1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an nv8

133 607 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi Đi Học
Tác giả Nguyễn Thị Huệ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 774 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu văn bản Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích Đọc giọng đều, nhỏ nhẹ theo hồi tưởng của nhân vật, nhấn mạnh những chi tiết miêu tả tâm trạng, cảm giác, đọc đúng ngữ điệu đối t

Trang 1

Tuần: 1

Tiết : 1,2 BÀI 1

(Thanh Tịnh)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh :

- Cảm nhận được tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật “Tôi” ở lần tựu trường đầu tiên

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

- Giúp học sinh trân trọng những kỷ niệm tuổi thơ

B.CHUẨN BỊ:

-GV:SGK, giáo án, bảng phụ, tranh

-HS:SGK, vở bài học, vở bài tập, vở soạn

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định :Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Giới thiệu bài mới :

Trong cuộc đời của mỗi con người, những kỷ niệm tuổi thơ - nhất là tuổi học trò luôn được lưu giữ lâu bền trong trí nhớ, càng đáng nhớ hơn trong lần tựu

trường đầu tiên Nhân vật “Tôi” khi hồi tưởng về “Những kỷ niệm mơn man” của buổi tựu trừơng đầu tiên trong văn bản “Tôi đi học”của Thanh Tịnh mà chúng ta cùng tìm hiểu hôm nay làm sẽ làm rõ thêm điều đó.

Hoạt động 1:

I Giới thiệu văn bản

Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích

Đọc giọng đều, nhỏ nhẹ theo hồi tưởng của

nhân vật, nhấn mạnh những chi tiết miêu tả

tâm trạng, cảm giác, đọc đúng ngữ điệu đối

thoại của nhân vật (bà mẹ: dịu dàng, thầy Hiệu

trưởng: ân cần)

HS đọc văn bản

HS đọc phần chú thích

Trang 2

Em hãy cho biết những nét đặc trưng trong bút

pháp Thanh Tịnh ?

-Truyện Thanh Tịnh ít kịch tính, nhẹ nhàng,

giàu chất thơ

Hãy kể tên một vài sáng tác của Thanh Tịnh?

- Bố cục của văn bản gồm mấy phần ? Nội dung

từng phần ? các ý được sắp xếp theo trình tự

gì ?

Gồm 3 phần:

+Phần 1: “từ đầu ngọn núi”: Tâm trạng, cảm

giác nhân vật tôi trên con đường cùng mẹ đến

trường

+Phần 2: “tiếp theo được nghỉ cả ngày

nữa”:Tâm trang, cảm giác cuả “Tôi” khi đến

trường

+Phần 3: còn lại: Tôi đón nhận giờ học đầu tiên

Hoạt động 2:

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Tâm trạng, cảm giác nhân vật “tôi” trong

ngày đâu tiên đi học:

- Nhân vật “Tôi” nhớ lại những kỷ niệm của

ngày đầu tiên đi học trong hoàn cảnh nào ?

Vào những ngày cuối thu, đây là thời điểm tựu

trường

- Hình ảnh nào gợi những ấn tượng sâu sắc

trong lòng nhận vật “tôi” ? vì sao ?

Mấy em nhỏ rụt rè núp dưới bóng mẹ khiến

lòng tôi rộn rã khi nhớ lại ngày ấy cùng với

những kỉ niệm trong sáng

- Tâm trạng “tôi” trên con đường cùng mẹ tới

trường được miêu tả như thế nào ?

-Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần

nhưng lần này tự nhiên thấy lạ

-Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi

2.Tác phẩm

- Thể loại: truyện ngắn

- Trích trong tập “Quê Mẹ” (1941)

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học:

- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ, sự hồn nhiên, trong sáng thật đáng yêu

Trang 3

- Tôi cảm thấy mình trang trọng, đứng đắn

- Tôi bặm tay ghì nhưng một quyển vở cũng

xệch ra

-Chi tiết nào cho thấy những thay đổi trong lòng

cậu bé?vì sao lại có sự thay đổi đó?

- Tôi muốn thử sức mình

Ngày đầu tiên đến trường đối với tôi là một

ngày trọng đại, đáng nhớ.Điều này đã khiến

lòng tôi có nhiều thay đổi.Cậu thay đổi trong

hành vi lẫn nhận thức:Thấy mình đã chững

chạc, không còn hằng ngày ra đồng thả diều

hay nô đùa, lội sông nữa

- Tuy đã ra vẻ chững chạc như vậy nhưng đôi

lúc cậu bé vẫn còn ngây ngô rất buồn cười, hãy

tìm chi tiết thể hiện những nét đáng yêu ấy ?

⇒ Dù còn lúng túng chỉ với hai quyển vở mới

nhưng “tôi” vẫn muốn tự khẳng định mình là

một học sinh thực sự khi xin mẹ được cầm cả

bút thước với một ý nghĩ vừa ngây thơ, buồn

cười lại vừa đáng yêu “ chỉ có người thạo mới

cầm nổi bút thước”

- Tâm trạng của nhân vật “tôi”trên con đường

từ nhà đến trường ?

Sân trường Mỹ Lý đầy đặc cả người

Khi đến trường, ngôi trường được miêu tả ra

sao?

-Người nào quần áo cũng sạch sẽ, tươm tất

-Trường vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm

-Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ

- Tại sao cậu bé lại có tâm trạng ngỡ ngàng,

cảm giác mới lạ của nhân vật “tôi” khi đến

trường Cái nhìn của cậu bé về ngôi trường

trước và sau khi đi học có gì khác ? vì sao lại

có sự khác nhau đó ?

-Trước kia, trường đối với tôi còn là một nơi xa

lạ, chưa để lại trong lòng tôi ấn tượng gì ngoài

cảm tưởng là “cao ráo và sạch sẽ hơn những

ngôi nhà trong làng”.Nhưng hôm nay tâm trạng

của một cậu học trò nhỏ lần đầu tiên đi học,

“Tôi” cảm thấy trường thật oai nghiêm, sân

trường quá rộng nên cậu cảm giác mình trở nên

lạc lõng và đâm ra lo sợ vẩn vơ

- Hình ảnh những cậu học trò lần đầu tiên đi

học được so sánh với cái gì ? em có nhận xét gì

về nghệ thuật so sánh đó?.

-Cảm giác ngỡ ngàng, lo sợ khi sắp bước sang một môi trường khác và phải xa mẹ, xa nhà.

-Cảm giác gần gũi với lớp học, với bạn bè, tự tin, nghiêm túc

Trang 4

Hình ảnh các cậu học trò nhỏ được ví như

những chú chim non

⇒ Chi tiết rất giàu sức gợi cảm Các em vừa

ngỡ ngàng, lo sợ khi nghĩ mình sắp sửa bứơc

sang một thế giới khác hệt như những chú chim

non phải rời tổ để bay vào khoảng trời rộng …

Tâm trạng “tôi”lúc nghe thầy gọi tên và khi

phải rời bàn tay mẹ để vào lớp được miêu tả ra

sao ?

-Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và

lúng túng

-Tôi dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc theo

Tại sao nhân vật “tôi”lại có tâm trạng như thế

khi đến trường?

-Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi lòng

tôi vẫn không thấy xa lạ

-Tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ

- Nhân vật “tôi” đã bước vào giờ học đầu tiên

trong cảm giác ra sao ?

-Cảm giác gần gũi với lớp học, với bạn bè, tự

tin, nghiêm túc

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm

lý nhân vật ?

⇒ Đoạn văn diễn tả rất tinh tế tâm lý trẻ thơ:

lúc đầu sợ hãi nhưng rồi cũng dễ dàng thích

nghi với môi trường mới, cảm thấy gần gũi với

thầy giáo, bạn bè, lớp học Và “tôi” dù đã có

lúc vẫn tơ tưởng đến những kỷ niệm đi bẫy

chim nhưng khi bắt đầu giờ học thì rất nghiêm

túc, tự tin

2 Tấm lòng của người lớn dành cho các em:

2.Tấm lòng người lớn dành cho các em:

Trang 5

- Trình bày cảm nhận của em về thái độ, cử chỉ

của những người lớn đối với các em bé lần đầu

tiên đi học?

-Mẹ tôi âu yếm

-Ông Đốc nhìn chúng tôi với cặp mắt hiền từ và

cảm động

-Một thầy giáo trẻ tuổi tươi cười đón chúng tôi

ở của lớp

cho các con vì đây là lần đầu tiên các em đi học

và họ đã dự lễ khai trường bằng một thái độ

trân trọng đối với thầy cô Còn ông Đốc người

lãnh đạo nhà trường lại rất từ tốn, bao dung,

luôn vỗõ về, động viên các em Thầy dạy cũng

là người vui tính, ân cần đối với học sinh Chính

cách đối xử của thầy đã tạo cho các em những

ấn tượng tốt đẹp trong ngày đầu tiên đi học

cũng như một quãng đời học sinh sau này

_ Qua tấm lòng của các bậc phụ huynh và thầy

cô giáo, chúng ta nhận ra trách nhiệm của

người lớn đối với học sinh, ngoài ra đó là trách

nhiệm của ai đối với ai ?

