1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG DẪN MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

40 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 400 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quyết định hành chính phải thuộc phạm vi thẩm quyền của bên nhân danh nhà nước, vìlợi ích nhà nước, lợi ích xã hội, trên cơ sở pháp luật có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với cácbên hữ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

HƯỚNG DẪN MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

BÌNH DƯƠNG, NĂM 2015

Trang 2

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

BAO GỒM

1 Nội dung các bài ghi âm

2 Đĩa thu âm nội dung bài giảng

3 Sổ đánh giá tự học

Trang 3

PHẦN I

I NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương trình môn học gồm 06 chương:

Chương 1: Luật Hành chính và quản lý hành chính nhà nước

Chương 2:Quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính;

Chương 3: Các nguyên tắc cơ bản trong quản lí hành chính Nhà nước

Chương 4:Hình thức và phương pháp quản lý hành chính nhà nước

Chương 5:Thủ tục hành chính nhà nước

Chương 6:Quyết định hành chính

II TÀI LIỆU THAM KHẢO

II.1 Văn bản quy phạm pháp luật

1.Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 3/6/2008

2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND ngày 3/12/2004

3 Pháp lệnh giải quyết các vụ án hành chính

4 Luật Khiếu nại tố cáo 1998 (Sửa đổi, bổ sung năm 2004)\

5 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998

6 Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008

7 Pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính ngày 2/7/2002, đã được sửa đổi, bổ sung năm2008

11 Nghị định 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ

12 Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 về việc xử lí kỉ luật cán bộ, công chức

13 Nghị định của chính phủ số 37/2005/ NĐ-CP ngày 18/03/2005 về quy định thủ tục ápdụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

14 Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về cán bộ, công chức xã phường, thị trấn

II.2 Sách

1 Giáo trình luật hành chính Việt Nam, Khoa Luật Đại học Quốc Gia, Nxb Đại học quốc gia

2 Giáo trình Luật HC và tài phán hành chính, Học viện HC Quốc Gia, NXB Giáo dục

3 Giáo trình thủ tục hành chính, Học viện hành chính Quốc Gia, NXB Giáo dục

4 Giáo trình quản lí xã hội, Khoa khoa học quản lí, Trường đại học Kinh tế Quốc Dân,NXBKhoa học và kĩ thuật

5 Giáo trình Luật Hành chính, Trường đại học Luật TPHCM

Trang 4

CHƯƠNG 1 LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

I LUẬT HÀNH CHÍNH – MỘT NGÀNH LUẬT TRONG HỆ THỐNG LUẬT PHÁP VIỆT NAM

1 Luật hành chính – Ngành luật về quản lý hành chính nhà nước

 Khái niệm quản lý: Quản lý là sự điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình,

căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng cho hệ thống hay quá trình ấyvận động theo đúng ý muốn của người quản lý nhằm đạt được mục đích đã đặt ra từ trước

 Đặc điểm của quản lý:

+ Quản lý là sự tác động có mục đích đã được đề ra theo đúng ý chí của chủ thể quản

lý đối với các đối tượng chịu sự quản lý

+ Quản lý là sự đòi hỏi tất yếu khi có hoạt động chung của con người.

+ Quản lý trong thời kỳ nào, xã hội nào thì phản ánh bản chất của thời kỳ đó, xã hội đó.

Quản lý nhà nước: Là quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng quyền lực nhà

nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội chủ yếu và quan trọng của con người Ðiểm khác nhau

cơ bản giữa quản lý nhà nước và các hình thức quản lý khác, là tính quyền lực nhà nước gắnliền với cưỡng chế nhà nước khi cần Từ khi xuất hiện, nhà nuớc điều chỉnh các quan hệ xãhội được xem là quan trọng, cần thiết Quản lý nhà nước được thực hiện bởi toàn bộ hoạtđộng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngoạicủa nhà nước

Khái niệm quản lý hành chính nhà nước: Là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan

hành chính nhà nước, của các cơ quan nhà nước khác và các tổ chức được nhà nước ủy quyềnquản lý trên cơ sở của luật và để thi hành luật nhằm thực hiện chức năng tổ chức, quản lý,điều hành các quá trình xã hội của nhà nước

 Đặc điểm của quản lý hành chính nhà nước:

+ Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động vừa mang tính chấp hành, vừa mang tính điều hành.

+ Hoạt động quản lý hành chính nhà nước là hoạt động mang tính chủ động và sáng tạo

+ Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được bảo đảm về phương diện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.

+ Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có mục tiêu chiến lược, có chương trình

và có kế hoạch để thực hiên mục tiêu

+ Quản lý hành chính nhà nước XHCN không có sự cách biệt tuyệt đối về mặt xã hội giữa chủ thể quản lý và chủ thể của quản lý (chủ thể chịu sự quản lý)

+ Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao

+ Tính không vụ lợi.

