Kiến thức: Nhận thức đợc kết quả cụ thể bài làm, bài viết của mình, những u, nhợc điểm về các mặt: Ghi nhớ và hệ thống hoá kiến thức từ văn bản thuyết minh đã học, vận dụng vào bµi viÕt [r]
Trang 1Chủ đề 1 : Thơ mới (1932 – 1945)Tuần 20
Ngày soạn: 02/01/20 điều chỉnh trả bài số 6 từ 128 lên tiết 111
Ngày dạy:
Tiết 73 Văn bản: Nhớ rừng (Thế Lữ)
A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
1 Kiến thức.
- Sơ giản về phong trào Thơ mới
- Chiều sâu t tởng yêu nớc thầm kín của lớp tri thức Tây học chán ghét thực tại, vơn tới cuộc sống tự do
- Cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vờn bách thú
- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
2 Kĩ năng
- Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ
- Biết quý trọng, khao khát tự do nhng không đợc chán nản bế tắc
- Có lòng yêu nớc – biết yêu cái đẹp, biết phê phán những điều tầm thờng, giả dối
B.Chuẩn bị.
- Thầy : + Thiết kế bài dạy; Chân dung Thế Lữ
+ Dự kiến tích hợp với phần văn học : Thơ mới.
Hoạt động 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (5’)
Hoạt động 3 : (34’) Giới thiệu về Thơ mới :
* Phong trào này xuất hiện những năm 30 của thế kỉ XX (1932 - 1945) Phong trào thơ mới là
một trào lu có những yếu tố mới về nội dung và nghệ thuật :
- Về nội dung: có tiếng nói của tầng lớp công chúng mới , có những yêu cầu mới về t tởng, tình cảm, thị hiếu , thẩm mĩ Thơ mới từ chối (phủ nhận) hiện thực hớng về quá khứ hoặc h-ớng tới tơng lai tơi đẹp hay đến với thiên nhiên cây cỏ hay thoát tục Thơ mới đề cập nhiều
đến tình yêu nam nữ, hình ảnh trong thơ gần hơn với đời sống của của con ngời
- Về hình thức ( nghệ thuật): Thơ mới mang khả năng biểu hiện cho thi ca và do đó thúc đẩy
sự phát triển của thơ ca thời kì hiện đại Số câu, số chữ, vần, đối , nhịp không gò bó mà
đ-ợc hoàn toàn tự do linh hoạt
- Trong thơ cảm xúc lãng mạn là yếu tố quan trọng hàng đầu Một số tác giả nổi tiếng 0 : Nguyễn Bính, Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Vũ Đình Liên, Thế Lữ, Tế Hanh
Hoạt động 4: Bài mới
Giới thiệu bài: Bài thơ Nhớ rừng là một bài
thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ và là tác phẩm
góp phần mở đờng cho sự thắng lợi của thơ
mới
? Em hãy thuyết minh đôi nét về nhà thơ Thế
Lữ và bài thơ Nhớ rừng?
GV: - Giới thiệu chân dung Thế Lữ.
- Bút danh: Thứ Lễ nói lái là Thế Lữ ông
chiến thắng đầu tiên cho Thơ mới
- Ngoài ra ông còn sáng tác truyện, là ngời cócông lớn trong ngành Kịch ở việt Nam
- Năm 2000 ông đợc Nhà nớc truy tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
Trang 2Đờng trần gian xuôi ngợc để vui.
(Cây đàn muôn điệu )
- Lúc đầu nhìn con hổ trong vờn bách thú,
nhà thơ nảy ra một ý thơ đùa Chú nó trong
nắng hè uể oải cũng không buồn thơng nhớ
rừng xa Ngay sau đó ý tởng mới loé sáng
tác giả sang tác ngay bài thơ Nhớ rừng.
? Bài thơ sáng tác theo thể loại nào? PTBĐ
nào, PTBĐ nào là chính? Về cấu trúc bài thơ
này có gì khác so với các bài thơ Đờng luật
( số câu, số chữ, vần, nhịp )?
GV: Thơ mới câu ,chữ vần , nhịp đợc tự do
linh hoạt nên cảm xúc đợc bộc lộ tràn đầy
hơn -> cảm xúc lãng mạn
?Nhớ rừng là lời con hổ trong vờn bách thú
Nh vậy tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? ý
? Đọc khổ thơ 1,4 và cho biết: Con hổ cảm
nhận đợc nỗi khổ nào, nỗi nhục nào khi bị
nhốt trong vờn bách thú?
