1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

72 864 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế tài: nêu lên những biện pháp tác động mà NN dự kiến sẽ áp dụng đối với những chủ thể không thực hiện hay thực hiện không đúng, không đầy đủ mệnh lệnh của NN đã nêu ở bộ phận quy đị

Trang 1

LUẬT HÀNH CHÍNH

VIỆT NAM

05/31/24 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM

Trang 3

I NGUỒN CỦA LUẬT HC

I NGUỒN CỦA LUẬT HC

II.QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

Trang 4

1.1 KHÁI NIỆM

1.2 ĐẶC ĐIỂM

1.3 CÁC LOẠI NGUỒN CỦA LUẬT HC

Trang 5

Nguồn của pháp luật là nơi tìm thấy quy tắc chung về hành vi (hay quy tắc xử sự chung) của chủ thể pháp luật

1.1 Khái niệm nguồn của pháp luật

Trang 6

- Nguồn của LHC VN chỉ gồm các văn bản có chứa quy phạm pháp luật hành chính tức các quy tắc xử sự chung điều chỉnh quan hệ QLNN Nguồn LHC có thể

là toàn bộ văn bản (Luật CB, CC 2008, Luật viên chức

2010, Luật XLVPHC 2012,…) hoặc một phần của văn bản (ví dụ: một số điều trong Luật Thương mại 2005)

1.1 Khái niệm nguồn của LHC VN

Trang 7

-Chứa đựng QPPL điều chỉnh quan hệ QLNN (tức QPPLHC)

1.2 Đặc điểm

Trang 8

pháp luật TTHS, TTDS, TTHC (Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/205 về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 chủ trương: “…phát triển án lệ ”; 10 năm sau, HĐTP TATC ban hành Nghị quyết Số: 03/2015/NQ-HĐTP quy định về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ)

-Tập quán pháp: không có

-Văn bản quy phạm pháp luật: là nguồn duy nhất cho đến nay.

Trang 9

1.3 Các loại nguồn

Văn bản QPPL liên tịch

3 Nhóm

Trang 11

Câu hỏi trắc nghiệm

1 Nguồn của Luật Hành chính Việt Nam:

a Chỉ bao gồm văn bản QPPL

b Chỉ do cơ quan HCNN ban hành

c Không bao gồm Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai

d Không có đáp án đúng

Trang 12

Câu hỏi trắc nghiệm

2 Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a Là văn bản cá biệt

b Là văn bản quy định cụ thể về hành vi vi phạm hành chính và chế tài

c Là nguồn của Luật hành chính

d Không áp dụng cho người nước ngoài đang sinh sống ở Việt Nam

Trang 13

Câu hỏi trắc nghiệm

3 Không phải là nguồn của Luật hành chính:

a Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công thương

b Luật Cán bộ, công chức

c Quyết định QPPL của UBND cấp huyện

d Là tất cả các văn bản QPPL do cơ quan hành chính nhà nước ban hành

Trang 15

QPPLHC là quy tắc xử sự chung, được

nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong QLNN và được NN bảo đảm thực hiện.

2.1 Khái niệm

Trang 16

- Được ban hành theo thủ tục luật định.

- Được NN đảm bảo thực hiện

2.2 Đặc điểm

Trang 19

Giả định : nêu lên phạm vi tác động của QPPL bao gồm hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống và chủ thể nào ở vào những hoàn cảnh, điều kiện đó phải chịu sự tác động của QPPL đó

Giả định trả lời cho câu hỏi: Ai, chủ thể nào? Trong điều kiện, hoàn cảnh nào?

2.3 Cơ cấu của QPPLHC

Trang 20

Quy định: nêu ra cách xử sự mà chủ thể khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã được nêu trong phần giả định của QPPL được phép hoặc buộc phải thực hiện.

- Quy định trả lời cho câu hỏi: được làm gì, không được làm gì, làm như thế nào?

2.3 Cơ cấu của QPPLHC

Trang 21

Chế tài: nêu lên những biện pháp tác động

mà NN dự kiến sẽ áp dụng đối với những chủ thể không thực hiện hay thực hiện không đúng, không đầy đủ mệnh lệnh của

NN đã nêu ở bộ phận quy định của QPPL.

