1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề: PHƯƠNG PHÁP KỈ LUẬT TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC HỌC SINH PHẦN III VÀ PHẦN IV

40 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Tăng cường phương pháp kỉ luật tích cực trong nhà trường là biện pháp giáo dục học sinh không sử dụng đến các hình thức bạo lực, trừng phạt. Trong đó giáo viên, nhà quản lý giáo dục áp dụng các hình thức kỉ luật tích cực, phù hợp để giúp học sinh giảm thiểu những hành vi không phù hợp, củng cố các hành vi tích cực và phát triển nhân cách một cách toàn diện, bền vững. Đó là mục tiêu giáo dục trong nhà trường phổ thông. Do đó, muốn vận dụng tốt kỉ luật tích cực trong nhà trường thì trước hết giáo viên cần nhận thức rằng biện pháp kỉ luật trừng phạt HS cần được chấm dựt và thay thế bằng biện pháp kỉ luật tích cực. Để làm được điều này, GV cần có suy nghĩ sâu sắc hơn nữa về nghề dạy học, yêu nghề, mến trẻ, cái tâm phải bao trùm khắp tâm hồn. Hiểu và nắm bắt tâm lý của HS ở mọi lứa tuổi, từng HS và bản thân giáo viên phải có được niềm vui trong công việc. Đồng thời, GV phải tự đặt mình ngang hàng với học sinh để cùng chơi, cùng học, cùng hiểu để tìm cách giáo dục HS thấu tình, đạt lý. Khi HS mắc lỗi thầy cô giáo phải là người bạn, người anh, người chị, người cha, người mẹ chỉ bảo cho các em nhận ra lỗi của mình để tự điều chỉnh để làm sao HS tạo không khí “mỗi ngày đến trường là một ngày vui”. Mặt khác, GV phải xác định rằng “Kỉ luật tích cực” không phải là cây đũa thần, không phải là chiếc chìa khóa vạn năng. Do vậy bên cạnh việc sử dụng nó như một giải pháp chủ công thì còn phải linh hoạt, mềm dẻo kết hợp với hệ thống các giải pháp khác đi kèm, sao cho việc kỉ luật HS vẫn phải diễn ra nghiêm túc nhưng đúng luật.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Tăng cường phương pháp kỉ luật tích cực trong nhà trường là biện pháp giáo dục học sinh không sử dụng đến các hình thức bạo lực, trừng phạt Trong đó giáo viên, nhà quản lý giáo dục áp dụng các hình thức kỉ luật tích cực, phù hợp để giúp học sinh giảm thiểu những hành vi không phù hợp, củng cố các hành vi tích cực và phát triển nhân cách một cách toàn diện, bền vững Đó là mục tiêu giáo dục trong nhà trường phổ thông Do đó, muốn vận dụng tốt kỉ luật tích cực trong nhà trường thì trước hết giáo viên cần nhận thức rằng biện pháp kỉ luật trừng phạt HS cần được chấm dựt và thay thế bằng biện pháp kỉ luật tích cực

Trang 2

Để làm được điều này, GV cần có suy nghĩ sâu sắc hơn nữa

về nghề dạy học, yêu nghề, mến trẻ, cái tâm phải bao trùm khắp tâm hồn Hiểu và nắm bắt tâm lý của HS ở mọi lứa tuổi, từng HS và bản thân giáo viên phải có được niềm vui trong công việc Đồng thời, GV phải tự đặt mình ngang hàng với học sinh để cùng chơi, cùng học, cùng hiểu để tìm cách giáo dục HS thấu tình, đạt lý Khi HS mắc lỗi thầy cô giáo phải là người bạn, người anh, người chị, người cha, người mẹ chỉ bảo cho các em nhận ra lỗi của mình để tự điều chỉnh để làm sao

HS tạo không khí “mỗi ngày đến trường là một ngày vui”

Mặt khác, GV phải xác định rằng “Kỉ luật tích cực” không phải là cây đũa thần, không phải là chiếc chìa khóa vạn năng Do vậy bên cạnh việc sử dụng nó như một giải pháp chủ công thì còn phải linh hoạt, mềm dẻo kết hợp với hệ thống các giải pháp khác đi kèm, sao cho việc kỉ luật HS vẫn phải diễn

ra nghiêm túc nhưng đúng luật

Trang 6

Chương II

Đặc điểm phát triển của lứa tuổi học sinh tiểu học

Trang 7

Mô tả các dấu hiệu chỉ sự phát triển cá nhân.

(Học viên phát biểu cá nhân)

Trang 8

1 Sự phát triển về thể chất của trẻ em lứa tuổi

HS tiểu học

Trang 9

Đặc điểm cơ thể của trẻ em ở lứa tuổi học sinh tiểu học có những thay đổi cơ bản về những đặc điểm giải phẫu sinh lí cụ thể như:

- Bộ xương phát triển, đặc biệt là cột sống.

