1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an NV8

318 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 318
Dung lượng 540,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chủ đề được thể hiện trong câu chủ đề, trong nhan đề văn bản, trong các đề mục… - Tính thống nhất về chủ đề khi biểu đạt chủ đề xác đinh, thể hiện ở sự mạch lạc trong liên kết giữa các[r]

Trang 1

TIẾT 1: VB: TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

Soạn ngày: 20/8/2012 Giảng ngày: 21/8/2012

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1/ Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựutrường đầu tiên ở trong đời

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòibút Thanh Tịnh

2/ Kĩ năng:

- Đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yểu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

* Các kĩ năng sống cơ bản được giaó dục:

- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trongngày đầu đi học

- Xác định giá trị bản thân: Trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: Trao đổi, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung vànghệ thuật của văn bản

B/ Chuẩn bị: Nội dung câu hỏi trả lời và bài tập trắc nghiệm.

C/ Kiểm tra bài cũ: 3’

Kiểm tra sự chuẩ bị của HS

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 42’

(?) Dựa vào chú thích em hãy giới

thiệu đôi nét về tác giả Thanh Tịnh?

Thanh Tịnh (1911 – 1988) Quê ở Huế.Ông là tác giả của nhiều tập truyện ngắn,tập thơ như Quê mẹ, Đi từ giữa mùa sen

… Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữtình, đằm thắm, êm dịu

2 Tác phẩm:

Được in trong tập Quê mẹ (XB 1941)

II Tìm hiểu văn bản “Tôi đi học ”:

1 Đọc

2 Thể loại:

Trang 2

này vào kiểu loại văn bản biểu cảm hay

văn bản nhật dụng? Vì sao?

 GV cho HS đọc lại từ khó Chú ý các

từ ông đốc, Lớp ba, lớp năm.

Tìm hiểu chi tiết văn bản.

(?) Mạch truyện được kể theo dòng hồi

tưởng của nhân vật “tôi” theo trình tự

thời gian Vậy ta có thể chia văn bản

này thành bao nhiêu đoạn?

HS: Ta có thể chia thành 5 đoạn:

a/ “Từ đầu … tưng bừng rộn rã”

b/ “Buổi mai … trên ngọn núi”

c/ “Trước sân trường … trong lớp”

d/“Ông đốc … chút nào hết”

e/ Phần còn lại

Tìm hiểu đoạn 1

(?) Những kỉ niệm của buổi tựu trường

đầu tiên trong đời được nhân vật “Tôi”

nhớ lại vào thời điểm nào?

HS: Thời điểm cuối thu - đầu tháng 9

Thời điểm khai trường

(?) Thời điểm này cảnh thiên nhiên,

HS: Do có sự liên tưởng tương đồng tự

nhiên giữa hiện tại và quá khứ

(?) Tìm những từ láy miêu tả tâm

trạng, cảm xúc của n.v Tôi khi nhớ lại

kỉ niệm cũ?

HS: Nao nức, mơn man, tưng bừng,

rộn rã

(?) Tóm lại cảm giác của nhân vật

“Tôi” khi nhớ về kỉ niệm là 1 cảm giác

ntn?

HS: “Đó là những cảm giác trong sáng

nảy nở trong lòng”

Bước 2: Tìm hiểu đoạn 2

Tác phẩm có thể xếp vào kiểu văn bảnbiểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâmtrạng của tác giả trong buổi tựu trườngđầu tiên

3.Bố cục : 5 phần

4 Từ khó: (SGK 8,9)

III Phân tích văn bản

1 Hoàn cảnh sáng tác:

Vào cuối thu – “mỗi lần thấy mấy em nhỏ

rụt rè núp dưới nón mẹ lòng tôi lại tưng bừng rộn rã.”

2 Cảm giác của nhân vật Tôi trong buổi tựu trường đầu tiên:

Trang 3

(?) Tìm ý chính cho đoạn này?

HS: Cảm giác của nhân vật “Tôi” khi

cùng mẹ tới trường

(?) Em hãy tìm những hình ảnh, chi

tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm

giác bở ngỡ của nhân vật “Tôi” khi

cùng mẹ đi trên đường tới trường?

(GV bổ sung): Đó cũng là tâm trạng

và cảm giác rất tự nhiên của 1 đứa bé

lần đầu được đến trường Những động

từ thèm, bặm, ghì, xệch, chúi khiến

người đọc hình dung dễ dàng tư thế và

cử chỉ ngộ nghĩnh ngây thơ, đáng yêu

của chú bé

c/ Hoạt động 3: Hệ thống nội dung,

tóm tắt tác phẩm và cho biết cảm giác

của nhân vật tôi khi cùng mẹ đến

trường? (5’)

d/ Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò(5’)

*Củng cố:

Nhân xét về bố cục của truyên

ngắn.Tóm tắt trình tự diễn biến tâm

trạng nhân vật tôi

*Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại văn bản viết về chủ đề gia

đình và nhà trường đã học

- Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của

bản thân về một ngày tựu trường mà

em nhớ nhất

a Khi cùng mẹ đến trường:

Đó là một cảm giác rất trẻ con: conđường quen tự nhiên thấy lạ, cảm thấycảnh vật thay đổi, …Tất cả những cảmgiác đó xuất hiện do 1 sự kiện quan trọng:hôm nay tôi đi học

Tiết 2:VH TÔI ĐI HỌC (TT)

Trang 4

(Thanh Tịnh) Soạn ngày: 20/8/2012 Giảng ngày: 21/8/2012

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1/ Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựutrường đầu tiên ở trong đời

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòibút Thanh Tịnh

2/ Kĩ năng:

- Đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yểu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

* Các kĩ năng sống cơ bản được giaó dục:

- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trongngày đầu đi học

- Xác định giá trị bản thân: Trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: Trao đổi, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung vànghệ thuật của văn bản

B/ Chuẩn bị: Nội dung câu hỏi trả lời và bài tập trắc nghiệm.