? Nỗi nhục nào đã biến thành khối căm hờn?
? Trong cũi sắt, nỗi căm hờn của con hổ trở
thành khối căm hờn Em hiểu khối căm hờn
? Cảnh tợng ấy đã gây nên phản ứng nào
2) Tác phẩm : Nhớ rừng là bài thơ tiêu biểu
nhất của Thế Lữ , là tác phẩm mở đầu cho
thắng lợi của Thơ mới.
- Lời đề từ : nhằm định hớng t duy cho ngời
đọc nhng nó nằm ngoài nội dung tác phẩm
II Đọc - hiểu cấu trúc văn bản.
1)Thể loại : Thơ mới - thể thơ 8 chữ.
- PTBĐ: Biểu cảm + miêu tả + tự sự
*Khác với thơ Đờng luật :+ Gồm 5 khổ thơ, số câu trong khổ không hoàn toàn giống nhau
+Vần: gieo vần liền ( 2 câu liền nhau có vần với nhau) Vần B,T hoán vị đều đặn
+ Nhịp: chỗ dài, chỗ ngắn + Một câu 10 chữ
2) Nghệ thuật: ẩn dụ (mợn lời con hổ để nói
về tâm trạng của con ngời)
III Đọc - hiểu nội dung văn bản.
1) Cảnh vờn bách thú nơi con hổ bị giam cầm (khổ 1,4).
a Tâm trạng của con hổ trong cảnh ngộ bị
tù hãm (k1).
- Nỗi khổ: mất tự do - không đợc hoạt
động,trong không gian tù hãm, thời gian kéo
dài- Ta nằm dài trong ngày tháng dần qua.
- Nỗi nhục: bị biến thành thứ đồ chơi tầm
th-ờng cho thiên hạ - Giơng mắt bé giễu oai linh
rừng thẳm.Vì ở chung cùng với bọn thấp kém
– Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi.
- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt cho
lũ ngời ngạo mạn, ngẩn ngơ Vì hổ là chúa tể của muôn loài -> khối căm hờn.
- Cảm xúc căm hờn kết động trong tâm hồn
nó đè nặng, nhức nhối tâm hồn không có cáchnào giải thoát
-> Chán cuộc sống tầm thờng, tù túng ; khát vọng tự do mãnh liệt đợc sống đúng với ngời thực của mình
b.Cảnh vờn bách thú (k4).
- Hoa chăm, cỏ xén,lối phẳng, cây trồng;
Dải nớc đen giả suối, chẳng thông dòng Len dới nách những gò mô thấp kém;
Trang 3trong tình cảm của con hổ?
? Từ đó em hiểu niềm uất hận ngàn thu là
ntn?
GV: Với một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp,
cách ngắt nhịp ngắn , dồn dập ở hai câu thơ
đầu và những câu thơ tiếp theo đọc liền nh
kéo dài làm rõ hơn giọng chán chờng, khinh
miệt
? Em hiểu gì sau nghĩa đen của cảnh vờn
bách thú tầm thờng, giả dối ? (nên đặt nó
trong hoàn cảnh ra đời của bài thơ)
=> Cảnh vờn bách thú tầm thờng giả dối và
tù túng dới con mắt của con hổ đó chính là cáithực tại xã hội đ ơng thời ( ) đợc cảm nhận bởi tâm hồn lãng mạn
Hoạt động 4: Dặn dò (5’)
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị tìm hiểu nội dung và nghệ thuật ở phần còn lại của bài thơ
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
- Sơ giản về phong trào Thơ mới
- Chiều sâu t tởng yêu nớc thầm kín của lớp tri thức Tây học chán ghét thực tại, vơn tới cuộc sống tự do
- Cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vờn bách thú
- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
2 Kĩ năng
- Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ
- Biết quý trọng, khao khát tự do nhng không đợc chán nản bế tắc
- Có lòng yêu nớc – biết yêu cái đẹp, biết phê phán những điều tầm thờng, giả dối
B.Chuẩn bị.
- Thầy : + Thiết kế bài dạy; Chân dung Thế Lữ
+ Dự kiến tích hợp với phần văn học : Thơ mới.
Hoạt động 3 : Bài mới ( 29’)
? Đọc khổ thơ 2,3 và cho biết : cảnh núi rừng
đợc diễn tả qua các chi tiết nào?
