1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Luật Hành Chính Việt Nam

90 618 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dấu ấn nông nghiệp trong cơ cấu bữa ăn của người Việt  LÚA GẠO là thành phần cơ bản - Cơm gạo là thức ăn thiết yếu, là chính trong cơ cấu bữa ăn của người Việt + Người sống về gạo, cá b

Trang 1

CHƯƠNG 5 VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

Trang 2

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG

Trang 3

1.1 VĂN HÓA TẬN DỤNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

Trang 4

1.1.1 Quan niệm về ăn của người Việt

Trang 5

* ĂN ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT LÀ RẤT QUAN TRỌNG

“Có thực mới vực được đạo

Trời đánh còn tránh miếng ăn”

* ĂN ĐƯỢC ĐẶT TRƯỚC RẤT NHIỀU

mặc, ăn diện, ăn nói, ăn chơi, ăn học, ăn hỏi, ăn cưới, ăn tiêu, ăn ngủ, ăn nằm, ăn mừng,…

ăn thề, ăn cắp, ăn cướp, ăn trộm, ăn bớt,

ăn xén, ăn chặn, ăn chia, ăn hiếp, ăn quỵt…

Trang 6

1.1.2 Dấu ấn nông nghiệp trong cơ cấu bữa ăn của người Việt

1.1.2.1 Dấu ấn nông nghiệp trong cơ cấu bữa ăn của người Việt LÚA GẠO là thành phần cơ bản

- Cơm gạo là thức ăn thiết yếu, là chính trong cơ cấu bữa ăn của người Việt

+ Người sống về gạo, cá bạo về nước + Cơm tẻ, mẹ ruột

+ Cơm tẻ đã no, xôi vò chẳng thiết + Đói thì thèm thịt, thèm xôi

Hễ no cơm tẻ thì thôi mọi đường + Cơm ba bát, áo ba manh,

Đói không xanh, rét không chết

Hầu như mọi bữa ăn đều được gọi là bữa cơm,

mời ăn món khác vẫn là mời ăn cơm, vợ là cơm,…

Trang 7

Ngoài nấu thành cơm, gạo còn được chế biến thành nhiều dạng thức ăn, món ăn khác nhau

Trang 8

-Tục ngữ ca dao Việt Nam có rất nhiều câu nói về vai trò

của cơm, gạo

+ Mạnh về gạo, bạo về tiền

+ Người sống về gạo, cá bạo về nước + Cơm tẻ, mẹ ruột

+ Cơm tẻ đã no, xôi vò chẳng thiết + Cơm ba bát, áo ba manh, đói không xanh…

+ Đói thì thèm thịt thèm xôi

Hễ no cơm tẻ thì thôi mọi đường

- Cây lúa, hạt gạo rất hay được sử dụng để so sánh với

con người

+ Em xinh là xinh như cây lúa

+ Chuột sa chĩnh gạo + Câm như thóc

+ Cơm chín tới, cải vồng non,gái một con,gà ghẹ ổ”

Trang 9

1.1.2.2 Bữa ăn thiên về thực vật sau lúa gạo là đến RAU QUẢ

- Bữa cơm luôn phải có rau

+ Ăn cơm không rau như đánh nhau không người gỡ + Ăn cơm không rau

như nhà giàu chết không kèn trống + Ăn cơm không rau như đánh nhau không chửi

- Rau được chế biến theo rất nhiều kiểu

+ Xào, nấu canh, muối, gỏi, nộm, luộc, + Rau gia vị ăn sống thức nào rau ấy

Trang 11

1.1.2.3 Sau lúa gạo, rau quả THỦY SẢN

- Bữa cơm luôn phải có rau, có cá

+ Có cơm, có cá, có cà, có cả canh của + Bao giờ cũng có bát nước mắm

- Thủy sản được sử dụng rất phổ biến (cả nước ngọt, nước lợ lẫn nước mặn)