C/ Kiểm tra bài cũ: 5’

Kiểm tra sự chuẩ bị của HS

Tom tắt truyện “Tôi đi học”

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 40’

a/ Hoạt động 1: Khởi động (2’)

b/ Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn

bản(33’)

Bước 3: Tìm hiểu đoạn 3

 GV gọi HS đọc lại đoạn 3

(?) Tìm ý chính?

(?) Em hãy tìm những hình ảnh chi tiết

chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác

bỡ ngỡ của n.v khi đứng giữa sân

trường? (GV gọi 2,3 HS tìm chi tiết.)

(GV giảng dạy): Từ tâm trạng háo hức,

hăm hở trên đường tới trường chuyển

tâm trạng lo sợ vẩn vơ, rồi bỡ ngỡ ngập

ngừng, e sợ … và rồi không còn cảm

giác rụt rè nữa -> là sự chuyển biến rất

hợp qui luật tâm lí trẻ

(?) Tâm trạng của nhân vật “Tôi” khi

b Khi đứng giữa sân trường:

- “Ngôi trường vừa xinh xắn, vừa oai

nghiêm … lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”

- “Cảm thấy mình chơ vơ … những cậu

bé vụng về, lúng túng như tôi cả.”

- “Các cậu cũng đang run run theo nhịp bước” …

Trang 5

bước vào chỗ ngồi lạ lùng ntn?

Tìm hiểu đoạn 4:

 GV đọc lại đoạn 4

(?) Tìm chủ đề chính cho đoạn này?

HS: Tâm trạng của nhân vật “Tôi” khi

nghe ông đốc gọi tên

(?) Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng và

cảm giác của nhân vật “Tôi” và các

bạn khi nghe ông đốc gọi tên ntn?

HS: (tìm các chi tiết trong SGK)

(?) Khi nghe gọi tên nhân vật “Tôi”

rời tay mẹ với tâm trạng ntn?

HS: “Người tôi lúc ấy nặng nề một

“Ý nghĩ ấy trên ngọn núi”

“Họ như con chim non ”

(?) Nhận xét những hình ảnh so sánh

ấy?

(?) Nhận xét về yếu tố kể, miêu tả và

bộc lộ cảm xúc trong văn bản?

(?) Theo em sự cuốn hút của tác phẩm

tạo nên từ đâu?

c/ Hoạt động 3: Tổng kết (3’)

Tổng kết.

(?) Qua việc phân tích em hãy nêu ý

chính của truyện và tài năng của Thanh

Tịnh qua tác phẩm?

d/ Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò (2’)

*Củng cố:

Nhắc lại nội dung của truyện

c Khi nghe ông đốc gọi tên vào lớp:

Hồi hộp chờ nghe tên mình Vì vậy khi

nghe gọi tên “tôi cảm thấy như quả tim tôi

-> Vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin nhân vật

“Tôi” nghiêm trang bước vào giờ học đầutiên

IV Đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác phẩm:

- Từ tình cảm trìu mến của những ngườilớn đối với các em nhỏ lần đầu tiên đếntrường

V.Tổng kết:

(Ghi nhớ - SGK/9)

Trang 6

*Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại văn bản viết về chủ đề gia

đình và nhà trường đã học

- Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của

bản thân về một ngày tựu trường mà

Trang 7

Thực hành so sánh,phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa, trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể

B/ Chuẩn bị: Nội dung bài học, bài tập trong SGK

C/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (3’)

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 42’

Tìm hiểu khái niệm.

(?) Trước khi tìm hiểu bài, em hãy giải

thích từ “khái quát”

HS: Là chỉ tính chất chung thống nhất

của 1 sự vật hiện tượng

-> GV ghi sơ đồ lên bảng

- HS theo dõi, ghi vào tập

(?) Nghĩa của từ “thú” rộng hay hẹp

hơn nghĩa của các từ “voi, hươu”?

HS: Rộng hơn nghĩa từ “voi, hươu”

(?) Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của từ “tu hú, sáo”?

HS: Hẹp hơn

(?) Tương tự nghĩa của từ “cá” rộng

hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ “cá rô,

cá thu”?

HS: Rộng hơn

(?) Câu hỏi thảo luận: Tại sao những

từ ngữ đó được xem là nghĩa rộng?

- HS thảo luận 3’, trả lời

- GV nhận xét, sửa chữa

HS: Vì phạm vi nghĩa của từ “thú”

bao hàm nghĩa từ “voi, hươu”

Từ “chim” bao hàm “tu hú, sáo”

Từ “cá” bao hàm “cá rô, cá thu”

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

Xét sơ đồ Động vật

Thú Chim Cá(voi,hươu, ) (tu hú, sáo) (rô,thu)

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn(khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quáthơn) nghĩa của từ ngữ khác

Trang 8

-> Tiếp tục GV cho HS quan sát sơ đồ

hỏi tiếp

(?) Tương tự nghĩa của từ “động vật”

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa từ “thú,

chim, cá”? Tại sao?

HS: Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn

nghĩa của từ “thú, chim, cá” Vì phạm

-> Tiếp tục GV cho HS tìm hiểu vd

(?) Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng

hơn nghĩa của từ “voi, cá rô, tu hú ”

nhưng đồng thời nó hẹp hơn nghĩa của

từ nào?

HS: Hẹp hơn nghĩa của từ “động vật”

(?) Vậy nhìn lên sơ đồ em hãy cho biết

những từ nào được gọi là nghĩa hẹp?

HS: - Từ “voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô,

cá thu” hẹp hơn từ “thú, chim, cá”

- Từ “thú, chim, cá” hẹp hơn từ “động

vật”

(?) Vậy theo em ntn được gọi là từ

ngữ nghĩa hẹp?

-> GV cho các từ “cây, cỏ, hoa” và

cho HS vẽ sơ đồ tìm thêm từ nghĩa

Vd: thú > voi, hươu (nghĩa hẹp)

* Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những

Trang 9

vừa có nghĩa hẹp được không? tại sao?