2)Cảnh rừng núi nơi con hổ từng tung hoành ( k2,3 )- nỗi nhớ thời oanh liệt.
- Cảnh: bóng cả, cây già, tiếng gào ngàn,
giọng nguồn hét núi.
Trang 4? Em hãy nhận xét về cách dùng từ trong
những lời thơ ấy?
GV: Đó là cảnh núi rừng đại ngàn, cái gì
cũng lớn lao phi thờng
? Trên cái phông nền núi rừng hùng vĩ ấy,
hình ảnh con hổ hiện lên qua những chi tiết
nào?
? Với các từ gợi hình dáng, tính cách ( bớc
chân dõng dạc, lợn tấm thân , vờn bóng, mắt
thần đã quắc cộng với giọng thơ ngắn, thay
đổi) hình ảnh chúa tể sơn lâm đợc khắc họa
mang vẻ đẹp ntn ?
? Nếu khổ thơ 2 là cảnh núi rừng hùng vĩ thì
khổ 3 không chỉ hùng vĩ mà còn là bộ tranh
tứ bình (4cảnh) đẹp và lộng lẫy Em hãy tìm
chi tiết chứng tỏ điều đó và phân tích ?
? Giữa cảnh thiên nhiên ấy,chúa tể của muôn
loài đã sống một cuộc sống nh thế nào ?
? Đại từ ta lặp lại trong các lời thơ trên có ý
nghĩa gì?
? Trong đoạn thơ này điệp từ Đâu kết hợp với
câu cảm thán Than ôi ! có ý nghĩa gì ?
GV: Ta thấy hai cảnh tợng miêu tả trái ngợc
nhau: cảnh vờn bách thú nơi con hổ bị giam
cầm và cảnh núi rừng khi xa con hổ từng ngự
khổ 5 có ý nghĩa gì ?Từ đó thấy đợc giấc
mộng ngàn của con hổ là giấc mộng ntn?
? Giấc mộng ngàn ấy có phải là một bi kịch
không?
? Nỗi đau từ giấc mộng ngàn to lớn ấy phản
ánh khát vọng mãnh liệt nào của con hổ ở vờn
bách thú - cũng là của con ngời - của tác giả
Thế Lữ ?
GV:Nhớ rừng nói giùm ngời dân đau khổ vì
thân phận nô lệ sống nhục nhằn,tù hãm trong
cảnh nớc mất lúc bấy giờ Tác phẩm đã khơi
dậy ở họ niềm khao khát tự do cùng nỗi tiếc
nhớ thời oanh liệt đầy tự hào trong lịch sử dân
tộc Vì vậy tác phẩm có sự đồng cảm đặc biệt
rộng rãi,có tiếng vang lớn Về mặt nào đó, có
- Điệp từ : với cộng với các động từ chỉ đặc
điểm của hành động gào , thét đã gợi đợc sức
sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn -> lớn lao, phi thờng
+bình minh cây xanh nắng gội.
+chiều lênh láng máu sau rừng.
-> Bốn cảnh đó có ngày, có đêm, có sáng, có chiều: một bức tranh tràn ngập ánh sáng, màusắc, âm thanh ở cảnh nào cũng mang vẻ đẹp vừa hùng vĩ vừa thơ mộng
- Cuộc sống con hổ chốn sơn lâm : ta say ,ta
lặng ,giấc ngủ…,ta đợi…, để ta chiếm ->
cuộc sống với khí phách ngang tàng, làm chủ
- Đại từ ta tạo nhịp rắn rỏi, hùng tráng, oai
nghiêm
- ý nghĩa : Nhấn mạnh và bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nuối cuộc sống độc lập , tự do của chính mình và giấc mơ huy hoàng ấy khép lại trong tiếng than u uất -> là tâm trạng của ngời dân mất nớc thủa ấy – Tiếc nhớ về thời kì huy hoàng của đất nớc
-Tính chất đối lập : một bên là cảnh tù túng , tầm thờng > < một bên là cuộc sống chân thật, phóng khoáng, oai hùng và sôi nổi
3) Khao khát giấc mộng ngàn (khổ cuối).
- Không gian oai linh, hùng vĩ, thênh thang
– không gian trong mộng - Nơi ta không còn
thấy đợc bao giờ!
- Câu cảm thán bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống chân thật, tự do; Giấc mộng ngàn : mãnh liệt, to lớn nhng đầy đau xót, bất lực
- Đó là nỗi đau bi kịch (bế tắc): Để hồn ơi !
