Có trường hợp xử phạt học sinh không đúng qui định, thiếu sự kiềm chế của giáo viên, gây tổn thương về thể chất và tinh thần của học sinh Trong học sinh cũng xảy ra tệ nạn bạo lực h
Trang 1TP HCM 14-16 tháng 5 năm 2012
Trang 2• Xin chào mừng quí thầy
cô giáo đã tham gia khoá
Trang 3MUC TIÊU T NG QUÁT Ổ
• Tăng c ng hi u bi t c a GV c t cán ườ ể ế ủ ố
v PPGDKLTC và đ c đi m phát tri n ề ặ ể ể
c a HS TrH ủ
• H tr GV c t cán th c hi n các bi n ỗ ợ ố ự ệ ệ pháp, kĩ thu t v n d ng PPGDKLTC ậ ậ ụ
• GV c t cán có kh năng t ch c t p ố ả ổ ứ ậ
hu n tr ng đang công tác ấ ở ườ
Trang 4 Phương pháp giáo dục kỹ luật tích cực có 3
Bài 3: Vì sao cần đưa phương pháp giáo dục
kỹ luật tích cực vào trường phổ thông.
Trang 5 Chương 2: Đặc điểm phát triển của lứa tuổi học sinh phổ thông.
Bài 1: Đặc điểm phát triển của học sinh tiểu học.
Bài 2: Đặc điểm phát triển của học sinh THCS
Bài 3: Đặc điểm phát triển của học sinh THPT
Trang 6Ch ng 1: ươ
Phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực
Trang 7Bài 1:… Bối cảnh và quan điểm
Mục tiêu:
- Hiểu được bối cảnh ra đời của phương pháp
giáo dục kỉ luật tich cực và bản chất của
Trang 8 Trong thời gian vừa qua, hiện tượng bạo lực học đường ngày càng gia tăng về tần suất và
cường độ: xử phạt của giáo
viên với học sinh, giữa học sinh với nhau, gv với gv, gv với phụ huynh,…
Trang 9 Có trường hợp xử phạt học sinh không đúng qui định,
thiếu sự kiềm chế của giáo viên, gây tổn thương về thể chất
và tinh thần của học sinh
Trong học sinh cũng xảy ra tệ nạn bạo lực học đường, phần lớn các em chưa được rèn luyện kỹ năng sống, hoặc được
tư vấn học đường…
Đề tài này chỉ trình bày về PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KỸ LUẬT TÍCH CỰC của nhà trường đối với HS
Trang 10Lí do xuất hiện Phương pháp giao duc Kỉ luật tích cực
Người lớn sử dụng các biên pháp làm tổn thương các em về thể xác (đánh đập, tạt tai…) và tinh thần (mắng, chửi, sỉ
nhục…)=>Hậu quả khôn lường=> cần có biện pháp khắc phục
Trang 11Sự cần thiết phải áp dụng GDKLTC
Phù hợp với Công ước quốc tế về quyền TE, Luật
bảo vệ TE, luật GD, Luật hôn nhân và GĐ, qui định
về đạo đức nhà giáo, chuẩn GV phổ thông,
Mang lại lợi ích cho HS: có nhiều cơ hội chia sẻ, bày
tỏ cảm xúc, được quan tâm, tôn trong, lắng nghe ý
kiến; tích cực chủ động, tự tin; phát huy được khả
năng
Mang lại lợi ích cho GV: giảm áp lực quản lý lớp
học; xây dựng quan hệ nhân ái với HS; nâng cao
hiệu quả lớp học
Mang lại lợi ích cho gia đình, nhà trường và xã hội
Trang 12Bài 1:Phương pháp giáo dục KLTC-Bối cảnh và quan điểm Các khái niệm: (tt)
người phải thực hiện, chấp hành, phải tuân theo.
Trong thực tế khi học sinh vi phạm nội qui thường bị kỷ luật bởi các hình thức như: (thông tư 08/TT ngày 21.3.1988 của BGD )
Khiển trách
Khiển trách trước hội đồng kỹ luật nhà trường
Cảnh cáo trước toàn trường
Đuổi học 1 tuần
Đuổi học 1 năm
Trang 13 Khi học sinh vi phạm các qui định, một số giáo viên sử
dụng các hình phạt như: Mắng nhiếc, sĩ nhục, biêu riếu, đánh, tát tai, phạt quì… cuối cùng là đuổi học
Nếu các em bị đẩy ra ngoài xã hội như là “ sản phẩm chưa hoàn thiện, kém chất lượng”, là mầm móng các hiện tượng gây rối loạn trật tự xã hội.
