1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nha nuoc phap quyen

30 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 601 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tuy chưa đưa ra được lý thuyết về phân quyền nhưng ông đã là người nêu ý tưởng về sự cần thiết phải tổ chức NN 1 cách quy củ để bảo đảm sự công bằng của PL: “NN nào cũng phải có cơ

Trang 1

XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN

CỦA NHÂN DÂN, DO NHÂN

DÂN, VÌ NHÂN DÂN

Trang 2

1 Khái quát về NNPQ

1.1 Tư tưởng về NNPQ

1.2 Đặc trưng của NNPQ

Trang 3

2 Những đòi hỏi đặt ra đối với việc xây dựng NNPQ

2.1 Đối với hoạt động lập pháp

2.2 Đối với hoạt động hành pháp

2.3 Đối với hoạt động tư pháp

2.4 Đảm bảo tính công khai, minh bạch, dân chủ

Trang 4

3 Phương hướng xây dựng NNPQ

3.1 Đối với hoạt động lập pháp

3.2 Đối với hoạt động hành pháp

3.3 Đối với hoạt động tư pháp

3.4 Đảm bảo tính công khai, minh bạch, dân chủ

Trang 5

1 Khái quát về NNPQ

1.1 Tư tưởng về NNPQ

• Ý tưởng về NNPQ được hình thành cách

đây hơn hai nghìn năm

• Dần dần được công nhận, bổ sung và phát

triển thành tư tưởng có giá trị phổ biến của nhân loại

• Nội dung chủ yếu của tư tưởng NNPQ là đề

cao vai trò của PL nhằm bảo vệ các giá trị

xã hội lớn như tự do, công bằng, an toàn và

Trang 6

• Sự hình thành và phát triển của tư

tưởng NNPQ gắn với quá trình đấu tranh nhằm phát huy vai trò của PL trong việc bảo vệ những giá trị xã hội

cơ bản và giải quyết đúng mối quan hệ khách quan giữa NN và PL

• Trong mối quan hệ giữa NN và PL, yếu

tố nào có có vị trí cao hơn và đóng vai trò quyết định?

Trang 7

• Xôlông (638 – 559 TCN) chủ trương cải

cách NN bằng việc đề cao vai trò của

PL

• Theo ông: “Chỉ có PL mới thiết lập được trật tự và tạo nên sự thống nhất”;

• NN và PL là 2 công cụ để thực hiện dân

chủ, tự do và công bằng, vì vậy “hãy kết hợp sức mạnh (quyền lực NN) với PL”

Trang 8

• Tiếp sau Xôlông, Hêraclit (520 – 460 TCN)

coi PL là phương tiện quan trọng để chống lại cực quyền

• Ông kêu gọi: “Nhân dân phải đấu tranh để

bảo vệ PL như bảo vệ chốn nương thân của mình”.

• Xôcrát (469 – 399 TCN): xã hội không thể

vững mạnh và phồn vinh nếu các PL hiện hành không được tuân thủ, giá trị của công

lý (PL) chỉ có được trong sự tôn trọng PL.

Trang 9

• Platon (427 – 374 TCN) phát triển ý

tưởng về sự tôn trọng PL ở một góc độ khác – từ phía NN

• Theo ông, tinh thần thượng tôn PL

phải là nguyên tắc, bản thân NN và các nhân viên NN phải tôn trọng PL

Trang 10

• Aristote (384 – 322 TCN): việc đề cao

PL phải gắn với cơ chế, hệ thống các cơ quan thực thi quyền lực NN

• Tuy chưa đưa ra được lý thuyết về

phân quyền nhưng ông đã là người nêu

ý tưởng về sự cần thiết phải tổ chức NN

1 cách quy củ để bảo đảm sự công bằng của PL: “NN nào cũng phải có cơ quan làm ra luật, cơ quan thực thi PL và TA”.

Trang 11

• Ông đã đề xuất nguyên tắc: “Sự phục tùng PL là bắt buộc đối với tất cả mọi người”.

Trang 12

• Những ý tưởng, quan niệm của các nhà

tư tưởng thời kỳ cổ đại cổ vũ cho việc

đề cao PL và xây dựng NN hoạt động trong khuôn khổ của PL công bằng

• Những ý tưởng đó có ảnh hưởng rất lớn

tới việc hình thành và phát triển các lý thuyết về tính tối cao của PL, về phân chia quyền lực NN và về NNPQ nói chung.

Trang 13

Tư tưởng của J Locke (1632 – 1704): nguyên tắc về tính tối cao của PL đã được phát triển tới trình độ mới

PL muốn có được tính tối cao thì các đạo luật phải khách quan, thừa nhận các quyền và tự do cá nhân, phải bảo đảm tính công khai và phải thừa nhận sự phân chia quyền lực NN để tránh sự lạm quyền và tùy tiện

Trang 14

PL “phải có những quy tắc xử sự chung cho cuộc sống, quy tắc đó là giống nhau với mọi người và từng người, quy tắc đó được đặt ra bởi các cơ quan lập pháp

Tự do của tôi, có nghĩa là tôi được hành động theo ý nguyện của mình, nếu hành động đó không bị PL cấm Tôi không phụ thuộc vào ý chí – 1 ý chí không định trước, không rõ ràng của người khác”

Trang 15

Như vậy, ông đã đặt nền móng cho việc hình thành 2 nguyên tắc mới: cá nhân công dân “được làm tất cả những gì mà

PL không cấm” và các CQNN, công chức NN “chỉ được làm những điều mà

PL cho phép”.