Trang 5

2 Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính

Nhóm 1:

Nhóm này được gọi là nhóm “hành chính công quyền” Nói một cách ngắn gọn, quan

hệ pháp luật hành chính công được hình thành giữa các bên chủ thể đều mang tư cách cóthẩm quyền hành chính nhà nước khi tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính đó Ðây lànhóm những quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh cơ bản của luật hành chính

Quan hệ dọc:

 Quan hệ hình thành giữa cơ quan hành chính nhà nước cấp trên với cơ quan hành chínhnhà nước cấp dưới theo hệ thống dọc Ðó là những cơ quan nhà nước có cấp trên, cấp dướiphụ thuộc nhau về chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu, tổ chức Quan hệ hình thành giữa cơ quanhành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cấp trên với cơ quan hành chính nhà nước

có thẩm quyền chung cấp dưới trực tiếp nhằm thực hiện chức năng theo quy định của phápluật

 Ví dụ: Mối quan hệ giữa Chính phủ với UBND tỉnh Cần Thơ; Bộ Tư pháp với Sở Tưpháp

 Ví dụ: Mối quan hệ giữa Bộ Tư pháp với UBND tỉnh Cần Thơ; giữa Sở Thương mạitỉnh Cần Thơ với UBND huyện Ô Môn

 Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các đơn vị, cơ sở trực thuộc

 Ví dụ: Quan hệ giữa Bộ Giáo dục - Ðào tạo với Trường đại học Cần Thơ, Giữa Bộ Y tế

và các bệnh viện nhà nước

Quan hệ ngang:

 Quan hệ hình thành giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung với cơquan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp Ví dụ: Mối quan hệ giữaUBND tỉnh Cần Thơ với Sở Thương mại tỉnh Cần Thơ ; Giữa Chính Phủ với Bộ Tư pháp

 Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp vớinhau Các cơ quan này không có sự phụ thuộc nhau về mặt tổ chức nhưng theo quy định củapháp luật thì có thể thực hiện 1 trong 2 trường hợp sau:

+ Một khi quyết định vấn đề gì thì cơ quan này phải được sự đồng ý, cho phép hay phê chuẩn của cơ quan kia trong lĩnh vực mình quản lý Ví dụ: Mối quan hệ giữa Bộ Tài chính với Bộ Giáo dục - Ðào tạo trong việc quản lý ngân sách Nhà nước; giữa Sở Lao động Thương binh - Xã hội với các Sở khác trong việc thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước

+ Phải phối hợp với nhau trong một số lĩnh vực cụ thể Ví dụ: Thông tư liên Bộ do Bộ giáo dục đào tạo phối hợp với Bộ tư pháp ban hành về vấn đề liên quan đến việc đào tạo cử nhân Luật Thông tư liên ngành do Bộ trưởng Bộ tư pháp phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên quan đến lĩnh vực tội phạm ban hành

 Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương với các đơn vị, cơ sởtrực thuộc trung ương đóng tại địa phương đó

Ví dụ: quan hệ giữa UBND tỉnh Cần Thơ với Trường đại học Cần Thơ.

Nhóm 2:

Các quan hệ quản lý hình thành khi các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạtđộng chấp hành và điều hành trong các trường hợp cụ thể liên quan trực tiếp tới các đối tượngkhông có thẩm quyền hành chính nhà nước hoặc tham gia vào quan hệ đó không với tư cách

Trang 6

của cơ quan hành chính nhà nước, với mục đích chính là phục vụ trực tiếp nhân dân, đáp ứngcác quyền và lợi hợp pháp của công dân, tổ chức.

Đây là quan hệ pháp luật hành chính công - tư, hình thành giữa một bên chủ thể thamgia với tư cách chủ thể có thẩm quyền hành chính nhà nước và một bên chủ thể tham giakhông với tư cách chủ thể có thẩm quyền hành chính nhà nước

Nhóm này có các quan hệ cụ thể sau:

 Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các đơn vị kinh tế thuộc các thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh Các đơn vị kinh tế này được đặt dưới sự quản lý thường xuyên của

cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền

Ví dụ: Giữa UBND huyện Ô Môn với Hợp tác xã sản xuất nhà nước trên địa

bàn huyện Ô Môn

 Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức xã hội, đoàn thể quầnchúng Ví dụ: Quan hệ giữa Chính phủ với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thànhviên của Mặt trận

 Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân Việt Nam, người nước ngoài,người không quốc tịch đang làm ăn cư trú tại Việt Nam Ví dụ: quan hệ giữa cảnh sát với cánhân (gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch) vi phạm luật lệgiao thông

3 Phương pháp điều chỉnh của Luật Hành Chính Việt Nam

Khái niệm:

Là cách thức, phương thức nhà nước sử dụng, tác động vào các quan hệ xã hội phátsinh trong hoạt động quản lý hành chính, bảo đảm các quan hệ đó phát triển đúng địnhhướng

Đặc trưng của phương pháp điều chỉnh:

Là tính mệnh lệnh đơn phương – phục tùng (phương pháp quyền uy)

 Một bên được nhân danh nhà nước sử dụng quyền lực để đưa ra các quyết định hànhchính còn bên kia phải tuân theo những quyết định ấy

 Quyết định hành chính phải thuộc phạm vi thẩm quyền của bên nhân danh nhà nước, vìlợi ích nhà nước, lợi ích xã hội, trên cơ sở pháp luật có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với cácbên hữu quan và được đảm bảo thi hành bằng sự cưỡng chế nhà nước

 Luật Hành chính là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt nam, có đối tượngđiều chỉnh và phương pháp điều chỉnh đặc thù gắn liền với khái niệm quản lý hành chính nhànước

II KHOA HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH

Là một ngành khoa học pháp lý chuyên ngành, bao gồm một hệ thống những cơ sở lýluận, học thuyết khoa học, phạm trù, quan niệm về ngành Luật Hành chính Sự phát triển củamôn khoa học này liên quan chặt chẽ đến quá trình ra đời và phát triển của hệ thống văn bảnpháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý hành chính nhà nước

1 Đối tượng nghiên cứu

Là hoạt động quản lý hành chính nhà nước, những quan hệ hình thành trong quá trìnhquản lý hành chính nhà nước và việc điều chỉnh những quan hệ ấy, hệ thống pháp luật hànhchính và hiệu quả của hoạt động quản lý hành chính nhà nước Cụ thể như sau:

Trang 7

+ Quản lý hành chính nhà nước, chủ thể quản lý và chủ thể của quản lý hành chính nhà nước.