+ Tôm, cua, cá, ốc, lươn, trạch, xá sùng…

1.1.2.4 Cuối cùng mới là THỊT

+ Chủ yếu là thịt những loài động vật nuôi gần gũi

và phổ biến như lợn, bò, gà, vịt…

Trang 13

1.1.3 Đặc trưng văn hóa trong bữa ăn của người Việt

1.1.3.1 TÍNH CỘNG ĐỒNG VÀ TỔNG HỢP

- TÍNH TỔNG HỢP

+ Cách chế biến mang tính tổng hợp các món ăn thường gồm nhiều nguyên liệu

“Rau cải nấu với cá rô Gừng thơm một lát cho cô giữ chồng”

“Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon”

+ Rất nhiều món ăn là sự tổng hợp các nguyên liệu

Phở (gạo, thịt, rau, nước); Bún ốc (gạo, rau, nước, cua); Miến, bánh đa cua (ngũ cốc, rau, nước, cua); Mì

Quảng, Bún Thang…, LẨU THẬP CẨM

Trang 15

+ Tính tổng hợp thể hiện trong cách ăn của người Việt

+ Một mâm cơm bao giờ cũng phải có đủ các món

cơm canh, xào, luộc, kho và phải có đủ các màu sắc xanh, đỏ, vàng, trắng,…

+ Các món được dọn ra cùng lúc và có thể ăn một miếng gồm nhiều món

+ Khi thưởng thức tất cả các giác quan đều hoạt động mũi ngửi, mắt nhìn, miệng nếm, tai nghe, tay gắp, gói…

Trang 16

TÍNH CỘNG ĐỒNG

- Tính cộng đồng thể hiện trong cách ăn

+ Cả gia đình ăn chung một mâm cơm; vừa

ăn cơm, vừa chuyện trò, hỏi han nhau

+ Cả nhà chấm chung một bát nước mắm + Cả buôn làng uống chung một ché rượu + Cả bàn tiệc uống chung một ly rượu

- Tính cộng đồng thể hiện trong quan niệm về ăn

uống

+ Ăn phải biết quan tâm đến các thành viên

khác – văn hóa giao tiếp

“Ăn trông nồi, ngồi trông hướng”

“Lời chào cao hơn mâm cỗ”

“Liệu cơm, gắp mắm”

“Ăn hết bị đòn, ăn còn mất vợ”

Trang 17

TÍNH CỘNG ĐỒNG

- Tính cộng đồng thể hiện trong cách cả gia đình,

họ hàng tham gia vào chế biến món ăn

Trang 18

- Biểu tượng của TÍNH CỘNG ĐỒNG trong bữa

ăn người Việt là NỒI CƠM VÀ BÁT NƯỚC MẮM

+ Cơm gạo là tinh hoa của đất; nước mắm

là tinh hoa của nước cả mâm cơm ai cũng ăn cơm và chấm nước mắm

Trang 20

1.1.3.2 Tính linh hoạt

- Tính LINH HOẠT thể hiện trong sự linh hoạt của số lượng người ăn, cách ngồi ăn,…

- Tính LINH HOẠT thể hiện ở dụng cụ ăn: đôi

đũa (gắp, sắn, xới, xiên, xé, khoắng, trộn…)

- Tính LINH HOẠT thể hiện trong việc kết hợp

các món ăn với nhau (rượu có thể uống với các

loại thức nhắm, không nhiều loại và phân biệt

rõ như rượu ở phương Tây)

- Tính LINH HOẠT còn thể hiện trong cách chế

biến các món ăn (chế biến nhiều cách)

Trang 23

1.1.3.3 Sự hài hòa âm dương – ngũ hành trong ăn uống của người Việt

HÀI HÒA ÂM DƯƠNG CỦA THỨC ĂN

- Người Việt tuân thủ nghiêm ngặt luật âm dương bù trừ và chuyển hóa lẫn nhau khi chế biến thức ăn

Con gà cục tác lá chanh Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi Con chó khóc đứng khóc ngồi

Bà ơi đi chợ mua tôi đồng riềng Con trâu ngó ngó, nghiêng nghiêng Anh đã có riềng, để tỏi cho tôi.

