* Thời kỳ dậy thì là hiện tượng bình thường, diễn ra theo quy luật sinh học, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: - Yếu tố tự nhiên: khí hậu, thời tiết, giới tính,… - Yếu tố xã hội: hoàn cản
Trang 1TÂM LÍ LỨA TUỔI THIẾU NIÊN
(11, 12 - 14, 15 tuổi)
Trang 21 Những điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lí
2 Một số đặc điểm tâm lí lứa tuổi thiếu
niên
Trang 31 Những điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lí
1.1 Những điều kiện về giải phẫu sinh lí
- Xương tay, chân phát triển nhưng xương đốt
ngón tay, chân chậm phát triển
- Không khéo léo khi làm việc, hay làm đổ vỡ
- Mất cân đối về hình thức
Trang 4* Hệ cơ: khá phát triển.
- Phát triển không cân đối giữa thể tích tim và tiết diện các mạnh máu
- Rối loạn tạm thời: tăng huyết áp, tim đập
nhanh, hay nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi
Trang 5* Thời kỳ dậy thì là hiện tượng bình thường, diễn
ra theo quy luật sinh học, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố:
- Yếu tố tự nhiên: khí hậu, thời tiết, giới tính,…
- Yếu tố xã hội: hoàn cảnh sống, điều kiện sinh hoạt, chế độ ăn uống,…
- Nguyên nhân: sự hoạt động của các tuyến nội tiết (tuyến yên)
- Những thay đổi về mặt sinh lý của nam - nữ ở giai đoạn dậy thì:
Trang 6Nam (từ 13 – 17 tuổi) Nữ (từ 10 – 15 tuổi)
- Cơ quan sinh dục phát
triển và hoạt động: nội
tiết tố, mộng tinh, xuất
tinh,…
- Nổi mụn trứng cá.
- Mọc lông ở nách và các bộ phận khác.
- Tăng chiều cao.
- Ngực và mông phát triển.
- Cơ quan sinh dục phát triển toàn diện.
- Buồng trứng sản xuất các nội tiết tố, có kinh nguyệt hàng tháng.
Trang 7- Những thay đổi về mặt tình cảm, tâm lý:
+ Có những rung động trước người khác phái
+ Muốn được trở thành người lớn
Trang 81.2 Hoàn cảnh sống của thiếu niên
thay đổi, được gia đình thừa nhận như là một thành viên tích cực và giao cho những nhiệm
vụ vừa sức
động khác của thiếu niên có nhiều thay đổi, có tác động quan trọng đến việc hình thành
những đặc điểm tâm lý
viên tích cực và được giao một số công việc
nhất định trên nhiều lĩnh vực khác nhau
Trang 91.3 Hoạt động của tuổi thiếu niên
- Là hoạt động cơ bản chiếm nhiều thời gian
- Nhiệm vụ, nội dung, hình thức, phương pháp
học tập có nhiều nét thay đổi cơ bản
thức mà đã gắn với mục đích kinh tế
so với nhi đồng
công tác xã hội, được đánh giá cao hơn
Trang 101.4 Hoạt động chủ đạo: Giao tiếp
- Người lớn: hình thành kiểu quan hệ mới (Người lớn - Người lớn)
- Bạn bè: thiết lập và vận hành quan hệ cá nhân thân tình với nhau
Trang 112 Những đặc điểm tâm lí lứa tuổi thiếu
- Xuất hiện khả năng suy luận, suy diễn có giả
thuyết dựa trên những tiền đề chung
- Biết phân biệt cái đúng, cái sai trong khi học
- Biết thắc mắc và đòi hỏi được giải đáp đến
cùng
- Hay tranh luận với nhau, với người lớn
- Tưởng tượng: ước mơ, mục đích, lí tưởng, thần tượng,…
Trang 12- Tâm trạng thay đổi rất nhanh chóng và dễ
dàng: vui - buồn; hăng say - chán nản,…
- Tình cảm còn mang tính chất bồng bột, hăng
Trang 14+ Tình bạn khác giới ở thiếu niên cũng có thể
lệch lạc, không đúng mực dễ đi đến chỗ đua đòi, xao lãng trong học tập và công việc
+ Cần phải có biện pháp giáo dục giới tính hợp lí khi các em băn khoăn lo lắng trước sự biến đổi tâm sinh lí
Trang 15- Tình cảm trí tuệ: xuất hiện sự say mê ở các lĩnh vực khoa học và nghệ thuật.
giữa nội dung và hình thức
hiện mục đích trong hoạt động Các em thường thích làm những việc to lớn chứ không thích
làm những công việc nhỏ nhặt đời thường
Trang 162.3 Ý chí
- Tự đặt ra những mục đích xa và khá phức tạp cho hành động của mình
- Hình thành phẩm chất ý chí: tính dũng cảm,
can đảm, sức chịu đựng,…
+ Bắt chước người mẫu lí tưởng (thần tượng)
+ Thực hiện những hành động mạo hiểm, liều
lĩnh, “sức mạnh đàn ông đích thực”,…
+ Các em thích đấu tranh, dọ sức, ẩu đả,… nhằm chứng minh sức mạnh ưu thế của mình ->
hiện tượng bạo lực học đường
- Phẩm chất ý chí được đánh giá cao là tính dũng cảm, kiên cường,…
Trang 172.4 Những đặc điểm về nhân cách
* Ý thức tự trọng và mong muốn được đối xử
như người lớn:
- Không muốn cha mẹ chăm sóc tỉ mỉ
- Không thích bị áp đặt, muốn tự quản việc được giao
Trang 18- Bắt chước người lớn mọi mặt nhưng chưa biết cách chọn lọc,
nhất là cách thể hiện hành vi bên ngoài: đi đứng, ăn mặc, hút
thuốc, uống rượu,…
- Quan tâm hình dáng bên ngoài của mình, người khác phái và
muốn tìm hiểu cuộc sống của người lớn, nhất là quan hệ nam, nữ
Trang 20* Phát triển khả năng đánh giá người khác một cách mạnh mẽ: người lớn, bạn bè.
Trang 21* Xu hướng nhân cách bắt đầu được hình thành: xác định lí tưởng, thế giới quan, niềm tin,… cho bản thân dựa trên tình cảm đạo đức, trí tuệ,…
Trang 22Tóm lại
- Trẻ em thiếu hiểu biết về mọi mặt, nhất là tri thức nghiệm sinh
- Trẻ hay tò mò, thích khám phá, giàu tưởng
tượng, ước mơ, hoài bão lớn
- Thiếu kiên trì, thiếu bền bỉ
- Nhanh bốc, nhanh xẹp, “cả thèm chóng chán”
- Giàu xúc cảm, cả tin, dễ chia sẻ với bạn khác
Trang 23- Đặc điểm về năng lực hoạt động của trẻ:
+ Hiếu động, thích hoạt động vui chơi giải trí
+ Cử động, hoạt động trở thành nhu cầu, nhiều khi không chủ định, ngoài sự kiểm soát của ý chí
+ Khả năng kiềm chế kém
+ Vụn về trong thao tác tay chân
Trang 24- Đặc điểm nhận thức, tư duy của trẻ:
+ Nhận thức cảm tính là chủ yếu, nhận thức lí tính chưa phát triển
+ Tư duy trực quan chiếm ưu thế, tư trừu tượng còn hạn chế
+ Chưa có năng lực tập trung chú ý lâu dài
+ Trí nhớ máy móc, cụ thể tốt