Tự kỷ không điển hình: trẻ phát triển ngôn ngữ và giao tiếp bình thường trong 3 năm đầu, sau đó triệu chứng tự kỷ xuất hiện dần, trẻ có sự thoái triển về ngôn ngữ và giao tiếp... Tự k
Trang 1
PHÁT HIỆN SỚM VÀ CAN THIỆP SỚM TRẺ TỰ KỶ
Ths Nguyễn Thị Thanh Bình
Trang 4Nguyên nhân gây Tự kỷ
Trang 5Tổn thương não hoặc não bộ
kém phát triển
- Đẻ non tháng dưới 37 tuần.
- Cân năng khi sinh thấp dưới 2.500g
- Ngạt hoặc thiếu ôxy não khi sinh.
- Chấn thương sọ não do can thiệp sản khoa
- Vàng da nhân não sơ sinh.
- Chảy máu não – màng não sơ sinh.
- Nhiễm khuẩn TK: Viêm não, màng não.
- Thiếu ôxy não do suy hô hấp nặng.
- Chấn thương sọ não, nhiễm độc thủy ngân.
Trang 6vùng trên nhiễm sắc
thể 11 và môôt gen đăôc
biêôt gọi là neurexin 1
Trang 7Yếu tố môi trường
- Vô tuyến, quảng cáo, âm nhạc thay cho
sự quan tâm dạy dỗ của cha mẹ gia đình.
- Một số hóa chất kim loại nặng.
Trang 8Phòng ngừa
Khám thai thường quy
Nâng cao chất lượng cấp cứu trẻ sơ
Trang 9Phân loại
Trang 10Theo thời điểm mắc tự kỷ
1 Tự kỷ điển hình: còn gọi tự kỷ b ẩm sinh, triệu chứng xuất hiện trong 3 năm đầu đời.
2 Tự kỷ không điển hình: trẻ phát
triển ngôn ngữ và giao tiếp bình
thường trong 3 năm đầu, sau đó triệu chứng tự kỷ xuất hiện dần, trẻ có sự
thoái triển về ngôn ngữ và giao tiếp.
Trang 11Theo chỉ số thông minh(IQ)
1 Tự kỷ có chỉ số IQ cao và nói được: Trẻ có
thể biết đọc sớm từ khi 2-3 tuổi, có kỹ năng
nhìn tốt, không có những hành vi tiêu cực
nhưng thụ động, có xu hướng bị ám ảnh, nhận thức tốt hơn về hành vi khi trưởng thành.
2 Tự kỷ có chỉ số IQ cao và không nói được:
Trẻ có thể tự cô lập dễ dàng, hành vi bất
thường mức độ nhẹ, kỹ năng nhìn tốt, có thể nhạy cảm thính giác
Trang 123 Tự kỷ có chỉ số IQ thấp và nói được: Trẻ
có hành vi kém nhất trong các dạng tự kỷ, thường xuyên la hét, hung hãn, nói lặp lại không có nghĩa, tập trung kém.
4 Tự kỷ có chỉ số IQ thấp và không nói
được: Thường xuyên im lặng, ít cử chỉ,
nhạy cảm đặc biệt với âm thanh, cử động định hình, kỹ năng xã hội không phù hợp.
Trang 13Theo mức độ
Mức độ nhẹ: có thể giao tiếp bằng mắt tuy hơi hạn chế, học được các hoạt động đơn giản, nói được nhưng chậm.
Mức độ trung bình: Giao tiếp bằng mắt
hạn chế nhiều, nói được nhưng rất khó,
vốn từ nghèo, ngữ pháp và ngữ cảnh kém
Mức độ nặng: Không giao tiếp bằng mắt, không nói được, mất khả năng giao tiếp xã hội
Trang 15Những khó khăn
mà trẻ tự kỷ gặp phải
Trang 16Vấn đề tự chăm sóc
- Khó khăn hoặc không thể mặc quần
áo, vệ sinh cơ thể
- Khó khăn trong đi lại và sử dụng các phương tiện giao thông.
- Phụ thuộc nhiều vào người nhà.
Trang 17Vấn đề giao tiếp, ngôn ngữ
Trẻ học nói khó, không nói được
Trang 19Tâm lý xã hội
- Trẻ tưởng tượng kém.
- Tự kích động: đập đầu, ăn vạ
- Kém giao tiếp qua lại một - một hay nhóm nhỏ, nhóm lớn.