- Chế tài trả lời cho câu hỏi: phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi nào? Ví dụ:

2.3 Cơ cấu của QPPLHC

Trang 22

Ví dụ:Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây

dựng công trình vi phạm công tác quản lý chất lượng công trình gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận mà không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người

khác như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;

2.3 Cơ cấu của QPPLHC

Trang 23

- Về mặt nội dung thì QPPL luôn có ba bộ phận: giả định, quy định, chế tài nhưng về hình thức thể hiện thì

nó có thể bị khuyết một hay hai bộ phận

- Lý do: Phần bị khuyết đó có thể được hiểu ngầm hoặc

có thể được quy định tại một điều luật khác hoặc một VBPL khác Ví dụ: trách nhiệm bồi thường khi xử phạt VPHC

Trang 24

Căn cứ vào hiệu lực thi hành

+ QPPLHC có hiệu lực ở TU: do CQNN hoặc người có thẩm quyền trong CQNN ở TU ban hành

+ QPPLHC có hiệu lực ở địa phương:

do địa phương hay TU ban hành điều chỉnh vấn

đề ở địa phương

2.4 Phân loại QPPLHC

Trang 25

Căn cứ vào chủ thể ban hành

+ QPPLHC do CQ quyền lực nhà nước ban hành + QPPLHC do CQHCNN hay người có thẩm quyền trong CQHCNN ban hành

+ QPPLHC do Chủ tịch nước ban hành

+ QPPLHC do CATANDTC, VTVKSNDTC

+ QPLHC chứa đựng trong các VBQPPL khác, VBQPPL liên tịch

2.4 Phân loại QPPLHC

Trang 26

Căn cứ vào tính mệnh lệnh của QPPL

+ QPPLHC cấm đoán: quy định những hành vi mà chủ thể không được phép tiến hành

+ QPPLHC bắt buộc: quy định chủ thể có nghĩa vụ phải thực hiện một số hành vi có lợi nhất định

+ QPPLHC cho phép: quy định cho chủ thể khả năng tự chọn cách xử sự

2.4 Phân loại QPPLHC

Trang 27

Căn cứ vào tính chất quyền và nghĩa vụ

của chủ thể:

+ QP nội dung: quy định quyền và nghĩa vụ

của các bên tham gia quan hệ quản lý

+ QP thủ tục: quy định những trình tự, thủ tục

cần thiết mà các bên tham gia QHQLNN

2.4 Phân loại QPPLHC

Trang 28

- Hiệu lực của QPPL gồm: hiệu lực về thời gian, hiệu lực về không gian và hiệu lực về đối tượng áp dụng.

- Xác định hiệu lực của QPPLHC thông qua VBQPPL vì QPPL được chứa đựng trong một VBPL cụ thể.

2.5 Hiệu lực của QPPLHC

Trang 29

2.5.1 Hiệu lực về thời gian

Hiệu lực về thời gian là thời điểm phát sinh, đình chỉ thi hành và thời điểm chấm dứt hiệu lực của QPPLHC (Xem Điều 151- 152,153,154 Luật BHVBQPPL 2015)

2.5 Hiệu lực của QPPLHC

Trang 30

2.5.2 Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng

a Đối với văn bản của cơ quan trung ương:

+ Áp dụng trên lãnh thổ Việt Nam trừ trường hợp có quy định khác

+ Áp dụng với mọi cơ quan, tổ chức, công dân VN trừ trường hợp có quy định khác

+ Áp dụng với cơ quan, tổ chức, người nước ngoài ở Việt Nam trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác

2.5 Hiệu lực của QPPLHC

Trang 31

2.5.2 Hiệu lực về không gian và đối tượng

áp dụng

b Đối với văn bản của chính quyền địa

phương

Có hiệu lực trong phạm vi địa phương và áp

dụng đối với CQ, tổ chức, cá nhân khi tham gia các quan hệ xã hội được văn bản đó điều chỉnh.