- Khát vọng đợc sống chân thật, sống cuộc sống của chính mình trong xứ sở của chính mình
=> Đó là khát vọng giải phóng , khát vọng tự
do của con hổ - tác giả nhng bế tắc.
Trang 5thể coi đây là một áng thơ yêu nớc nối mạch
trữ tình yêu nớc trong thơ văn hợp pháp đầu
thế kỉ XX
? Từ tâm sự Nhớ rừng của con hổ em hiểu
điều sâu sắc nào trong tâm sự của con ngời?
(chủđề)
? Nếu Nhớ rừng là một trong nhng thi phẩm
tiêu biểu của thơ lãng mạn thì từ đó em hiểu
em hiểu điểm mới mẻ nào của thơ lãng mạn
Việt Nam? ( nghệ thuật đặc sắc)
IV Đọc - hiểu ý nghĩa văn bản (5’).
1) ý nghĩa văn bản (chủ đề bài thơ) :
- Mợn lời con hổ trong vờn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nớc,niềm khao khát thoát khỏi kiếp đời nô lệ
2) Nghệ thuật đặc sắc:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với nhiều biện pháp nghệ thuật nh: ẩn dụ, nhân hoá, đối lập, phóng đại và những từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm
- Xây dựng hình tợng nhân vật có nhiều tầng
ý nghĩa
- Có âm điệu thơ biến hoá qua mỗi đoạn thơ nhng thống nhất ở giọng điệu dữ dội, bi tráng trong toàn bộ tác phẩm
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò (5’)
- Nhắc lại phần ghi nhớ ( sgk )
- Học thuộc lòng bài thơ
- Viết bài phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ Nhớ rừng
- Chuẩn bị bài : Quê hơng : Đọc kĩ phần Kết quả cần đạt , đọc kĩ bài thơ , phần Chú thích và
trả lời các câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
- Thầy: Thiết kế bài dạy
- Trò: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn ở tiết trớc
C.Tiến trình dạy - học.
Hoạt động 1 : ổn định tổ chức.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ.
? Đọc thuộc lòng và nêu nội dung , nghệ
thuật chính của bài thơ Nhớ rừng ?
Hoạt động3: Bài mới.
Giới thiệu bài: Quê hơng luôn là nguồn cảm
hứng lớn cho nhiều nhà thơ Nguồn cảm hứng
ấy đợc thể hiện nh thế nào qua bài thơ Quê
h-ơng của Tế Hanh, thầy trò ta cùng tìm hiểu
- Học sinh
Trang 6qua tiết học hôm nay.
? Hãy thuyết minh đôi nét về nhà thơ Tế
Hanh và bài thơ ?
? Đọc bài thơ ? (đọc giọng nhẹ nhàng , chú ý
nhịp 3/2/3 và 4/4)
? Giải thích một số từ ngữ sau: cánh buồn
vôi , phăng mái chèo, nghề chài lới ?
? Bài thơ đợc sáng tác theo thể thơ nào ? Có
? Bài thơ gieo vần nh thế nào?
? Đọc hai câu thơ đầu và cho biết cảm nhận
của em về làng quê tác giả ?
GV: Cách giới thiệu về làng quê bình bị , tự
nhiên để ngời đọc cảm nhận về một làng quê
chài ven biển có dòng sông bao quanh
? Nhớ về làng chài của mình tác giả nhớ
những cảnh gì ?
? Cảnh Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
trong khung cảnh không gian và thời gian nh
thế nào ?
? Từ câu 3 đến câu 8 hình ảnh nào đợc tác giả
tập trung miêu tả , miêu tả bàng các biện
pháp nghệ thuật gì ?
? Với nghệ thuật so sánh cùng với việc sử
dụng các động từ mạnh hăng, phăng, vợt giúp
cho em ấn tợng gì về con thuyền và khí thế
của ngời dân chài ?
? Hai câu thơ:
Cánh buồn giơng to nh mảnh hồn làng
Rớn thân trắngbao la thâu góp gió
Cho em hiểu cánh buồn giơng to là cánh
buồm nh thế nào ?
? Nhà thơ so sánh cánh buồn nh mảnh hồn
I.Đọc - hiểu chú thích.
1) Tác giả: Tế Hanh (1921-2009) sgk.