-Tấm lòng thương yêu, tinh thần trách nhiêm

của nhà trường và gia đình đối với thế hệ trẻ

* Câu hỏi thảo luận:

Miêu tả tâm trạng nhân vật “tôi”, tác giả đã sử

dụng những hình ảnh so sánh nào ? em có nhận

xét giø về những hình ảnh so sánh đó ?

*HS thảo luận nhóm

*Trình bày nội dung thảo luận

Ba hình ảnh so sánh:

- Những cảm giác trong sáng như mấy cành

hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng

- ý nghĩ thoáng qua như làn mây lướt ngang

trên ngọn núi

- Những học trò mới như những chú chim non

nhìn quãng trời rộng

⇒ Những hình ảnh ấy gắn liền với những cảnh

sắc thiên nhiên sáng tươi, giàu sức gợi cảm

- Theo em, chất trữ tình và chất thơ được biểu

hiện qua những yếu tố nào ?

Truyện được xây dựng dựa trên hồi tưởng, có

sự kết hợp giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc một

cách hài hoà.Ngoài ra, chất trữ tình trong trẻo

Tấm lòng thương yêu, tinh thần trách nhiệm của gia đình và nhà trường đối với thế hệ tương lai.

Trang 6

còn từ tình huống truyện một em bé lần đầu

tiên đi học, tình cảm trìu mến của người lớn,

những hình ảnh so sánh đầy sức gợi cảm

III Tổng kết

- Cho biết nội dung truyện ngắn này và nêu

những đặc sắc về nghệ thuật tác phẩm nói riêng

và ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh nói chung?

-Giọng văn nhẹ nhàng, từ ngữ giàu chất thơ

-Tâm trạng ngỡ ngàng, lạ lẫm của một cậu bé

lần đầu tiên đi học

Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ sgk

HS đọc ghi nhớ(3 lần)

Hoạt động 3:

IV Luyên tập

Phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của

nhân vật tôi

HS trình bày trước lớp

* Gợi ý:

- Trình bày cảm xúc, tâm trạng nhân vật theo

trình tự thời gian để đảm bảo tính thống nhất

cho văn bản

- Cần chỉ ra kết hợp hài hoà giữ kể, miêu tả và

bộc lộ cảm xúc

(Kể: nêu sự việc, nhân vật, miêu tả cảnh con

đường, ngôi trường, bạn bè, lớp học; biểu cảm:

tâm trạng ngỡ ngàng, lo sợ, những hình ảnh so

sánh…)

- Học sinh chuẩn bị từ 5-10 phút, sau đó lên

nói trước lớp Cả lớp góp ý, bổ sung, giáo viên

đánh giá, cho điểm

- Học thuộc bài

- xem trước bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”:

H1:Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp?

H2:Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng?

Trang 7

Tiết 3:

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ

- Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung cái

riêng

B.CHUẨN BỊ:

-GV:SGK, giáo án, bảng phụ

-HS:SGK, vở bài tập, vở bài hoc, vở ghi

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định : Kiểm tra bài cũ

2.Kiểm tra bài cũ: Qua văn bản “Tôi đi học”Thanh Tịnh muốn gửi gắm đến bạn

đọc điều gì?

3.Giới thiệu bài mới.

Ở lớp 7, các em đã tìm hiểu về hai mối quan hệ nghĩa của từ: quan hệ đồng

nghĩa và quan hệ trái nghĩa Hôm nay chúng ta sẽ đi vào một mối quan hệ khác

về nghĩa từ ngữ: mối quan hệ bao hàm qua bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ

ngữ”

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

Nhắc lại mối quan hệ đồng nghĩa và trái

nghĩa của từ ngữ

HS củng cố lại kiến thức cũ

- Thế nào là từ đồng nghĩa ? có mấy loại từ

đồng nghĩa ? cho ví dụ

-Từ đồng nghĩa: Những từ có nghĩa tương tự

I.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

Trang 8

nhau.Có hai loại từ đồng nghĩa

vd: ăn –xơi

- Thế nào là từ trái nghĩa ? cho ví dụ

- Những từ trái nghĩa:Có ý nghĩa trái ngược

nhau

Hoạt động 2: Bài học

I.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp :

Cho học sinh quan sát sơ đồ

HS quan sát sơ đồ

- Ý nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của từ “thú”, “chim”, “cá” ? vì sao ?

-Rộng hơn vì nói đến “động vật” là bao gồm cả

“thú”, “chim” ,“cá”

- Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa các từ “voi, hươu” ? vì sao ?

-Rộng hơn vì nói đến “thú” là bao gồm cả

“voi”, “hươu”

GV đặt câu hỏi tương tự với những trường hợp

còn lại

- Như vậy, nghĩa của từ “chim, thú, cá” rộng

hơn nghĩa những từ nào đồng thời hẹp hơn

nghĩa những từ nào ?

-“Thú, chim, cá” rộng hơn nghĩa những từ “voi,

hươu, tu hú, sáo, cà rô, cá thu”

- GV vẽ sơ đồ lên bảng

HS quan sát sơ đồ

Mối quan hệ giữa những từ trên được biểu thị

bằng sơ đồ sau

Bài tập nhanh :

Cho các từ : cây, cỏ, hoa

- Tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn

và có phạm vi nghĩa rộng hơn

- -Nghĩa rộng: thực vật

- -Nghĩa hẹp: cây dừa, cây cam, cỏ gấu, cỏ

mạ, hoa lan, hoa cúc

-Vậy khi nào thì một từ ngữ được coi là nghĩa

rộng hay nghĩa hẹp đối với những từ ngữ khác ?

-Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi

nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.

Động vật

Trang 9

một số từ ngữ khác.

-Một từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi

nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm

vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Có phải bao giờ một từ ngữ chỉ có nghĩa rộng

hoặc nghĩa hẹp hay không ?

-Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này,

đồng thới có thể có nghĩa hẹp đối với một từ

ngữ khác

Hoạt động 3

GV gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4

III Luyện tập

Hướng dẫn HS làm bài tập

Gọi học sinh lên bảng làm bài

a.Xe cộ: xe đạp, xe máy, xe hơi

b.Kim loại: sắt, đồng, nhôm

c.Hoa quả: chanh, cam, chuối

d.Họ hàng: chú, cô, bác, dì

e.Mang: xách, khiêng, gánh

Bài 5: -Từ nghĩa rộng: khóc

-Từ nghĩa hẹp: sụt sùi, nức nở

II.Luyện tập

4 Dặn dò:

- Học thuộc bài

- Soạn bài “Trường từ vựng”

- Xem trước “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”

H1:Thế nào là chủ đề của văn bản?

Trang 10

H2: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở những phương diện nào?

Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Nắm được tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng để trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

B.CHUẨN BỊ:

-GV: SGK, giáo án, bảng phụ

-HS: SGK, vở bài học, vở bài tập, vở ghi

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định : Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:Thế nào là một từ ngữ nghĩa rộng?thế nào là một từ ngữ

nghĩa hẹp?cho ví dụ?

3.Giới thiệu bài mới

Một văn bản khác với những câu hỗn độn do có tính mạch lạc và tính liên kết Chính những điều này sẽ làm cho văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề … thế nào là chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản được biểu hiện qua những bình diện nào?bài học hôm nay sẽ làm rõ những điều ấy

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc văn bản “tôi đi học” (Thanh Tịnh)

- Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc nào

trong thuở thiếu thời của mình ?

Kỷ niệm lần đầu tiên đi học

- Những hồi tưởng ấy gợi lên những cảm giác

như thế nào trong lòng tác giả?

Trên con đường cùng mẹ đến trường: tâm trạng

I Chủ đề của văn bản

Trang 11

hồi hộp, cảm giác mới mẻ, vừa lúng túng vừa

muốn khẳng định mình

-Tâm trạng ngỡ ngàng, lo sợ khi đứng trước

ngôi trường, nghe gọi tên và rời tay mẹ để vào

lớp

-Đón nhận giờ học đầu tiên trong cảm giác gần

gũi, thân thuộc với mọi vật, bạn bè cùng thái

độ nghiêm túc, tự tin

Những hồi tưởng về kỷ niệm ngày đầu tiên đi

học tạo ấn tương sâu đậm không thể nào quên

- Như vậy, vấn đề trọng tâm được tác gỉa đặt ra

qua nội dung cụ thể của văn bản là gì ?

Tâm trạng, cảm giác của một cậu bé lần đầu

tiên đi học

⇒ Nội dung trả lời các câu hỏi trên chính là

chủ đề của văn bản “Tôi đi học” Hãy phát

biểu chủ đề của văn bản này?

Những kỷ niệm hồn nhiên, trong sáng của tác

giả về buổi đầu tiên khai trường

Em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?