2.5 Hiệu lực của QPPLHC

Trang 32

Khái niệm: Thực hiện QPPLHC là việc

CQNN, tổ chức, cá nhân thông qua các hình thức khác nhau để đưa QPPLHC vào thực tiễn cuộc sống, quan trọng nhất là chấp hành và áp dụng.

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

Trang 33

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

Có 2 hình thức:

- Chấp hành QPPLHC

- Áp dụng QPPLHC

Trang 35

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

Các hình thức chấp hành QPPLHC

- Sử dụng là khi chủ thể thực hiện quyền

được quy định (làm đúng các quy định mà QPPL cho phép) Ví dụ:

- Thi hành là làm đúng những gì PL buộc phải

thực hiện Ví dụ:

- Tuân thủ là không thực hiện những hành vi

PL cấm Ví dụ :

Trang 36

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

SỰ KHÁC NHAU GIỮA TUÂN THỦ, THI HÀNH VÀ

SỬ DỤNG?

- Tuân thủ và thi hành là nghĩa vụ Nếu làm những gì

PL cấm hay không làm những gì PL buộc thực hiện sẽ phải chịu chế tài

- Sử dụng thường là quyền của chủ thể Nếu không thực hiện đúng quyền của họ thì cũng không bị chế tài nhưng quyền của họ sẽ không được thực hiện trên thực tế

Trang 37

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

b Áp dụng QPPLHC

Là việc chủ thể được trao quyền căn cứ vào

pháp luật hiện hành để giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong quá trình QLNN.

Trang 38

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

Đặc điểm của áp dụng QPPLHC

- Chủ thể: là chủ thể mang quyền lực NN.

- Hoạt động thực thi quyền lực NN.

- Thường kết thúc bằng việc ban hành một

Trang 39

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

Yêu cầu khi thực hiện áp dụng QPPLHC

+ Phải đúng với nội dung, mục đích;

+ Phải được thực hiện đúng thẩm quyền; + Phải tiến hành đúng thủ tục và thời hạn; + Phải được thể hiện bằng văn bản;

+ Kết quả áp dụng phải trả lời công khai; + Phải được bảo đảm thực hiện.

Trang 40

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

Ví dụ: Thẩm quyền áp dụng QPPLHC của

Chủ tịch UBND cấp xã trong XLVPHC là: cảnh cáo; phạt tiền đến 5 triệu; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để VPHC có giá trị đến 5 triệu (đối với cá nhân).

Trang 42

3.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

3.2 PHÂN LOẠI QHPLHC

3.3 CƠ CẤU QHPLHC

3.4 SỰ KIỆN PHÁP LÝ HC

Trang 43

3.1 Khái niệm

3.1.1 Khái niệm QHPLHC

3.1.2 Đặc điểm QHPLHC

Trang 44

3.1.1 Khái niệm

QHXH phát sinh trong hoạt động QLNN giữa các chủ thể mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của PLHC

Trang 45

Tình huống giả định

Ông A bị Đoàn kiểm tra 814 lập biên bản vi

phạm hành chính Căn cứ biên bản vi

phạm, Chủ tịch UBND quận T Tp H đã ra quyết định xử phạt VPHC ông A

10.000.000 đồng Ông A khiếu nại lên Chủ tịch Quận T nhưng không được giải quyết, ông A khiếu nại tiếp lên Chủ tịch UBND Tp H.nhưng vẫn bị bác yêu cầu Không thỏa mãn, Ông A đã khởi kiện vụ

án hành chính tại TAND quận T.

Câu hỏi: xác định các quan hệ pháp luật hành

chính đã phát sinh ,các sự kiện pháp lý?

Trang 46

3.1.2 Đặc điểm QHPLHC

Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia QHPLHC luôn gắn liền với hoạt động chấp hành và điều hành của Nhà nước Ví dụ: quan hệ phát sinh khi UBND quận Y kiểm tra giấy phép kinh doanh của

hộ gia đình ông B.