2) Bài thơ : Đợc rút trong tập Nghẹn ngào
(1939) sau đó in trong tập Hoa niên (1945).
II Đọc - hiểu cấu trúc văn bản.
- Thể loại : thơ 8 chữ hiện đại
- PTBĐ: BC + TS + MT BC là chính, MT nổi bật, ở phần đầu - p1
- Bố cục : 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến thớ vỏ : Hình ảnh quê
hơng + Phần 2: Khổ cuối – Nỗi nhớ quê hơng
- Gieo vần :vần chân-cớc vận: gieo ở cuối
dòng thơ có tác dụng đánh dấu sự kết thúc dòng thơ và tạo ra mối liên kết giữa các dòng thơ ,vần chân: khi liên tiếp, khi gián cách, khi
ôm nhau khi kết hợp các loại trên.
III Đọc - hiểu nội dung văn bản.
1) Hình ảnh quê hơng (p1: từ đầu-> thớ vỏ)
a Giới thiệu về làng (Khổ1) : Hai câu thơ
mở đầu tác giả giới thiệu chung về làng của mình : làng chài ven biển có dòng sông bao quanh
- Tác giả nhớ :+ Cảnh dân làng bơi thuyền ra khơi đánh cá.+ Cảnh thuyền cá về bến
b Cảnh dân làng bơi thuyền ra khơi đánh cá (k2 - 6câu thơ tiếp theo).
- Đó là một buổi sáng, bầu trời cao rộng trongtrẻo có nắng hồng và gió nhẹ
- Cánh buồn no gió lớt sóng ra khơi
- Tế Hanh nhận ra hình ảnh cánh buồm chính
Trang 7làng giúp em liên tởng điều gì ?
? 4 câu thơ tiếp , hình ảnh nào đợc miêu tả?
? Ngời dân làng sau chuyến ra khơi trở về có
phi th ờng ( hình ảnh dẹp về ngời lao động)
? Hình ảnh con thuyền về bến đợc miêu tả
bằng nghệ thuật gì ?
? Cách miêu tả đó cho em cảm nhận gì về con
thuyền?( Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?)
(1) Con thuyền nằm im vì mệt mỏi
(2)Con thuyền là biểu tợng của làng chài
của những cuộc đời trải qua bao phong sơng
chuyển đổi cảm giác tinh tế Bến quê đã trở
thành một mảnh hồn của con ngời xa quê
? Tác giả tởng nhớ những gì ?
? Cảm xúc ấy đợc thể hiện với giọng điệu thơ
nh thế nào ?
? Qua đó em hiểu gì về tình cảm của nhà thơ
đối với quê hơng?
? Từ sự tìm hiểu trên em hãy nêu ý nghĩa của
bài thơ ( nêu chủ đề của bài thơ)?
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của
bài thơ ?
là biểu tợng, là linh hồn, là hình bóng, là sức sống, là ý chí, là khát vọng chinh phục biển khơi của làng chài Đó chính là sức sống của quê h ơng
b Cảnh thuyền đánh cá về bến.(k3 từ Ngày
hôm sau -> trong thớ vỏ).
- Không khí ồn ào, tấp nập đông vui từ những chiếc ghe đầy cá (cá đầy ghe) đến cả lời cảm tạ chân thành biển trời sóng yên, biển lặng để ngời dân làng trở về an toàn với cá đầy ghe
-> Một bức tranh lao động náo nhiệt đầy ắp niềm vui và sức sống
- + Ngời dân chài
+ Con thuyền sau chuyến ra khơi
- Ngời con của biển da ngăm rám nắng , thân
hình vạm vỡ
- Thân hình vạm vỡ ấy thấm đậm vị mặn mòi,nồng tỏa của biển khơi
- Nghệ thuật nhân hoá , sự chuyển đổi cảm
giác (nghe chất muối) thật tinh tế và thi vị.
- Đáp án (2) , (3)
2)Cảm xúc bồi hồi thơng nhớ quê hơng(khổ
cuối)
- Tác giả nhớ:
+ Màu nớc xanh của biển.
+ Cánh buồn vôi thấp thoáng ,cá bạc.
+ Hoài niệm về hình ảnh con thuyền rẽ sóng
ra khơi.
+ Mùi mặn nồng.
- Giọng thơ tha thiết bồi hồi, sâu lắng
- Nỗi nhớ quê hơng chân thành,tha thiết và
đằm thắm -> t/g rất yêu quê hơng
IV Đọc - hiểu ý nghĩa văn bản.