+ Cách thức quản lý hành chính nhà nước

+ Quản lý hành chính nhà nước trong trong lĩnh vực qui hoạch xây dựng: những phát hiện mới mẻ trong lĩnh vực hành chính tư

+ Tố tụng hành chính và các vấn đề có liên quan.

+ Quản lý hành chính nhà nước trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội.

2 Nhiệm vụ của khoa học luật hành chính

Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước, nghiên cứu tổng kết thực tiễnhoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, thực tiễn xây dựng và áp dụng pháp luậttrong quản lý hành chính nhà nước, đề xuất những ý kiến nhằm hoàn thiện các chế định phápluật hành chính Cải cách nền hành chính, đảm bảo bộ máy hành chính thực sự là công bộccủa nhân dân

3 Phương pháp nghiên cứu

+ Theo phép duy vật biện chứng

+ Theo chủ nghĩa Mac-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

+ Các nghị quyết của đại hội Ðảng Cộng Sản Việt nam với những chủ trương đường lối, chính sách, đề ra những nguyên tắc cơ bản, những biện pháp chủ yếu nhằm đổi mới, hoàn thiện bộ máy nhà nước, mà trước hết là bộ máy hành chính nhà nước.

+ Khoa học luật hành chính có mối quan hệ mật thiết với các ngành khoa học xã hội

cơ bản như: triết học, kinh tế chính trị, lý luận nhà nước và pháp luật, khoa học luật hiến pháp

4 Nguồn tài liệu

Nghiên cứu luật hành chính và quản lý hành chính nhà nước trên cơ sở đường lối,chính sách của Ðảng, học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước

"dân là gốc“

Nội dung tự học.

I Luật Hành chính – một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam

4 Phân biệt Luật hành chính với một số ngành luật khác

5 Nguồn của luật hành chính

6 Hệ thống ngành luật hành chính

III Môn học luật hành chính

Trang 8

CHƯƠNG 2 QUY PHẠM VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

Đặc điểm

 Là qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung

 Ðược ban hành bởi những cơ quan nhà nước và cán bộ nhà nước có thẩm quyền ở cáccấp khác nhau với, mục đích cụ thể hóa các quy phạm pháp luật hành chính của các cơ quanquyền lực nhà nước và các cơ quan nhà nước cấp trên

 Tính thống nhất: mặc dù quy phạm pháp luật hành chính được ban hành bởi những cơquan khác nhau, có hiệu lực pháp lý cũng như phạm vi thi hành khác nhau nhưng về cơ bảnchúng hợp thành một hệ thống thống nhất

 Những qui phạm pháp luật hành chính ban hành chủ yếu điều chỉnh những quan hệ xãhội phát sinh trong lĩnh vực hành chính nhà nước

 Các quy phạm pháp luật hành chính được đặt ra, sửa đổi hay bãi bỏ trên cơ sở nhữngquy luật phát triển khách quan của xã hội và những đặc điểm cụ thể trong từng giai đoạn

2 Thực hiện quy phạm pháp luật của hành chính

Là việc dùng quy phạm pháp luật hành chính để tác động vào hành vi của các bên tham giaquan hệ quản lý nhà nước, biểu hiện dưới hình thức chấp hành và áp dụng

1 Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính: là việc các cơ quan, tổ chức và cá nhân làmtheo đúng những yêu cầu của quy phạm pháp luật hành chính Các chủ thể của quan hệ phápluật hành chính thưc hiện hành vi chấp hành quy phạm pháp luật hành chính trong nhữngtrường hợp sau:

- Khi thực hiện đúng các hành vi mà quy phạm pháp luật hành chính cho phép;

- Khi thực hiện đúng các hành vi mà quy phạm pháp luật hành chính buộc phải thực hiện;

- Khi không thực hiện những hành vi mà quy phạm pháp luật hành chính cấm thực hiện.

2 Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính: là việc cơ quan có thẩm quyền của nhà nước căn

cứ vào pháp luật hiện hành để giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong quá trình quản

lý hành chính nhà nước

Kết quả áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải được thể hiện bằng văn bản của các cơquan nhà nước có thẩm quyền và việc áp dụng chỉ được coi là hoàn thành khi quyết định của

cơ quan áp dụng pháp luật được chấp hành trong thực tế

Mối quan hệ giữa chấp hành và áp dụng quy phạm pháp luật hành chính: có mối quan hệ hữu

cơ với nhau, được tiến hành song song trong thực tiễn cuộc sống

Trang 9

 Chấp hành - áp dụng: Chấp hành là tiền đề, là cơ sở của áp dụng quy phạm pháp luậthành chính, từ việc chấp hành quy phạm pháp luật hành chính dẫn đến áp dụng quy phạmpháp luật hành chính Ví dụ: công dân chấp hành các quy định về thuế của nhà nước, đã nộpthuế đầy đủ dẫn đến áp dụng quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 Không chấp hành - áp dụng: Có trường hợp không chấp hành quy phạm pháp luật hànhchính dẫn đến việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính Ví dụ: không chấp hành luật lệgiao thông dẫn tới việc xử phạt vi phạm hành chính