SỰ KẾT HỢP ÂM DƯƠNG RẤT RÕ NÉT

Trang 24

THỊT GÀ (ấm) Với LÁ CHANH (mát) THỊT LỢN (mát) Với HÀNH (ấm)

THỊT CHÓ (nóng) Với MẺ, HÚNG, LÁ MƠ

(mát) RIỀNG (ấm) THỊT TRÂU (mát) Với TỎI, GỪNG (ấm)

Trang 25

HÀI HÒA ÂM DƯƠNG TRONG CƠ THỂ

- Người Việt sử dụng thức ăn, món ăn để điều hòa âm dương trong cơ thể; đôi khi thức ăn chính là vị thuốc

Đau bụng vì lạnh (âm) ăn gừng, riềng (dương) để điều hòa

Cảm lạnh (âm) ăn cháo tía tô, gừng (dương) để điều hòa

Sốt nóng (dương) uống nước nhọ nồi, rau má (âm) để điều hòa

Mặt nhiều trứng cá (nóng dương) uống nước mát, ăn đồ mát (âm) để điều hòa

Trẻ ra mồ hôi trộm (dương) ăn cháo trai (mát, âm) để điều hòa

Trang 26

HÀI HÒA ÂM DƯƠNG GIỮA CON NGƯỜI VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

- Người Việt có tập quán ăn uống theo vùng miền, theo thời tiết

Việt Nam là xứ nóng (dương) đa phần thức ăn mang tính hàn (âm)

Mùa hè nóng (dương) đa phần ăn rau quả, tôm cá, chế biến luộc, sống, nấu canh, làm dưa (mát, âm)

- Người Việt biết chọn thời điểm hợp lý nhất để

sử dụng các món ăn

“Mùa nào, thức nấy”

“Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể”

“Ếch tháng mười, người tháng giêng”

Trang 27

“Rau muống tháng chín Nàng dâu nhịn biếu mẹ chồng”

- Người Việt biết chọn bộ phận có giá trị, chủng loại có giá trị, trạng thái có giá trị nhất của thức để ăn

Cần ăn cuống, muống ăn lá”

“Cây rau má, lá rau húng, cuống rau đay”

“Mít tròn, dưa vẹo, thị méo trôn”

“Đầu chép, mép trôi, môi mè, lườn trắm”

“Ăn trăm đám cưới không bằng hàm dưới

cá trê”

“Nhất phao câu, nhì âu cánh”

Trang 28

1.2 VĂN HÓA ĐỐI PHÓ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

Trang 29

- Mặc là cái quan trọng sau ăn  trước hết là lo mặc ấm để đối phó với nóng, lạnh của tự nhiên

“Được bụng ăn no, còn lo ấm cật”

“Ăn lấy chắc, mặc lấy bền”

“Cơm ba bát, áo ba manh Đói không xanh, rét không chết”

“Ăn no, mặc ấm”

1.2.1 QUAN NIỆM VỀ MẶC CỦA NGƯỜI VIỆT

Trang 30

- Mặc ngoài việc để đối phó với tự nhiên, còn là sự ứng phó với xã hội

“Đi với bụt mặc áo cà sa

Đi với ma mặc áo giấy”

Trang 31

- Sau khi đã đủ ấm, đủ mát  mặc để làm đẹp con người

“Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân chân tốt vì hài, tai tốt vì hoa”

“Cau già khéo bổ thì ngon

Nạ dòng khéo mặc lại còn hơn xưa”

“Ăn ngon, mặc đẹp”

Trang 32

- Chất liệu may mặc chủ yếu có nguồn gốc

từ thực vật

Sử dụng chất liệu từ thực vật: tơ chuối, tơ đay, gai, sợi bông, nhuộm màu bằng chất liệu tự nhiên

1.2.2 DẤU ẤN NÔNG NGHIỆP TRONG CÁCH ĂN MẶC CỦA NGƯỜI ViỆT

Trang 33

Hỡi ai, còn nhớ ai không?

