Bài mới Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi bài tập 1 GV hướng dẫn các cặp HS quan sát tranh ở bài tập 1 và thảo luận - Gọi hs trình bày trước lớp - Hỏi : Các em cần noi theo bạn nào.. Hoạt
Trang 1Đạo đức Tiết số 10
Bài 5: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ(
Tiết 2)
A MỤC TIÊU
1 Giúp HS biết được:
Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường
nhịn Có như vậy anh chị em mới hoà thuận, bố mẹ mới vui lòng.
2 HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn với em nhỏ.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- G V: Truyện, thơ, ca dao, tục ngữ.
- HS: vở bài tập Đạo đức 1.
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động.
2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS nói lại tư thế đứng
khi chào cơ.ø GV nhận xét, cho điểm.
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 3.
- Mục tiêu: HS nối được các bức tranh với chữ
nên và chữ không nên.
- Tiến hành: GV giới thiệu bài tập, cho HS làm
việc cá nhân.
Gv gọi một số HS lên bảng làm bài tập.
- Kết luận: Tranh 1, 4 : Không nên.
Tranh 2, 3, 5 : Nên.
c.Hoạt động 2: Đóng vai.
- Mục tiêu: Hs đóng được các vai theo tình
huống.
- Tiến hành: GV chia nhóm và yêu cầu HS đóng
vai.
- Kết luận: GV kết luận.
- Vài hs nói lại, và thực hành.
Hs làm việc cá nhân.
- HS nhận xét
Hs thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm trình bày.
Lớp nhận xét, bổ sung.
Trang 2d Hoạt động 3:Liên hệ.
? Em hãy kể các tấm gương về lễ phép với anh
chị, nhường nhịn em nhỏ.
Gv khen những HS đã thực hiện tốt, nhắc nhở
những HS thực hiện chưa tốt.
4 Kết luận chung.
5 Củng cố - Dặn dò:
Gv nhận xét giờ học.
Dặn dò HS thực hiện theo bài học.
HS đọc ghi nhớ.
Đạo đức Tiết số 11
Trang 3THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KÌ 1
A MỤC TIÊU
- Củng cố và khắc sâu kiến thức cho HS về các bài đã học.
- HS thực hành một số kỹ năng liên quan đến 5 bài đạo đức đã
học.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- G V: Truyện, thơ, ca dao, tục ngữ.
- HS: vở bài tập Đạo đức 1.
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
3 Khởi động Hát bài : Cả nhà thương nhau.
2 Ôn tập:
a GV cho HS nêu lại tên các bài đạo đức đã học.
+ Em là học sinh lớp 1.
+ Gọn gàng, sạch sẽ.
+ Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
+ Gia đình em.
+ Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
b GV nêu 1 số câu hỏi cho HS trả lời:
? Để xứng đáng là HS lớp 1, các em cần phải
làm gì?
? Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ?
? Ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ?
* HS hát bài hát: “ rửa mặt như mèo”
* Gv hát cho HS nghe bài hát : “ Sách bút thân
yêu ơi!”
? Vì sao cần phải giữ gìn đồ dùng học tập?
* Cả lớp hát bài hát : “ mẹ yêu không nào?”
? Trẻ em phải có bổn phận như thế nào đối với
gia đình, đối với ông bà, cha mẹ?
? Để gia đình hoà thuận, cha mẹ vui lòng, anh
chị em trong gia đình phải đối xử với nhau như
- Hs hát cả lớp.
HS nêu tên 5 bài đạo đức đã học.
Nhận xét.
HS trả lời câu hỏi.
Nhận xét, bổ sung.
HS hát.
Hs nghe hát, trả lời câu hỏi Nhận xét.
HS hát.
Trả lời câu hỏi.
Trang 4thế nào?
3 Thực hành kỹ năng:
Gv cho HS thực hành theo nội dung 5 bài đạo
đức.
4 Củng cố - Dặn dò:
Gv nhận xét tiết học.
Dặn dò HS thường xuyên làm theo những điều đã
học trong 5 bài đạo đức.
HS thực hành kỹ năng.
HS hát lại các bài vừa hát.
Đạo đức Tiết số 12
Trang 5Bài 6: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ ( Tiết 1)
A MỤC TIÊU
1 Giúp hs biết được:
- Mỗi hs là một công dân nhỏ tuổi của đất nước, chào cờ là thể
hiện lòng yêu nước của mình.