1) ý nghĩa của bài thơ - Ghi nhớ (sgk
Trang 8bổng đầy cảm xúc.
- Sử dụng thể thơ 8 chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng
Hoạt động 4 : Củng cố - dặn dò.
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
- Viết bài với đề bài sau: Thuyết minh về tác giả Tế Hanh và giá trị nội dung, giá trị nghệ
thuật của bài thơ Quê hơng
Chuẩn bị bài : Câu nghi vấn : đọc và trả lời câu hỏi ở phần I ( sgk trang 11 )
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
kí duyệt của tổ trởng ………
………
………
………
………
Chủ đề 2 : các loại câu Tuần 21
Tiết 76
Ngày soạn: 10/01/2016
Ngày dạy:
Câu nghi vấn
A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
1.Kiến thức :
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn: phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
2 Kĩ năng :
- Nhận biết và hiểu đợc tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
3 Thái độ :
- Sử dụng câu nghi vấn phù hợp với đối tợng giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp
B.Chuẩn bị.
- Thầy: Thiết kế bài dạy
+ Tích hợp : Phần văn: Nhớ rừng; phần Tiếng việt: các kiểu câu.
- Trò: Đọc trớc bài
C.Tiến trình dạy- học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức (1’).
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (5’).
? Thuyết minh đôi nét về nhà thơ Tế Hanh?
? Đọc thuộc lòng bài thơ Quê hơng và nêu ý
nghĩa, nét chính về nghệ thuật của bài thơ ?
Hoạt động 3 : Bài mới ( 20’)
? Các câu có dấu hỏi chấm ở cuối câu dùng
trong văn cảnh nào? Kiểu câu này dùng trong
đối thoại với chức năng chính là gì ?
? Cụ thể trong đoạn trích này ai hỏi ai ?
Những từ ngữ nào chứng tỏ chức năng chính
- 2 hs
I Đặc điểm hình thức và chức năng.
- Trong văn bản đối thoại Dùng để hỏi
- Con của chị Dậu hỏi chị Từ ngữ để hỏi:
có không, sao, hay.
Trang 9của kiểu câu này là dùng để hỏi?
? Vậy theo em câu nghi vấn có đặc điểm nào
về hình thức ?Câu nghi vấn dùng để làm gì ?
? Em hãy đặc 2 đến 3 câu nghi vấn ?
? Đọc phần nghi nhớ sgk ?
? Em hãy tìm trong bài thơ Nhớ rừng những
câu nghi vấn ?
? Trong các câu em tìm em có nhận xét gì về
chức năng của chúng ?
?Sử dụng câu nghi vấn nh thế nào là hợp lí ?
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò ( 5’).
1 Củng cố: nhắc lại phần ghi nhớ sgk.
2 Dặn dò:
- Học bài ,làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Câu nghi vấn (tiếp theo): làm
trớc các bài tập ở phần I
- Câu nghi vấn:
+ Hình thức: có từ nghi vấn, có dấu hỏi chấm + Chức năng: dùng để hỏi
- Đặt câu: + Hôm nay ai trực nhật bạn Tuấn
ơi ? + Thầy đang làm gì đấy ạ ?
- Ghi nhớ sgk.
- Câu nghi vấn ở bài Nhớ rừng: toàn bộ khổ
thơ thứ 3 (trang4)
- Không chỉ tự hỏi mà bộc lộ cảm xúc của nhân vật trữ tình
- Sử dụng đúng với mục đích giao tiếp và đối tợng giao tiếp
II Luyện tập ( 14’)
- Xem vở bài tập
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
………
Tiết 77 Ngày soạn: 11/01/2016 Ngày dạy: Câu nghi vấn (tiếp theo) A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: 1 Kiến thức : - Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm , cảm xúc 2 Kĩ năng : - Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn đe đọc – hiểu và tạo lập van bản 3 Thái độ : - Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với đối tợng giao tiếp và tình huống giao tiếp B.Chuẩn bị. - Thầy: + Thiết kế bài dạy + Dự kiến tích hợp : phần TV – câu nghi vấn tiết trớc ; phần văn - Nhớ rừng, Ông đồ. - Trò: đọc trớc bài C.Tiến trình dạy - học. Hoạt động cuả thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1 : ổn định tổ chức Hoạt Động 2 : Kiểm tra bài cũ. ? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, cho ví dụ ? Hoạt động 3 : Bài mới. GV: Câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn các chức năng khác
? Xét các vd sgk tìm câu nghi vấn ?