Trời mưa, một mảnh áo bông che đầu

Nào ai có tiếc ai đâu?

Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô

Trang 34

Áo chàm đưa buổi phân ly

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

Trang 36

Trang phục H’Mông Hoa

Áo sợi đay, in hoa văn bằng sáp ong và

màu tự nhiên

Trang phục H’Mông Trắng

Áo sợi lanh, in hoa văn bằng sáp ong và

màu tự nhiên

Trang phục H’Mông Đen

Áo sợi đay, nhuộm chàm

Trang 37

Sử dụng chất liệu tơ tằm là chủ yếu: nghề trồng dâu nuôi tằm đã có từ rất sớm

NÔNG và TANG là hai nghề cơ bản của người Việt

“Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa”

“Làm ruộng ăn cơm nằm Nuôi tằm ăm cơm đứng”

Trang 38

Từ tơ tằm, người Việt dệt nên nhiều loại vải khác nhau: tơ, lụa, lượt, là, gấm, vóc, nhiễu, the, đoạn, lĩnh, đũi, địa, nái, sồi, thao, vân

“Nào đâu cái yếm lụa sồi?

Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân

Nào đâu cái áo tứ thân Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen”

Trang 41

- Dấu ấn nông nghiệp còn thể hiện ở trang phục luôn phù hợp với công việc lao động nông nghiệp – trồng lúa nước

Mặc váy, đóng khố  sau này là quần lá toạ, quần ống sớ (phù hợp với việc lội ruộng, lội nước, giữ ấm, dễ mát)

“Cái thúng mà thủng hai đầu Bên ta thì có, bên Tầu thì không”

“Tháng tám có chiếu vua ra Cấm quần không đáy người ta hãi hùng Không đi thì chợ không đông

Đi thì phải mượn quần chồng sao đang

Có quần ra quán bán hàng Không quần ra đứng đầu làng trông quan”

Trang 42

Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi”

“Ba cô đội gạo lên chùa Một cô yếm thắm bỏ bùa cho sư

Sư về sư ốm tương tư

Ốm lăn, ốm lóc nên sư trọc đầu”

“Đàn ông đóng khố đuôi lươn

Đàn bà yếm thắm hở lườn mới xinh”

Trang 43

Thuyền anh mắc cạn lên đây Mượn đôi dải yếm làm dây buộc thuyền”

“Trầu em têm tối hôm qua Cất trong dải yếm mở ra mời chàng”

“Hỡi cô yếm trắng loà loà Sao cô không bảo mẹ già nhuộm thâm”

Trang 44

Phụ nữ:

- Trong cuộc sống thường ngày, bên ngoài chiếc yếm là chiếc áo cánh (áo bà ba);

Trang 45

Phụ nữ:

- Dịp lễ hội hoặc những gia đình khá giả thì thường mặc áo tứ thân, ngũ thân

- Tới đầu TK 20 xuất hiện chiếc áo dài tân thời

 phụ nữ mặc áo dài tân thời  hiện nay đã trở

thành biểu tượng trang phục của người Việt

Trang 48

Ngoài những bộ phận chính, trang phục của người Việt cũng có những phụ kiện khác đó là:

- GUỐC (làm bằng gỗ) và DÉP (làm tự cỏ, cói, dừa)  chất liệu thực vật, tự nhiên

- NÓN: nón chóp, nón thúng (làm từ lá cọ, nan tre, lá dứa…)  chất liệu thực vật, tự nhiên

Trang 50

- KHĂN: phụ nữ dùng khăn vấn tóc, đội bên ngoài một chiếc khăn đen gọi là khăn mỏ quạ; nam giới đội khăn xếp

- TRANG SỨC, TRANG ĐIỂM: ăn trầu, nhuộm răng, đeo vòng (kín đáo và hầu hết đều từ tự nhiên)

Trang 52

1.3 VĂN HÓA ĐỐI PHÓ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

Trang 53

XÃ HỘI NÔNG NGHIỆP  TRỌNG TĨNH  ÍT DI CHUYỂN, ÍT CÓ NHU CẦU ĐI XA

- Hoạt động đi lại chủ yếu là đi gần: từ nhà ra đồng, thường đi bộ, dùng sức người để mang vác, vận chuyển mọi thứ.