Trang 20Phát hiện sớm trẻ tự kỷ
Trang 21Năm dấu hiệu cờ đỏ nghi ngờ Tự kỷ
1 Không bập bẹ khi 12 tháng tuổi.
2 Không biết chỉ tay, vẫy tay, hôn gió khi 12 tháng tuổi.
3 Không nói từ đơn khi 16 tháng tuổi.
4 Không tự nói câu 2 từ khi 24 tháng
tuổi.
5 Mất kỹ năng ngôn ngữ, giao tiếp ở bất
kỳ lứa tuổi nào.
Trang 22Tiêu chuẩn chẩn đoán Tự kỷ
DSM – IV (Hiệp hội Tâm thần Mỹ)
Gồm 2 tiêu chuẩn:
A : Có ít nhất 6 dấu hiệu
B : Chậm phát triển hoặc hoạt động chức
năng bất thường ở ít nhất 1 trong ba lĩnh vực (trước 3 tuổi):
1 Quan hệ xã hội
2 Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp
3 Chơi tượng trưng hoặc tưởng tượng
Trang 23A : Khiếm khuyết về chất lượng quan
hệ xã hội (có ít nhất 2 dấu hiệu)
- Khiếm khuyết sử dụng hành vi không
lời: mắt nhìn mắt, thể hiện nét mặt, tư thế
cơ thể, cử chỉ trong quan hệ xã hội.
- Kém phát triển quan hệ bạn bè tương
ứng với lứa tuổi.
- Không quan tâm, chia sẻ với người
khác.
- Không biết thể hiện tình cảm.
Trang 24A : Khiếm khuyết về chất lượng giao
tiếp (có ít nhất 1 dấu hiệu)
- Chậm hay hoàn toàn không phát triển
- Không biết giả vờ, không biết bắt
chước phù hợp với lứa tuổi.
Trang 25A : Có những hành vi, hoạt động
trùng lặp, định hình (có ít nhất 1 dấu hiệu)
- Bận tâm với một hay nhiều kiểu thích thú mang tính định hình bất thường về cường
độ và độ tập trung.
- Bị cuốn hút với những vật xoay tròn như quạt, bánh xe
- Có cử chỉ, cử động lặp lại, rập khuôn như:
vê, xoắn vặn tay
- Bận tâm dai dảng về những chi tiết của vật
Trang 26Can thiệp sớm trẻ tự kỷ
Trang 27Nguyên tắc can thiệp sớm
- Can thiệp sớm ngay khi được phát hiện
- Chương trình được thiết lập tùy mức độ
tự kỷ và mức độ phát triển của trẻ.
- Can thiệp kiên trì, đều đặn tại các trung tâm PHCN phối hợp huấn luyện tại nhà.
- Nhóm can thiệp: Bs tâm Thần kinh, Bs
Nhi khoa, Bs PHCN, Chuyên gia Tâm lý, Ktv NNTL , ktv HĐTL, Giáo viên chuyên biệt và cha mẹ trẻ.
Trang 28Các biện pháp can thiệp
Trang 29Các biện pháp can thiệp
Theo báo cáo của California Institute of Behavior of Analysis – USA:
“Phát Hiện Sớm và Điều Trị Tập Trung Hành vi có thể cải thiện điều kiện sống của hầu hết, nếu không muốn nói là tất
cả trẻ em bị bệnh Tự Kỷ.”
Trang 30Các kỹ thuật kỹ thuật điều trị đang
được sử dụng rộng rãi trên thế giới
1 Các phương pháp giao tiếp và thay đổi hành vi (Behavorial modification and
Trang 31(CA-Các phương pháp giao tiếp
Kỹ thuật Dựa trên sự phát triển khác biệt từng cá nhân
(DIR-Developmental, Individual Differences)
Kỹ thuật Dựa trên các mối quan hệ (RBA-Relationship-based
Approach)
Phương pháp cùng chơi với trẻ (Floor time)
Trang 32Các phương pháp y-sinh học và dinh
dưỡng (Dietary and Biomedical
Approaches -DBA)
Chế độ dinh dưỡng
Thuốc.
Trang 33Các phương pháp bổ sung, bù trừ
(CA-Complementary Approaches)
Điều trị bằng âm nhạc: giúp hoà hợp cảm giác, kích thích thị giác, và thính giác Tốt cho sự phát triển lời nói, khả năng nghe hiểu ngôn ngữ và tăng khả năng kết hợp từ.
