể về bạn em thích nhất”
- Cho vài Hs kể về bạn mà mình thích.
- Hỏi : Tại sao con thích bạn đó?
Kết luận:
-Gv khen những HS được nhiều bạn thích chơi
Đề nghị lớp học tập những bạn đó.
4 Nhận xét – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
nhận xét bổ sung.
- HS kể về bạn mình thích.
- HS giải thích
Đạo đức Tiết số 23
Bài 11 ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH ( Tiết 1)
A MỤC TIÊU
Trang 71 Giúp Hs biết được:
- Đi bộ đúng quy định là đi trên vỉa hè đi theo tín hiệu giao
thông, đèn xanh, đi theo vạch quy định, ở những đường giao
thông khác thì đi sát lề bên phải.
- Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho bản thân và
người khác, không gây cản trở việc đi lại của mọi người,
2.HS có thái độ tôn trọng người đi bộ đúng luật và nhắc nhở bạn
bè cùng thực hiện.
3 Hs thực hiện đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: tranh, đèn tín hiệu.
- HS: vở bài tập Đạo đức 1
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ: ? Muốn có nhiều bạn bè, em
cần phải đối xử với bạn như thế nào?
Gv nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Phân tích tranh bài tập 1.
- GV hướng dẫn Hs phân tích tranh bài tập 1
- Treo tranh 1 phóng to lên bảng – Hỏi:
+ Hai người đi bộ đang đi ở phần đường nào?
+ Khi đó đèn tín hiệu có màu gì?
+ Vậy ở thành phố, thị xã…, khi đi bộ qua đường
thì phải tuân theo những quy định gì?
- Treo tranh 2:
+ Đi bộ ở nông thôn có gì khác so với thành thị?
+ Các bạn đi theo phần đường nào?
Kết luận: Ở thành phố cần đi bộ trên vỉa hè, khi
qua đường thì theo đường tín hiệu đèn xanh đi
vào vạch quy định Ở nông thôn thì đi sát lề bên
Hs trả lời, nhận xét.
- HS trả lời trước lớp theo từng tranh, lớp nhận xét về hành vi của bạn.
- Đường không có vỉa hè.
- Đi sát lề bên phải
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý của giáo viên
- HS trả lời.
- Tranh 1, 3, 5, 6 nên làm
Trang 8phải của mình.
b Hoạt động 2: Làm bài tập theo cặp.
- GV yêu cầu Hs kể về việc mình đã cư xử với bạn
như thế nào?
- Gợi ý:? Đó là bạn nào? Em đã làm gì khi đó
với bạn? Tại sao em làm như vậy?
+ Kết quả như thế nào?
- GV kết luận:Khen những em cư xử tốt với bạn ,
nhắc nhở những Hs cư xử chưa đúng với bạn.
2 Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp bài tập 3
- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận:
?Trong tranh các bạn đang làm gì?
? Việc làm đó có lợi hay có hại ? Vì sao?
? Vậy việc nào nên làm và không nên làm?
? Các em học được đều gì ở bạn?
Kết luận: Để cư xử tốt với bạn, các em cần cùng
học, cùng chơi cùng nhau Nhường nhịn, giúp đỡ
nhau, không nên trêu chọc, đánh nhau Có như
vậy tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó.
Hoạt động 3: Trò chơi “ kể về bạn em thích nhất”
- Cho vài Hs kể về bạn mà mình thích.
+ Tại sao con thích bạn đó?
Kết luận: - Gv khen những HS được nhiều bạn
thích chơi Đề nghị lớp học tập những bạn đó.
3.Nhận xét – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Tranh 2, 4 không nên làm.
- Vài Hs trình bày trước lớp Lớp nhận xét bổ sung.
- Hs thảo luận theo câu hỏi.
- HS kể về bạn mình thích.