 Áp dụng - chấp hành: Trong nhiều trường hợp khác, áp dụng quy phạm pháp luật hànhchính lại là tiền đề, cơ sở của việc chấp hành quy phạm pháp luật hành chính

II QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

1 Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính

Khái niệm

Quan hệ pháp luật hành chính là những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chấp hành vàđiều hành của nhà nước được điều chỉnh bởi quy phạm pháp luật hành chính giữa những chủthể mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính

3 Có thể phát sinh do đề nghị hợp pháp của bất kỳ bên nào, sự thỏa thuận của bên kia khôngphải là điều kiện bắt buộc cho sự hình thành quan hệ

4 Các tranh chấp phát sinh trong quan hệ pháp luật hành chính phần lớn được giải quyếttheo trình tự, thủ tục hành chính và chủ yếu thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhànước

5 Trong quan hệ pháp luật hành chính, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm trước nhà nướcchứ không phải chịu trách nhiệm trước bên kia của quan hệ pháp luật hành chính

2 Chủ thể, khách thể của quan hệ pháp luật hành chính

Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính

Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính là những bên tham gia vào quan hệ pháp luật hànhchính, có năng lực chủ thể có quyền và nghĩa vụ tương ứng đối với nhau theo quy định củapháp luật hành chính

Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính bao gồm: cơ quan nhà nước, cán bộ nhà nước, tổchức xã hội, đơn vị kinh tế, công dân Việt Nam, người nước ngoài và người không quốc tịch

Chủ thể quản lý hành chính nhà nước

Là các cá nhân hay tổ chức của con người mang quyền lực hành chính nhà nước, nhân danhnhà nước và thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước

+ Có thẩm quyền hành chính nhà nước do pháp luật qui định;

+ Tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính với tư cách của chủ thể có thẩm quyền hành chính nhà nước, không vượt ra khỏi thẩm quyền đã được luật định;

Trang 10

+ Là một bên trong quan hệ pháp luật hành chính, chịu sự quản lý, chấp hành mệnh lệnh của chủ thể quản lý Trong quan hệ pháp luật hành chính, đây có thể là cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia không với tư cách có quyền lực hành chính nhà nước; hoặc cá nhân công dân, các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, các tổ chức xã hội không mang quyền lực hành chính nhà nước.

Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính

Là trật tự quản lý hành chính nhà nước Trật tự này được quy định trong từng lĩnh vực cụ thể

và khi tham gia vào quan hệ này, đối tượng mà các chủ thể mong muốn hướng tới là nhữnglợi ích về vật chất hoặc những lợi ích phi vật chất, nó đóng vai trò là yếu tố định hướng cho

sự hình thành và vận động của một quan hệ pháp luật hành chính ở đây có sự khác nhau vềkhách thể của quan hệ pháp luật hành chính công và tư

2 Cơ sở làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ PLHC

Quy phạm pháp luật hành chính

Là cơ sở ban đầu cho sự phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính, bởi

vì quan hệ pháp luật hành chính quy định:

- Ðiều kiện và hoàn cảnh phát sinh quan hệ pháp luật hành chính;

- Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể;

- Các biện pháp xử lý những trường hợp vi phạm.

Sự kiện pháp lý hành chính

Là những sự kiện thực tế mà khi xảy ra làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính

2 Chủ thể, khách thể của quan hệ pháp luật hành chính

Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính

Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính là những bên tham gia vào quan hệ pháp luật hànhchính, có năng lực chủ thể có quyền và nghĩa vụ tương ứng đối với nhau theo quy định củapháp luật hành chính

Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính bao gồm: cơ quan nhà nước, cán bộ nhà nước, tổchức xã hội, đơn vị kinh tế, công dân Việt Nam, người nước ngoài và người không quốc tịch

Chủ thể quản lý hành chính nhà nước

Là các cá nhân hay tổ chức của con người mang quyền lực hành chính nhà nước, nhân danhnhà nước và thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước

+ Có thẩm quyền hành chính nhà nước do pháp luật qui định;

+ Tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính với tư cách của chủ thể có thẩm quyền hành chính nhà nước, không vượt ra khỏi thẩm quyền đã được luật định;

Là một bên trong quan hệ pháp luật hành chính, chịu sự quản lý, chấp hành mệnh lệnh củachủ thể quản lý Trong quan hệ pháp luật hành chính, đây có thể là cơ quan, tổ chức, cá nhân

Trang 11

tham gia không với tư cách có quyền lực hành chính nhà nước; hoặc cá nhân công dân, các tổchức kinh tế ngoài quốc doanh, các tổ chức xã hội không mang quyền lực hành chính nhànước.

Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính

Là trật tự quản lý hành chính nhà nước Trật tự này được quy định trong từng lĩnh vực cụ thể

và khi tham gia vào quan hệ này, đối tượng mà các chủ thể mong muốn hướng tới là nhữnglợi ích về vật chất hoặc những lợi ích phi vật chất, nó đóng vai trò là yếu tố định hướng cho

sự hình thành và vận động của một quan hệ pháp luật hành chính ở đây có sự khác nhau vềkhách thể của quan hệ pháp luật hành chính công và tư

2 Cơ sở làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ PLHC

Quy phạm pháp luật hành chính

Là cơ sở ban đầu cho sự phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính, bởi

vì quan hệ pháp luật hành chính quy định:

- Ðiều kiện và hoàn cảnh phát sinh quan hệ pháp luật hành chính;

- Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể;

- Các biện pháp xử lý những trường hợp vi phạm.