HS: Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa

rộng vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng

- hẹp của từ ngữ chỉ là tương đối

Khi giao tiếp chúng ta cần chú ý

vi nghĩa trong một bài trong SGK

( hoặc vật lý ,Hoá học ) Lập sơ đồ thể

hiện cấp độ khái quát về nghĩa của các

Trang 10

Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1/ Kiến thức:

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Những biểu hiện của chủ đề trong một văn bản

2/ Kĩ năng:

- Đọc- hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

Trình bày suy nghĩ, ý tưởng cá nhân về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của vănbản

B/ Chuẩn bị:

Nội dung câu hỏi nội dung bài học, văn bản mẫu có tính thống nhất

C/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (3’)

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 42’

-> GV cho HS nhớ lại văn bản “Tôi đi

học”, sau đó trả lời các câu hỏi

(?) Văn bản miêu tả những việc đang

xảy ra (hiện tại) hay đã xảy ra (hồi ức,

kỷ niệm)?

HS: Văn bản miêu tả những việc đã

xảy ra

(?) Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu

sắc nào trong thời thơ ấu của mình?

HS: Đó là những hồi tưởng về ngày

đầu tiên đi học

(?) Tác giả viết văn bản này nhằm mục

đích gì?

HS: Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm

xúc của mình về 1 kỷ niệm sâu sắc

thuở thiếu thời

(GV kết luận): Nội dung trả lời các

câu hỏi trên chính là chủ đề của văn

bản “Tôi đi học” Vậy từ các nhận thức

trên em hãy cho biết: chủ đề của văn

bản là gì?

I Chủ đề văn bản:

- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính màvăn bản biểu đạt

- Chủ đề của văn bản còn là vấn đề chủyếu, tư tưởng xuyên suốt văn bản

Trang 11

(?) Cõu hỏi thảo luận: Căn cứ vào

đõu em biết văn bản “Tụi đi học” núi

lờn những kỷ niệm của tg’ về buổi tựu

trường đầu tiờn?

- HS thảo luận nhúm, trả lời

- GV sửa chữa, bổ sung

-> GV đọc cõu hỏi 2

GV: Văn bản “Tụi đi học” tập trung

hồi tưởng lại tõm trạng hồi hộp, cảm

giỏc bỡ ngỡ của nhõn vật “Tụi” trong

buổi tựu trường đầu tiờn

(?) Hóy tỡm những từ ngữ chứng tỏ

tõm trạng đú in sõu trong lũng n.v Tụi

suốt cuộc đời?

HS: Đoạn 1: “Hằng năm từng bừng

rộn ró”

(?) Hóy tỡm những từ ngữ, chi tiết nờu

bậc cảm giỏc mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của

nhõn vật “Tụi” khi cựng mẹ đến

trường, đứng giữa sõn trường, nghe

ụng đốc gọi tờn?

- HS tỡm cỏc chi tiết

- GV nhận xột, sửa chữa

(?) (GV kết luận): Qua việc trả lời 2

cõu hỏi trờn cho cỏc em thấy phần trả

lời trờn nhằm thỏa món vấn đề gỡ?

(?) Cõu hỏi thảo luận: Vậy từ sự phõn

tớch trờn em hiểu thế nào là tớnh thống

nhất về chủ đề của văn bản?

- HS thảo luận 2’ (2 em)

II Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản:

Xột vb’ Tụi đi học – Cõu hỏi SGK; 12

1 – Căn cứ vào nhan đề.

- Căn cứ vào cỏc từ ngữ: những kỷ niệm,

buổi tựu trường, lần đầu tiờn đến trường

- Căn cứ vào cỏc cõu: Hằng năm cứ vào

cuối thu; Hụm nay tụi đi học

2 văn bản “Tụi đi học” tập trung hồi tưởng

lại tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ củanhõn vật “Tụi”

- Mọi chi tiết trong văn bản đều nhằm biểuhiện đối tợng và vấn đề chính đợc đề cập

đến trong văn bản, các đơn vị ngôn ngữ đềubám sát vào chủ đề

- Văn bản cú tớnh thống nhất về chủ đề khichỉ biểu đạt chủ đề đó xỏc định, khụng xarời hay lạc sang chủ đề khỏc

Trang 12

- GV nhận xét.

(GV bổ sung): Tính thống nhất về chủ

đề của văn bản là một trong những đặc

trưng quan trọng tạo nên văn bản Phân

biệt văn bản với những câu hỗn độn,

với những chuỗi bất thường về nghĩa

Một văn bản không mạch lạc và không

có tính liên kết là văn bản không bảo

đảm tính thống nhất về chủ đề

(?) Theo em tính thống nhất này thể

hiện ở những phương diện nào?

HS: Thể hiện ở những phương diện:

- Hình thức: nhan đề tác phẩm

- Nội dung: mạch lạc (quan hệ giữa

các phần của vb’), từ ngữ chi tiết (tập

trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc)

- Đối tượng: xoay quan đối tượng

chính

c/ Hoạt động 3: Luyện tập.(10’)

-> GV cho HS đọc lại BT1 Gọi HS

trả lời từ câu a, b, c, GV nhận xét, sửa

- Các ý lớn của phần thân bài (xem mục a)được sắp xếp hợp lí, không nên thay đổi

b Chủ đề văn bản là Rừng cọ quê tôi (đối tượng) và sự gắn bó giữa người dân sông

Trang 13

* Dặn dò:

- Viết một văn bản bảo đảm tính thống

nhất về chủ đề văn bản theo yêu cầu

- Đọc và soạn trước văn bản “Trong

lòng mẹ”.

TUẦN 2

Tiết 5 : VH TRONG LÒNG MẸ

(Nguyên Hồng)

Trang 14

Ngày soạn: 27/8/2012

Ngày giảng: 28/8/2012

A/Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh:

1/ Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng,cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút NguyênHồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

2/ Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản kí

- Vân dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận những cảm xúc của bế Hồng về tình yêuthương mãnh liệt đối với người mẹ

Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệthuật của văn bản

Trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh củangười khác

B/Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

- Đọc “ Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng

- Chân dung nhà văn Nguyên Hồng, câu hỏi và bài tập

2.Học sinh:

- Đọc “Những ngày thơ ấu”

- Đọc sách giáo khoa, soạn các câu hỏi “Đọc - hiểu văn bản “

C/ Kiểm tra bài cũ: 5’

? Văn bản '' Tôi đi học'' được viết theo thể loại nào, vì sao em biết? (thể loại truyện ngắn, phương thức biểu đạt )

? Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều trong văn bản? Hãy nhắc lại 3 hình ảnh và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 40’

Trang 15

- Xuất xứ của đoạn trích?