Trang 54

- Trong ngôn ngữ, có rất nhiều từ để chỉ những hành động dùng sức người mang, vác vận chuyển đồ vật

Cầm, nắm, xách, kéo, bốc, bê, bưng, ôm,

bế, bồng, ẵm, cõng, gùi, cắp, cặp, vác, gánh, khiêng, đội, …

Trang 56

DO ÍT CÓ NHU CẦU ĐI XA  CHỦ YẾU ĐI BỘ  PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ KÉM PHÁT TRIỂN

- Chủ yếu là đi bằng đôi chân

- Quan lại thì đi bằng cáng, kiệu

- Dùng sức trâu, bò, voi sau này mới dùng ngựa

Trang 59

LÀ XỨ SÔNG NƯỚC, BIỂN  ĐI LẠI, VẬN CHUYỂN TRÊN SÔNG NƯỚC KHÁ PHỔ BiẾN

- Phần lớn các thành phố lớn đều nằm ở gần biển, gần sông  thuận lợi di chuyển hàng hoá

Việt Trì, Hà Nội (sông Hồng) Thanh Hoá (sông Mã)

Vinh (sông Cả) Huế (sông Hương)

Đà Nẵng (sông Hàn) Sài Gòn (sông Đồng Nai – Sài Gòn) Cần Thơ (sông Hậu)

- Người Việt được đánh giá là dân tộc “lặn giỏi, bơi tài, thạo thuỷ chiến, giỏi dùng thuyền”

Trang 60

- Phương tiện giao thông và chuyên chở trên sông nước ở Việt Nam hết sức phong phú

Thuyền, xuồng, bè, màng, phà, tầu…

Trang 63

- Thuyền bè, sông nước là hình ảnh thường thấy trong văn hóa Việt Nam

“Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo”

“Chết trong còn hơn sống đục”

“Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau”

“Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện”

“Đàn ông vượt biển có đôi

“Đàn bà vượt biển mồ côi một mình”

“Sông sâu còn có kẻ dò Lòng người nham hiểm ai đo cho tường”

“Thuyền theo lái, gái theo chồng”

- Tính chất sông nước trong đi lại của người

Việt còn thể hiện qua các cây cầu: rất nhiều loại

cầu linh hoạt – cầu khỉ, câu treo, cầu phao, cầu

đá, cầu gỗ…

Trang 66

1.4 VĂN HÓA ĐỐI PHÓ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

Trang 67

1.4.1 Ngôi nhà trong tâm thức người Việt

- Ngôi nhà là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong đời sống của người Việt

“Thứ nhất dương cơ, thứ nhì âm phần”

- Nhà là nơi để đối phó với nóng lạnh, nắng

- Nhà trong tiếng Việt không chỉ là nghĩa “chỗ

ở”: nhà tôi, nhà máy, nhà văn hóa, nhà xuất bản, nhà nước, nhà văn, nhà chính trị, nhà khoa học, nhà giáo…

Trang 68

1.4.2 Ngôi nhà của người Việt luôn

có xu hướng hài hoà với tự nhiên và mang đậm dấu ấn sông nước

- Người Việt dựng nhà nhằm đối phó với nóng, lạnh, mưa, bão, lũ, ngập nhưng với tinh thần hoà hợp với thiên nhiên

Nhà sàn: là kiến trúc phổ biến trên khắp cả nước; nhà sàn thích hợp với cả vùng sông nước lẫn vùng núi cao.