Trang 16

Montesquieu (1689 – 1755), trong tác phẩm

“Tinh thần pháp luật” đã đề ra lý thuyết

phân chia quyền lực, 1 trong những nội dung chủ yếu của NNPQ Tư sản

Ông cho rằng trong mỗi quốc gia đều có 3 thứ quyền lực là: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp

Để chống độc đoán, lạm quyền thì ba thứ quyền này phải được tổ chức sao cho chúng

Trang 17

“Khi mà quyền lập pháp và quyền hành pháp nhập lại trong tay 1 người hay 1 viện Nguyên lão, thì sẽ không còn gì là tự do nữa; vì… chính người đó hay hay viện

ấy chỉ đặt ra luật độc tài để thi hành một cách độc tài… Nếu quyền tư pháp nhập với quyền lập pháp thì người

ta sẽ độc đoán… quan tòa sẽ là người đặt ra luật

Nếu quyền tư pháp nhập lại với quyền hành pháp thì quan tòa sẽ có cả sức mạnh của kẻ đàn áp

Nếu 1 người, 1 tổ chức, hoặc của quý tộc hoặc của dân chúng nắm luôn cả 3 thứ quyền lực nói trên thì tất cả

sẽ mất hết”.

Trang 18

• J Rousseau (1712 – 1778) trong tác

phẩm “Bàn về khế ước XH” khẳng định tính tất yếu khách quan của khế ước XH và coi nó là cơ sở để giải quyết các vấn đề về NN, PL và công dân

• Ông viết: “Trật tự XH là 1 thứ quyền thiêng liêng làm nền tảng cho mọi thứ quyền khác Nhưng trật tự XH không tự nhiên mà có, nó được xác lập trên cơ sở

Trang 19

1.2 Đặc trưng của NNPQ

NNPQ không phải là một kiểu NN

Trong lịch sử có các kiểu NN sau:

- NN chiếm hữu nô lệ

- NN phong kiến

- NN tư sản

- NN XHCN

Trang 20

NNPQ là một mô hình nhà nước

NNPQ là phương thức tổ chức quyền lực nhà nước khoa học, hợp

lý, kiểm soát lẫn nhau giữa các loại

cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp, hoạt động trên cơ sở PL

Trang 21

- NNPQ và nhà nước pháp trị:

Pháp trị: dùng PL để “trị”; PL dành cho dân, không phải cho NN

Pháp quyền: dùng PL để “bảo vệ các quyền chính đáng” của con người; PL giới hạn, kiểm soát quyền lực NN

- NNPQ có những đặc trưng:

+ Quản lý xã hội bằng PL:

* Đảm bảo tính tối cao của Hiến pháp, các đạo luật

Trang 22

* Nhà nước chỉ làm những gì mà

PL cho phép

* Người dân được làm những gì

mà PL không cấm + PL mang tính khách quan, công bằng, dân chủ, vì con người

+ Có sự phân công, kiểm soát quyền lực

Trang 23

+ Nhà nước và các tổ chức, cá nhân bình đẳng trước PL

+ Đảm bảo tính độc lập, khách quan của Tòa án trong hoạt động xét xử + Thiết lập mối quan hệ trách nhiệm qua lại giữa nhà nước và công dân + Đảm bảo tính công khai, minh bạch, dân chủ trong hoạt động của nhà nước

Trang 24

2 Những đòi hỏi đặt ra đối với việc xây dựng NNPQ

Những đặc trưng của NNPQ cũng chính là những đòi hỏi đặt ra trong quá trình xây dựng NNPQ

Trang 25

2.1 Đối với hoạt động lập pháp

Để ban hành văn bản PL cần làm những gì?

Trang 26

Quyền lập pháp là gì và thuộc về ai? Luật ban hành văn bản quy phạm PL Quyền lập pháp, quyền lập quy và sự hiện diện tòa án độc lập

Trang 27

2.2 Đối với hoạt động hành pháp

Quyền hành pháp là gì?

Giáo dục hay trừng phạt?

Trang 28

2.3 Đối với hoạt động tư pháp

Trang 29

2.4 Đảm bảo tính công khai, minh bạch, dân chủ

Những gì không phải là bí mật quốc gia thì phải công khai

Nguyên tắc đa số và quyền thiểu số

Sự tham gia của quyền lực thứ tư (báo chí)

Trang 30

3 Phương hướng xây dựng NNPQ

3.1 Đối với hoạt động lập pháp

3.2 Đối với hoạt động hành pháp

3.3 Đối với hoạt động tư pháp

3.4 Đảm bảo tính công khai, minh bạch, dân chủ

Ngày đăng: 21/05/2017, 23:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w