Trang 14 Các hình phạt về thân thể:
Tát tai, đánh, véo
Dùng vật cứng để đánh
Kéo tai, giật tóc
Buộc học sinh ở tư thế không thoải mái: Quì,
đứng giang tay, úp mặt vào tường, đứng góc lớp….
Học sinh phải đứng ngoài, nắng nơi gió lạnh, tối tăm
Nhốt vào phòng riêng….
Các hình phạt tinh thần: La mắng, nhiếc móc, hạ
nhục, bỏ rơi không quan tâm, làm cho xấu hổ,
chửi rủa, chì chiết…
Trang 15• Việc trừng phạt thân thể hoc sinh chỉ có tác
dụng trong thời gian trước mắt, bị đánh nên học sinh vâng lời thầy cô ngay, nhưng không giải thích về sai phạm, không phân biệt đúng sai, học sinh sẽ tái phạm.
• Dùng trừng phạt thân thể có xu hướng nuôi
dưỡng trạng thái hung hăng, thù địch, trái
ngược với ý thức tổ chức kỷ luật tự giác Đôi khi do quá dạn đòn, học sinh sẽ chai lì,
bướng bỉnh, khó bảo, thậm chí chống đối.
Trang 16Dấu hiệu của PPGDKLTC
Đọc tài liệu phát tay số I và thực hiện phiếu
HT số 1 ( làm việc cá nhân) và đưa ra những dấu hiệu của PPGDKLTC
Làm việc chung toàn lớp: trình bày và bổ
sung các ý kiến
Tổng hợp, Khái quát các ý kiến về các dấu hiệu PPGDKLTC
Trang 18Làm việc nhóm
Nhóm chẵn:
1 Hãy liệt kê những hành vi mà bạn cho rằng
đó là hành vi xâm phạm đến nhân phẩm và thân thể của trẻ em trong nhà trường?
2 Theo bạn, những hành vi trên có phổ biến trong các trường học ở Việt Nam không ? Vì sao ?
Trang 19Nội dung quyền, NV trẻ em
1. Thầy/ cô hãy nhớ lại và viết ra thời điểm, bối
cảnh mà bạn được nghe nói đến Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em.
2. Thầy/ cô hãy liệt kê những quyền cơ bản
của trẻ em được ghi nhận trong Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em ?
3. Hãy liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật
của Việt Nam mà Thầy/ cô biết có liên quan đến vân đề quyền và nghĩa vụ của trẻ em
- Đối chiếu với tài liệu phát tay I;
Trang 20 Quyền TE được quan tâm tuyên bố từ thập kỉ thứ 3 của thế kỉ XX (1924)
Bốn nguyên tắc xuyên suốt Công ước:
-Tất cả các quyền được áp dụng bình đẳng cho mọi trẻ em, không có sự phân biệt đối xử
- vì lợi ích tốt nhất của trẻ em
- Vì sự sống còn và phát triển của trẻ
- Tôn trọng trẻ em
Trang 22Kết luận ( Tiếp theo)
1. Nhóm quyền được sống còn
2. Nhóm quyền được bảo vệ
3 Nhóm quyền được phát triển
4 Nhóm quyền được tham gia
Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em:
Luật giáo dục (2005):Điều 72; Điều 75
Luật hôn nhân gia đình (2006) :Điều 34; Điều
107
Trang 23Các văn bản pháp lí liên quan đến phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực
1 Luật giáo dục 2001:
Điều 72: Nhà giáo phải tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học.
Điều 75: Nhà giáo không được có hành vi xúc phạm danh dự,
nhân phẩm, xâm phạm thân thể người học
2 Luật bảo vệ chăm sóc trẻ em:
Trang 24 3 Sử dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật.
nghề nghiệp hoặc qui tắc hành chính
Điều 110: Tội hành hạ người khác.