chống ẩm; chống thú dữ, côn trùng…

Trang 70

NHÀ SÀN

Trang 71

- Ngôi nhà của người Việt gắn liền với môi trường sông nước

Nhà thuyền, nhà bè: phổ biến khắp cả nước (các khái niệm làng chài, xóm chài, làng nổi rất quen thuộc với người Việt)

Trang 73

Trong các kiến trúc truyền thống, người Việt thường mô phỏng hình con thuyền

Trang 74

1.4.3 Đặc điểm ứng phó với tự nhiên trong ngôi nhà người Việt

VỀ MẶT CẤU TRÚC: do ở xứ nóng, ẩm, mưa nhiều nên người Việt lấy công thức “NHÀ CAO CỬA RỘNG” để làm nhà  chủ yếu là để đối phó với tự nhiên

NHÀ CAO: gồm có sàn cao (cao hơn so với mặt đất để chống nước ngập, chặn côn trùng,…)

Trang 75

Sàn nhà và mặt đất thường ngăn cách với nhau bằng bậc tam cấp ở lối cửa vào

Trang 76

NHÀ CAO: gồm lòng nhà cao so với nơi con người đặt chân để tạo ra không gian thoáng rộng, mát mẻ

NHÀ CAO: Mái cao, dốc để tiện thoát nước mưa, tránh hư hỏng mái và tránh mưa tạt, nắng hắt

Trang 77

CỬA RỘNG: cửa nhà không cao (tránh mưa tạt, nắng hắt) nhưng phải rộng (đón gió cho nhà mát mẻ, thoáng đãng Cửa có khi không cần cánh

Trang 78

CHỌN HƯỚNG NHÀ – HƯỚNG ĐẤT: là cách vận dụng tối đa thế mạnh của tự nhiên để ứng phó với tự nhiên

“Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng nam”

Hướng Nam – Đông Nam (tránh nắng chiếu, tránh gió nóng phía Tây, gió lạnh phía Bắc, bão gió biển từ phía Đông và đón gió mát từ hướng Nam)

Ngoài chọn hướng nhà, hướng đất, người Việt còn chú trọng đến việc chọ vị trí nhà:

“Nhất cận thị, nhị cận lân, tam cận giang

tứ cận lộ, ngũ cận điền”

Trang 79

CHỌN VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG:

- Đối với nhà ở thường : vật liệu thường được

sử dụng nhất là cây tre, lợp bằng rơm, rạ, lá

cọ, lá dừa, tranh, lá trung quân

- Sử dụng gỗ xoan, mít làm bộ khung

Trang 80

- Đối với đình, chùa, cung điện, nhà giàu : sử dụng các loại gỗ quý như đinh, lim, sến, táu, gụ… làm khung

- Tường xây bằng gạch đất nung hoặc hỗn hợp

vỏ ốc, vỏ sò, cát, giấy bản, rơm nếp, mật mía…

- Mái lợp ngói: âm dương, mũi hài, lưu ly, vảy rồng

Trang 81

NGÓI VẨY RỒNG – MŨI HÀI

NGÓI ÂM DƯƠNG

NGÓI LƯU LY

Trang 82

CÁCH THỨC KIẾN TRÚC

- Sử dụng hệ thống CỘT (cột cái, cột con, cột hiên) để chịu lực đứng và XÀ (xà nóc – câu đầu,

xà thượng, xà trung, xà hạ, xà chân) để dàn lực ngang, KẺ liên kết giữa cột chính - cột con - cột hiên (kẻ ngồi, kẻ hiên),

Trang 83

KẾT CẤU KHUNG NHÀ BA GIAN - HAI CHÁI

Trang 84

CỘT: kết cấu đứng, chịu lực dọc cho ngôi nhà

CỘT: được kê trên đá tảng kê chân và được làm theo hình “đầu cán cân, chân quân cờ” tỷ lệ 6 – 10 – 8)

Ngày đăng: 04/12/2016, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w