- HS giải thích
Đạo đức Tiết số 24
Bài 11 ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH( tiết 2 )
A MỤC TIÊU
1 1 Giúp Hs biết được:
Trang 9- Đi bộ đúng quy định là đi trên vỉa hè đi theo tín hiệu giao
thông, đèn xanh, đi theo vạch quy định, ở những đường giao
thông khác thì đi sát lề bên phải.
- Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho bản thân và
người khác, không gây cản trở việc đi lại của mọi người,
2.HS có thái độ tôn trọng người đi bộ đúng luật và nhắc nhở
bạn bè cùng thực hiện.
3 Hs thực hiện đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng
ngày.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: tranh, đèn tín hiệu.
- HS: vở bài tập Đạo đức 1
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:? Đi bộ như thế nào là đi bộ
đúng quy định?
Gv nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Làm bài tập 4.
- GV yêu cầu HS bài tập
- GV đính tranh
Kết luận: Khuôn mặt cười nối với các tranh 2, 1,
3, 4 , 6 Vì những người trong tranh này đi bộ
đúng quy định.
b Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp bài tập 3
- Các bạn nào đi đúng quy định? Những bạn nào
đi sai quy định? Vì sao?
- Những bạn đi dưới lòng đường có thể gặp điều
nguy hiểm gì?
- Nếu thấy các bạn đi như thế em sẽ nói gì với
các bạn?
Hs trả lời, nhận xét.
- HS đọc yêu cầu và làm bài
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS trả lời trước lớp theo từng tranh, lớp nhận xét về hành vi của bạn.
- HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Vài hs trình bày trước lớp Lớp nhận xét bổ sung.
Trang 10- GV kết luận: Đi bộ trên vỉa hè là đúng quy định
đi dưới lòng đường là sai, rất nguy hiểm.
c Hoạt động 3: Tham gia trò chơi theo bài tập 5
-GV cho HS thực hành đi theo đèn hiệu.
4 Củng cố- Dặn dò
- Cho HS thi đua đọc phần ghi nhớ trong khung.
- Dặn HS thực hành đi bộ đúng quy định.
- HS chơi thi đua đi theo đèn hiệu, đội nào đi nhanh đội đó thắng cuộc.
Đạo đức Tiết số 25
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I MỤC TIÊU:
Trang 11- HS có kĩ năng lễ phép, vâng lời thầy cô giáo; có kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và của người khác khi học, khi chơi với bạn Có hành vi cư xử đúng với bạn.
- HS thực hiện được đi bộ đúng quy định.
II CHUẨN BỊ:
Gv chuẩn bị hệ thống câu hỏi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thày Hoạt động của
trò
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài.
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu bài và ghi
bảng.
b Hướng dẫn ôn tập 3 bài vừa học: ( 9,
10,11)
-Gv nêu hệ thống câu hỏi:? Cần làm gì khi
gặp thầy giáo, cô giáo? Cần làm gì khi
đưa, nhận sách vở từ tay thầy giáo, cô
giáo?
- Gv hỏi tiếp: ? Muốn có nhiều bạn cùng
học , cùng chơi em cần phải đối xử với bạn
như thế nào?
? Ở thành phố, đi bộ phải đi ở phần đường
nào?
? Ở nông thôn, đi bộ phải đi ở phần
đường nào? Tại sao?
Gv đọc: Đèn hiệu lên màu đỏ, dừng lại chớ
có đi.
Màu vàng ta chuẩn bị, đợi màu
xanh ta di.
Hs trả lời Nhận xét.
Hs hát bài: Những
em bé ngoan.
Hs trả lời, hát bài hát; Lớp chúng ta đoàn kết.
Hs chơi trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ.
- Hs đọc : Đi nhanh, đi nhanh, Nhanh, nhanh, nhanh.
Hs đọc các bài thơ.
Trang 12Gv cho Hs thực hành kĩ năng.
+ Chào thầy cô giáo.
+ Đưa , nhận sách vở từ tay thầy cô giáo.
4 Củng cố, dặn dò:
- Gv củng cố lại bài, nhận xét giờ học.