Chủ đề văn bản là vấn đề trung tâm, vấn đề cơ

bản được tác giả nêu lên, đặt ra qua nội dung

cụ thể của văn bản

Hoạt động 2

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

- Căn cứ vào đâu, em biết văn bản “Tôi đi học”

nói lên những kỷ niệm của tác giả về buổi đầu

tiên đến trường?Những căn cứ để xác định chủ

đề của văn bản “Tôi đi học”?

Những căn cứ để xác định chủ đề của văn bản

“Tôi đi học”:

-Nhan đề

-Các từ ngữ “những kỷ niệm mơn man của buổi

tựu trường lần đầu tiên đến trường” “hai quyển

vở mới”

-Các câu:

+ “Hằng năm buổi tựu trường”

+ “Tôi quên sao được cảm giác trong sáng ấy”

+ “Hai quyển vở mới bắt đầu thấy nặng”

+ “Tôi bặm tay cũng rơi xuống đất”

- Hãy tìm những chi tiết miêu tả “cảm giác

trong sáng”của nhân vật “tôi” ở buổi đầu tiên

đến trường? Những từ ngữ nào chứng tỏ tâm

trạng đó in sâu trong lòng nhân vật “tôi”suốt cả

cuộc đời ?

Là vấn đề cơ bản được tác giả nêu lên, đặt ra qua nội dung cụ thể của văn bản.

II.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

Trang 12

(chú ý những từ ngữ nêu bật cảm giác mới lạ

xen lẫn bỡ ngỡ của “tôi” trên con đường cùng

mẹ đến trường, khi cùng các bạn vào lớp với

những cảm nhận khác biệt về một sự vật, sự

việc trước và trong buổi đầu đến trường)

a.Trên đường đi học:

_Con đường : quen đi lại lắm lần hôm nay thấy

lạ-Không lội qua sông thả diều, không đi ra nô

đùa thấy mình trang trọng và đứng đắn

b.Trên sân trường :

-Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà

trường cao ráo, sạch sẽ hơn các ngôi nhà trong

làng oai nghiêm nên lo sợ vẩn vơ

- bỡ ngỡ, nép bên người thân, nức nở khóc

C.Trong lớp học:

-Có những hôm đi chơi suốt cả ngày vẫn

không thấy xa mẹ như lần này

⇒ Tất cả những chi tiết đều tập trung để biểu

hiện chủ đề văn bản (đó là những “cảm giác

trong sáng” của “tôi” ngày đầu đến trường) Đó

chính là tính thống nhất của chủ đề văn bản

-Từ việc phân tích trên, hãy cho biết thế nào là

tính thống nhất của chủ đề văn bản ?

Là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của

tác giả được thể hiện trong văn bản

- Tính thống nhất này được thể hiện ở những

phương diện nào ? làm thế nào để viết được

những văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ

đề ?

-Hình thức: nhan đề của văn bản

-Nội dung: Mạch lạc (quan hệ giữa các phần

của văn bản), từ ngữ chi tiết (tập trung làm rõ ý

đồ, ý kiến, cảm xúc)

-Đ ối tượng: Xoay quanh nhân vật trung tâm

Hoạt động 3: GHI NHỚ

Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4:

a.Tính thống nhất về chủ đề văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản.

b.Tính thống nhất này thể hiện ở các phương diện :

- Hình thức : Nhan đề của văn bản

- Nội dung : Mạch lạc (quan hệ giữa các phần của văn bản), Từ ngữ, chi tiết (tập trung làm rỏ ý đồ, ý kiến, cảm xúc).

- Đối tượng :Xoay quanh nhân vật trung tâm.

III.Luyện tập

Trang 13

IV LUYỆN TẬP:

* Gợi ý bài tập 1

a) Căn cứ vào:

- Nhan đề

- Mở, thân và kết bài đều tập trung nói về rừng cọ và tình cảm con người đối với rừng cọ

- Phần thân bài:

+ Miêu tả cây cọ, rừng cọ

+ Sự gắn bó giữa rừng cọ với cuộc sống người dân sông Thao

+ Những từ ngữ được lặp đi lặp lại: lá cọ, rừng cọ

b) Những ý lớn trong phần thân bài và sự sắp xếp rành mạch, liên tục, hợp lý của chúng:

- Miêu tả đặc điểm của cây cọ

- Cuộc sống tác giả gắn với cây cọ (cụ thể)

- Cuộc sống của người dân sông Thao gắn với cây cọ (khái quát)

c) Hai câu nói lên tình cảm gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ: câu đầu, câu cuối

- Những chi tiết thể hiện sự gắn bó giữa rừng cọ với người dân sông Thao qua việc miêu tả đặc điểm cây cọ và cuộc sống người dân:

+ Thân cọ vút thẳng… không thể vật ngã + Lá cọ … trông xa như một rừng tay vẫy

+ Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ

+ Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ

+ Ngày ngày đến lớp tôi đi trong rừng cọ

+ Cuộc sống quê gắn bó với cây cọ

+ Cha làm … chổi cọ quét nhà

+ Mẹ đựng hạt giống đầy nón là cọ + Chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ…

- Những từ ngữ biểu hiện sự gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ

+ … Núp dưới bóng cọ+ … Khuất trong rừng cọ+ ….gắn với cây cọ + ….đi đâu, rồi cũng nhớ về cây cọ quê mình

4.Dặn dò:

o Làm Bài tập 2, 3

o Soạn bài “Trong lòng mẹ”

H1:Phân tích nhân vật người cô trong cuộc đối thoại giưã bà ta với chú bé Hồng?

H2:Tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh được thể hiện như thế nào?

Trang 14

Tuần : 2

Tiết : 5+6 BÀI 2

( Nguyên Hồng )

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được văn hồi ký, nét đặc sắc củạ thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng: thắm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

B.CHUẨN BỊ:

-GV: SGK, giáo án, bảng phụ, tranh

-HS: SGK, vở bài học, vở bài tập, vở soạn

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học miêu tả như thế nào ? (trên con đường đến trường, khi vào tiết học đầu tiên)

- Em hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện ngắn “Tôi

đi học”?

3 Giới thiệu bài mới:

Trong dòng văn học hiện thực 1930 - 1945 Nguyên Hồng là một cây bút xuất sắc với giọng văn thấm đẫm chất trữ tình Tiêu biểu cho những sáng tác ấy là “Những ngày thơ ấu” – Tập hồi ký về tuổi thơ đầy cay đắng, bất hạnh của chính tác giả Hôm nay chúng ta tìm hiểu một đoạn trích của tác phẩm, đó là văn bản “Trong lòng mẹ”

Trang 15

Hoạt động 1:

I Giới thiệu văn bản :

1 Tác giả:

- Hãy cho biết một vài nét về tiểu sử Nguyên

Hồng? Những sáng tác của ông hướng về

ai ? Hãy kể tên những sáng tác tiêu biểu của

ông ?

-Nguyên Hồng (1918-1982) quê ở Nam Định

-Các sáng tác của ông thường viết về những

người cùng khổ với trái tim yêu thương thắm

thiết

-Những tác phẩm chính: “Bỉ vo”û, “Những

ngày thơ ấu”, “Cửa biển”

2 Tác phẩm:

- Văn bản trên có phương thức biểu đạt chính

là gì ? Thuộc thể loại nào ?

-Hồi ký

- Nêu xuất xứ văn bản ?

-Là chương IV trích tập hồi ký “Những ngày

thơ ấu”

⇒ “Những ngày thơ ấu” là tập hồi ký về tuổi

thơ đầy cay đắng, bất hạnh của chính tác giả

Tập hồi ký gồm 9 chương, văn bản học là

chương 4 Trong thể hồi ký “tôi” là nhân vật

chính – Là ngươi kể chuyện và trực tiếp bộc

lộ cảm nghĩ về những điều có thực trong

cuộc đời mình

- Giáo viên tóm tắt tác phẩm

- Hứơng dẫn học sinh đọc văn bản

HS đọc văn bản

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bố cục

- Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ? ý

mỗi phần?

Chia làm 2 phần:

-Từ đầu “người ta đến chứ”ù: Cuộc đối

thoại giữa bà cô cay độc và chú bé Hồng, ý

nghĩ, cảm xúc của chú về người mẹ đáng

yêu

-Phần còn lại: Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ

và cảm giác vui sướng của bé Hồng

2.Tác phẩm

- Thể loại: hồi ký

- là chương IV trích tập hồi ký “Những ngày thơ ấu”.

II.Tìm hiểu văn bản 1.Nhân vật bà cô:

Trang 16

II Tìm hiểu văn bản

1.Nhân vật bà cô :

- Hãy tìm những chi tiết thể hiện cảnh ngộ

thương tâm của chú bé Hồng ?

- “Tôi đã bỏ đoạn khăn tang không phải

đoạn tang thầy tôi mẹ tôi ở Thanh Hoá chưa

về”à

- Trong cuộc gặp gỡ giữa bà cô và bé Hồng

ai là người chủ động? Việc chủ động đó để

làm gì?