- Các dây chằng, cơ bắp được tăng cường.

- Sự cốt hoá ở các ngón tay hoàn thiện.

- Cơ tim phát triển mạnh ở tuổi 10 – 11.

- Trọng lượng não phát triển bằng người lớn, đặc biệt thùy trán phát triển mạnh.

- Có sự cân bằng hơn trong hoạt động của 2 quá trình hưng phấn và ức chế.

Tóm lại, ở lứa tuổi học sinh tiểu học đang có sự hoàn thiện về cơ thể Đây là tiền đề vật chất quan trọng cho những hoạt động mới ở trẻ.

Trang 10

- Trao đổi nhóm thực hiện phiếu học tập số 2.

- Trình bày.

Trang 11

2 Hoạt động học tập của học sinh tiểu học.

3 Sự phát triển đạo đức ở học sinh tiểu học.

- Đọc tài liệu trao đổi trong nhóm thực hiện

phiếu học tập số 3

- Trình bày

Trang 12

Giáo viên cần biết được đặc điểm phát triển của lứa tuổi học sinh tiểu học về thể chất, tâm lí để có phương pháp giáo dục học sinh cho phù hợp.

Trang 15

Chương III Vận dụng phương pháp

kỉ luật tích cực trong dạy học

và GD học sinh ở trường phổ thông

Trang 16

Bài 1 : Ứng xử tích cực

trong lớp học

1 Thế nào là ứng xử ? Ví dụ.

Thế nào là ứng xử tích cực ? Ví dụ Làm việc nhóm đôi, ba.

Trang 17

Ứng xử tích cực trong lớp học là

những hành vi tương tác giữa giáo viên – học sinh, học sinh – học sinh mang tính

tích cực chủ động của mọi chủ thể và thể hiện sự quan tâm, tôn trọng, lắng nghe ý kiến của người khác trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ để đạt mục tiêu dạy học

và giáo dục đã đề ra.

Trang 18

2 Một số kĩ năng giúp giáo viên

- Hiểu rõ nội dung học sinh nói;

- Hiểu rõ được cảm xúc của học sinh.

Trang 20

Các rào cản lắng nghe tích cực

- Không chú ý, xao nhãng, mất tập trung, gây mất hứng thú của học sinh;

- Phán xét, chỉ trích, trách mắng học sinh;

- Đỗ lỗi cho học sinh mà không xem xét rõ vấn đề;

- Hạ thấp, xem thường học sinh;

- Ngắt lời khi học sinh đang nói;

- Đưa ra lời khuyên, giải pháp, thuyết trình, giảng giải về đạo đức;

- Đồng tình kiểu thương hại;

- Ra lệnh, đe doạ.

Trang 21

b Khích lệ nâng cao lòng tự trọng,

tự tin và động cơ cho học sinh

Các nguyên tắc trong khích lệ học sinh :

Trang 22

4 Kĩ năng tập trung vào những điểm cố gắng mới, tiến bộ mới của học sinh.

Ví dụ :

Trang 23

Phân biệt khích lệ với khen thưởng

Trang 24

Trò chơi công nhận đặc điểm tốt của bạn

• Dán tờ giấy sau lưng HV

• HV đi xin ý kiến nhận xét của 6 người khác về mình

(chỉ nhận xét bằng 1 từ hoặc cụm từ)

• - Chia sẻ phiếu nhận xét của mình

• - Nêu cảm nhận của mình khi đọc phiếu nhận xét đó

• - Nêu ý nghĩa của hoạt động

Trang 25

Dấu hiệu hài lòng sau tương tác

hoặc một pha giao tiếp

• Cảm giác thoải mái, dễ chịu

• Thấy mình được tôn trọng

• Cảm thấy người khác lắng nghe mình

• Thấy tự tin và phát huy được khả năng của bản thân

Trang 26

3 Vì sao cần ứng xử tích cực trong lớp học ? (mang lại lợi ích gì cho học sinh, giáo viên, nhà trường, gia đình

và cộng đồng, xã hội?)

Trang 27

- Làm việc nhóm phiếu học tập số 2.

- Trình bày.

Trang 28

Bài 2 Tăng cường sự tham gia của HS

Nhóm làm việc :

- Nêu các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

- Hoạt động của học sinh.

- Mối quan hệ của hoạt động giáo dục và hoạt động của học sinh.

(tham khảo tài liệu phát tay số 1)

Trang 29

Các biện pháp tăng cường

sự tham gia của học sinh

1 Tăng cường sự tham gia của HS trong xây dựng nội quy lớp học.

Được tham gia xây dựng nội quy lớp học,

HS được cung cấp thông tin, bày tỏ ý kiến, được lắng nghe và được tôn trọng.

