Mục tiêu bài giảng• Đo lường tổng sản lượng và mức giá của nền kinh tế; • Mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn; • Các nhân tố quy định tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp và lạmphát
Trang 1Giảng viên: ThS Trần Thị Hoà Khoa QTKD1 -Học viện công nghệ BCVT
- Email: huyhoatuan@yahoo.com -ĐT : 0914281999 - 0433518402
BỘ MÔN KINH TẾ
Trang 2Mục tiêu bài giảng
• Đo lường tổng sản lượng và mức giá của nền kinh tế;
• Mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn;
• Các nhân tố quy định tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp và lạmphát trong dài hạn;
• Giới thiệu những tư tưởng về tổng cung, tổng cầu và cân bằngkinh tế vĩ mô;
Trang 3Một số vấn đề cơ bản về kinh tế học
Trang 4 Ba khái niệm được các nhà kinh tế thường sử dụng nhiều nhất:
1 2 3
Kinh tế học là môn học nghiên cứu xem xã hội
sử dụng như thế nào nguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất
ra những hàng hóa cần thiết và phân phối cho các thành viên trong xã hội.
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu hoạt động của con người trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ nhằm thoả mãn cao nhất nhu cầu cho mọi thành viên trong xã hội.
Khái niệm kinh tế học
Trang 5Khái niệm kinh tế học
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu hoạt động của toàn bộ tổng thể rộng lớncủa toàn bộ nền kinh tế như:
Tăng trưởng kinh tế Sự biến động của giá cả (lạm phát);
Việc làm của cả quốc gia (thất nghiệp);
Cán cân thanh toán
và tỷ giá hối đoái,
Trang 6•Nền kinh tế Việt Nam
•Tăng trưởng kinh tế:
•Lạm phát:
Nền kinh tế Việt Nam đang trên
đà phát triển
năm 20047,2 %
8 %
•Cán cân thương mại cân bằng
Khái niệm kinh tế học
Trang 7 Kinh tế vi mô nghiên cứu sự hoạt động của các các tế bào kinh tế
trong nền kinh tế là: các doanh nghiệp, hộ gia đình, nghiên cứunhững yếu tố quyết định giá cả, số lượng sản phẩm,
Trang 8 Kinh tế học thực chứng là việc mô tả và phân tích sự kiện, nhữngmối quan hệ trong nền kinh tế Kinh tế học thực chứng là để trả lời câu hỏi:
Khái niệm kinh tế học
• Hiện tại tỷ lệ lạm phát là bao nhiêu ?
• Nếu tăng trưởng kinh tế là 8% thì tỷ lệ lạm phát sẽ thay đổi như thế nào ?
Trang 9• Tỷ lệ lạm phát đến mức nào thì có thể chấp nhận được ?
• Có nên tăng tỷ lệ lại suất ngân hàng không ? …
• Tỷ lệ lạm phát đến mức nào thì có thể chấp nhận được ?
• Có nên tăng tỷ lệ lại suất ngân hàng không ? …
Khái niệm kinh tế học
Kinh tế học chuẩn tắc đề cập đến cách thức, đạo lý được giải quyết bằng sự lựa chọn Kinh tế học chuẩn tắc là để trả lời câu hỏi:
Nên làm cái gì?
Làm như thế nào?
Trang 10nghiên cứu.
với các phương pháp phân tích thích hợp.
3
Rút ra các kết luận đối chiếu với thực tế, phát hiện ra điểm bất hợp lý, đề ra các giả
thiết kiểm nghiệm
4
Phương pháp luận nghiên cứu kinh tế học
Trang 11•Hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra cho ai?
•Sản phẩm quốc dân được phân phối thế nào?
Ba chức năng của một nên kinh tế
Tất cả các nền kinh tế quốc dân, trong mọi giai đoạn phát triển đều phải thực hiện ba chức năng cơ bản sau:
•Sản xuất ra những hàng hoá và dịch vụ nào?
•Với số lượng bao nhiêu?
• Các hàng hoá và dịch vụ được sản xuất
ra như thế nào?
2 3 1
Trang 12.
Trang 13Mua bán trao đổi…
Tổ chức kinh tế của một nền kinh tế hỗn hợp
Trang 14.
Trang 15 Đất đai và tài nguyên thiên nhiên: bao gồm toàn
bộ đất dùng cho canh tác, xây dựng nhà ở, đường sá, các loại nhiên liệu, khoảng sản, cây cối,
Lao động: là năng lực của con người được sử
dụng theo một mức độ nhất định trong quá trình sản xuất Người ta đo lường lao động bằng thời gian của lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất
Tư bản: là máy móc, đường sá, nhà xưởng,
được sản xuất ra rồi được sử dụng để sản xuất
ra các hàng hoá khác Việc tích luỹ các hàng hóa tư bản trong nền kinh tế có một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của sản xuất
Các yếu tố sản xuất
Trang 16 Đường giới hạn khả năng sản xuất là một đường biểu diễn tập hợp tất cả các phương án sản xuất có hiệu quả tương ứng với một nguồn lực.