Bà cô là người chủ động để thực hiện mục

đích riêng của mình

- Cho biết diễn biến của cuộc gặp gỡ?giọng

nói và thái độ của bà cô như thế nào?

-Một hôm, cô tôi gọi đến bên cười hỏi

-Giọng nói và nét mặt khi cười rất kịch

-Cô tôi liền vỗ vai tôi cười và “ bắt mợ mày

may vá và sắm sửa cho và thăm em bé chứ”

-Cô tôi vẫn tươi cười kể chuyện cho tôi nghe

-Tỏ sự ngậm ngùi thương tiếc thầy tôi

- Bản chất của bà cô được thể hiện trong bản

đối thoại ấy qua những chi tiết nào ?Trong

chi tiết ấy, tác giả thường nhắc đi nhắc lại

hành động gì ở bà cô ?

-Cái cười

- Hãy phân tích sự khác nhau giữa cái cười

đó? (chú ý cử chỉ, giọng điệu, nét mặt khi

cười và những mâu thuẫn trong lời nói của bà

ta)

-Vỗ vai tươi cười

- tươi cười

- Vẫn cứ tươi cười

- Qua cuộc đối thoại cho ta thấy bà cô là

người như thế nào ?

-Lạnh lùng

-Độc ác, nham hiểm

⇒ Bà cô đối với đứa cháu mồ côi Khi thấy

đứa cháu tỏ vẻ dửng dưng, bà ta không chịu

buông tha mà vẫn “ngọt ngào” cùng cái nhìn

“chằm chặp” Nhắc đến mẹ bé Hồng bà ta

cười nụ cười khinh bỉ, châm chọc, đặc biệt là

nụ cười độc ác khi nhắc đến hai tiếng “em

bé” Lúc bé Hồng khóc nức nở, bà vẫn tỏ

thái độ vô cảm và hả hê với trò nhục mạ của

mình Không những thế, bà còn miêu tả tình

Là hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ trong xã hội thực dân nửa phong kiến thời bấy giờ.

2.Tình cảm của bé Hồng đối với mẹ

Trang 17

* Giải đáp:

- Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ:

+ Nhân vật người mẹ là người phụ nữ tần tảo, là nạn nhân của cổ tục phong kiến, thương con, sống ân tình với người chồng đã khuất

+ Nguyên Hồng thể hiện sự cảm thông, bênh vực cho người mẹ cũng như có quan điểm tiến bộ trong hôn nhân, lên án cổ tục đày đọa

- “Nguyên Hồng là nhà văn của nhi đồng”

+ Nhân vật bé Hồng cóù cuộc đời bất hạnh, tâm hồn già cỗi so với độ tuổi vì luôn phải đối phó với hoàn cảnh sống nghiệt ngã

+ Bé Hồng có trái tim nhạy cảm, tình yêu thương mẹ thắm thiết

⇒ Tấm lòng nhân đạo sâu sắc của tác giả

4 Dặn dò:

- Học bài, tìm đọc tác phẩm “Trong lòng mẹ”

- Soạn “Trường từ vựng”

H1:Thế nào là trường từ vựng ?

H2:Những lưu ý khi sử dụng trường từ vựng?

………

Tiết 7:

TRƯỜNG TỪ ØVỰNG

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa … giúp ích cho việc học văn, làm văn

B.CHUẨN BỊ:

-GV: SGK giáo án, bảng phụ

-HS: SGK, vở bài tập, vở bài học, vở soạn

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

Trang 18

1 Ổn định: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Một từ như thế nào được xem là có nghĩa rộng (hoặc hẹp) hơn so với nghĩa những từ ngữ (hoặc 1 từ ngữ) khác ? cho ví dụ

- Tìm từ có nghĩa hẹp hơn so với nghĩa của từ “chức vụ”?

- Tìm từ có nghĩa rộng hơn so với những từ sau: nhựa, da, thủy tinh, nhôm, gỗ.

3 Giới thiệu bài mới:

Trong mối quan hệ về nghĩa của các từ ngữ, ngoài hai khái niệm “nghĩa rộng”, “nghĩa hẹp”, còn có một khái niệm nữa là “Trường từ vựng”

Thế nào là trường từ vựng ? chúng ta sẽ hiểu rõ khái niệm này qua bài học hôm nay

Hoạt động1:

I Thế nào là trường từ vựng

-Gọi học sinh đọc đoạn văn

Tìm mối liên hệ về nghĩa giữa những từ in đậm ?

- Em hãy cho biết những từ in đậm trên có những

nét chung gì về nghĩa ?

⇒ Ta gọi những nét chung về nghĩa ấy là trường

từ vựng

- Em hiểu như thế nào là trường từ vựng ? cơ sở

để hình thành trường từ vựng là gì ?

* Hoạt động 2

II.Một số vấn đề cần lưu ý

- Em hãy tìm những từ thuộc trường từ vựng

“tay” Theo em từ “tay” có thể có những trường

từ vựng nào ? Từ đó em rút ra điều gì ?

I Thế nào là trường từ vựng

Học sinh đọc đoạn trích “Những ngày thơ ấu”

- Những từ: “Mắt, da, đùi, gò má, đầu, cánh tay, miệng” có chung nét nghĩa: chỉ những bộ phận cơ thể người

Chỉ bộ phận cơ thể người

→ Những từ trên thuộc trường từ vựng: “bộ phận cơ thể”

Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

II.Một số vấn đề cần lưu ý

- Bộ phận của tay: cánh tay, ngón tay, bàn tay …

- Đặc điểm bên ngoài: búp măng, mềm mại, thô ráp …

- Hoạt động của tay: cầm, nắm, vò …

Trong trường từ vựng, có thể có

Trang 19

- Học sinh đọc ví dụ về trường từ vựng “mắt”

trong SGK

- Em có nhận xét gì về từ loại của các từ trong từ

vựng “mắt” ?

→ Giáo viên đi đến lưu ý 2

* Thảo luận về lưu ý 3 (nhiều nghĩa)

- Học sinh đọc trường từ vựng “ngọt”

- Người ta dựa vào đâu để chia thành nhiều từ

vựng khác nhau của từ “ngọt”?

- Cho từ “nóng”, dựa trên hiện tượng nhiều nghĩa,

em hãy xác lập các trường từ vựng của từ này.

→ Đi đến lưu ý 3:

ngoài “trường trí tuệ”, “trường tính cách”,

“trường khoảng cách”, không thể có “trường

động vật”

- Gọi học sinh đọc đoạn văn trích “Lão Hạc”

- Em hãy cho biết đoạn văn có sử dụng biện pháp

tu từ gì ?

- Như vậy, tác giả đã chuyển từ trường từ vựng

nào sang trường từ vựng nào để nhân hóa ?

* Hoạt động 3:

II GHI NHỚ

- Gọi học sinh đọc “ghi nhớ”sgk

* Hoạt động 4 : III LUYỆN TẬP

nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.

Học sinh đọc ví dụ SGK

Bao gồm nhiều từ loại: danh từ, động từ, tính từ,

- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

Dựa vào hiện tượng nhiều nghĩa

- Trường thời tiết: nóng nực

- Trường tính cách: nóng tính, nóng nảy

- Trường nhiệt độ : nóng chảy

- Do hiện trượng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.

- Nhân hóa

- Người → thú vật

- Trong thơ văn hoặc trong đời sống hàng ngày, người ta có thể hoán chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ.

Học sinh đọc ghi nhớ sgk/20

Trang 20

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

III.Luyện tập

Làm bài 1,2,3,4,6, thảo luận bài tập 5

* Giải bài tập

1) Trường từ vựng “người ruột thịt” trong văn bản “Trong lòng mẹ”: thầy, mẹ, cô, nội, em

5 a) Lưới:

- Trường dụng cụ đánh bắt thủy sản: chài, vó, nơm

- Trường hoạt động đánh bắt thủy sản: cất, đơm, đặt, quăng, tung,…

c) Phòng thủ:

- Trường chiến thuật trong bóng đá: phòng ngự,…

- Trường quân sự: phòng ngự (chiến thuật)

5.Dặn dò

- Học bài

- Chuẩn bị “bố cục văn bản”

H1:Bố cục văn bản là gì?

H2: Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản?

………

TIẾT 8:

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh hiểu và biết cách sắp xếp nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân bài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

- Rèn luyện kỹ năng trình bày bố cục văn bản

B.CHUẨN BỊ:

-GV: SGK, giáo án, bảng phụ

-HS: SGK, vở bài học, vở bài tập, vở soạn

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ: Khoanh tròn câu đúng nhất

- Thế nào là chủ đề của văn bản ?

a.Là một luận điểm lớn được triển khai trong văn bản

b.Là câu chủ đề của một đoạn văn trong văn bản

c.Là đồi tượng mà văn bản nói tới, là tư tưởng, tình cảm thể hiện trong văn bản

d.Là sự lặp đi lặp lại một số từ ngữ trong văn bản

Chọn câu c

3 Bài mới:

Trang 21

Một văn bản hay cần phải thống nhất về nội dung và hình thức, bên cạnh đó văn bản phải có bố cục đầy đủ các phần, thể hiện bố cục chặt chẽ.Vậy bố cục của văn bản là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay

Trang 22

Hoạt động 1

I Bố cục của văn bản

- Gọi học sinh đọc văn bản “Người thầy đạo

-Đọc văn bản:“Người thầy đạo cao đức

trọng”-Hãy xác định bố cục văn bản trên và

nêu nội dung của từng phần?