Trang 25 4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (Theo QĐ
30/2009 ngày 22.10.2009 của Bộ GD&ĐT
Tiêu chí 2; Đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, gắn bó với
nghề dạy học, chấp hành luật giáo dục, điều lệ qui chế, qui định của ngành, ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học
sinh.
Tiêu chí 3: Ứng xử với học sinh:
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh,
giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện.
Tiêu chí 6: Tìm hiểu đối tượng giáo dục:
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được
vào dạy học, giáo dục.
Tiêu chí 13: Xây dựng môi trường học tập:
Tạo dựng môi trường học tập dân chủ, thân thiện, hợp tác, công tác thuận lợi an toàn và lành mạnh.
Tiêu chí 22: Phôi hợp với gia đình học sinh và cộng đồng.
Trang 26Trả lời câu hỏi
1/ Trong giáo dục con cái, Thầy/ cô đã bao giờ
sử dụng biện pháp “ mạnh” như mắng
chửi, thậm chí đánh con chưa?
2/ Thầy/ cô bạn đã bao giờ sử dụng những
biện pháp “mạnh” đó với học sinh không?
Trang 27 Trong giáo dục con cái ở nhà,
Giáo dục học sinh ở nhà trường,
NẾU đã dùng phương pháp “mạnh”, thì đề nghị thầy cô chuyển qua cách giáo dục
khác sau đây:
Trang 28• Kỷ luật tích cực:
• Là động viên
• Khuyến khích
• Hỗ trợ trong quá trình học tập và rèn luyện của học sinh
• Nuôi dưỡng lòng ham học
• Ý thức kỷ luật tự giác.
• Tự nhận hình thức kỷ luật, cam kết không tái phạm
Trang 29• Kỷ luật tích cực không phải là luôn chú ý
kỷ luật học sinh, hoặc hình phạt nặng hơn trước
mà cần có những quan niệm giáo dục như:
• Việc mắc lỗi của học sinh được coi là lẽ tự nhiên
của quá trình học tập, rèn luyện và phát triển
trong nhà trường
• Việc quan trọng của ngành giáo dục là làm thế
nào học sinh nhận thức được bản thân, tự kiểm soát hành vi, thái độ trên cơ sở các qui định, nội qui…
• Như vậy người giáo viên là người phân tích đúng
sai, đối chiếu các qui định của những hành vi
không đúng để học sinh nhận ra lỗi của mình để điều chỉnh sữa đổi, tiến bộ không mắc lỗi lần sau
Trang 30 Giáo dục kỷ luật tích cực:
Là các biện pháp kỹ thuật không mang tính bạo lực, tôn trọng học sinh, cung cấp cho học sinh những thông tin biết để không vi phạm, chấp hành và ý thức tự giác.
Giúp cho các em sự tự tin khi đến trường học và rèn luyện.
Trang 31Bài 2:
Những vấn đề cơ bản của phương pháp giáo dục kỹ luật tích cực
Trang 32Bài 2.Những vấn đề cơ bản của phương pháp GD KLTC Mục tiêu: Trình bày được khái niệm Phương pháp kỉ luật
Trang 34 Những dấu hiệu giáo dục kỷ luật tính cực:
1 Có những giải pháp mang tính dài hạn, giúp phát huy ý thức tổ chức kỷ luật tự giác của học sinh
2 Học sinh có những biểu hiện tốt mong đợi của nhà
trường: Về chấp hành nội qui, lễ phép, chào hỏi thầy cô khi gặp mặt, nói năng lịch thiệp….
3 Xây dựng mối quan hệ tôn trọng giữa giáo viên và học
sinh.
4 Dạy cho học sinh những kỹ năng sống cần thiết để các
em sử dụng trong quá trình học tập, rèn luyện và khi ra
trường
5 Học sinh tự tin, có khả năng xử lý, giải quyết các tình
huống khó khăn trong học tập, giao tiếp, va chạm trong các hoạt động ở lớp, ở trường
6 Dạy cho học sinh cách cư xử lịch sự, nhã nặn, không bạo lực, tôn trọng bản thân, tôn trọng quyền người khác, biết chia sẻ cảm thông
Trang 35►Dấu hiệu không phải là giáo dục
Trang 36Nội dung của PPGD kỹ luật
Hình thành, thiết lập nội quy, nề nếp kỷ luật
trong nhà trường và lớp học để làm gì? Làm như thế nào thì mới hiệu quả.