Sự kiện pháp lý hành chính

Là những sự kiện thực tế mà khi xảy ra làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính

Sự kiện pháp lý ý chí: Là những sự kiện xảy ra tùy thuộc vào ý chí của con người Ví dụ: cố

ý chạy xe vượt tuyến, cố ý làm sai lệch hồ sơ

Sự kiện pháp lý phi ý chí: (còn gọi là sự biến) là những sự kiện xảy ra không phụ thuộc vào ý

chí con người, nó mang yếu tố khách quan.Ví dụ: lũ lụt, bão, cái chết tự nhiên của conngười

Năng lực chủ thể hành chính: Là khả năng của một chủ thể pháp luật hành chính có thể, tự

mình tham gia vào các quan hệ pháp luật hành chính

Trang 12

CHƯƠNG 3

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1 Khái niệm và đặc điểm của các nguyên tắctrong quản lý hành chính nhà nước

Khái niệm

Nguyên tắc trước hết được hiểu là "Ðiều cơ bản định ra, nhất thiết phái tuân theo trong mộtloạt việc làm" Trong quản lý hành chính nhà nước, các nguyên tắc cơ bản là những tư tưởngchủ đạo bắt nguồn từ cơ sở khoa học của hoạt động quản lý, từ bản chất của chế độ, được quyđịnh trong pháp luật làm nền tảng cho hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Đặc điểm

Nguyên tắc được quy định

Các nguyên tắc quản lý nhà nước nói chung và những nguyên tắc quản lý hành chính nhànước nói riêng đã được quy định trong pháp luật như quy định trong hiến pháp, luật, văn bảndưới luật Những nguyên tắc được quy định trong hiến pháp được xem là nguyên tắc cơ bảnnhất

1 Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước mang tính chất khách quan, đúc kết từthực tế cuộc sống và phản ánh các quy luật phát triển khách quan Cácnguyên tắc trên cũngmang yếu tố chủ quan bởi vì chúng được xây dựng dựa trên những nhận thức chủ quan củacon người để xây dựng

2 Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước có tính ổn định cao Nó gắn liền vớiquá trình phát triển của xã hội, tích lũy kinh nghiệm, thành quả của khoa học về quản lý hànhchính nhà nước

3 Tính độc lập tương đối với chính trị Hệ thống chính trị của nhà nước Việt namđược thực hiện thông qua: các tổ chức chính trị xã hội (Ðảng, Mặt trận tổ quốc ), và bộ máynhà nước (Lập pháp, hành pháp, tư pháp)

4 Mỗi nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước có nội dung riêng, phản ánh nhữngkhía cạnh khác nhau của quản lý hành chính nhà nước Những nguyên tắc này có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất Việc thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ tạotiền đề cho việc thực hiện có hiệu quả nguyên tắc khác Vì thế nên các nguyên tắc quản

lý hành chính nhà nước luôn thể hiện tính hệ thống và tính thống nhất là một thuộc tính vốn

có của chúng

2 Hệ thống các nguyên tắc trong quản lý hành chính nhà nước

Những nguyên tắc chính trị xã hội

Nguyên tắc Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước

Nguyên tắc nhân dân tham gia vào quản lý hành chính nhà nước

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

Nhóm nguyên tắc tổ chức kỹ thuật

Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo lãnh thổ

Trang 13

Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng

Phân định chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với quản lý sản xuất kinh doanh

Nguyên tắc Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước

Cơ sở pháp lý: Ðiều 4 - Hiến pháp quy định: Ðảng cộng sản Việt Nam-đội ngũ tiên phongcủa giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân,nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, là

lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội.

Nội dung nguyên tắc

1 Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước bằng việc đưa ra đường lối, chủ trương, chính sách của mình về các lĩnh vực hoạt động khác nhau của quản lý hành chính nhà nước Trên cơ sở đường lối chủ trương, chính sách của Ðảng

2 Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước thể hiện trong công tác tổ chức cán bộ Các tổ chức Ðảng đã bồi dưỡng, đào tạo những Ðảng viên ưu tú, có phẩm chất và năng lực gánh vác những công việc trong bộ máy hành chính nhà nước, đưa ra các ý kiến về việc bố trí những cán bộ phụ trách vào những vị trí lãnh đạo của các cơ quan hành chính nhà nước

3 Thông qua công tác kiểm tra việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Ðảng trong quản lý hành chính nhà nước Thông qua kiểm tra xác định tính hiệu quả, tính thực tế của các chủ trương chính sách mà Ðảng đề ra từ đó khắc phục khiếm khuyết, phát huy những mặt tích cực trong công tác lãnh đạo.

4 Được thực hiện thông qua uy tín và vai trò gương mẫu của các tổ chức Ðảng và của từng Ðảng viên Ðây là cơ sở nâng cao uy tín của Ðảng đối với dân, với cơ quan nhà nước.

5 Ðảng chính là cầu nối giữa nhà nước và nhân dân Sự lãnh đạo của Ðảng là cơ

sở bảo đảm sự phối hợp của các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, lôi cuốn nhân dân lao động tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tất cả các cấp quản lý.