(Rất giả dối, giả vờ)

- Sau lời từ chối của Hồng, bà cô hỏi lại

với giọng điệu ntn? Điều đó thể hiện cái

gì?

(Sự giả dối, độc ác)

-Vì sao bé Hồng cảm nhận trong lời nói

của bà cô những ý nghĩa cay độc,

(tương phản, đặt hai tính cách trái

ngược : hẹp hòi, tàn nhẫn của người cô

thưởng HCM về văn học nghệ thuật (1996)

chứ: cuộc trò truyện với bà cô+ Đoạn 2: còn lại: cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹcon bé Hồng

4.Thể loại và phương thức biểu đạt.

- Giọng nói : ngọt ngào

- Lời lẽ : mỉa mai, cay độc, nhiếc móc

Trang 16

> < tâm hồn trong sáng, giàu tình

- Đọc một vài đoạn văn ngắn trong

đoạn trích , hiểu tác dụng của một vài

chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạn

văn

- Ghi lại một trong những kỉ niệm của

bản thân với người thân

- Soạn tiết 2 của bài

Tiết 6: VH TRONG LÒNG MẸ (TT)

(Nguyên Hồng)

Ngày soạn: 27 /8/2012 Ngày giảng : 28/ 8 /2012

Trang 17

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1/ Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng,cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút NguyênHồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

2/ Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản kí

- Vân dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tình yêuthương mãnh liệt đối với người mẹ

Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệthuật của văn bản

Trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh củangười khác

B/ Chuẩn bị:

Câu hỏi thảo luận và bài tập củng cố

Học sinh soạn bài tiết 2

C/ Kiểm tra bài cũ: 5’

Giáo viên treo bảng phụ:

1) Bài tập trắc nghiệm: nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện là một người như thế nào :

A Là 1 người đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc với những ''rắp tâm tanh bẩn''

B Là một người đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấygiờ

C Là một người có tính cách tiêu biểu cho những phụ nữ từ xưa đến nay

D gồm A và B

2) Kể tóm tắt đoạn trích?

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 40’

Trang 18

- Khi người cô xúc phạm mẹ, bé Hồng

tình yêu mãnh liệt đối với mẹ)

- Khi gặp lại mẹ đột ngột trên đường đi

học về, cảm xúc sung sướng cực điểm

của chú bé được thể hiện ntn?

- Hình ảnh so sánh “ và cái hôm đó…

giữa sa mạc ” có ý nghĩa gì?

(so sánh độc đáo, mới lạ  bộc lộ tâm

trạng thất vọng cùng cực  tuyệt vọng

 phong cách văn chương sâu sắc,

nồng nhiệt của Nguyên Hồng)

- NV người mẹ được kể qua cái nhìn và

cảm xúc tràn ngập yêu thương của

người con Điều đó có tác dụng gì?

(Niềm sung sướng vô bờ, dào dạt, miên

man được nằm trong lòng mẹ, được

cảm nhận bằng tất cả các giác quan 

giây phút thần tiên, người mẹ vừa vĩ

đại, vừa thân thương)

- Cảm giác của chú bé khi nằm trong

lòng mẹ được diễn tả ntn?

- Cảm nghĩ của em về NV bé Hồng từ

những biểu hiện tình cảm đó?

- Qua đoạn trích, hãy chứng minh rằng

văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?

- Đoạn trích là bài ca thiêng liêng về

tình mẫu tử.Em có đồng ý với nhận xét

người cô ruột Chúng không được thươngyêu lại còn bị hắt hủi, xúc phạm

b/ Những ý nghĩ, cảm xúc của chú bé khi trả lời người cô.

- Phản ứng thông minh xuất phát từ sựnhạy cảm và lòng tin yêu mẹ ( cúi đầukhông đáp  cười và đáp lại)

- Đau đớn, phẫn uất (lòng thắt lại, khoémắt cay cay, nước mắt ròng ròng…)

- Căm tức thành kiến và cổ tục xã hội

- Quyết tâm trả thù mãnh liêt

c/ Cảm giác sung sướng cực điểm khi được ở trong lòng mẹ.

- Đuổi theo xe với cử chỉ vội vã, sốc sốc,lập cập

Trang 19

này không? Vì sao?

- Qua đoạn trích, em hiểu thế nào là hồi

kí? (người viết kể lại những chuyện,

những điều chính mình đã trải qua, đã

chứng kiến)

- Học sinh phát biểu

Học sinh đọc ghi nhớ SGK (tr 21)

Em hãy trình bày hiểu biết của mình về

nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?

-Văn bản có ý nghĩa gì ?

- Qua văn bản chúng ta muốn trân trọng

điều gì?

c/ Hoạt động 3: Luyện tập (6’)

- Cảm nghĩ của em về tuổi thơ của chú

bé Hồng Hãy viết đoạn từ 10 – 15

Ý nào không nói lênđặc sắc về mặt

nghệ thuật của đoạn trích:

D Có những hìnhảnh so sánh độc đáo

+ Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng

+ cách thể hiện của tác giả : kể với bộc lộ cảm xúc, hình ảnh thể hiện tâm trạng, các

so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảmxúc

b Nội dung

*Ghi nhớ: SGK

c ý nghĩa : Tình mẫu tử là mạch nguồn

tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn tác giả

V Luyện tập

- Cảm nghĩ của em về tuổi thơ của chú bé Hồng Hãy viết đoạn từ 10 – 15 dòng để chia sẻ với chú bé

Trang 20

* Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc một vài đoạn văn ngắn trong

đoạn trích , hiểu tác dụng của một vài

chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạn

văn

- Ghi lại một trong những kỉ niệm của

bản thân với người thân

- Soạn bài Trường tư vựng.