Dùng thời gian tạm lắng để làm gì? Làm như thế nào thì mới hiệu quả.
Trang 37 Phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực:
công bằng, không thiên vị, không phân biệt đối xử
tinh thần khi xử lý các vi phạm nội qui của học sinh.
sinh, khuyến khích tình đoàn kết, giúp đỡ nhau
tuổi học sinh, thái độ thân thiện, ý thức kỷ luật tự giác.
có tính xử lý các vi phạm theo giáo dục, phát huy tính
tự giác của học sinh.
Trang 38 Một số biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực:
Có 4 nhóm giải pháp sau đây:
1 Thay đổi cách cư xử trong lớp học
2 Quan tâm những khó khăn của học sinh
Trang 39 Nhóm biện pháp 1 :
1 Dưa trên cơ sở động viên, khuyến khích, nêu gương học sinh co thái độ cư xử hành vi đúng
bằng hình thức phiếu khen, ghi lời nhận xét tốt về bạn, hộp thư vui, công nhận các điểm tốt về bạn
2 Giáo viên cần thành lập hoặc đến với nhóm trợ giúp để mọi người giúp đở nhau trong quá trình thực hiện sự thay đổi
Ghi chép nhật ký để nhìn nhận, đánh giá các vần đề đã thực hiện trong quá trình thay đổi giáo dục kỷ luật
3 Để thay đổi cách cư xử cần:
- Xây dựng các qui tắc rõ ràng và nhất quán
- Khuyến khích động viên tích cực
- Đưa ra hình thức phạt phù hợp và nhất quán
- Làm gương trong cách cư xử
Trang 40 Nhóm biện pháp 2: quan tâm đến những khó khăn của học sinh:
- Khó khăn của học sinh bao gồm: Về học tập, vấn đề trong gia đình, bức xúc mà học sinh
gặp phải khi bị đối xử tàn tệ, bị tổn thương tâm
lý, bị hiểu lầm, do sức khoẻ yếu, hoàn cảnh
sống khó khăn
- Tìm hiểu nguyên nhân và giúp đỡ, cần lưu ý một số điểm sau: Tránh đối đầu với học sinh, nhất là trước mặt những người khác, lắng
nghe học sinh nói, tránh chỉ trích trước khi tìm hiểu nguyên nhân
Trang 41Tăng cường sự tham gia của HS trong xây dựng nội quy lớp học (VD NHÓM BP 3)
Được tham gia: HS được cung cấp thông tin,
bày tỏ ý kiến, được lắng nghe và được tôn trọng
Sự cần thiết HS tham gia:
- Hiểu, tôn trọng và thực hiện tốt nội quy do chính
Trang 422 Khích lệ nâng cao lòng tự trọng, tự tin và động cơ cho học sinh
Các nguyên tắc trong khích lệ học sinh
Trang 43 4 Kỹ năng tập trung vào những điểm cố gắng mới, tiến bộ mới của học sinh.
Trang 44 Giáo dục Kỹ năng sống:
1. Kỹ năng mềm và kỹ năng cứng
• Kỹ năng mềm : Kỹ năng thuộc về trí tuệ, cảm xúc
(EQ) như: tính cách về quản lý thời gian, sáng tạo, đổi mới, tế nhị trong giao tiếp, ứng xử linh hoạt, làm việc nhóm, vượt qua khủng hoảng của bản thân.
Kỹ năng mềm không được học trong nhà trường,
không liên quan đến kiến thức chuyên môn, không thể sờ nắm, phụ thuộc chủ yếu vào cá tính của từng người, là thước đo hiệu quả trong công việc
Trang 452 Kỹ năng cứng:
Là khả năng học vấn, sự thành thạo về chuyên môn, liên quan chỉ số thông minh (IQ), kinh nghiệm trong công việc, có uy tín trong
chuyên môn Nhưng để có công việc thành công cần phải có cả kỹ năng mềm.
Trang 46Kỹ năng sống:
là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu, thách thức của cuộc sống hằng ngày, học tập và sau khi ra trường.
Bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ 21:(UNESCO)
- Học để biết, học để làm, học để chung sống với mọi người, học để khẳng định mình.