- Nghiêm trang khi chào cờ là đứng thẳng, tay bỏ thẳng, mắt
hướng về lá cờ Tổ quốc và không được đùa nghịch, nói chuyện,
làm việc riêng…
2 Có thái độ tôn kính lá cờ Tổ quốc, tự giác chào cờ.
3 Thực hiện chào cờ nghiêm trang.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: Lá cờ Tổ quốc Tranh vẽ tư thế đứng chào cờ Bài hát
“Lá cờ Việt Nam”.
- HS: vở bài tập Đạo đức 1.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định: Hát tập thể bài “Quê hương tươi
đẹp”.
2 Bài cũ: Hàng tuần em chào cờ vào ngày thứ
mấy?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc kì, Quốc ca.
Treo Quốc kì lên bảng và hỏi:
? Các em đã thấy Quốc kì ở đâu? Lá cờ Việt
Nam có màu gì? Ngôi sao ở giữa có màu gì?
Mấy cánh?
- Cho hs hát bài Quốc ca.
Kết luận: Lá cờ Tổ quốc hay Quốc kì tượng
trưng cho đất nước Việt Nam thân yêu Bài
Quốc ca là bài hát chính thức của một nước,
HS hát tập thể.
- Vài hs trả lời.
- HS quan sát và trả lời.
- Lắng nghe.
Trang 6được hát khi chào cờ Bài này do nhạc sĩ Văn
Cao sáng tác Mọi người Việt Nam phải tôn
kính Quốc kì, Quốc ca Phải chào cờ và hát
Quốc ca để tỏ lòng yêu nước.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tư thế chào cờ
? Khi chào cờ các em đứng như thế nào?
- Cho xem tranh tư thế đứng khi chào cờ.
- Yêu cầu cầu hs mô tả cách đứng khi chào
cờ.
- Nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động 3: Tập chào cơ.ø
- Yêu cầu hs tập chào cờ trong lớp.
Khen những hs chào cờ đúng tư thế.
4 Nhận xét – dặn dò
- Nhận xét tiết học.
Nhắc HS thực hiện như bài học.
- Quan sát.
Nghiêm túc, không được nói chuyện…
- Hs quan sát
- Vài hs nêu.
- Tập theo nhóm, lớp nhận xét.
Đạo đức Tiết số 12
Trang 7Bài 6: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ ( Tiết 2)
A MỤC TIÊU
1 Giúp hs biết được: - Mỗi hs là một công dân nhỏ tuổi của đất nước, chào cờ là thể hiện lòng yêu nước của mình.
- Nghiêm trang khi chào cờ là đứng thẳng, tay bỏ thẳng, mắt hướng về lá cờ Tổ quốc và không được đùa nghịch, nói chuyện, làm việc riêng…
2 Có thái độ tôn kính lá cờ Tổ quốc, tự giác chào cờ.
3 Thực hiện chào cờ nghiêm trang.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-GV:Lá cờ Tổ quốc.Tranh tư thế đứng chào cờ.Bài hát “Lá cờ Việt Nam”.
- HS: vở bài tập Đạo đức 1.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv Hoạt động củahs
1.Ổn định: Hát tập thể bài
“Quê hương tươi đẹp”.
2 Bài cũ: Hàng tuần em chào
cờ vào ngày thứ mấy?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1: Tập chào cờ.
GV làm mẫu, HS tập chào cờ,
có nhận xét.
Kết luận: GV kết luận.
* Hoạt động 2: Thi chào cờ
GV phổ biến yêu cầu cuộc thi.
Cho từng tổ HS đứng chào cờ.
*Hoạt động 3: Vẽ và tô màu lá
quốc kỳ.
HS hát tập thể.
- Vài hs trả lời.
- HS tập chào cờ theo hiệu lệnh.
Hs thi chào cờ theo tổ, cả lớp theo dõi, nhận xét.
Trang 8Yêu cầu hs vẽ và tô màu lá
quốc kỳ.
Khen những hs vẽ đẹp tô màu
đúng
4 Nhận xét – dặn dò
- Nhận xét tiết học.
Nhắc HS thực hiện như bài học.