*Hoạt động 2:

II.Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân

bài

-Phần thân bài của văn bản “Tôi đi học”

được sắp xếp dựa trên những cơ sở nào? –

Như vậy ta có thể sắp xếp ý theo trình tự gì?

-Hãy phân tích tâm trạng bé Hồng trong văn

bản “Trong lòng mẹ”

-Ngoài trình tự thời gian, phần thân bài còn

được trình bày dựa trên yếu tố nào ?

-Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh… em

sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào ?

đó là những cách sắp xếp ý quen thuộc ở

nhiều văn bản miêu tả

I.Bố cục của văn bản

Học sinh đọc văn bản

- Mở bài :Nêu đối tượng được nhắc đến

- Thân bài: Trình bày, giải thích , biện luận các phần đặt ra ở phần mở bài

- Kết bài : Nhận xét chung

- Mở bài: Nhiệm vụ nêu của chủ đề văn bản

- Thân bài:Trình bày các khía cạnh của chủ dề

- Kết bài:Tổng kết chủ đề văn bản

1 Mở bài: đầu … “danh lợi”

Giới thiệu về Chu Văn An 2.Thân bài: Học trò “ không cho vào thăm”

Tài đức vẹn toàn của Chu Văn An

3 Kết bài: phần còn lại Tình cảm mọi ngưởi đối với Chu Văn An

II.Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài

Trình tự thời gian : trên con đường đến trườngkhi đến trường-vào giờ học đầu tiên

Thương mẹ, căm ghét cổ tục phong kiến khi nghe bà cô nói xấu về mẹ niềm vui sướng khi được sống trong lòng mẹ

Yếu tố tâm lí

- Các mặt của vấn đề

Trình tự không gianDiễn biến tâm trạngChỉnh thể – bộ phậnNgoại hình, tính cách

Trang 23

- Soạn bài “Tức nước vỡ bờ”

H1:Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu, tình thế của chị như thế nào?

H2: Phân tích nhân vật cai lệ.Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật này và về sự miêu tả của tác giả?

Tuần :3

Tiết : 9 Bài 3

(trích “Tắt Đèn”)

Ngô Tất Tố

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Thấy được bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy, cảm nhận được quy luật của hiện thực: có áp bức, có đấu tranh

- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người nông dân

- Thấy được những đặc sắc về nghệ thuật viết truyện của tác giả

B.CHUẨN BỊ:

-GV: SGK, giáo án, tranh

-HS: SGK, vở bài hoc, vở bài tập, vở soạn

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định:Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ Khoanh tròn câu đúng nhất

Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”?

a.Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát

Trang 24

b.Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm.

c.Là một chú bé có tình thương yêu vô bờ bến đối với mẹ

d.Cả 3 ý a, b, c Chọn câu d

3 Giới thiệu bài mới:

Ngô Tất Tố là lá cờ đầu của dòng văn học hiện thực 1930-1945, ông đặc biệt thành công về đề tài nông thôn “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất trong sự nghiệp sáng tác của Ngô Tất Tố Hôm nay chúng ta sẽ học một đoạn trích của tác phẩm trên, đó là văn bản “Tức nước vỡ bờ”.

* Hoạt động 1:

I.Giới thiệu văn bản:

Cho biết những nét chính về tiểu sử Ngô

Tất Tố

⇒ Do xuất thân từ một nhà nho gốc nông

dân nên Ngô Tất Tố có sự gắn bó máu thịt

đối với họ

Hãy cho biết xuất xứ đoạn trích.?

- Em hãy xác định thể loại văn bản ?

- Giáo viên tóm tắt cốt truyện, nêu giá trị

nội dung, nghệ thuật của “Tắt đèn”

* Hoạt động 2

II.Đọc - hiểu văn bản

- Giáo viên hướng dẫn đọc: đúng ngữ điệu

nhân vật theo diễn biến tâm lý, nhấn giọng

ở những từ gợi tả…

- Hướng dẫn học sinh giải thích từ khó :

“thuế thân”: nam giới từ 18-60 tuổi mỗi

năm đều phải đóng thuế, đây là thứ thuế dã

man còn sót lại từ thời trung cổ

* Hoạt động 3:

III.Tìm hiểu văn bản

1.Hoàn cảnh của gia đình chị Dậu

- Em hãy phân tích tình thế của chị Dậu khi bọn

tay sai xông đến ?

Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất,

bọn tay sai thì hung hăng lùng sục những

người thiếu thuế để đưa ra làng đánh đập

Anh Dậu mới được thả về, nay vì suất sưu

Học sinh tìm hiểu tác giả, tác phẩm

I.Giới thiệu

Ngô Tất Tố (1893-1954)

- Trích trong chương XVIII của tiểu thuyết “Tắt Đèn”.

- Thể loại: tiểu thuyết

- Học sinh đọc văn bản

Trang 25

của chú Hợi, nếu bị đánh thêm lần nữa chắc

chắn sẽ chết

như ngàn cân treo sợi tóc, chị Dậu phải làm

cách nào để cứu chồng

2 Hình ảnh tên cai lệ:

- Hình ảnh bọn tay sai xuất hiện trong đoạn

trích gồm những ai ? Chi tiết nào cho thấy

chúng là nỗi kinh hoàng của người nông dân

trong những ngày thu thuế và là công cụ đắc

lực của bọn thực dân ?

-Em hãy tìm rõ những chi tiết làm rõ bộ mặt

tàn nhẫn không chút tình người của tên cai

lệ?

⇒ Đây là tên tay sai chuyên nghiệp, công

cụ đắc lực cho xã hội thực dân Hắn chỉ là

một tên tay sai mạt hạng trong bộ máy

thống trị đương thời nhưng lại mang ý nghĩa

tiêu biểu, đại diện cho nhà nước và nhân

danh phép nước để hành động Tính cách

hung bạo ở hắn được thể hiện một cách

nhất quán từ hành động đến ngôn ngữ Hắn

đáp lại lời van xin của chị Dậu bằng lời lẽ,

cử chỉ đểu cáng, phũ phàng

- Hình ảnh tên cai lệ hiện lên là người như

thế nào ? tượng trưng cho loại người nào

trong xã hội

3 Nhân vật chị Dậu:

- Khi thấy bọn cường hào kéo đến, phản ứng

anh Dậu ra sao ?

- Khi thấy bọn cai lệ tiến vào, thái độ của

chị ra sao ? em có nhận xét gì về lời lẽ giải

bày của chị ?

Qúa sợ hãi vì tính mạng người chồng như

Tình thế nguy kịch

2.Hình ảnh cai lệ

- Cai lệ và người lý trưởng sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước, dây thừng

- Thét bằng giọng khàn khàn

- Trợn ngược hai mắt, quát…

- Giọng hầm hè …

- …chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu

- Bịch vào ngực chị Dậu …

- Tàn ác, bất nhân

- Không chút tình người

bộ mặt tàn bạo của xã hội thực dân phong kiến đương thời.

3.Nhân vật chị Dậu

- Sợ quá và lăn đùng ra → chỉ một mình chị Dậu đối phó với bọn ác ôn

Van xin, hạ mình:

- Run run: - Nhà cháu đã túng…

- Cháu van ông …

→ Thái độ nhún nhường, hạ mình

Trang 26

ngàn cân treo sợi tóc Vì thế chị cố van xin,

hạ mình vì ý thức thân phận kẻ dưới và biết

gia đình mắc tội lớn: thiếu sưu nhà nước

đựng vốn là bản chất của người nông dân

- Khi nào ở chị có dấu hiệu phản ứng và chị

đã phản ứng như thế nào ?

- Khi bọn chúng xông vào định đánh anh

Dậu chị đã phản kháng lại như thế nào?

- Em có nhận xét gì về lời lẽ được xưng hô

“tôi” “ông” ở đây ?

- Nguyên nhân của sự phản kháng quyết liệt

đó ?

⇒ Trước hết sức mạnh của chị Dậu bắt

nguồn từ lòng căm hờn: gia đình chị vì một

suất sưu mà nhà tan cửa nát, phải bán con,

chống bị hành hạ đến sống dở chết dở, em

chồng đã chết vẫn không được yên thân,

bản thân chị không làm nên tội cũng bị

đánh đập Tuy nhiên, nguyên nhân sâu xa là

do tình thương yêu đối với chồng, chị đã

chăm sóc ân cần, tận tuỵ đối với anh từ

miếng ăn đến giấc ngủ, đau xót biết bao khi

anh bị hành hạ đến thân tàn ma dại Giờ

đây, khi thấy sắp sửa chồng bị bắt trói, chị

phải đánh người để bảo vệ chồng, đây là

phản ứng hết sức tự nhiên

- Em có nhận xét gì về nhân vật chị Dậu ?