Điều trị bằng mỹ thuật: giúp trẻ diễn tả bản thân mình bằng cách không dùng lời nói nhưng sử dụng các
biểu tượng
Điều trị với động vật (cưỡi ngựa, bơi với cá heo, chơi với thú cưng như chó mèo ): có lợi cho phát triển về thể chất và cảm xúc, cải thiện khả năng điều hợp vận động, tăng cảm giác an toàn, tự tin.
Trang 34Huấn luyện kỹ năng giao tiếp sớm
và ngôn ngữ trị liệu
1 Kỹ năng tập trung.
2 Kỹ năng bắt chước và lần lượt.
3 Kỹ năng chơi.
4 Kỹ năng giao tiếp bằng cử chỉ + tranh ảnh.
5 Kỹ năng xã hội và sử dụng ngôn ngữ
6 Kỹ năng hiểu ngôn ngữ.
7 Kỹ năng biểu đạt ngôn ngữ
Trang 37Kỹ năng bắt chước
Bắt chước là sự bắt đầu của lần lượt: hai hoặc nhiều người tham gia nói, hành động với số lần tương đương nhau
Trang 39Kỹ năng lần lượt
Lần lượt là chìa khóa của sự giao tiếp:
- Hiểu thêm về nghĩa.
- Đáp lại lời trẻ nói.
- Thêm thông tin mới.
- Có cơ hội khởi đầu
và đáp ứng
- Người lớn làm mẫu
việc cần làm
Trang 40Kỹ năng chơi
- Chơi là cách trẻ học, tìm hiểu môi trường
xung quanh Thông qua các trò chơi, trẻ học được các kỹ năng chủ yếu để giao tiếp.
- Chơi có luật lệ với người, vật, hành động hoặc với trẻ khác.
- Chơi bao gồm việc tưởng tượng,
nhắc lại nhiều lần…
- Sự vận động não sẽ thúc đẩy nhanh hơn quá trình phục hồi
Trang 42Kỹ năng giao tiếp bằng cử chỉ
Cử chỉ là vận động chủ ý của cơ thể được nhắc lại nhiều lần có mục đích
Cử chỉ bắt đầu từ sự vận động của cơ thể, dần trở nên ý nghĩa hơn:
Trang 43Kỹ năng xã hội và
sử dụng ngôn ngữ
Đây là khả năng của trẻ xây dựng mối
quan hệ với mọi người Kỹ năng này bao gồm:
Trang 44Kỹ năng hiểu ngôn ngữ
1 Hiểu ngữ cảnh.
2 Hiểu tên người, chỉ được một số bộ phận
cơ thể.
3 Hiểu tên đồ vật, chỉ vào đồ vật khi sử dụng
hoặc không sử dụng dấu hiệu.
Trang 45Kỹ năng biểu đạt ngôn ngữ
1 Phát ra những âm thanh ban đầu.
2 Làm các tiếng động của con vật, đồ
3 Làm dấu hoặc nói tên nhiều đồ vật tranh ảnh.
4 Nói những từ có tính xã hội.
5 Nói các từ hành động.
6 Nói hai từ cùng nhau.
7 Nói các từ mô tả.
8 Nói 3 từ cùng nhau
9 Nói câu dài, kể chuyện, diễn tả đúng.
Trang 46Những nguyên tắc quan trọng trong huấn luyện kỹ năng giao tiếp sớm cho trẻ
tự kỷ
Trang 47Theo ý thích của trẻ
- Quan sát: * Những gì trẻ làm
- Đợi: * Trẻ khởi đầu trước
* Trẻ đáp ứng
* Trẻ nhận lượt của mình
* Không nói giúp trẻ
* Không bảo trẻ phải làm gì
- Nghe & Nhìn:
* Những gì trẻ có thể nói
* Tạo cơ hội để trẻ sử dụng giao tiếp
Trang 48Thích nghi để chia sẻ hoạt động
Trang 49Thêm từ và thông tin
- Không “kiểm tra” trẻ
- Thêm từ mới
- Nói với trẻ nhiều hơn nữa
về những gì trẻ đang nói tới
Trang 50Huấn luyện kỹ năng tự chăm sóc
- Mặc, cởi quần áo.
- Vệ sinh răng miệng.
- Ăn uống.
- Chải đầu, rửa mặt
- Vệ sinh đại tiểu tiện
hướng dẫn cho trẻ và lặp đi lặp lại cho đến khi trẻ có thể thực hiện được.