Đạo đức
Trang 9Bài 7 ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIƠ Ø(tiết 1)
A MỤC TIÊU
1 Giúp hs hiểu được
- Đi học đều và đúng giờ giúp cho các em tiếp thu bài tốt
hơn, nhờ đó kết quả học tập sẽ tiến bộ.
- Để đi học đều và đúng giờ các em không được nghỉ học
tuỳ tiện, cần xuất phát đúng giờ, không la cà dọc đường.
4 HS có thái độ tự giác đi học đều và đúng giờ
5 Thực hiện được việc đi học đều và đúng giờ.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: tranh bài 7.
- HS: vở bài tập Đạo đức 1
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động
- Hát vui
1 Bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi bài tập 1
GV hướng dẫn các cặp HS quan sát tranh ở
bài tập 1 và thảo luận
- Gọi hs trình bày trước lớp
- Hỏi : Các em cần noi theo bạn nào? Tại
sao?
Kết luận: Thỏ la cà dọc đường nên đến lớp
muộn, Rùa chăm chỉ nên đi học đúng giờ.
Rùa tiếp thu bài tốt hơn Thỏ Kết quả học tập
của Rùa sẽ tốt hơn Các em cần noi theo bạn
Rùa.
- Hs quan sát theo cặp và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ những sự việc gì? + Có những con vật nào?
+ Từng con vật đó đang làm gì? + Giữa Rùa và Thỏ thì bạn nào đến lớp đúng giờ?
- Vài hs trình bày trước lớp, lớp nhận xét
- Noi theo bạn Rùa vì Rùa đi học đúng giờ.
Trang 10Hoạt động 2: Thảo luận toàn lớp
- Lần lượt đặt câu hỏi cho hs thảo luận
+ Đi học đều và đúng giờ có lợi gì?
- Thảo luận trả lời các câu hỏi
- Vài hs trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
- Từng cặp thảo luận , phân vai thể hiện qua trò chơi.
- Vài cặp đóng vai trước lớp
+ Làm thế nào để đi học đều và đúng giờ?
Kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp các
em học tốt hơn Thực hiện được nội quy của
nhà trường Nếu đi học không đúng giờ sẽ
tiếp thu bài không tốt.
-Để đi học đúng giờ thì buổi tối nên ngủ sớm,
chuẩn bị tập sách trước khi đi ngủ, không la
cà dọc đường.
Hoạt động 3: Đóng vai bài tập 2
- Giới thiệu tình huống theo tranh bài tập 2
- Khuyến khích hs có lời thoại người mẹ thích
hợp.
Kết luận: Khi mẹ gọi dậy, các em cần nhanh
nhẹn ra khỏi giường để chuẩn bị đi học.
2 Nhận xét- dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn hs đi học đều và đúng giờ.
Đạo đức Tiết số15
Trang 11Bài 7 ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ( tiết 2 )
A MỤC TIÊU
1 Giúp hs hiểu được
- Đi học đều và đúng giờ giúp cho các em tiếp thu bài tốt
hơn, nhờ đó kết quả học tập sẽ tiến bộ.
- Để đi học đều và đúng giờ các em không được nghỉ học tuỳ
tiện, cần xuất phát đúng giờ, không la cà dọc đường.
6 HS có thái độ tự giác đi học đều và đúng giờ
7 Thực hiện được việc đi học đều và đúng giờ.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: Đồ vật để chơi sắm vai.
- HS: vở bài tập Đạo đức 1
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động 1: Hs tự liên hệ
- Nêu câu hỏi:?Hằng ngày em đi học như
thế nào?Đi học như thế có đều và đúng
giờ không? - GV nhận xét
2 Hoạt động 2: Làm bài tập 5 theo cặp
- GV hướng dẫn hs thảo luận nội dung
tranh bài tập 5.
Gợi ý:? Các bạn nhỏ trong tranh đang
làm gì?Các bạn gặp khó khăn gì? Các
em học được đều gì ở bạn?
Kết luận: Gặp trời mưa gió, nhưng các
bạn vẫn đi học bình thường Các em cần
noi theo các bạn.
3 Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai
- Giới thiệu tình huống ở các tranh bài
tập 4 và yêu cầu HS thảo luận, giải
quyết.
-Gợi ý:? Các bạn Sơn và Hà đang làm
HS trả lời trước lớp
-Thảo luận theo cặp và trả lời.