Tiết 7:TV TRƯỜNG TỪ VỰNG

Ngày soạn: 29/8/2012 Ngày giảng : 30/8/2012

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh:

1/ Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

Trang 21

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.

2/ Kĩ năng:

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc- hiểu và tạo lập văn bản

-Xem lại nội dung các bài về nghĩa của từ ở chương trình lớp 7

C/ Kiểm tra bài cũ: 5’

1/Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp

2/Giải BT 5 SGK tr 11 và BT 6 SBT tr5

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 40’

chung nào về nghĩa?

- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là

trường từ vựng? Cho một vài VD?

- Các từ in đậm trong đoạn trích được

tác giả sử dụng với biện pháp NT nào?

Tìm trường từ vựng liên quan đến

môi trường?

I Thế nào là trường từ vựng 1.VD

- Các từ : mặt, mắt, da, gò má, đầu, cánhtay, miệng có nét chung về nghĩa : chỉ bộphận của cơ thể con người  tạo thànhtrường từ vựng

c Một từ có thể thuộc nhiều trường từ

vựng khác nhau do hiện tượng nhiềunghĩa

d Người ta thường dùng cách chuyển

trường từ vựng để tăng thêm tính NT củangôn từ và khả năng diễn đạt (nhân hoá,

ẩn dụ, so sánh)

Trang 22

- Nắm được khái niệm và những điểm

cần lưu ý của trường từ vựng

-Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít

nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng

II Luyện tập BT1 :

- Các từ thuộc trường từ vựng “ ngườiruột thịt ” : thầy, mẹ, mợ, cô, con, em.BT2 : Đặt tên trường từ vựng :

a Phương tiện đánh bắt thuỷ sản.

b Đồ dùng để chứa đựng.

c Hoạt động của chân.

d Trạng thái tâm lí của người.

e Tính nết của người.

g Phương tiện để viết.

BT4 : Xếp từ theo trường từ vựng :

- Khứu giác : mũi, thơm, điếc

- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ

BT5 : Tìm các trường từ vựng của mỗi từ

- Lạnh :+ Trường thời tiết : lạnh lẽo, mát mẻ, ấmấp

+ Trường tình cảm : lạnh lùng, lạnh nhạt,nồng ấm, nồng hậu

- Lưới :+ Trường công cụ (lưới, câu, giậm, vó)+ Trường hành động (lưới, câu, đánhgiậm, thả vó)

+ Trường kĩ thuật, chiến thuật (lưới điện,mạng lưới, cán bộ)

BT6 :Tác giả đã chuyển những từ in đậm từtrường “ quân sự ” sang trường “ nôngnghiệp ”

Trang 23

nhất định.

- Xem trước bài Bố cục của văn bản.

Tiết 8: TLV BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

Ngày soạn: 29/8/2012 Ngày giảng : 30/8/2012

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh:

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiens thức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản

Trang 24

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

Lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp

Trình bày suy nghĩ về bố cục văn bản và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗiphần trong bố cục

-Xem lại nội dung các bài về văn bản ở chương trình lớp 7

C/ Kiểm tra bài cũ: 5’

1/Thế nào là chủ đề của văn bản

2/Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là gì

3/Giải bài tập 3 (SGK - tr 14) bài tập 3 (SBT - tr 7)

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 40’

- Phần thân bài VB “ Tôi đi học ” kể về

những sự kiện gì? Các sự kiện ấy được

I Bố cục văn bản

1 VB : Người thầy đạo cao đức trọng

- VB có ba phần :+ Mở bài (Từ đầu… danh lợi) : giớithiệu tổng quát NV

+ Thân bài (tiếp…vào thăm) : Kể rõ đạocao đức trọng của NV

+ Kết bài (còn lại) : Khi NV mất, mọingười đều thương tiếc

- Mối quan hệ giữa các phần :+ MB : Giới thiệu NV

+ TB : NV sẽ được làm rõ+ KB : tôn cao, nhấn mạnh thêm

Trang 25

sắp xếp theo thứ tự nào?

- Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng của

bé Hồng trong phần thân bài?

- Khi tả người, vật, con vật, phong

cảnh… em sẽ lần lượt miêu tả theo trình

tự nào?

- Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc

trong phần TB để thể hiện chủ đề “

Người thầy…”

- Từ các bài tập trên và bằng những hiểu

biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp

nội dung phần TB của VB?

- Xem trước bài : Xây dựng đoạn văn

- Hồi tưởng những kỷ niệm về bước tựutrường

+Cảm xúc :

 Trên đường đến trường

 Khi bước vào lớp

 Thứ tự thời gian

- Liên tưởng đối lập những cảm xúc vềcùng một đối tượng trước đây và buổitựu trường đầu tiên ; con đườn, ngôitrường…

b.Trong lòng mẹ

- Tình thương mẹ và thái độ căm ghétcao độ những cổ tục đó đày đoạ mẹmình của cậu bé Hồng khi nghe bà cônói xấu mẹ em

- Niềm sung sướng cực độ của bé Hồngkhi được ở trong lòng mẹ

c Trình tự miêu tả

- Người, vật, con vật : chính thể – bộphận

- Người : ngoại hình – nội tâm

- Phong cảnh : thứ tự không gian

d Hai nhóm sự việc về Chu Văn An

- Là người tài cao

- Là người đạo đức, được học trò kínhtrọng

III Luyện tập BT1 :

a Theo thứ tự không gian : nhìn xa - đếngần - đến tận nơi - đi xa dần

b Theo thứ tự thời gian : về chiều, lúchoàng hôn

c Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng (đoạn 2, 3) đối vớiluận điểm cần chứng minh (đoạn 1)

Trang 26

trong văn bản Soạn bài “Tức nước vỡ

bờ”

TUẦN 3 Tiết 9: VH TỨC NƯỚC VỠ BỜ

(Trích tiểu thuyết Tắt đèn) - Ngô Tất Tố-

Ngày soạn: 3/9/2012 Ngày giảng :4/ 9/2012

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh:

1/ Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn tích “Tức nước vỡ bờ”

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm “Tắt đèn”

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xâydựng nhân vật

2/ Kĩ năng:

- Tóm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước cáchmạng tháng Tám

Trang 27

Suy nghĩ sáng tạo: Phận tích, bình luận dién biến tâm trạng các nhân vật trong vănbản.

Xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng bản thân

B/Chuẩn bị:

- Ảnh chân dung Ngô Tất Tố, tác phẩm “Tắt đèn”

- HS soạn bài ở nhà, đọc trước tác phẩm

C/Kiểm tra bài cũ: 5’

1/ Phân tích tâm trạng của bế Hồng khi gặp lại mẹ và khi ở trong lòng mẹ

-G/v treo bảng phụ cho học sinh là bài trắc nghiệm.(Khoanh tròn vào ý đúng nhất)2/ Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”

A.Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm

B.Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát

C.Là một chú bé có tình thương yêu vô bờ bế đối với mẹ

D.Cả A,B,C

-G/v cho học sinh nhận xét và nhận xét cho điểm

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 40’

a/ Hoạt động 1: Khởi động(2’)

b/ Hoạt động 2:Đọc- hiểu văn bản(28’)

- Dựa vào chú thích, em hãy giới thiệu

- Khi bọn tay sai xông vào, nhà chị Dậu

lúc ấy có ai? Sức khỏe của anh Dậu ntn?

Những đứa con của chị ra sao?

- Anh Dậu đang là mục tiêu gì của bọn

tay sai?

- Chị Dậu bán cả con và ổ chó cho Nghị

Quế có đủ tiền nộp sưu cho chồng và

- Tên cai lệ có mặt ở làng Đông Xá với

vai trò gì? (thúc sưu của những người

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả

2 Tác phẩm

 Chú thích

II Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích:

III Tìm hiểu văn bản:

1 Tình thế của chị Dậu:

- Bọn tay sai đi thúc sưu

- Anh Dậu là người thiếu sưu

- Chị Dậu không có tiền nộp sưu

 Bảo vệ chồng trong tình thế nguy ngập

2 Nhân vật cai lệ:

Trang 28

còn thiếu)

- Hắn và tên người nhà Lí trưởng xông

vào nhà anh dậu với ý định gì? (thu nốt

suất sưu của người em đã chết)

- Thái độ, cử chỉ, hành động và ngôn

ngữ của tên cai lệ được thể hiện ntn?

(không phải ngôn ngữ của con người,

giống như tiếng sủa, gầm của thú dữ;

dường như rên; hết nói tiếng người,

không có khả năng nghe tiếng nói của

đồng loại)

(ra tay đánh trói kẻ thiếu sưu, bỏ ngoài

tai mọi lời van xin, hành động đểu cáng

(GV nhắc lại tình thế của chị Dậu)

- Chị Dậu đối phó với bọn tay sai để bảo

vệ chồng bằng cách nào?

- Vì sao chị lại phải thiết tha van xin?

(bọn tay sai hung hãn, chồng chị đang

có tội, biết rõ thân phận mình)

- Vì sao chị dậu cự lại?

(cai lệ đánh chị, xông vào anh Dậu )

- Chị cự lại ntn?

- Theo em, sự thay đổi thái độ của chị

dậu có hợp lý không?

- Do đâu chị Dậu có sức mạnh quật ngã

hai tên tay sai? (lòng căm hờn, lòng yêu

V Luyện tập:

Cảm nghĩ của em về số phận người nôngdân trước cách mạng tháng Tám (nỗi đau

Trang 29

(nỗi đau nhân vật chị Dậu, lão Hạc)

- Luyện đọc phân vai 4 nhân vật : Chị

Dậu, anh Dậu, cai lệ , người nhà lý

trưởng

- Tóm tắt đoạn trích, nắm được giá trị

nội dung nghệ thuật

- Chuẩn bị bài “Xây dựng đoạn văn

trong văn bản”

nhân vật chị Dậu, lão Hạc)

Tiết 10: TLV: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Ngày soạn:3/9/2012 Ngày giảng:4/9/2012

- Trình bày đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu, cách trình bày nội dung

Lựa chọn cách trình bày đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song hành phù hợp với mục đích giao tiếp

B/Chuẩn bị:

Trang 30

Nội dung câu hỏi thảo luận

HS đọc trước bài ở nhà, suy nghĩ trả lời câu hỏi

C/ Kiểm tra bài cũ: 5’

1/ Thế nào là bố cục văn bản?

2/ Nhiệm vụ từng phần?

3/ Cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản?

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 40’

- Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý

được viết thành mấy đoạn văn?

- Em thường dựa vào dấu hiệu nào để

nhận biết đoạn văn?

- Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản

của đoạn văn?

- Qua phân tích, em hãy cho biết thế

nào là đoạn văn?  HS đọc ghi nhớ

- HS đọc đoạn 2a

- Tìm từ ngữ duy trì đối tượng?

- Thế nào là từ ngữ chủ đề?

- HS đọc đoạn 2b

- Tìm câu nêu ý khái quát của đoạn?

- Em hãy cho biết vị trí và cấu tạo của

câu chủ đề trong đoạn văn?

- Đoạn 1 có câu chủ đề không ?

- yếu tố nào duy trì đối tượng trong

đoạn văn ?

- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các câu

trong đoạn văn NTN ?

I Thế nào là đoạn văn:

Trang 31

- ND của đoạn văn được trình bày theo

- Qua đó, em hiểu có mấy cách trình

bày ND trong đoạn văn ?

- Tìm mỗi quan hệ giữa các câu trong

một đoạn văn cho trước, từ đó chỉ ra

cách trình bày các ý trong một đoạn

văn Làm bài tập 4 SGK/37

+ ND triển khai theo trình tự : Quêhương- gia đình – con người – nghềnghiệp – tác phẩm

- Đoạn 2 :+ Câu chủ đề : đầu đoạn

+ ND triển khai theo trình tự phân tích

ND – NT

- Đoạn 2b+ Câu chủ đề cuối đoạn

+ ND trình bày theo trình tự : các ý cụ thểđến ý kết luận

2 Ghi nhớ (sgk )/36

II Luyện tập :

Bài 1 : VB có 2ý ; 2đoạnBài 2 : cách trình bày ND trong đoạn văn+ a : diễn dịch ( câu 1 : câu chủ đề )+ b : Song hành ( không có câu chủ đề )

* Viết đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song hành.