Trang 51Can thiệp hành vi
Phát Hiện Sớm và Điều Trị Tập Trung hành
vi (Early Detection and Intensive Behavioral Intervention) là phương pháp đã được
chứng minh hiệu quả
Can thiệp hành vi bằng phương pháp Phân Tích hành vi Ứng Dụng (Applied Behavior Analysis – viết tắt là ABA) để tìm nguyên
nhân, tần xuất, hậu quả để loại bỏ hành vi xấu nếu có thể, thay thế bằng hành vi mới
Trang 52- Đánh giá: sử dụng thang điểm 1,2,3
- Thời gian can thiệp: 60 phút/ngày, tốt nhất 40 giờ/ tuần trong 1-3 năm liên tục sau khi phát
hiện Tự kỷ
- Nhân lực thực hiện: Ktv, giáo viên mầm non, gia đình sau khi được huấn luyện
Trang 53Điều hòa cảm giác
Là một phương pháp điều trị trẻ bị rối loạn cảm giác - giác quan (xúc giác, vị giác, thị
giác, thính giác, sờ, thăng bằng).
Làm tăng hoặc giảm đáp ứng của trẻ với các kích thích khác nhau
Huấn luyện âm nhạc cho trẻ bị quá mẫn hoặc tăng nhạy cảm với âm thanh.
Phối hợp các bài hát trẻ em và điệu bộ của
giáo viên liên quan đến bài tập đang dạy để kích thích trẻ tăng cường tập trung.
Trang 55Huấn luyện về nhìn
- Bài tập giao tiếp bằng mắt liên tục thực hiện trong quá trình dạy trẻ.
- Có thể cho trẻ đeo kính màu đặc biệt,
kỹ thuật đặc biệt hạn chế việc nhìn
không bình thường (liếc mắt), giúp trẻ tập trung nhìn vào vật ta đang dạy.
Trang 56Huấn luyện thính giác (AIT)
AIT làm giảm mức nhậy cảm thính giác của trẻ, chỉnh lại khả năng nghe của trẻ Trẻ được làm
thử nghiệm xác định mức bất thường cảm giác thính giác và được cho nghe nhạc đã biến đổi
bằng máy điện toán.
Trang 59Giáo dục cá nhân
- Cải thiện hành vi
- Tăng cường khả năng tập trung
- Tăng cường khả năng học tập bằng
đưa trẻ Tự kỷ vào chương trình giáo
dục phổ thông có kèm theo với sự
tham gia của giáo viên trợ giảng được đào tạo về những nguyên tắc của
phương pháp can thiệp hành vi (ABA)
Trang 61Điều trị bằng thuốc
1v/ngày
- Thuốc giảm hung tính: Haloperidol (ít dùng)
- Điều chỉnh cảm xúc: Tegretol 10mg/kg/ ngày
- Điều trị kém tập trung: Fluoxetine
- Động tác lặp lại định hình: Zoloft
- Thuốc tăng cường tuần hoàn não
Cerebrolysin 0,2/kg/ngày/ 20 ngày.
Trang 62Hướng nghiệp và hỗ trợ tâm lý
đơn giản: nội trợ, chăn nuôi, thủ công…
trẻ, chấp nhận và vượt qua mặc cảm để tạo môi trường phát triển tốt cho trẻ.
để có sự thông cảm và giúp đỡ.
cho trẻ.
Trang 63Những kỹ năng cần thiết cho trẻ tự kỷ sống hòa nhập
Ngày nào bạn
ngưng ước mơ, từ
ngày đó trở đi con
bạn sẽ mãi mãi là
người khuyết tật
Trang 64Kỹ năng ngôn ngữ
viên.
Trang 65 Tham gia vào các hoạt động quay vòng.
Tự khởi xướng các hoạt động chơi với
bạn bè cần hay không cần sự gợi ý.
Bắt chước trò chơi của các bạn
Trang 66Kỹ năng học đường
Học được thông qua quan sát người khác.
Có thể hoàn thành công việc đòi hỏi phải ngồi một chỗ một cách tự lập.
Có thể giơ tay khi cần sự hỗ trợ.
Đạt được các yêu cầu của tiết học khi học trong nhóm.
Hoàn thành chương trình học theo đúng trình độ lớp.
Trang 67Kỹ năng hành vi
Phản ứng phù hợp với các sự kiện diễn
ra ngẫu nhiên.
Hầu như không thể hiện các hành vi
quấy rối trong mọi hoàn cảnh.
Có sự kiểm soát nhất định những hành
vi rập khuôn
Trang 68“Tất cả các trẻ khuyết tật
đều có quyền được
thấu hiểu, được tôn trọng,
được học tập và được
đường của tình yêu thương, hạnh phúc,
bình đẳng”
Trang 69CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI
CỦA QUÝ VỊ!