-Vài hs trình bày trước lớp
Lớp nhận xét bổ sung.
-Thảo luận giải quyết, phân vai , sắm vai, chuẩn bị trò chơi sắm vai.
Trang 12gì? Hà và Sơn gặp chuyện gì?Hai bạn
phải làm gì khi đó?
Kết luận:
-Tranh 1: Hà khuyên Sơn nhanh chân tới
lớp không nên la cà dọc đường.
-Tranh 2: Sơn từ chối đi đá bóng để đến
lớp học, như thế mới là hs ngoan.
4 Hoạt động 4: Cho hs đọc câu ghi nhớ
-HS lắng nghe.
- HS đọc câu ghi nhớ.
Đạo đức Tiết số 16
Trang 13Bài 8 TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC ( Tiết 1)
A MỤC TIÊU
1 Giúp hs hiểu được
- Trường học là nơi thầy cô giáo dạy và HS học tập, giữ trật tự
trong trường học giúp các em học tốt, rèn luyện thuận lợi , có nề
nếp.
- Để giữ trật tự trong trường học, các em cần thực hiện tốt nội
quy nhà trường, quy định của lớp học mà không được gây ồn ào
chen lấn.
2.HS có thái độ tích cực giữ trật tự trong trường học.
3 Thực hiện được việc tự giữ trật tự trong trường học.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- HS: vở bài tập Đạo đức 1
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS nhắc tên bài học trước?
? Để đi học đúng giờ, em cần phải làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá.
3 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài.
b Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1và
thảo luận.
Mục tiêu: HS hiểu chen lấn, xô đẩy nhau khi
vào lớp làm ồn ào, mất trật tự, có thể gây vấp
ngã.
Tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, y/c HS quan sát
tranh BT1 Các bạn HS làm gì trong lớp?
Các bạn có trật tự không?
Kết luận: Không gây mất trật tự trong trường,
- Hs trả lời, nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi của Gv.
- Vào học phải xếp hàng, không chơi những trò chơi quá sức, không chen lấn, xô đẩy nhau, …
- HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe.
Trang 14trong lớp.
c Hoạt động 2: Thi xếp hàng ra vào lớp giữa
các tổ.
Mục tiêu: Hs thực hiện được xếp hàng ra vào
lớp đúng quy định.
Tiến hành:
Thành lập ban giám khảo Gv nêu y/c cuộc thi
Tiến hành cuôïc thi.
Ban giám khảo nhận xét, công bố điểm
Kết luận: Khen thưởng các tổ thực hiện nhanh ,
thẳng, trật tự
4 Củng cố:
Gv nhận xét giờ học.
- Nhắc hs giữ trật tự trong trường học.
Hs thi xếp hàng theo tổ Nhận xét, sửa chữa cho HS.
Đạo đức Tiết số 17
Trang 15Bài 8 TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC
(Tiết2 )
A MỤC TIÊU
1 Giúp hs hiểu được
- Trường học là nơi thầy cô giáo dạy và HS học tập, giữ trật tự
trong trường học giúp các em học tốt, rèn luyện thuận lợi , có nề
nếp.
- Để giữ trật tự trong trường học, các em cần thực hiện tốt nội
quy nhà trường, quy định của lớp học mà không được gây ồn ào
chen lấn.
2.HS có thái độ tích cực giữ trật tự trong trường học
3.Thực hiện được việc tự giữ trật tự trong trường học
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-GV : Các quy định trong trường học.
- HS: vở bài tập Đạo đức 1
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động 1: Thông báo kết quả thi đua
- GV khuyến khích hs nêu nhận xét việc thực
hiện giữ trật tự của tổ mình trong tuần qua.
- Gọi vài hs nêu nhận xét
-GV nhận xét : Thông báo kết quả thi đua, nêu
gương những tổ thực hiện tốt.
2 Hoạt động 2: Làm bài tập 3
- GV yêu cầu từng cá nhân làm bài tập 3
+ Các bạn hs làm gì trong lớp?
+ Các bạn có trật tự không? Trật tự như thế
nào?
Kết luận: Trong lớp, khi cô giáo nêu câu hỏi,
các bạn HS đã chăm chú nghe và nhiều bạn
giơ tay phát biểu, không có bạn nào làm việc
riêng.
- HS nhận xét, góp ý, bổ sung ý kiến cho nhau.