6 Ðây là nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước, cần được vận dụng một cách khoa học và sáng tạo cơ chế Ðảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ trong quản lý hành chính nhà nước, tránh khuynh hướng tuyệt đối hóa vai trò lãnh đạo của Ðảng cũng như khuynh hướng hạ thấp vai trò lãnh đạo của Ðảng trong quản lý hành chính nhà nước.

Ví dụ: A là chủ sở hữu của chiếc xe máy thì A có quyền bán nó hoặc cho B mượn B

khi được mượn xe máy của A thì chỉ được phép sử dụng chiếc xe chứ không được bán

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Cơ sở pháp lý: Ðây là nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của nhà nước nên việcthực hiện quản lý hành chính nhà nước phải tuân theo nguyên tắc này Ðiều 6-Hiến pháp quyđịnh: Quốc hội, hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của nhà nước đều tổ chức và hoạtđộng theo nguyên tắc tập trung dân chủ

Nội dung nguyên tắc: Sự kết hợp giữa hai yếu tố:

Tập trung và dân chủ, vừa đảm bảo sự lãnh đạo tập trung trên cơ sở dân chủ, vừa đảm bảo mở rộng dân chủ dưới sự lãnh đạo tập trung.

Tập trung dân chủ thể hiện quan hệ trực thuộc, chịu trách nhiệm và báo cáo của cơ quan quản lý trước cơ quan dân chủ ; phân định chức năng, thẩm quyền giữa cơ quan

Trang 14

quản lý các cấp, bảo đảm sự lãnh đạo tập trung của cấp trên của trung ương và quyền chủ động của cấp dưới.

Sự phục tùng của cấp dưới đối với cấp trên

Nhờ có sự phục tùng này cấp trên và trung ương mới tập trung quyền lực nhà nước để chỉ đạo, giám sát hoạt động của cấp dưới và của địa phương, nếu không có sự phục tùng sẽ xảy ra tình trạng cục bộ địa phương, tùy tiện, vô chính phủ

Sự phục tùng ở đây là sự phục tùng mệnh lệnh hợp pháp trên cơ sở quy định của pháp luật

Sự phân cấp quản lý

Là sự phân định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong bộ máy quản lý hành chính nhà nước Mỗi cấp quản lý có những mục tiêu, nhiệm vụ, thẩm quyền và những phương thức cần thiết để thực hiện một cách tốt nhất những mục tiêu, nhiệm vụ của cấp mình.

Phân cấp quản lý là một biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ.

Sự hướng về cơ sở: Là việc các cơ quan hành chính nhà nước mở rộng dân chủ trên cơ sở

quản lý tập trung đối với hoạt động của toàn bộ hệ thống các đơn vị kinh tế, văn hóa xã hộitrực thuộc Các đơn vị cơ sở của bộ máy hành chính nhà nước là nơi tạo ra của cải vật chấttrực tiếp phục vụ đời sống nhân dân

Sự phụ thuộc hai chiều: Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương đều tổ chức và

hoạt động theo nguyên tắc song trùng trực thuộc Ðối với cơ quan nhà nước có thẩm quyềnchung một mặt phụ thuộc vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, mặt khác phụ thuộc vào

cơ quan hành chính nhà nước cấp trên

Ví dụ: UBND Tỉnh A một mặt chịu sự chỉ đạo của HÐND Tỉnh A theo chiều ngang, một mặt

chịu sự chỉ đạo của Chính phủ theo chiều dọc

3.Nguyên tắc quản lý ngành, chức năng kết hợpvới quản lý theo địa phương

Nguyên tắc quản lí theo ngành

Quản lý theo ngành là hoạt động quản lý ở các đơn vị, các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội cócùng cơ cấu kinh tế-kỹ thuật hay hoạt động với cùng một mục đích giống nhau nhằm làm chohoạt động của các tổ chức, đơn vị này phát triển một cách đồng bộ, nhịp nhàng, đáp ứng đượcyêu cầu của nhà nước và xã hội

Nguyên tắc quản lí theo địa giới hành chính

Quản lý theo địa giới hành chính là quản lý trên một phạm vi địa bàn nhất định theo sự phânvạch địa giới hành chính của nhà nước Quản lý theo địa giới hành chính ở nước ta được thựchiện ở bốn cấp:

Cấp Trung ương (cấp nhà nước)

Trang 15

Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Xã, phường, thị trấn

Nội dung của quản lí theo địa giới hành chính

 Xây dựng qui hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trên lãnh thổ, nhằm xây dựng

cơ cấu kinh tế có hiệu quả từ trung ương tới địa phương

 Qui hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng cho sản xuất và đời sống dân cư sống và làm việctrên một địa giới hành chính

Tổ chức điều hoà, phối hợp, hợp tác liên doanh giữa các đơn vị kinh tế trực thuộc Trungương về những mặt có liên quan đến kinh tế- xã hội trên địa bàn lãnh thổ

 Tổ chức, chăm lo đời sống nhân dân trên một địa bàn lãnh thổ, không kể cá nhân, tổchức đó do Trung ương hay địa phương quản lý

Nội dung tự học

- Nguyên tắc nhân dân lao động tham gia đông đảo vào quản lí hành chính nhà nước

- Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc

Phân loại:

 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

 Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

 Thực hiện những hoạt động khác mang tính chất pháp lý

 Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp

 Thực hiện những tác động về nghiệp vụ – kỹ thuật

2 Các hình thức quản lý hành chính nhà nước

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật:

Trang 16

Là hình thức pháp lý quan trọng nhất trong hoạt động của các chủ thể quản lý hành chính nhànước nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Là phương tiện hữu hiệu để các chủ

thể quản lý hành chính nhà nước tác động tích cực lên lĩnh vực đời sống xã hội thuộc quyềnquản lý của mình trong khuôn khổ những yêu cầu chung của luật

Quy định những quy tắc chung

Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước.