* Thảo luận:

- Khi chị Dậu đánh nhau với bọn tay sai, anh

Dậu đã ngăn cản Chị đã trả lời anh ra sao ?

Em đồng tình với ai ? vì sao ?

Liều mình cự lại :Chồng tôi đau ốm…

- Mày trói ngay chồng bà đi …

- … túm lấy cổ hắn …

- …Lẳng một cái ngã nhào ra thềm

→ Vị trí cao hơn trật tự phong kiến

- Do bị áp bức quá đáng, chị không còn chịu đựng được nữa nhưng nguyên nhân sâu xa là do tình thương yêu chồng, chị phải đánh người để cứu chồng

→ Sức mạnh bắt nguồn từ lòng căm hờn, tình yêu thương

- Là người đàn bà hiền lành, biết nhẫn nhục chịu đựng.

-Tiềm tàng một sức phản kháng mãnh liệt

Các nhóm học tập trình bày ý kiến

Trang 27

⇒ Lời anh Dậu rất đúng trong cái trật tự

của phong kiến tàn bạo đó nhưng chị Dậu

lại không chấp nhận cái vô lý ấy Chị đã

biết trước hậu quả việc mình làm nhưng

không hề sợ hãi Câu trả lời cho thấy thái

độ không muốn sống cúi đầu của chị, ta

thấy ở chị có một sức sống tiềm tàng nhưng

mạnh mẽ

* Hoạt động 4:

Tìm hiểu nhan đề văn bản

- Em hiểu thế nào là nhan đề văn bản ? Em

có đồng ý với cách đặt tên như vậy không ?

⇒ Thành ngữ: “Tức nước vỡ bờ” được lấy

làm nhan đề văn bản rất hợp lý bởi nó đã

nêu lên một quy luật xã hội: có áp bức, có

đấu tranh Tuy nhiên hành động của chị Dậu

là tự phát chứ chưa giải quyết được gì Mặc

dầu vậy ta vẫn thấy được cảm quan hiện

thực của Ngô Tất Tố: ông đã dự báo được

con bão táp cách mạng của quần chúng sau

này

* Thảo luận

đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai

lệ là một đoạn tuyệt khéo” Em hãy chứng minh ý kiến đó ?

• Học sinh thảo luận

* Hoạt động 4

IV.Tổng kết :

- Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” cho thấy

cuộc sống người nông dân trong xã hội cũ

như thế nào, vẻ đẹp tâm hồn họ ra sao ?

HS đọc ghi nhớ

Sự vùng dậy chống trả quyết liệt thể hiện quy luật “Tức nước vỡ bờ”

⇒ Sự tuyệt khéo đó được thể hiện ở

- Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật làm nổi bật bản chất (lời lẽ, giọng nói, hành động, thân hình, tư thế): nhân vật cai lệ, còn ở chị Dậu là tính chất đa dạng, diễn biến tâm lý hợp lô gíc

- Cảnh chị Dậu đánh nhau với hai tên tay sai rất sống động với những hành động dồn dập mà không rối

- Ngôn ngữ đối thoại, miêu tả rất đặc sắc, cách sử dụng khẫu ngữ nhuần nhuyễn

III.Tổng kết:

Ghi nhớ_SGK trang33

Trang 28

- Không khí ngột ngạt căng thẳng trong vụ thuế

- Sự tàn bạo, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến qua nhân vật cai lệ

- Chị Dậu vùng dậy phản kháng quyết liệt để bảo vệ chồng

4.Dặn dò:

- Học bài, soạn “xây dựng đoặn văn trong văn bản”

H1:Thế nào là đoạn văn?

H2:Từ ngữ và câu trong đoạn văn?

Tiết 10:

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp học sinh:

- Hiểu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn và biết cách trình bày nội dung một đoạn văn

- Viết được các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

B.CHUẨN BỊ:

-GV: SGK, giáo án, bảng phụ

-HS: SGK, vở bài học, vở bài tập, vở soạn

C TIẾN TRÌNH DẠYVÀ HỌC:

1 Ổn định: Kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 29

- Bố cục văn bản gồm mấy phần? Chức năng của từng phần ?

- Phần thân bài có thể được trình bày theo những trình tự nào ?

3 Giới thiệu bài mới:

Những năm trước, các em đã được học cách viết đoạn văn trong các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, nghị luận …bài học hôm nay sẽ củng cố, khắc sâu

kĩ năng trình bày một đoạn văn để làm sáng tỏ nội dung nhất định

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm đoạn

văn

I Đoạn văn là gì?

- Gọi học sinh đọc văn bản :Ngô Tất Tố

và tác phẩm “ Tắt Đèn”

- Văn bản trên trên gồm mấy ý? Mỗi ý

được viết thành mấy đoạn văn?

- Em dựa vào dấu hiệu hình thức nào để

nhận biết đoạn văn?

- Hãy khái quát đặc điểm cơ bản của

đoạn văn và cho biết đoạn văn là gì?

* Hoạt động 2

II Câu trong đoạn văn

1 Câu chủ đề trong đoạn văn

- Học sinh đọc lại đoạn văn thứ 3 của văn

bản trên

Ý khái quát bao trùm đoạn văn là gì?

ýù này thể hiện ở câu nào của đoạn?

I.Đoạn văn là gì?

Học sinh đọc văn bản: Ngô tất tố và tác phâûm

“Tắt đèn”

2 ý:

- ý1 : Giới thiệu về tiểu sử Ngô Tất Tố

- ý 2: Giới thiệu tác phẩm “Tắt đèn”

1/ Giơí thiệu về Ngô Tất Tố

- Đoạn 1: Từ đầu… “chống Pháp”

- Đoạn 2: “tác phẩm chính… việc làng” (1940)

2/ Giới thiệu về “tắt đèn”

- Đoạn còn lại

- Chữ đầu viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản -Hình thức:Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng -Nội dung: Thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.

II.Câu trong đoạn văn 1.Câu chủ đề trong đoạn văn

Giới thiệu tác phẩm “Tắt đèn”

- “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố

Trang 30

- Em có nhận xét gì về vị trí, cấu tạo của

câu chủ đề của đoạn văn ?

Nhận xét về câu chủ đề của đoạn văn ?

2.Quan hệ giữa các câu trong đoạn :

Hãy tìm hai câu trực tiếp bổ sung ý nghĩa

cho câu chủ đề ?

- Theo em, quan hệ ý nghĩa giữa hai câu

trên có gì khác với quan hệ ý nghĩa giữa

chúng với câu chủ đề của đoạn văn?

- Tìm các câu trực tiếp để bổ sung ý nghĩa

cho câu 2?

Câu hỏi thảoluận:

- Từ những câu trả lời trên, em hãy cho

biết các câu trong đoạn văn có mối quan

hệ ý nghĩa với nhau như thế nào?

(Các câu trong đoạn văn có thể có mối

quan hệ bình đẳng; chính phụ bổ sung

cho nhau

Trong đoạn văn ở bài tập 1b trang 24,

câu chủ đề chứa ý khái quát của toàn

đoạn là câu đầu Các câu còn lại bổ sung

cho câu chủ đề Giữa các câu ấy có quan

hệ bình đẳng với nhau)

* Hoạt động 3

III Cách trình bày nội dung đoạn văn

- Hãy phân tích, so sánh cách trình bày ý

của đoạn thứ nhất và đoạn thứ 3 của văn

bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “tắt đèn”?

→ Cách trình bày ý ở đoạn 1 gọi là cách

song hành, ở đoạn 3 gọi là cách diễn

dịch

Gọi học sinh đọc đoạn văn “Hiện nay…

→ Câu trên là câu chủ đề

- Thường đứng đầu và có cấu tạo ngắn gọn

- Chứa đựng ý khái quát.

- Thường đứng đầu đoạn.

- Cấu tạo ngắn gọn

2.Quan hệ giữa các câu trong đoạn

- Câu 2, câu 6 vì chúng nêu nên giá trị nghệ thuật của tác phẩm

Giữa câu chủ đề với hai câu trên là quan hệ chính phụ; quan hệ giữa hai câu là quan hệ bình đẳng

- Câu3, 4

- Quan hệ bình đẳng.

- Quan hệ chính phụ bổ sung cho nhau.

Học sinh đọc đoạn văn

- Đoạn 1: không có câu chủ đề, các câu có quan hệ bình đẳng; đoạn 3: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn, các câu còn lại đều hướng về câu chủ đề đó

Học sinh đọc đoạn văn

Trang 31

tốt chừng ấy”.

- Đoạn văn trên có câu chủ đề không? Ý

đoạn văn được trình bày theo trình tự

nào?