Trang 47Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề,
KN thu thập thông tin, KN đánh giá, KN
phân tích, KN suy nghĩ, phán đoán, tư duy sáng tạo…
Trang 48* Nhóm kỹ năng đối phó với cảm xúc và làm chủ bản thân
KN quản lý thời gian, KN quản lý cảm xúc, KN làm chủ tức giận, KN quản lý căng thẳng,
KN đối phó với những tổn thương, KN xây dựng sự tự tin, KN tổ chức, KN tạo mối
quan hệ…
Ngoài ra còn có những kỹ năng cơ bản cho cuộc sống như nghe, nói, đọc, viết, tính
toán cơ bản…
Trang 49BÀI 3 :
giáo dục kỷ luật tích cực vào trường phổ thông
Trang 50Phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực được đưa vào các trường phổ thông vì các lí do sau:
1 Thực hiện công ước quốc tế về quyền trẻ
em, luật giáo dục, luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục học sinh của Việt Nam.
2 Phù hợp với mục tiêu giáo dục của Việt Nam là: Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức, sức khoẻ, thẩm mỹ
Trang 51 Học sinh nhận ra lỗi lầm hạn chế để khắc phục sữa chữa, hoàn thiện bản thân.
Có lòng tự tin, chủ động học tập, rèn luyện, không mặc cảm tự ti về những hạn chế của bản thân
Phát huy những tiềm năng, điểm mạnh của cá nhân trong học tập, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội
4 Thực hiện phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực mang lại lợi ích cho giáo viên: Giảm áp lực quản lí lớp học vì học sinh hiểu và tự giác chấp hành kỷ
luật Giáo viên ít mất thời gian theo dõi, giám sát
việc thực hiện kỹ luật của học sinh, đỡ mệt mỏi,
căng thẳng vì không phải kỷ luật học sinh vi phạm
Trang 52 Xây dựng mối quan hệ thân thiện thầy trò Học sinh kính trọng, yêu quí, thông cảm với giáo viên, nâng cao hiệu quả quản lí lớp
học, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục
học sinh.
5 Mang lại lợi ích cho nhà trường, gia đình
và xã hội.
Trang 53Xây dựng tập thể lớp
Tập thể lớp tốt là tập thể có môi trường thân thiện, tôn trọng, thương yêu và giúp đỡ nhau, đoàn kết, trách nhiệm, biết giải quyết xung
đột không bằng bạo lực
GV là người định hướng xây dựng môi
trường lớp học thân thiện, lắng nghe, thấu
hiểu tôn trọng HS, là tấm gương cho HS
HS: Tự giác đề ra nội quy, thực hiện nghiêm túc, biết cách thể hiện quyền và bổn phận HS
Trang 55 Đọc tài liệu phát tay số 1 và thực hiện
phiếu bài tập số 1 Trình bày kết quả trước lớp
Đọc tài liệu phát tay số 2 và thực hiện
phiếu bài tập số 2 Trình bày kết quả trước lớp
Đọc tài liệu số 3 và thực hiện phiếu bài tập
số 3 Trình bày kết quả trước lớp
Trang 56 Đọc tài liệu phát tay số 1 và thực hiện
phiếu bài tập số 1 Trình bày kết quả trước lớp
Đọc tài liệu phát tay số 2 và thực hiện
phiếu bài tập số 2 Trình bày kết quả trước lớp
Đọc tài liệu số 3 và thực hiện phiếu bài tập
số 3 Trình bày kết quả trước lớp
Trang 57 Là giai đoạn tiền dậy thì và dậy thì chính thức
Mang tính chất đối lập, mâu thuẫn, đối cực của các yếu tố phát triển
2001-2005 :chỉ số IQ) của học sinh đạt mức “trung bình” ( 100); chỉ số sáng tạo (CQ) còn thấp so với
chuẩn chung
chỉ số trí tuệ xúc cảm EQ của các học sinh được
nghiên cứu chủ yếu đạt mức “trung bình” so với
chuẩn, nhưng độ phân tán khá lớn (khoảng gần
60%) Tỉ lệ học sinh đạt mức “Thấp” và “Rất thấp” khá cao (34,6%) trong khi tỉ lệ đạt mức “Cao” và “Rất cao” còn ít (khoảng 7%)