1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kinh tế vĩ mô 7

45 701 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 203,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng kinh tế vĩ mô

Trang 2

Những lý luận khác nhau về vai trò

của CP trong nền KT thị trường

• Tầm quan trọng của Chính phủ trong nền KT thị trường

• Các quan điểm khác nhau về vai trò của CP

- Quan điểm của các nhà KT cổ điển

- Quan điểm của các nhà KT “tân cổ điển”

- Quan điểm thân thiện với thị trường

• Các chức năng KT của CP: Chnăng KTvĩ mô,

vi mô, và chức năng điều tiết của CP

Trang 3

Quan điểm của các nhà KT tan cổ điển

t2 giữ vtrò chủ đạo + tư nhân tự do

≡ “ bàn tay vô hình” + bài xích sự can thiệp của CP

Trang 4

Qđiểm của các nhà KT “can thiep”

• Vào những năm 30: Kyenes

nền KT khủng hoảnh thừa: S>D

=> thất nghiệp, lạm phát, suy thoái, …

• Giải pháp: - CP nên can thiệp mạnh mẽ vào

Trang 6

Qđiểm thân thiện với thị trường

• Đây là qđiểm dung hòa 2 qđiểm trên

• Gf: CP nên chủ động trong những khu vực mà tt hđộng k có hq

và ít can thiệp vào nơi mà tt đang h động tốt

⇒Cơ chế hỗn hợp= tt + CP

( Qlý định hướng + “bàn tay vô hình”)

Trang 7

Giải pháp của CP

• Tạo lập 1 môi trường KT vĩ mô ổn

định( hạn chế lạm phát, duy trì tỷ giá hối đoái)

• Đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực

• Tự do hóa thương mại, không phân biệt giữa thị trường nội địa và tt nước ngoài => Các ytố sx có ĐK di chuyển tự do và

Sd tại các khu vực có lợi thế so sánh

Trang 9

+ giảm sự tăng P trong ngắn hạn

- Điều chỉnh cơ cấu KT:

+ XD các chính sách đảm bảo cho sự tăng trưởng và ptr KT bền vững trong dài hạn

Trang 10

Chnăng KTvi mô

• Gp: - CP tác động đến việc phân bổ và SD các nguồn lực để cải thiện hq KT => hq

Trang 11

chức năng điều tiết của CP

• Tạo lập môi trường KD về KT và pháp lý

• Công cụ điều tiết

– Cơ cấu lại nền KT

• Lưu ý: đvới các nước đang ptr: chnăng là qtr nhất vì nó lq đến việc XD các thể chế KT tt

Trang 12

THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG VÀ

VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ

• Thị trường và phân

bổ nguồn lực hiệu quả

• Thất bại thị trường

• Nguyên nhân dẫn đến các thất bại của thị trường

• Sự can thiệp của chính phủ

Trang 13

Mục tiêu của mọi nền SX-XH

- Là phân bổ có Hq các nguồn lực SX-XH của toàn bộ nền KTQD

• Xét trên phạm vi toàn bộ nền KTQD thì phân bổ có Hq các nguồn lực SX-XH nghĩa là

+ XH cần loại SP nào? sl là bao nhiêu? (cầu) thì XH phân

bổ các nguồn lực để SX đúng loại SP đó với số lượng XH cần thiết (cung)

+ nói cách khác: đảm bảo cân bằng cung-cầu ở mọi thị trư ờng H2 (trả lời đúng 3 câu hỏi SX cái gì? như thế nào?

Trang 14

THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN BỔ

NGUỒN LỰC HIỆU QUẢ

P

Q D=MSB

S=MSC E

QE

•Thị trường phân bổ nguồn lực hiệu quả tại E

Trang 15

HIỆU QUẢ PARETO

X

Trang 16

THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG

X

Trang 17

THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG

• Là sự khụng hoàn hảo của cơ chế t2, là thuật ngữ

dựng để chỉ 1 nền KT mà việc phõn bổ nguồn lực khụng đạt Hq, hoặc sản xuất quỏ nhiều hoặc quỏ ớt một loại hàng húa nào đú

• Khi đú MC việc sx h2 ≠ MB tiờu dựng chỳng

• Nền KT t2 không phải lúc nào cũng là lý tưởng, là hoàn hảo mà cũng có những mặt trái(trục trặc, khiếm khuyết, khuyết tật, thất bại, ) đòi hỏi phải có sự can thiệp của CP để hướng dẫn “bàn tay vô hình của t2 „hoạt động có Hq Khi “bàn tay vô hình của thị trư„ờng đem lại kết hợp SL không mong muốn