→ Cách trình bày ý như vậy gọi là cách

quy nạp

- Em hãy cho biết có mấy cách trình bày

nội dung đoạn văn? giải thích rõ từng

Học sinh đọc ghi nhớ sgk trang 42

Làm bài tập 1,2 – thảo luận bài tập 3

III.Luyện tập -Bài tập 3:

* Yêu cầu:

- Câu chủ đề viết ở đầu đoạn “ lịch sử… dân ta”

- Dẫn chứng những cuộc kháng chiến trong lịch sử (theo trình tự thời gian)

+ Hai Bà Trưng không cam phận nữ nhi đã làm nên trang sử vàng vào năm 40

+ Khởi nghĩa Lam Sơn (Lê Lợi)+ Ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên đời Trần

- Kết đoạn: Người Việt Nam đều tự hào về những trang sử vẻ vang đó

- Viết theo quy nạp: Chuyển câu chủ đề xuống cuối đoạn

* Hình thức chấm sửa:

- Đại diện 4 nhóm lên đọc bài làm

- Học sinh nhận xét vế tính mạch lạc, tính chính xác qua việc chọn lọc và phân tích dẫn chứng cũng như sắp xếp ý theo trình tự hợp lý, cấu tạo: mở, phát triển, kết của đoạn văn

5.Dặn dò :

- Làm bài tập 4

- Chuẩn bị bài viết theo đề tài: Trường lớp, người thân (văn tự sự)

Tiết 11+12

BÀI VIẾT SỐ 1

Trang 32

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp học sinh :

- Củng cố hệ thống hóa kiến thức về kiểu bài văn tự sự :Xác định đề, tìm

ý, lập ý, viết bài hoàn chỉnh

- Rèn luyện tính độc lập suy nghĩ khi làm bài

- Yêu thích viết văn

II.CHUẨN BỊ:

-GV: SGK, đề bài-HS: Chuẩn bị

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định : Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra : Sự chuẩn bị của học sinh

3 Ra đề : A.Trắc nghiệm (2đ)

Chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn các chữ cái ở mỗi đầu câuCâu 1:Văn tự sự là loại văn dùng để

a Miêu tả sự vật

b Trình bày cảm xúc ,suy nghĩ

c Kể lại sự việc

a ý đồ của người viết

b ý kiến của tác giả

c Cảm xúc của tác giả

d Cả baCâu 4:Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép

Trang 33

Câu 2: cCâu 3: dCâu 4: d

B.Tự luận (7đ)

Bài viết cần đảm bảo được các ý sau

a Mở bài (1,5đ)Giới thiệu kỷ niệm

b Thân bài (3đ)_ Tiến trình kỷ niệm_ Aán tượng sâu sắc đọng lại

c Kết bài (1,5đ)Suy nghĩ, cảm xúc

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn người nông dân trước cách mạng

- Thấy được tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao đối với nông dân

- Tìm hiểu những đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của Nam Cao: cách xây dựng nhân vật, văn tự sự kết hợp với triết lý, trữ tình

B.CHUẨN BỊ:

-GV: SGK, giáo án, tranh

-HS: SGK, vở bài học, vở bài tập, vở soạn

C.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định:Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 34

- Phân tích diễn biến tâm lý chị Dậu trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ”, nêu những phẩm chất tốt đẹp của chị.?

- Gía trị nghệ thuật của văn bản trong việc xây dựng hình tượng nhân vật chị Dậu và làm rõ ý kiến: “ Cảnh chị Dậu đánh nhau với tên Cai Lệ là một đoạn tuyệt khéo” (Vũ Ngọc Phan).

3 Giới thiệu bài mới:

Xuất hiện sau Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng… nhưng Nam Cao nhanh chóng khẳng định tên tuổi của mình trong dòng văn học hiện thực 1930-

1945, đặc biệt là 5 năm cuối Các sáng tác về người nông dân của ông chân thật đến đau lòng và tràn đầy tinh thần nhân đạo sâu xa Tiêu biểu cho những sáng tác đó là “Lão Hạc”.

* Hoạt động 1:

I Giới thiệu văn bản:

- Cho biết vài nét về tiểu sử Nam Cao?

→ Nam Cao thành công với hai đề tài: trí thức và

nông dân, là người đưa ra nhiều tuyên ngôn nghệ

thuật có giá trị, hy sinh trong lúc tài năng đang ở

độ chín

- Giới thiệu về tác phẩm ?

* Hoạt động 2

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

Tìm hiểu một số từ khó

- Thể loại của văn bản ?

* Hoạt động 3

III TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Nhân vật Lão Hạc

Em hãy cho biết vì sao Lão Hạc phải bán con

vàng?

a Tâm trạng Lão Hạc sau khi bán cậu vàng

- Những chi tiết nào thể hiện tâm trạng đau đớn của

Lão khi bán chó?

I.Gíới thiệu

Học sinh tìm hiểu tác giả, tác phẩm

- Nam Cao (1915 – 1951)

- Trích truyện ngắn “ Lão Hạc”

- Học sinh đọc văn bản

- Giải nghĩa một số từ khó

a.Nhân vật Lão Hạc sau khi bán cậu vàng

- Mặt lão đột nhiên co rúm lại …

Trang 35

- Chung quanh việc Lão Hạc bán con Vàng, em

thấy lão là người như thế nào ?

⇒ Lão Hạc bán con Vàng vì không phạm lỗi với

con một lần nữa Trước khi bán chó, lão đã nhiều

lần băn khoăn vì con vàng là kỷ vật của đứa con,

là người bạn thân của lão trong những năm tháng

cô quạnh nét mặt, tiếng khóc, đôi mắt, những lời

lẽ lão hình dung … đã thể hiện một cõi lòng xót xa,

ân hận Qua sự việc trên, ta thấy ở Lão Hạc tấm

lòng một người cha thương con, một con người

lương thiện dù trong cảnh nghèo khổ

Tâm trạng Lão Hạc sau khi bán cậu vàng ?

b Cái chết của Lão Hạc

- Theo em, những nguyên nhân nào dẫn đến cái

chết của Lão Hạc, có phải lão chết vì nghèo túng ?

- Qua những điều lão thu xếp, nhờ cậy ông Giáo em

hiểu thêm điều gì ở Lão Hạc ?

⇒ Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy Lão Hạc

đến cái chết như một hành động tự giải thoát Qua

đó ta thấy được số phận đáng thương, cơ cực của

người nông dân trước cách mạng Lão Hạc có 30

đồng cộng với ba sào vườn là có thể sống cuối đời

Thế nhưng lão đã giữ lại tất cả cho con, đành nhịn

ăn để không phải phiền hà đến chòm xóm, láng

giềng Con người ấy có một tình thương, sự hi sinh

cao cả cho con, giàu lòng tự trọng, đến phút cuối

cùng của cuộc đời vẫn không làm một việc xấu

hoen ố lương tâm mình

- Những chi tiết nào miêu tả cái chết của Lão Hạc?

Theo em đó là một cái chết như thế nào ?

- Lão cố làm ra vẻ vui vẻ, nhưng cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước

- A ! Lão già tệ lắm !…

- Tôi già bằng này tuổi đầu còn đánh lừa một con chó …

thực

- Aên năn, day dứt

- Cõi lòng tan nát, đau đớn

- Cho rằng đây là một việc làm đáng hổ thẹn.

b.Cái chết của Lão Hạc

- Thương con, hối hận khi lừa con Vàng, lão không chết vì nghèo mà vì lòng tự trọng bởi lão còn 3 sào vườn là một tài sản đáng kể

- …Vật vã … đầu tóc rũ rượi, hai mắt long sòng sọc

- Lão tru tréo, bọt mép sùi ra …

Xuất phát từ lòng thương con âm thầm mà lớn lao, lòng tự trọng đáng

Trang 36

* Câu hỏi thảo luận:

- Tại saoLão Hạc không chọn cái chết êm ái, nhẹ

nhàng hơn mà lại dùng bả chó để kết liễu cuộc đời?

⇒ Tấm lòng nhân đạo sâu xa của Nam Cao đối với

người nông dân

Qua truyện “Lão Hạc”, em có suy nghĩ gì về số

phận người nông dân trước cách mạng?

2 Nhân vật ông Giáo

- Nhân vật ông Giáo được giới thiệu là một người

như thế nào ?

- Em thấy tình cảm của ông Giáo đối với Lão Hạc

như thế nào ?

- Em thấy tình cảm của ông giáo đối với Lão Hạc

từ khi nghe lão kể chuyện bán chó đến lúc lão chết

như thế nào ? Hãy phân tích ý nghĩa những lời độc

thoại nội tâm ở ông Giáo.

- Qua đó ta thấy ông Giáo là người như thế nào ?

- Theo em, cái hay của truyện được thể hiện ở điểm

nào ? (về xây dựng nhân vật, về văn phong việc sử

dụng ngôi kể thừ nhất ?…)

Số phận đau thương và phẩm chất cao quý của người nông dân cùng khổ trước cách mạng.