Trang 32

TIẾT 11+12: TLV VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN TỰ SƯ

Ngày soạn: 5/9/2012

Ngày giảng : 6/9/2012

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựutrường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của ThanhTịnh

- Biết yêu thương, quý trọng thầy cô và gắn bó với bạn bè, trường lớp

B/ Chuẩn bị:

GV:Tham khảo các đề tập làm văn trong SGK, ra đề kiểm tra

Trò:Ôn lại kiểu bài tự sự , biểu cảm

C/ Kiểm tra bài cũ:5’

Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 85’

GV dặn dò học sinh trước khi làm bài:

+ Đọc kĩ đề trước khi làm bài

+ Bài làm phải đảm bảo 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

+ Chữ viết rõ ràng, không được viết tắt trong bài làm

+ Chú ý lỗi chính tả

Trang 33

Đề bài : Em hãy kể về người thân, bạn, thầy sống mãi trong lòng em.

Yêu cầu cần đạt :

a Mở bài :

- Giới thiệu người thân, bạn thân, thầy

- Ấn tượng sâu đậm của em về người đó

b Thân bài :

- Kể về những kỉ niệm đối với người thân, bạn hoặc thầy

- Cảm nghĩ của em về người ấy

c Kết bài :

- Kết thúc những kỉ niệm bằng dòng cảm xúc của bản thân về người ấy

3 Biểu điểm: Bài viết đúng thể loại tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm nhuần

nhuyễn, khéo léo, giàu cảm xúc, văn viết mạch lạc (8- 10 điểm)

- Đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, diễn đạt có chỗ chưa mạch lạc, sai một số lỗi

(6-7 điểm)

- Đúng thể loại ,ít yếu tố cảm xúc, sai nhiều lỗi diễn đạt và chính tả (4- 5 điểm)

- Bài làm vụng về, diễn đạt yếu , sai quá nhiều lỗi chính tả (1- 3 điểm)

*Thu bài :

- Rút kinh nghiệm ý thức làm bài

- Củng cố về kiểu bài tự sự có vận dụng yếu tố biểu cảm

*Hướng dẫn về nhà;

- Ôn lại kiểu bài tự sự , xem lại các bài ''Tôi đi học'', ''Trong lòng mẹ'' ,''Tức nước vỡbờ'' để học tập cách kể , tả Soạn bài “Lão Hạc”

TUẦN 4 TIẾT 13: VH: LÃO HẠC

(Nam Cao)

Ngày soạn: 10/9/2012

Ngày giảng :11/9/2012 A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1/ Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huông truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

2/ Kĩ năng:

- Đọc diến cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

B/ Chuẩn bị:

- GV: ảnh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao,câu hỏi thảo luận và bài tậpcủng cố

- Trò:tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'',soạn trước bài ở nhà

C/ Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 34

1/ Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát gì về sốphận và phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám ?

2/ Từ các nhân vật cai lệ , người nhà lý trưởng , khái quát về bản chất của chế độ thựcdân nửa phong kiến Việt Nam trước cách mạng tháng Tám?

3/ Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nước vỡ bờ''?

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 40’

a/ Hoạt động 1: Khởi động (2’)

Cuộc sống của nhân dưới

CĐXHPK vô cùng khổ cực và đau

khổ.Để tìm hiểu điều đó, các em sẽ

tìm hiểu bài học hôm nay.

b/ Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn

?Sự nghiệp sáng tác của ông

?Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”

*GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc

- Bố cục của văn bản có thể chia làm

mấy phần? Nội dung của từng phần?

- Vì sao lão Hạc đành phải bán cậu

Vàng?

(Tình cảnh : nghèo, cô độc, túng quẫn)

- Vì sao nói : con Vàng có vị trí quan

trọng trong cuộc đời lão Hạc?

(Vàng – kỷ vật duy nhất của con trai,

là người bạn thân thiết của lão Hạc)

- Phân tích diễn biến tâm trạng của lão

I- Giới thiệu tác giả- tác phẩm:

1 Tác giả:

- Nam Cao(1915-1951), quê ở lang ĐạiHoàng, phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam

- Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc viết

về người nông dân và trí thức nghèo trong

su Do nghèo túng nên phải bán cậu vàng

b Diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán “ cậu Vàng ”

- Suy tính, đắn đo nhiều lắm  việc rất hệtrọng

Trang 35

Hạc xung quanh việc bán chó?

+ Qua lời kể

+ Qua diễn biến trên khuôn mặt Các

chi

tiết đó có ý nghĩa gì? (diễn tả nội tâm)

+ Những lời nói của lão Hạc với ông

giáo giúp em hiểu gì về tâm trạng của

người nông dân? (cơ cực, đáng thương

ở những năm đen tối trước CMT8)

+ Vì sao còn tiền (30 đồng), vườn (3

sào) mà lão Hạc phải tìm đến cái chết?

+ Qua việc lão Hạc thu xếp, nhờ cậy

ông giáo, em có suy nghĩ gì về tính

? Nêu và phân tích những nét tâm

trạng chính của lão Hạc sau khi bán

- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện

theo câu hỏi

- Đọc –Hiểu văn bản SGK

- Cõi lòng vô cùng đau đớn, xót xa, ânhận

- Băn khoăn, day dứt

* Là người sống rất tình nghĩa, thuỷchung, trung thực, thương con sâu sắc

c Cái chết của lão Hạc:

- Nguyên nhân :+ Đói khổ, túng quẫn

+ Lòng thương con âm thầm+ Lòng tự trọng cao

Trang 36

1/ Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huông truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

2/ Kĩ năng:

- Đọc diến cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để

phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

B/ Chuẩn bị:

- GV: ảnh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao,câu hỏi thảo luận và bài tậpcủng cố

- Trò:tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'',soạn trước bài ở nhà

C/ Kiểm tra bài cũ:5’

1/ Kể tóm tắt truyện ''Lão Hạc''

2/ Nêu và phân tích những nét tâm trạng chính của lão Hạc sau khi bán con chó

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 40’

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG

a/ Hoạt động 1: Khởi động (2’)

b/ Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn

bản(28’)

- Em thấy thái độ, tình cảm của NV “

tôi ” đối với lão Hạc ntn?