Xác định rõ thẩm quyền và thủ tục tiến hành hoạt động của các chủ thể quản lý.

Quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và giới hạn của hoạt động này của các cơquan hành chính nhà nước được pháp luật quy định chặt chẽ

Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

Là hình thức hoạt động chủ yếu của các cơ quan hành chính nhà nước Nội dung của nó là ápdụng một hay nhiều quy phạm pháp luật vào một trường hợp cụ thể, trong những điều kiện cụthể Việc ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứtnhững quan hệ pháp luật hành chính cụ thể

Đặc trưng của các văn bản áp dụng quy phạm pháp luật là tính chất quyền lực và tính chất dưới luật

Những văn bản áp dụng quy phạm pháp luật phải phù hợp với những văn bản quy phạm pháp luật.

Các văn bản áp dụng quy phạm pháp luật được chia hai nhóm: Những văn bản chấp hành pháp luật, ví dụ: Quyết định bổ nhiệm Những văn bản bảo vệ pháp luật, ví dụ: Quyết định xử phạt

Thực hiện những hoạt động khác mang tính chất pháp lý là hình thức pháp lý quan trọng củahoạt động quản lý hành chính nhà nước Hình thức hoạt động này được tiến hành khi phátsinh những điều kiện tương ứng được định trước trong quy phạm pháp luật nhưng không cầnban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

Hoạt động cụ thể mang tính chất pháp lý:

Áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn và phòng ngừa quy phạm pháp luật như kiểm tra giấy phép lái xe, kiểm tra đăng ký tạm trú, tạm vắng,…

Đăng ký những sự kiện nhất định như: đăng ký khai sinh, khai tử,…

Lập và cấp một số giấy tờ nhất định như biên bản về quy phạm hành chính, cấp lái phép lái xe.

Trong những hoạt động khác mang tính chất pháp lý thì công tác công chứng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

II PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Là cách thức thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của bộ máy hành chính nhà nước, cáchthức tác động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên đối tượng quản lý nhằm đạt đượchành vi xử sự cần thiết

1 Phương pháp thuyết phục và phương pháp cưỡng chế

Phương pháp thuyết phục:

Trang 17

Là giáo dục cảm hóa, là một trong những phương pháp quản lý quan trọng nhất đem lại hiệuquả cao nhất Phương pháp này thể hiện tính ưu việt của chế độ XHCN, thể hiện truyền thốngnhân đạo của dân tộc ta

Biện pháp thuyết phục

 Giải thích, hướng dẫn, động viên, khuyến khích, trình bày chứng minh để đảm bảo sựcộng tác tuân thủ hay phục tùng tự giác của đối tượng quản lý nhằm đạt được một số kết quảnhất định

 Thuyết phục tuy không mang tính bắt buộc cứng rắn nhưng phương pháp này lại mangtính chất pháp lý vì nó được quy định trong pháp luật được thực hiện bởi chủ thể mang tínhquyền lực nhà nước và được tiến hành trong khuôn khổ pháp luật

Phương pháp cưỡng chế

Là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với một cánhân hay tổ chức nhất định về mặt vật chất hay tinh thần nhằm buộc cá nhân hay tổ chức đóthực hiện những hành vi nhất định do pháp luật quy định đối với tài sản cá nhân hay tổ chứchoạt động tự do thân thể của các cá nhân đó

Phương pháp cưỡng chế được thể hiện trong việc áp dụng những quyết định bắt buộc đơnphương đối với đối tượng quản lý

Phương pháp cưỡng chế giữ vai trò quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước Nếukhông có cưỡng chế thì kỷ luật nhà nước không được bảo đảm, pháp chế không được tôntrọng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tệ nạn phát triển, cho kẻ thù giai cấp, kẻ thù dân tộchoạt động chống phá nhà nước

 Phân loại cưỡng chế:

Cưỡng chế hình sự

Cưỡng chế dân sự

Cưỡng chế kỷ luật

Cưỡng chế hành chính

 Mối quan hệ giữa thuyết phục và cưỡng chế

Giữa thuyết phục và cưỡng chế có mối quan hệ gắn bó.

Để đảm bảo việc thực thi pháp luật đúng đắn Cần phải kết hợp chặt chẽ hài hòa giữa hai phương pháp quản lý và cần phải:

So sánh mối tương quan giai cấp, tương quan lực lượng.

Phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để thuyết phục trước cưỡng chế sau

2 Phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế

Phương pháp hành chính

Là phương pháp quản lý bằng cách ra chỉ thị từ trên xuống nghĩa là ra những quyết định bắtbuộc đối với đối tượng quản lý Đặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp lênđối tượng quản lý đạt được bằng cách quy định đơn phương nhiệm vụ và phương án hànhđộng của đối tượng quản lý

Đặc điểm phương pháp hành chính:

 Thể hiện tính chất quyền lực của hoạt động quản lý

Trang 18

 Là nguyên tắc tập trung dân chủ.