Trang 47

3.1.2 Đặc điểm QHPLHC

Thứ hai, một bên tham gia QHPLHC bao giờ cũng là chủ thể có quyền sử dụng quyền lực Nhà nước, nhân danh Nhà nước để ban hành các QĐHC mang hiệu lực bắt buộc thi hành đối với phía bên kia Ví dụ: khi xử phạt VPHC thì người xử phạt là chủ thể bắt buộc

+ Chủ thể bắt buộc: CQNN, tổ chức, cán bộ, công chức nhà nước được trao quyền

+ Bên kia - bất kỳ CQNN, tổ chức và cá nhân

Trang 48

3.1.2 Đặc điểm QHPLHC

yêu cầu, đề nghị của bất cứ bên nào

mà không cần có sự đồng ý của phía bên kia (chủ thể bắt buộc hoặc không bắt buộc).

Trang 49

3.1.2 Đặc điểm QHPLHC

gia QHPLHC được giải quyết bởi các CQHCNN và theo thủ tục hành chính

Trang 50

3.1.2 Đặc điểm QHPLHC

của QHPLHC thì phải chịu trách nhiệm trước nhà nước, mà đại diện là CQNN, cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền.

Trang 51

-Quan hệ thủ tục (khi thực hiện quy phạm thủ tuc).Ví dụ: quan hệ khi thanh tra viên xây dựng lập biên vi phạm đối với ông B.

Trang 52

-Quan hệ pháp luật hành chính ngang ( khi ban hành VB liên tịch)

Trang 53

3.3 Cơ cấu QHPLHC

3.3.1 Nội dung

3.3.2 Chủ thể

3.3.3 Khách thể

Trang 54

3.3.1 Nội dung QHPLHC

- Quyền chủ thể của các bên tham gia QHPLHC

- Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể

Trang 55

3.3.1 Nội dung QHPLHC

xử sự mà chủ thể QHPLHC được thực hiện theo quy định của pháp luật HC

Trang 56

3.3.1 Nội dung QHPLHC

Quyền chủ thể trong QHPLHC thể hiện:

- Khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định mà PLHC cho phép.

- Khả năng của chủ thể yêu cầu các cơ quan, tổ chức,

cá nhân không được thực hiện những hành vi nhất định.

- Khả năng của chủ thể yêu cầu CQNN có thẩm quyền bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Trang 57

3.3.1 Nội dung QHPLHC

sự cần thiết phải xử sự theo quy định của pháp luật hành chính

Trang 58

3.3.2 Chủ thể QHPLHC

Là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực chủ thể tham gia vào QHPLHC, mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của PLHC

Trang 59

3.3.2 Chủ thể QHPLHC

Trang 60

3.3.2 Chủ thể QHPLHC

Muốn trở thành chủ thể của QHPLHC thì CQ, TC, cá nhân phải có năng lực chủ thể phù hợp với QHPLHC mà họ tham gia, bao gồm:

-Năng lực pháp luật HC: là khả năng có quyền hoặc có

nghĩa vụ pháp lý trong QLNN theo quy định của PL mà NN quy định cho các CQ, TC, cá nhân cụ thể

-Năng lực hành vi HC: là khả năng mà NN thừa nhận

cho CQ, TC, cá nhân bằng hành vi của mình có thể xác lập

và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý cũng như độc lập chịu trách nhiệm về những hành vi của mình

Trang 61

3.3.2 Chủ thể QHPLHC

Mối quan hệ giữa NLPLHC và NLHVHC

- NLPLHC là điều kiện cần, NLHVHC là điều kiện đủ

- Nếu chủ thể có NLPLHC mà không có hoặc mất NLHVHC hoặc bị NN hạn chế NLHVHC thì họ không thể tham gia một cách tích cực vào các QHPLHC

- NLPLHC là tiền đề của NLHVHC

- NLPLHC của cá nhân mở rộng dần theo NLHVHC của họ

Trang 62

3.3.3 Khách thể QHPLHC

Khách thể của QHPLHC là các lợi ích mà các tham bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính hướng tới, có thể là lợi ích vật chất, tinh thần…còn đối với chủ thể bắt buộc ( phía cơ quan nhà nước…) thì lợi ích chung nhất hướng tới là trật tự QLNN.