(Khi nghe lão Hạc kể chuyện, cách cư

xử, những ý nghĩ về tình cảnh, nhân

cách lão Hạc)

- Em hiểu thế nào về ý nghĩ của NV “

tôi ” qua đoạn “ Chao ôi! che lấp mất”

- Hai lần NV “ tôi ” cảm thấy cuộc đời

đáng buồn Điều đó có ý nghĩa gì?

(vừa có giá trị tố cáo sâu sắc lại mang

ý nghĩa nhân đạo cao cả)

- Theo em, cái hay của truyện thể hiện

rõ nhất ở điểm nào?

+ Truyện được kể bằng lời của NV “

tôi ” có hiệu quả NT gì?

- Cách xây dựng NV có gì đặc sắc?

(đoạn từ lão Hạc kể chuyện lừa cậu

Vàng, sự vật vã, đau đớn trước lúc

chết)

- Việc tạo dựng tình huống truyện bất

ngờ (chi tiết lão Hạc ăn bả chó) có tác

dụng gì?

- Qua truyện, em nhận thức về số phận

và phẩm chất của người nông dân lao

động trong XH cũ ntn?

- NV ông Giáo giúp em hiểu gì về tác

giả? Nét đặc sắc về NT của truyện là

gì?

c/ Hoạt động 3: luyện tập (5’)

d/ Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò(5’)

* Củng cố:

?Cái chết của lão Hạc đã thể hiện phẩm

chất cáo quý nào của người nông dân

bàn cùng trước cách mạng tháng

8/1945

?Em hãy nêu những nét chính về nội

dung nghệ thuật của truyện ngắn lão

Hạc

2 Nhân vật ông Giáo

- Thông cảm sâu sắc, kính trọng và sẵnsàng giúp đỡ khi lão Hạc nhờ cậy

- Thương yêu chân thành, tìm cách giúp

đỡ ngầm

- Luôn thương yêu và trân trọng nhữngngười lao động nghèo khổ

- Cách nhìn người đúng đắn

* Là người có tấm lòng nhân đạo cao cả

3 Nghệ thuật kể chuyện của tác giả

- Kể bằng ngôi thứ nhất khiến câu chuyệntrở nên thật, xúc động

- Xây dựng NV sinh động, thể hiện quadiễn biến tâm trạng, qua cử chỉ, ngôn ngữ

- Tạo dựng tình huống bất ngờ gâyhứng thú, lôi cuốn

Qua truyện ngắn “Lão Hạc”, đoạn trích

“Tức nước vỡ bờ” Em hiểu gì về cuộc đời

và tính cách người nông dân trong XH cũ

Trang 38

*Hướng dẫn học ở nhà:

- Nắm được nội dung, nghệ thuật của

truyện, phát biểu cảm nghĩ về nhân vật

lão Hạc, nhận xét về tác giả Nam Cao

- Xem trước bài “Từ tượng hình, từ

tượng thanh”

TIẾT 15: TV TỪ TƯỢNG HÌNH - TỪ TƯƠNG THANH

Ngày soạn:12/9/2012 Ngày giảng:13/9/2012

A/ Mục tiêu cần đạt:Giúp HS

1/Kiến thức:

- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh

- Công dung của từ tượng hình, từ tượng thanh

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết

- * Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Ra quyết định sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để giao tiếp có hiệu quả

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, so sánh từ tượng hình và từ tượng thanh gần nghĩa; đặc điểm và cách dùng từ tượng hình, từ tượng thanh trong khi nói và viết

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Câu hỏi thảo luận và bài tập củng cố

- Học sinh: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài

C/ Kiểm tra bài cũ: 5’

1/Thế nào là trường từ vựng

2/ Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý điều gì

3/ Giải bài tập 5, 6, 7 SGK - tr21

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 40’

Trang 39

+ Những từ nào mô phỏng âm thanh

của tự nhiên, con người?

+ Những từ đó có tác dụng gì trong

cách miêu tả và tự sự của tác giả?

- Vậy em hiểu thế nào là từ tượng hình,

từ tượng thanh?

- Tìm một số từ tượng hình, tượng

thanh?

- Qua các VD trên, em thấy các từ

tượng hình, tượng thanh có giá trị ntn

trong quá trình giao tiếp?

c/ Hoạt động 3: Luyện tập (13’)

* HS đọc yêu cầu BT :

- Cá nhân suy nghĩ, trả lời

- Cá nhân làm theo mẫu

- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, ư ư…

- Tác dụng :+ Hình dung cụ thể hình ảnh lão Hạc+ Đoạn văn sinh động, gợi cảm

- Từ tượng hình : rón rén, lẻo khoẻo,

- Từ tượng thanh : xoàn xoạt, bịch, đốp

2/ Bài tập 2

- Từ tượng hình gợi tả dáng đi của người :đủng đỉnh, khệnh khạng, lẫm chẫm, lừngthững, thướt tha

- Hô hố : mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ

vui vẻ không cần che đậy, giữ gìn

* Viết đoạn văn có sử dụng tù tượng hình,

từ tượng thanh

Trang 40

- Làm bài tập còn lại trong SGK

- Xem trước bài “Liên kết các đoạn

văn trong văn bản”

TIẾT 16:TLV LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Soạn ngày:12/9/2012 Giảng ngày:13/9/2012

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu

1/ Kiến thức:

- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn

- Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

- Biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, làm cho chúng liền ý, liền mạch

2/ Kĩ năng:

Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Một số đoạn văn mẫu có tính liên kết và câu hỏi thảo luận

- Học sinh: đọc trước bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK

C/ Kiểm tra bài cũ: 5’

1/ Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề

2/ Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm từng cách

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 40’

Ngày đăng: 16/07/2021, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w