2.Nhân vật ông Giáo

- Là một tri thức nghèo, giàu tình thương , lòng tự trọng.

- Khâm phục, cảm thương sâu sắc với nỗi khổ và tấm lòng của Lão Hạc.

- “Chao ôi ! …không bao giờ ta thương”

→ thái độ đồng cảm, biết phát hiện và trân trọng những điều đáng quý ở lão Hạc người đáng kính như Lão Hạc mà cũng bị tha hóa; “…Cuộc đời … đáng buồn theo một nghĩa khác” → tiếc thương một con người có nhân cách mà không được sống

Là người có lòng nhân ái sâu sắc

- Truyện tập trung miêu tả cử chỉ, bộ dạng, cái chết đau đớn, vật vã gây ấn tượng mãnh mẽ; lời văn đa giọng điệu: tự sự, trữ tình, triết lý, kể kết hợp với tả, hồi tưởng, sử dụng ngôi kể thứ nhất làm câu chuyện trở nên gần gũi, chân

Trang 37

*Hoạt động 4

III.Tổng kết

- Điểm nổi bật của truyện ngắn “Lão Hạc” là gì ?

- Nội dung truyện ?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk

* Hoạt động 5

V Luyện tập

thực, tác giả như kéo người đọc cùng sống, cùng chứng kiến với nhân vật; ngôn ngữ Nam Cao sinh động, giàu ấn tượng, gợi hình, gơi cảm

- Học sinh đọc ghi nhớ sgk

- Truyện ngắn “Lão Hạc” đã ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Lão Hạc nói riêng và người nông dân trước cách mạng nói chung

III.Luyện tập:

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, tìm đọc thêm những sáng tác của “Nam cao”

- Soạn trước “Từ tượng hình, từ tượng thanh”

H1:Thế nào là từ tượng hình?từ tượng thanh?

H2:Đặc điểm, công dụng từ tượng hình, tượng thanh?

Tiết 15:

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình – từ tượng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, tượng thanh để tăng tính hình tượng, tính

biểu cảm trong giao tiếp

B.CHUẨN BỊ:

-GV: SGK, giáo án, bảng phụ

-HS: SGK, vở bài tập, vở bài học, vở bài soạn

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1 Ổn định: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là trường từ vựng? Những lưu ý về trường từ vựng?

- Tìm trường từ vựng của những từ sau: nóng, mềm

Trang 38

3 Giới thiệu bài mới:

Trong Tiếng Việt, có một số từ mang sắc thái gợi cảm, gợi tả mà khi ta sử dụng đúng chỗ sẽ phát huy hết hiệu quả của chúng Hai trong số những từ ấy là từ tượng hình và từ tượng thanh.

Hoạt động 1:

I.Bài tập

-Gọi học sinh đọc các trích đoạn bài “Lão

Hạc” (Nam Cao) và trả lời câu hỏi

- Trong các từ gạch dưới, từ nào gợi tả dáng

vẻ, hình ảnh, hoạt động, trạng thái của vật?

Từ nào mô phỏng theo âm thanh của tự nhiên,

của con người?

→Đây là từ tượng hình, từ tượng thanh

* Hoạt động 2

II.Đặc điểm, công dụng

- Thế nào là từ tượng hình , từ tượng thanh ?

- Những từ này có tác dụng gì trong văn miêu

tả và tự sự ?

Bài tập nhanh

Xác định từ tượng hình, tượng thanh trong

đoạn thơ sau :

“ Sóng rậm rịt lưng chừng ngoài bể bắc

Giọt mưa thu rả rít ngoài hiên”

Tìm 1 đoạn thơ có từ tượng hình, tượng thanh

*Hoạt động 3

III Ghi nhớ(sgk)

* Hoạt động 3:

I ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:

Học sinh đọc ví dụ SGKVD1…… cái miệng móm mém… Lão hu

hu khócVD2 … nó kêu ư ử , nhìn tôi …… “A” Lão già tệ lắm!

VD3…… Tôi xồng xộc chạy vào Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quàn áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc

- Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái : Xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc

- Gợi tả âm thanh :hu hu, ư ử

-Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh , dáng vẻ của sự vật Từ tượng thanh là từ mô tả âm thanh tự nhiên của con người.

- Từ tượng hình , từ tượng thanh gợi được hình ảnh , âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.

Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

Trang 39

III Luyện tập II.Luyện tập

Làm BT 1,2,4 thảo luận BT 3

bài tập

Bài 2: Đi lò lò, đi lừng khừng, đi nghênh ngang, đi sai sải, đi lững thững

Bài 3:Cười ha hả: tiếng cười to, tỏ ý tán thưởng, sảng khoái

Cười hì hì: tiếng cười phát ra ở đằng mũi, biểu lộ sự thích thú, bất ngờ Cười hô hố: Tiếng cười to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người nghe Cười hơ hớ: Tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không che đậy, giữ gìn

Bài 4:Mưa rơi lắc rắc trên mặt sân

Nước mắt tuôn lã chã trên gương mặt xinh xắn của cô ấy

Trên sườn đồi đã lấm tấm màu xanh của cỏ non

Đường đi ngày càng khúc khuyủ dần

Phía xa, xuất hiện ánh sáng lập lè của những chú đom đóm

Càng về khuya, càng nghe rõ âm thanh tích tắc của bác đồng hồ

Bỗng một giọng nói ồm ồm vang sau lưng cậu bé

Đàn vịt bầu lạch bạch ngoài sân

Gió thổi mạnh, lá đổ ào ào

5 Dặn dò

- Học bài

- Soạn: “Liên kết đoạn văn trong văn bản”

H1:Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản?

H2:Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản?

Tiết16:

LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh hiểu và biết cách sử dụng các phương tiện chuyển đoạn văn để chúng liền ý, liền mạch

B.Chuẩn bị:

-GV: SGK, giáo án-HS: SGK, vở soạn, vở bài học, vờ bài tập

C Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là đoạn văn? Đặc điểm của câu chủ đề? Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn?

- Nội dung đoạn văn có thể được trình bày theo những cách nào?

3 Giới thiệu bài mới :

Trang 40

Một văn bản được cấu tạo bằng nhiều đoạn văn Muốn tạo nên tính chỉnh thể cho văn bản, giữa các đoạn phải có sự liên kết Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách sử dụng một số phương tiện để liên kết các đoạn văn với nhau.

Hoạt động 1:

I TÁC DỤNG CỦA VIỆC LIÊN KẾT CÁC

ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Gọi học sinh đọc các đoạn văn trong SGK So

sánh cách diễn đạt giữa hai trừơng hợp: có và

không có phương tiện chuyển đoạn

-Ơû trừơng hợp 1, em thấy hai đoạn có sự

liên kết với nhau không? Vì sao?

- Ơû trường hợp 2, việc thêm tổ hợp từ “trước đó

mấy hôm” bổ sung ý gì cho đoạn tiếp theo?

- Sau khi thêm tổ hợp từ trên, hai đoạn văn đã

đảm bảo tính mạch lạc chưa?

 Gọi “ Trước đó mấy hôm” là phương tiện

chuyển đoạn

Em hãy cho biết tác dụng của việc chuyển đoạn

văn trong văn bản?

*Hoạt động 2:

II CÁCH LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN TRONG

VĂN BẢN:

Gọi học sinh đọc các bài tập ở mục II

- Tìm 2 khâu trong quá trình lĩnh hội và cảm

thụ tác phẩm văn học

- Như vậy, mối quan hệ giữa 2 đoạn văn là mối

quan hệ gì ?

-Từ ngữ nào vừa có tác dụng chuyển đoạn vừa

biểu hiện quan hệ liệt kê ?

I.Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

- Trường hợp 1: Hai đoạn không có sự liên kết do không nêu rõ thời điểm

- Đoạn 2 không có từ ngữ nói về thời điểm bởi theo logic thông thường thì cảm giác của “tôi” ở đoạn 2 phải là cảm giác ở thời điểm hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trường  người đọc cảm thấy hụt hẫng khi đọc đoạn sau

Trường hợp 2: Thêm “Trước đó mấy hôm” làm rõ thời điểm  2 đoạn liền

ý, bền mạch

Đã nêu rõ thời điểm 2 đoạn liền ý, liền mạch

Làm cho ý nghĩa giữa các đoạn văn liền mạch với nhau một cách hợp lí tạo tính chặt chẽ cho văn bản.

II.Cách liên kết đoạn văn trong văn bản

- Tìm hiểu, cảm thụ

- Quan hệ liệt kê

- Bắt đầu là, sau là

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm đoạn - giao an nv8
o ạt động 1: Hình thành khái niệm đoạn (Trang 29)
Hình ảnh của ai, người đó làm công việc - giao an nv8
nh ảnh của ai, người đó làm công việc (Trang 117)
Hình thức - giao an nv8
Hình th ức (Trang 131)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w