Phương án sản xuất có hiệu quả là phương án mà tại đó muốn
tăng một đơn vị sản phẩm đầu ra nào đó thì buộc phải cắt giảm đi những đơn vị sản phẩm đầu ra khác
Khả năng Lương thực (tấn) (ngàn bộ) Quần áo
F o
N o
Giới hạn khả năng sản xuất
Trang 17 “Chi phí cơ hội là chi phí lớn nhất của các phương án bị bỏ lỡ”.
Trang 18 Quy luật chi phí tương đối ngày càng
tăng: để có thêm một số bằng nhau về
một mặt hàng nào đó thì xã hội phải hi
sinh ngày càng nhiều số lượng mặt
hàng khác
Quy luật thu nhập giảm dần: số lượng
sản phẩm đầu ra có thêm sẽ ngày
càng giảm nếu liên tiếp bỏ thêm từng
đơn vị yếu tố đầu biến đổi vào nào đó
với các yếu tố đầu vào khác chưa thay
đổi
Quy luật thu nhập giảm dần và chi phi tương đối ngày càng tăng
Trang 19.
Trang 20 “Cầu là số lượng hàng hoá và dịch vụ nào đó mà người mua muốn
mua, có khả năng mua, sãn sàng mua ứng với từng mức giá trong một khoảng thời gian nào đó với các nhân tố khác ảnh hưởng đến cầu chưa thay đổi”.
Phân tích cầu
Trang 21 Khi bản thân các nhân tố thay đổi, thì sẽ làm cho lượng cầu thay đổi
theo Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu được chia là hai nhóm:
• Nhóm nội sinh: là các nhân tố khi thay đổi làm cho bản thân
đường cầu thay đổi Các nhân tố này là nhân tố quyết định hình dạng, xu hướng của đường cầu
Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
10 0
10 30
50
P
D
Trang 22• Nhóm ngoại sinh: Là nhóm nhân tố khi thay đổi, thì bản thân
đường cầu không thay đổi mà chỉ dịch chuyển sang phải nếu lượng cầu tăng hoặc sang trái nếu lượng cầu giảm
Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
10 0
10 30
Trang 23 Cầu là một hàm số biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu:
QD = f ( P,Pliênquan ,TN, CS, TL, )
• Q D : lượng cầu
• P: giá cả của bản thân hàng hóa
• TN: thu nhập của dân chúng
• CS: chính sách của chính phủ
• TL: tâm lý thói quen người tiêu dùng
……
Hàm số của cầu
Trang 24 Biểu cầu là một bảng số liệu mô tả mối quan hệ giữa lượng hàng hoá mà người tiêu dùng mua ứng với từng mức giá.
Sản phẩm Thị trường Thời gian
Giá bán (P) Lượng cầu (Q)
50 18
A
Hà Nội Tháng 12 năm 2005
Biểu cầu
Trang 25 Luật cầu: Luật cầu thể hiện mối
quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá cả
và lượng cầu đối với hàng hóa
thông thường ( P Q; P
Q)
Đường cầu: là đường biểu diễn
mối quan hệ giữa lượng cầu và
giá cả của một hàng hóa, dịch vụ
nào đó trên một trục toạ độ Trục
tung phản ánh giá, trục hoành
phản ánh lượng cầu Nói cách
khác đường cầu mô tả biểu cầu
trên đồ thị
Đường cầu và luật cầu
10 0
Trang 26 “Cung là số lượng hàng hóa,
Trang 27 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung khi thay đổi sẽ làm cho lượng cung thay đổi theo Các nhân tố ảnh hưởng đến cung có thể chia ra làm hai nhóm:
• Nhóm nhân tố nội sinh: là những nhân tố quyết định đường
cung của doanh nghiệp Nhân tố này thay đổi thì đường cung cũng thay đổi theo
Trang 28• Nhóm nhân tố ngoại sinh: là những nhân tố khi nó thay đổi thì chỉ
làm đường cung dịch chuyển sang phải nến lượng cung tăng, làm đường cung dịch chuyển sang trái nến nó làm cho lượng cung giảm
Trang 29 Cung là một hàm số biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung:
QS = f ( P,Pđầu vào,CN, L, CS, )
• Q S : lượng cung của sản phẩm nào đó
• P: giá cả của bản thân hàng hóa
• CN: công nghệ sản xuất
• L: lực lượng lao động
• CS: chính sách của chính phủ tác động vào nền kinh tế
……
Trang 30 “Biểu cung là một bảng số liệu mô tả mối quan hệ giữa lượng hàng hóa mà doanh nghiệp có thể sản xuất và bán ra với từng mức giá”.
Sản phẩm Thị trường Thời gian
Giá bán (P) Lượng cầu (Q)
50 0
A
Hà Nội Tháng 12 năm 2005
Trang 31 Luật cung: phát biểu giá cả và
lượng cung có mối quan hệ tỷ lệ
thuận Giá tăng thì lượng cung
tăng ( P Q; P Q)
Đường cung: đường cung là
đường biểu diễn mối quan hệ
giữa lượng cung và giá cả trên
một trục toạ độ, trục tung phản
ánh giá cả, trục hoành phản ảnh
lượng cung Đường cung chính
là phản ánh biểu cung trên đồ thị