=> thị trường đã trục trặc

Trang 18

NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CÁC THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG

• Sức mạnh thị trường

• Thông tin không hoàn hảo

• Ngoại ứng

• Cung cấp hàng hóa công cộng

• Phân phối thu nhập không công

bằng

Trang 19

SỨC MẠNH THỊ TRƯỜNG

*Gía cao sản lượng thấp Gây ra phần mất không (DWL)

MCE

Trang 20

THÔNG TIN KHÔNG HOÀN HẢO

MC việc sx h2 ≠ MU td chúng + người sx

+ người td

+ người sx + người td

Trang 21

VD THÔNG TIN KHÔNG HOÀN HẢO

• Tình huống:

Sôi động thị trường ôtô cũ

• Giá không phát tín hiệu chính xác nên mức sản lượng là không hiệu quả

Trang 22

NGOẠI ỨNG

+ Khái niệm

• Là những ảnh hưởng của hoạt động trong sản xuất hoặc tiêu dùng

• Không được phản ánh trực tiếp trong giá t2

• Là sự chênh lệch về chi phí của cá nhân và XH

Là sự chênh lệch về lợi ích của cá nhân và XH + Phân loại

• Ảnh hưởng tích cực - Ngoại ứng dương)

• Ảnh hưởng tiêu cực - Ngoại ứng âm)

Trang 23

NGOẠI ỨNG ÂM

• Khái niệm: Ngoại ứng tiêu cực là 1 N.Ư mà hành vi của thành viên bên này đem lại thiệt hại về chi phí cho thành viên bên kia mà

không được phản ánh 1 cách trực tiếp thông qua giá cả t2, là sự chênh lệch về chi phí

giữa chi phí cá nhân và chi phí XH

•MSC = MPC + MEC

+ MPC: Chi phí cá nhân cận biên

+ MEC: Chi phí ngoại ứng cận biên

+ MSC: Chi phí xã hội cận biên

Trang 24

VÍ DỤ VỀ NGOẠI ỨNG ÂM

• Tình huống

Nhà máy thép xả chất thải vào dòng sông

– Toàn bộ thị trường thép có thể giảm sự ô

nhiễm bằng cách hạ thấp sản lượng ( hàm sản xuất với tỷ lệ cố định các đầu vào)

– Chi phí cận biên của ngoại ứng (MEC) là chi phí mà các ngư dân ở hạ lưu phải gánh chịu đối với mỗi mức sản lượng sản xuất

– Chi phí cá nhân cận biên( MPC)

– Chi phí xã hội cận biên MSC = MPC + MEC

Trang 26

TÍNH KHÔNG HIỆU QUẢ CỦA

NGOẠI ỨNG ÂM

• Việc định giá sản phẩm không

chính xác.

• Giá sản phẩm P1 phản ánh chi phí

tư nhân cận biên của hãng chứ

không phải chi phí xã hội cận

biên.

Trang 27

CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ

Đánh thuế vào từng đơn vị sản phẩm

t =MEC

=> MPC = MSC, QA = QE

•Qui định chuẩn ô nhiễm

•Thu phí gây ô nhiễm

•Cấp giấy phép xả chất thải, có thể

mua, bán, chuyển nhượng được

Trang 28

GIẢI PHÁP KHÁC

• Xây dựng ý thức bảo vệ môi trường

• Xây dựng khu công nghiệp

xa khu dân cư

• Xây dựng kỹ thuật xử lý rác thải

Trang 29

TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ

• Đánh vào ý thức BVMT

• Dùng tiền thuế để khắc phục hậu quả ô nhiễm

• Tăng giá và giảm sản lượng xuống đến mức hiệu

Trang 30

NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA THUẾ Ô NHIỄM

Nếu thuế ô nhiễm hay như

vậy, tại sao chúng ta không

sử dụng chúng?