 Là sự phục tùng của cấp dưới đối với cấp trên

 Tính chất bắt buộc thi hành của những chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên đối với cấp dưới.Phương pháp hành chính cần thiết để đảm bảo cho hoạt động quản lý có hiệu quả và đảm bảo

kỷ luật nhà nước

Phương pháp kinh tế

Là phương pháp tác động gián tiếp đến hành vi của các đối tượng quản lý thông qua việc sửdụng những đòn bẩy kinh tế tác động đến lợi ích con người

Nội dung của phương pháp kinh tế:

 Là sự quản lý bằng lợi ích và thông qua lợi ích của con người

 Sự khác biệt giữa phương pháp kinh tế và phương pháp hành chính là lợi ích

 Phương pháp kinh tế sử dụng biện pháp quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, chế độhoạch toán kinh tế, chế độ khen thưởng,… nhằm tạo điều kiện vật chất thuận lợi cho hoạtđộng có hiệu quả của đối tượng quản lý

 Phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế không đối lập mà kết hợp và bổ sungcho nhau được áp dụng trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội

NỘI DUNG TỰ HỌC

 Các hình thức quản lý hành chính nhà nước không mang tính chất pháp lý

II CHỦ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1 Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính

Là chủ thể sử dụng quyền lực nhà nước, nhân danh Nhà nước tiến hành các thủ tục hànhchính, bao gồm các cơ quan, cán bộ, công chức Nhà nước, tổ chức xã hội, cá nhân được Nhànước trao quyền quản lý trong trường hợp cụ thể do pháp luật quy định

2 Chủ thể tham gia thủ tục hành chính

Là chủ thể phục tùng quyền lực Nhà nước khi tham gia vào thủ tục hành chính, bao gồm các

cơ quan, cán bộ, công chức Nhà nước, các tổ chức và cá nhân Chủ thể tham gia thủ tục hànhchính có thể bằng hành vi của mình làm xuất hiện thủ tục hành chính, góp phần làm cho thủtục hành chính được tiến hành nhanh chóng, thuận lợi nhưng các chủ thể này không thể tự

Trang 19

mình thực hiện thủ tục hành chính Vì thủ tục hành chính phải do các chủ thể có thẩm quyềnthực hiện.

III CÁC GIAI ĐOẠN CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1 Khởi xướng vụ việc

Đây là giai đoạn khởi đầu của thủ tục hành chính Hoạt động khởi xướng được thực hiện bởi

cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có căn cứ phát sinh thủ tục hành chính, như cơ quan cóthẩm quyền giải quyết khiếu nại thụ lý đơn khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền xử phạt viphạm hành chính, lập biên bản hành chính… căn cứ phát sinh thủ tục hành chính có thể làmột sự kiện thực tế được pháp luật quy định Ví dụ: Hành vi vi phạm hành chính

2 Xem xét và ra quyết định giải quyết vụ việc

Đây là giai đoạn quan trọng nhất của thủ tục hành chính Chủ thể thực hiện thủ tục phải tiếnhành các hoạt động như thu thập, nghiên cứu đánh giá các thông tin liên quan đến vụ việc cầngiải quyết, lựa chọn, áp dụng các quy phạm pháp luật Các hoạt động này ảnh hưởng trực tiếpđến nội dung quyết định sẽ được ban hành

Trong giai đoạn này có những thời hạn khá nghiêm ngặt mà các chủ thể của thủ tục phải tuântheo Sự vi phạm những thời hạn nhất định có thể làm chủ thể thủ tục mất quyền tiến hànhnhững hoạt động tiếp theo

Giai đoạn này thường kết thúc bằng việc cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giảiquyết vụ việc Quyết định giải quyết vụ việc phải có căn cứ pháp lý, căn cứ thực tế xác đáng

có nội dung phù hợp pháp luật

3 Thi hành quyết định

Đây là giai đoạn hiện thực hóa nội dung quyết định Trong giai đoạn này các đối tượng cóliên quan phải tổ chức thực hiện, thực hiện các quyền và nghĩa vụ được nêu trong quyết định.Trong những trường hợp cần thiết chủ thể có thẩm quyền có quyền áp dụng các biện phápcưỡng chế do pháp luật quy định được đối tượng tác động của quyết định thi hành quyết định

Ví dụ: Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

4 Khiếu nại, giải quyết khiếu nại, xem xét lại quyết định đã ban hành

Các đối tượng có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp tới các quyết định đã ban hành có quyềnkhiếu nại ngay khi quyết định mới được ban hành hoặc sau khi thi hành quyết định nhằm yêucầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét lại quyết định khi họ cho rằng quyết định đó

đã xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của họ

Bản thân cơ quan ban hành quyết định cũng có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định,nếu thấy trái pháp luật thì kịp thời sửa chữa, khắc phục ngay cả khi không có khiếu nại

NỘI DUNG TỰ HỌC

IV Các nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính.

1 Nguyên tắc pháp chế

2 Nguyên tắc khách quan

3 Nguyên tắc công khai minh bạch

4 Nguyên tắc đơn giản, tiết kiệm, nhanh chóng, kịp thời

5 Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của các bên tham gia thủ tục hành chính

Trang 20

V Các loại thủ tục hành chính.

VI Cải cách thủ tục hành chính

Ngày đăng: 02/04/2019, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w