- Dặn HS ôn các kĩ năng vừa ôn ở lớp.
Hs hát bài : Lớp chúng ta kết đoàn.
Bài 12 CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 1)
Trang 13A MỤC TIÊU
2 1 Giúp hs hiểu được
3 - Cần nói cảm ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ, nói
xin lỗi khi làm phiền người khác
4 - Biết cảm ơn và xin lỗi là tôn trọng bản thân và tôn trọng
người khác
2.HS có thái độ tôn trọng những ngưưng xung quanh
3 Biết nói cảm ơn và xin lỗi trong cuộc sống hàng ngày
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: tranh
- HS: vở bài tập Đạo đức 1
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động 1: Phân tích tranh bài tập 1
- GV yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 1 và trả
lời câu hỏi
- GV đính tranh: + Tranh 1: Khi bạn cho quả táo
nói cảm ơn
+ Tranh 2: Đi học muộn phải xin lỗi cô giáo
Kết luận: Khi được người khác quan tâm giúp đỡ
cần nói cảm ơn Khi làm phiền người khác phải
nói xin lỗi
2 Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp bài tập 2
- Trong từng tranh vẽ có những ai? Họ đang làm
gì?
- Những bạn trong tranh cần nói gì? Vì sao?
- Nếu thấy các bạn đi như thế em sẽ nói gì với
các bạn?
- GV kết luận:
+ Trong dịp sinh nhật Lan, Lan được các bạn tặng
quà, Lan nói “ Cảm ơn các bạn”
+ Tranh 2: Hùng làm rơi hộp bút của bạn Hùng
- HS quan sát tranh trong VBT
- HS trình bày kết quả trước lớp
- HS thảo luận theo câu hỏi gợi
ý của giáo viên
- Vài hs trình bày trước lớp Lớp nhận xét bổ sung
Trang 14nói “ xin lỗi bạn”
+ Tranh 3: bạn cho Vân mượn bút, Vân cám ơn
bạn
3 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- GV cho HS kể về việc mình đã nói cám ơn và
xin lỗi ai? Trong trường hợp nào?
4 Củng cố- Dặn dò
- Dặn HS thực hành nói cảm ơn , xin lỗi đúng lúc,
đúng quy định
- HS kể trước lớp
Đạo đức Tiết số 27
Bài 12 CẢM ƠN VÀ XIN LỖI ( tiết 2 )
Trang 15A MỤC TIÊU
5 1 Giúp hs hiểu được
6 - Cần nói cảm ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ, nói
xin lỗi khi làm phiền người khác.
7 - Biết cảm ơn và xin lỗi là tôn trọng bản thân và tôn trọng
người khác.
2.HS có thái độ tôn trọng những người xung quanh.
3 Biết nói cảm ơn và xin lỗi trong cuộc sống hàng ngày.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: tranh
- HS: vở bài tập Đạo đức 1
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động 1: Làm bài tập 3
- GV yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 3 và trả
lời câu hỏi
- GV đính tranh: + Tình huống 1: cần nhặt hộp
bút lên và nói lời xin lỗi bạn.
+ Tình huống 2: Cần nói lời cảm ơn khi bạn giúp
đỡ mình.
2 Hoạt động 2: Trò chơi sắm vai
- GV giao tình huống cho HS phân công sắm vai.
- GV kết luận: Bạn Thắng cảm ơn Nga về quyển
sách và xin lỗi vì đã làm hỏng sách của bạn Bạn
Nga cần tha lỗi cho bạn và nói “ Không có gì-
Bạn đừng lo”
3 Hoạt động 3: chơi ghép cánh hoa và nhị hoa
- GV cho HS ghép nhị hoa và cánh hoa cho phù
hợp với tình huống
4 Củng cố- Dặn dò
- Cho HS đọc câu ghi nhớ.
- HS quan sát tranh trong VBT
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS sắm vai và diễn trước lớp.
- Lớp nhận xét.
- H s thi đua ghép theo nhóm.
- HS thi đua đọc