Trang 31

NHỮNG BIỆN PHÁP KHÁC

Ví dụ về ô nhiễm

• Qui định chuẩn ô nhiễm

• Định giới hạn hợp pháp về mức thải tại E*

• Chế tài bằng tiền phạt và hình sự

• Tăng chi phí sản xuất và giá nhập ngành

• Thu lệ phí ô nhiễm: phí đánh vào mỗi đơn vị thải

Trang 32

NGOẠI ỨNG TÍCH CỰC( N.Ư DƯƠNG)

•Khái niệm

N.Ư dương là 1N.Ư

mà hành vi của tviên

bên này đem lại lợi

ích cho hvi của tv bên

kia mà không được

Q

PS

PP

QP QS

Trang 33

NGOẠI ỨNG DƯƠNG

•Do lợi ích của XH ít hơn U của cá nhân

Ví dụ:

QE : mức sản lượng tối ưu của xã hội

QA: mức Q tối ưu của cá nhân

•QE – QA = mức sản lượng bị mất đi

• => Phần mất không của XH : DWL

Trang 34

P*

Một chủ nhà đầu tư vào sửa nhà do U riêng của mình Mức Hq của việc sửa nhà q* lại lớn hơn MEB d c xu ng vì ố ố

l ượ ng s a ch a nh ử ữ ỏ đem l i MU ạ lớn, cịn lượng schữa lớn mang lại MUnhỏ

Trang 35

TÍNH KHÔNG HIỆU QUẢ CỦA

NGOẠI ỨNG DƯƠNG

• Chủ ngôi nhà không thu được tất cả

lợi ích của việc đầu tư vào sửa chữa

và trang trí nhà của mình.

• Giá P1 là quá cao không khuyến khích

họ đầu tư đến mức xã hội mong

muốn.

• Họ cần mức giá thấp hơn là P*

Trang 36

*Trợ cấp toàn bộ ( ví dụ: chương trình tiêm chủng mở rộng)

* Trợ cấp cho các cá nhân thực hiện hoạt động: tr = MEB

=> MSB = MPB

QA = QE

CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ

Trang 37

Không thể ngăn người khác SD hàng hóa công cộng

• Không phải mọi hàng hóa do chính phủ cung cấp

đều là hàng hóa công cộng

• Một số cạnh tranh và không loại trừ: giáo dục, công viên

• Một số không cạnh tranh và loại trừ: kênh truyền hình

Trang 38

CUNG CẤP HIỆU QUẢ HÀNG HÓA

Trang 39

VẤN ĐỀ ĂN THEO- Người tiêu dùng hay người sản xuất không trả tiền cho tiêu dùng hàng hóa công cộng

• Ví dụ: chương trình tiêm chủng mở rộng trong cộng đồng

Chương trình này mang lại lợi cho tất cả mọi trẻ

em trong độ tuổi tiêm chủng

Các bà mẹ không có động cơ trả đúng giá trị mà chương trình này đem lại cho con họ

Họ hành động như những kẻ ăn theo – đánh giá thấp giá trị của chương trình để được hưởng lợi

mà không phải trả tiền

Trang 40

CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ

Chính phủ phải cung cấp hàng hóa công cộng để bù lỗ cho những kẻ

ăn không gây ra

Trang 41

ĐẢM BẢO PHÂN PHỐI THU NHẬP CÔNG BẰNG=> giảm sự bất công

• Đánh thuế ng giàu, miễn thuế ng nghèo

• Chuyển giao thu nhập

Thu nhập thừa kế khác nhau

I = w.L + r.K + i.Đ

=> Tạo công ăn vlàm + chi tiêu cho người nghèo

• Trợ cấp cho người nghèo,

• Điều chỉnh P thông qua mức lương tối thiểu

Đầu tư vào con người

Trang 42

ĐỘC QUYỀN TỰ NHIÊN

• Kn: là DN có được tính KT theo quy

• đặc điểm: - có một hãng duy nhất

- đường cầu dốc xuống

- đường doanh thu cận biên cũng dốc

xuống và có độ dốc gấp đôi độ dốc của

đường cầu

- hàng rào ngăn cản gia nhập rất cao.

- đường ATC luôn dốc xuống

- đường MC cũng luôn dốc xuống và

nằm dưới ATC.

ATC MC

Trang 43

CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ

Trang 44

ĐIỀU TIẾT BẰNG GIÁ

• Mục tiêu hiệu quả giá:

P = MC => Độc quyền bị lỗ

Chính phủ phải bù lỗ

• Mục tiêu sự công bằng:

PO = ATC=> ĐQ hòa vốn

• Mục tiêu hiệu quả sản xuất:

P = ATCmin Không có mức sản

lượng nào mà giá có thể bù đắp

ATC => Chính phủ phải bù lỗ

Trang 45

ĐIỀU TIẾT BẰNG SẢN LƯỢNG

• Chính phủ đàm phán với nhà độc quyền để xác định một mức sản

lượng tối thiểu QA < QF< Q0

• Giá được xác định dựa vào đường cầu của thị trường PB

• DWL giảm, chỉ là diện tích

A’F’E.

Ngày đăng: 31/10/2012, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN