1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1. Gioi thieu chung

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 644,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Decision Support Systems -DSS• —Hệ hỗ trợ ra quyết định là • —Đó là sự kết hợp giữa tri thức và việc tạo lập quyết định.. • Vai trò của tri thức trong DSS– Tạo sự đa dạng của các phươn

Trang 1

Trương Vĩnh Hảo

HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH

Giới thiệu chung

Trang 2

Tổng quan

Trang 3

• —Sự phát triển hệ thống quản lý dữ liệu.

• —Phát triển mạnh mẽ của thông tin

(Đa dạng và nhiều nguồn…)

• —Phát triển của các đối thủ cạnh tranh

• —Phát triển của yếu tố tri thức trong nhà quản trị

(Đóng góp trong kinh nghiệm)

• —Nhu cầu ra quyết định trong doanh nghiệp

(Phải đúng lúc, hợp lý và chi phí phù hợp, )

Vấn đề

Trang 4

Decision Support Systems -DSS

• —Hệ hỗ trợ ra quyết định là

• —Đó là sự kết hợp giữa tri thức

và việc tạo lập quyết định

(Knowledge –Decision making)

Định nghĩa

Trang 5

• Vai trò của tri thức trong DSS

– Tạo sự đa dạng của các phương án

– Là cơ sở cho sự đúng đắn của quyết định

• Yêu cầu

– Hiểu tri thức– Mô tả tri thức – Quản lý tri thức– Xử lý tri thức

Yếu tố

Trang 6

• Vai trò của tạo lập quyết định trong DSS

• Tạo lập quyết định chia làm 3 giai đoạn

– Thu thập thông tin, tri thức,… (thu thập, chọn lọc,chuẩn hóa, …)

– Thiết kế : Xây dựng các phương án thay thế Phân tích các phương án -> có tri thức mới.

– Lựa chọn : sử dụng các tri thức thu được để lựa chọn các phương án phù hợp.

Phù hợp có thể là chi phí thấp và hiệu quả,

có thể là phù hợp với mục tiêu đặt ra,…

Yếu tố (tt)

Trang 7

Phương pháp truyền thống tạo ra quyết định

Tạo lập quyết định

Trang 8

Tạo lập quyết định có sử dụng tri thức

Trang 9

• Xác định vấn đề?

• Lựa chọn dữ liệu cho phù hợp ?

• Mô tả tri thức và sử dụng tri thức thế nào ?

• Bao nhiêu các phương án mới là đủ?

• Lựa chọn thếnào để hướng mục tiêu, với tri thức và ràng buộc, yếu

tố môi trường ?

Vấn đề gặp phải

Trang 11

• Mô hình vận dụng các mô hình toán tài chính, các mô hình dự báo, tối ưu, và các mô hình giả lập để đưa ra sự hỗ trợ trong các quyết định của một vấn đề.

• Dữ liệu thường bị giới hạn về tham số, không gian (thường theo các mô hình toán)

• Ví dụ: Mô hình hỗ trợđiều xe cho ít tốn chi phí và đến đủ các nơi (bài toán vận tải)

Model - Driven

Trang 12

• Về sau phát triển với các ứng dụng gọi là

Data WareHouse

Data - Driven

Trang 13

• Mô hình này quan tâm đến việc hỗ trợ

Trang 14

• Mô hình sử dụng các phương pháp phân tích và rút trích thông tin dạng văn bản (có thể là văn bản, tài liệu ảnh, phim, âm thanh…)

• Ví dụ: hệ thống hỗ trợ nhà quản trị nhận thức thái độ và thị hiếu tiêu dùng của khách hàng qua các thông tin phản hồi (có thể là thư từ, hay hình ảnh nét mặt của khách hàng khi tới công ty…)

Document - Driven

Trang 15

• Mô hình sử dụng hệ thống quản lý tri thức để áp dụng vào việc ra quyết định.

• Sử dụng các trí tuệ nhân tạo

• Sự phát triển dần hình thành nên các hệ thống gọi là hệ chuyên gia (Expert System)

Knowledge - Driven

Trang 16

Bao gồm 4 phần căn bản

• Hệ thống ngôn ngữ (Language System –LS)

• Hệ thống thể hiện (Presentation System –PS)

• Hệ thống tri thức (Knowledge System –KS)

• Hệ thống xử lý (Problem Processing System –PPS)

Kiến trúc DSS

Trang 17

Kiến trúc DSS

Trang 18

Một số vấn đề

Trang 19

• Quan tâm đến xử lý chuỗi trong việc đạt tri thức từ lời nói, phát biểu, thông tin từ báo chí,…

• Mô tả tri thức dạng chuổi (nó gần với con người, và ít có tính cấu trúc)

• Phát triển dần thành xử lý thông tin trên WEB (HyperText), có thể có Hyperlink,

và XML ngữ nghĩa

• Xét ví dụ hệText Oriented DSSDSS hướng chuỗi (Text oriented)

Trang 21

• Quan tâm nhiều đến giải pháp hỗtrợ.

• Các giải pháp chủ yếu là mô hình toán tài chính, các mô hình dự báo, mô hình tối ưu, …

• Sựthay đổi các giải pháp cho phù hợp

• Xét ví dụ Solve Oriented DSSDSS hướng giải pháp (Solve oriented)

Trang 22

• Mô phỏng sự ra quyết định của con người với dạng các suy diễn kiểu “nếu … thì …”.

• Hướng đến mô tả tri thức qua các luật

• Chủ yếu là các hệ chuyên gia trong lĩnh vực hẹp nào đó

• Xét ví dụ Rule Oriented DSS, RDSS hướng luật (Rule oriented)

Trang 23

Là sự kết hợp các phương pháp ở trước

DSS tổhợp (Compound)

Trang 24

• Tất cả đều có thành phần suy diễn tri thức.

• Mỗi một thứ có thể có suy diễn từ đơn giản đến phức tạp.

• Mỗi một thứ có thể có cơ chế lưu giữ và khai thác tri thức khác

nhau.

DSS

Trang 25

• Người sử dụng

• Tính khả thi của DSS

– Độphức tạp – Chi phí

• Tính ứng dụng của DSS

– Ứng dụng trong nhiều lĩnh vực ???? – Có thể thay thế các chuyên gia ????

• Độ tin cậy của DSS ????

Thực tế

Trang 26

CÁM ƠN

Ngày đăng: 22/05/2017, 09:38

w