Trang 63

3.4 Sự kiện pháp lý HC

Khái niệm : Sự kiện pháp lý HC là những sự kiện thực tế mà việc xuất hiện, thay đổi hay chấm dứt của chúng được PLHC gắn với việc làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các QHPLHC.

Trang 64

3.4 Sự kiện pháp lý HC

QHPLHC phát sinh, thay đổi, chấm dứt phải có đầy

đủ 3 điều kiện sau:

- Phải có QPPLHC điều chỉnh Ví dụ: nếu không có

quy định xử phạt VPHC về các hành vi mới xuất hiện (internet, chứng khoán,…) thì không phát sinh quan hệ

xử phạt

- Chủ thể tham gia QHPLHC có năng lực hành vi HC.

- Phải xuất hiện sự kiện pháp lý HC cụ thể.

Trang 65

Câu hỏi trắc nghiệm

Trang 66

Câu hỏi trắc nghiệm

2 Quan hệ pháp luật hành chính:

a) Phải luôn là quan hệ thủ tục;

b) Chỉ phát sinh khi có sự đồng ý của tất cả các bên tham gia quan hệ;

c) Trong đại đa số các trường hợp, thể hiện sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ;

d) Một bên tham gia không nhất thiết phải là CQHCNN

Trang 67

Câu hỏi trắc nghiệm

3 Năng lực hành vi hành chính của công dân:

a) Phụ thuộc vào sự thừa nhận của nhà nước;

b) Phát sinh đồng thời với năng lực pháp luật của công dân;

c) Phát sinh từ khi công dân sinh ra;

d) Chỉ thể hiện ở việc công dân thực hiện nghĩa vụ của mình.

Trang 68

Câu hỏi trắc nghiệm

4 Chấp hành QPPLHC:

a) Là hình thức thực hiện pháp luật hành chính duy nhất;

b) Có thể là cơ sở dẫn đến việc áp dụng QPPL hành chính;

c) Chủ thể có thể là cán bộ, công chức; d) Chỉ thể hiện ở dạng hành động.

Trang 69

Câu hỏi trắc nghiệm

Trang 70

Bài tập tình huống 1:

Do biết B có kinh doanh các sản phẩm phục vụ dịp Tết Nguyên đán, A có nhu cầu sử dụng pháo nên đã trao đổi với B nhằm đặt mua 12 cây pháo sáng Ngày 20/12/2015 B đã nhập các loại pháo giao cho A theo đơn đặt hàng nhằm kinh doanh kiếm lời Ngoài ra, B đã mời thêm bạn của mình là C cùng tham gia sử dụng đốt pháo trong đêm giao thừa Ngày 15/01/2016, qua kiểm tra, Kiểm soát viên thị trường đã phát hiện ra hành vi của B và tiến hành lập biên bản Ngày 23/01/2016 Đội trưởng Đội Quản lý thị trường quận K, TP H (nơi xảy ra vi phạm) đã ra QĐXP B với các hành vi nêu trên

Các quan hệ phát sinh trong tình huống nêu trên, quan hệ nào là quan hệ pháp luật hành chính? Vì sao?

Trang 71

Bài tập tình huống 2:

Ông Nguyễn Văn T là chủ hộ căn nhà ở phường X, quận

Y, Thành phố Z, ngày 15.8.2015 ông T đã tiến hành sửa chữa toàn bộ căn nhà của mình do việc nâng đường lên cao so với nhà ông nhưng không xin phép

Ngày 20.8.2015 lực lượng chức năng tiến hành kiểm tra, lập biên bản về hành vi vi phạm của ông T đã xây thêm 1 tầng

so với căn nhà cũ Ông T phản ứng cho rằng nhà mình bị ảnh hưởng bởi việc nâng đường nên tầng trệt không thể sử dụng được nữa và xây thêm để đảm bảo chỗ ở cho cả gia đình, đồng thời yêu cầu cơ quan chức năng bồi thường cho việc sửa nhà của ông do việc nâng đường làm ảnh hưởng

Ngày đăng: 23/05/2017, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w