Trang 30

Sự cần thiết HS tham gia xây dựng nội

Trang 31

Biện pháp xây dựng nội quy lớp học

Các bước xây dựng nội quy lớp học :

B1 : Gv thông báo cho HS nội dung chính của chủ đề, chủ điểm

B 2 : HS chia nhóm thảo luận.

B 3 : Các nhóm chia sẻ ý kiến GV và cả lớp xem xét tìm ra những ý kiến chung của tất cả HS.

B 4 : Quy định chế độ thưởng và xử phạt.

B 5 : Viết và trang trí nội quy lớp bằng chữ in lớn.

Trang 32

•Một số lưu ý :

- Nội quy có thể thay đổi theo tuần/tháng

(thay thế những nội quy mà HS đã thực hiện tốt bằng những nội quy lớp thực hiện chưa tốt ).

- Nội quy cần mang tính khả thi (phải đáp

ứng được mục tiêu giáo dục).

Trang 33

2 Tổ chức các buổi sinh hoạt dành cho HS.

3 Tổ chức sinh hoạt chung để giải quyết

vấn đề.

4 Hộp thư Điều em muốn nói.

Các biện pháp tăng cường

sự tham gia của học sinh

Trang 34

Bài 3 : Giúp học sinh vượt qua trạng thái tâm lý không tích cực

• Chán nản là nguyên nhân của hầu hết những thất bại học đường, đặc biệt với HS em tuổi mới lớn

• Đối với những HS chán nản, chậm tiến thường dễ

mặc cảm nên rất ngại tham gia vào công việc chung của tập thể, do đó GVCN cần tiếp cận để hiểu được

“gu” và tác động vào “sở thích” của HS đó tạo sự trải nghiệm những niềm vui trong hoạt động, củng cố nhu cầu, động lực

• Cần tôn trọng các em làm cho các em thấy rằng mình

có nhiều điểm mạnh, có giá trị cần phải nỗ lực khai thác, phát huy những điểm mạnh và giá trị, đồng thời khắc phục những điểm yếu và thói quen chưa tốt để rồi chính tự từng em nhận thấy mình cần phải thay

đổi thói quen, hành vi chưa tốt

Trang 35

Giúp học sinh vượt qua

• Cần biết khơi dậy không khí thi đua sôi nổi cho học sinh trong lớp, với tinh thần thi đua lành mạnh trong các lĩnh vực.

Trang 36

Giúp học sinh vượt qua

• Giúp các em nhận thấy mình có khả năng, mọi người yêu quý, tôn trọng và tin tưởng mình sẽ thay đổi Cuộc sống và tương lai của bản thân, của gia đình đang rất cần sự cố gắng và thay đổi của chính em.

• Củng cố tích cực sau những thay đổi tốt Cảm

xúc được yêu thương, tôn trọng và cảm giác vui thích lại củng cố thêm các cảm xúc tích cực khác bên trong HS Khi HS có một hành vi tích cực,

người lớn có những phản ứng mang tính chất

củng cố Cứ như vậy một thói quen tốt dần được hình thành.

Trang 37

- Nghe đọc truyện : Câu chuyện về Teddy Stodard.

- Cảm nhận của thầy cô sau khi nghe câu chuyện về cậu bé Teddy Stodard?

Quan tâm đến sự khó khăn

của học sinh

Trang 38

*Kết luận :

 Những hành vi tiêu cực mà trẻ mắc phải thường bắt nguồn từ những khó khăn của trẻ

 Những khó khăn của trẻ có thể là: hoàn cảnh

sống, sức khoẻ, những trở ngại trong học tập, khó khăn về tâm lý, thể chất

 Lưu ý cần tranh đối đầu với học sinh, cần lắng

nghe trẻ, tránh “lên lớp” hoặc chỉ trích trước khi tìm hiểu nguyên nhân, tránh hạ nhục trẻ

Trang 39

Ghi nhớ :

• Nếu sống với chỉ trích, trẻ học cách chê bai.

• Nếu sống với thù hận, trẻ học cách gây gổ.

• Nếu sống với bao dung, trẻ học lòng kiên nhẫn.

• Nếu sống trong khích lệ, trẻ học lòng tự tin.

• Nếu sống trong ca ngợi, trẻ học cách tặng khen.

• Nếu sống trong công bằng, trẻ học lòng độ lượng.

• Nếu sống trong bình an, trẻ học lòng tin cậy.

• Nếu sống trong tình thương, trẻ học yêu chính mình.

• Nếu trẻ em được lớn lên với sự đón nhận và yêu

thương, các em sẽ tìm thấy tình yêu thương trong đời.

Ngày đăng: 05/12/2019, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w