- HS làm việc độc lập và trả lời câu hỏi của GV.
+ Vào học phải xếp hàng, không chơi những trò chơi quá sức, không chen lấn, xô đẩy nhau, …
Trang 163 Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm bài tập 5
- Cho hs quan sát tranh bài tập 5 và thảo luận
+ Cô giáo đang làm gì với hs ?
+ Hai bạn nam ngồi phía sau đang làm gì?
+ Việc làm đó có trật tự không? Vì sao?
+ Việc làm này có tác hại gì cho lớp?
Kết luận: Trong giờ học hai bạn này làm mất
trật tự và không chăm chú học hành, việc làm
này làm mất trật tự , rất đáng chê.
4 Củng cố
- Nhắc hs giữ trật tự trong trường học.
-HS thảo luận
- HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe.
Đạo đức Tiết số 18
Trang 17THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
- Giúp Hs củng cố và khắc sâu lại các kiến thức đã học trong học kì I.
- Rèn kỹ năng cho Hs thông qua thực hành.
II.CHUẨN BỊ:
GV : Nội dung các câu hỏi ôn tập.
HS: Xem lại các bài Đạo đức đã học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (kết hợp
trong bài ôn.
3.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu
trực tiếp.
b.Hướng dẫn HS ôn tập:
GV nêu hệ thống câu hỏi:
?Khi xếp hàng ra vào lớp, em
phải làm gì?( trật tự, không
chen lấn.)
?Khi cô giáo giảng bài, các em
cần phải làm gì?
? Đi học đều và đúng giờ giúp
em điều gì?
?Khi chào cờ em cần phải đứng
như thế nào?
? Phải nghiêm trang khi chào
cờ để bày tỏ điều gì?
c Thực hành:
GV tổ chức cho HS thi chào cờ.
Thi xếp hàng ra vào lớp.(Nếu
Một vài HS nhắc lại.
HS thảo luận, trình bày trước lớp.
trật tự nghe giảng, không đùa nghịch, không nói chuyện riêng, cần giơ tay khi muốn phát biểu.
HS nhận xét, bổ sung.
HS thi chào cờ.
Trang 18còn thời gian)
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn Hs ôn lại các kiến thức
vừa ôn.
HS thi xếp hàng ra vào lớp.
Đạo đức Tiết số 19
Trang 19Bài 9: LỄ PHÉP VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO( Tiết
1)
A MỤC TIÊU
1 Giúp Hs biết được:
- HS cần lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo vì thầy cô là
những người có công dạy dỗ các em nên người và rất yêu thương
các em.
- Để tỏ ra lễ phép, vâng lời thầy cô giáo, các em cần chào hỏi
thầy cô khi gặp gỡ hay chia tay, nói năng nhẹ nhàng, dùng hai
tay khi trao hay nhận vật gì cho thầy cô Cần thực hiện theo lời
dạy của thầy cô
2.HS có thái độ yêu quý thầy cô.
3.Thực hiện vâng lời thầy cô trong học tập, rèn luyện hàng ngày.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- HS: vở bài tập Đạo đức 1
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động 1: Phân tích tiểu phẩm
-Hướng dẫn hs quan sát tiểu phẩm và
cho biết các nhân vật trong tiểu phẩm
đối xử với cô giáo thế nào
-GV hướng dẫn Hs phân tích tiểu phẩm:
+ Cô giáo và bạn HS gặp nhau ở đâu?
+ Bạn đã chào và mời cô như thế nào?
+ Hãy đón xem vì sao cô giáo khen bạn
ngoan và lễ phép?
+ Các em cần học tập điều gì ở bạn?
-GV nhận xét : Khi cô giáo đến nhà chơi,
bạn đã chào cô, mời cô vào nhà, sau đó
bạn mời cô ngồi, mời cô uống nước bằng
hai tay, thái độ vui vẻ, nói “thưa” , “dạ”,
biết cảm ơn cô,… như thế là bạn tỏ ra lễ
- HS trao đổi, đóng vai theo tiểu phẩm Cô giáo đến gia đình hs Khi đó bé Hà đang ở nhà, em ra đón cô, chào cô và mời cô vào nhà lấy nước cho cô giáo uống….
- … Ở nhà của bạn
- … ngoan ngoãn, lễ phép.
- HS lắng nghe.