- 2 HS
III Chức năng khác của câu nghi vấn.
- Câu nghi vấn
a) Những ngời muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
Trang 10? Đọc lại các câu nghi vấn Đặt nó trong văn
cảnh, em hãy cho biết các câu nghi vấn ấy có
phải dùng để hỏi không ?
? Vậy câu nghi vấn Hồn ở đâu bây giờ ?
trong đoạn trích a dùng để làm gì ? Vì sao ?
? Tơng tự câu (a) em hãy cho biết các câu
nghi vấn trong các câu còn lại dùng để làm
gì?
? Qua xét các ví dụ trên em hãy cho biết câu
nghi vấn đợc dùng với các chức năng nào
d) Cả đoạn trích là một câu nghi vấn
e) Con gái tôi vẽ đấy ? Chả lẽ lại đúng là nó,
cái con Mèo hay lục lọi ấy !
- Không dùng để hỏi
- Để bộc lộ cảm xúc Vì : hai câu thơ là niềmthơng tiếc khắc khoải của nhà thơ trớc vắng
ông đồ Câu hỏi không có câu trả lời ( đúng là
không cần câu trả lời) gieo vào lòng ngời đọc niềm cảm thơng nối tiếc không dứt
- (b) Dùng để đe dọa ( kẻ có quyền có thế đe dọa ngời yếu thế )
+ (c) cả 4 câu nghi vấn đều dùng để đe dọa (tên quan phu mẫu dùng uy thế để đe dọa línhdới quyền )
+ (d) khẳng định (sức mạnh đồng cảm, cảm hoá của văn chơng
+(e) cả hai câu đều để bộc lộ cảm xúc (sự ngạc nhiên của ngời cha trong tài năng hội họa của con mình
- Câu nghi vấn dùng để:
+ Cầu khiến: Bạn mở hộ tôi cánh cửa đợc
không ?
+ Khẳng định : Nó không làm thì ai làm ? + Phủ định : Ai lại làm thế ?
+ Đe dọa (vd)
+ Bộc lộ tình cảm cảm xúc (vd)
- Không yêu cầu ngời đối thoại trả lời
- Câu nghi vấn không nhất thiết phải là dấu chấm hỏi Có thể kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm lửng hoặc dấu chấm
- Các căn cứ để xác định chức năng của câu nghi vấn:
? Sử dụng câu nghi vấn nh thế nào là hợp lí ?
- Sử dụng đúng với mục đích giao tiếp và đối tợng giao tiếp
2 Dặn dò:
- Học bài, làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Câu cầu khiến : Trả lời các câu hỏi ở phần I.
Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
Trang 11Câu cầu khiến
A Mục đích yêu cầu Giúp học sinh:
+ Thiết kế bài dạy
+ Tích hợp : phần văn – câu cầu khiến trong các văn bản ; phần Tiếng Việt – câu nghi vấn
- Học sinh: chuẩn bị bài theo hớng dẫn của tiết trớc
C.Tiến trình dạy - học.
Hoạt động1 : ổn định tổ chức.
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ.
? Nêu các chức năng của câu nghi vấn, cho ví
dụ ?
Hoạt động 3 : Bài mới.
? Trong những đoạn trích ở phần (1) câu nào
là câu cầu khiến ? Đặc điểm hình thức nào
cho biết đó là câu cầu khiến?
? Các câu cầu khiến trong các đoạn trích trên
? Vì sao có sự khác nhau ấy ?
Chú ý: câu (a) dùng để trả lời câu hỏi, câu
(b) dùng để đề nghị ra lệnh
? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của
câu cầu khiến ?
? Em hãy đặt câu câu khiến ?
GV: hớng dẫn học sinh làm các bài tập sgk.
- HS
I Đặc điểm hình thức và chức năng.
1) a Câu cầu khiến :
- Thôi đừng lo lắng ! ( khuyên bảo).
- Cứ về đi (yêu cầu).
b) Đi thôi con (yêu cầu) -> Vì có các từ đừng, đi , thôi
- Các câu cầu khiến dùng để: ra lệnh , yêu cầu, đề nghị
2) Học sinh đọc.
- Nếu đọc ở (a) # (b)
- Vì :
+ Mở cửa (a) là câu trần thuật.
+ Mở cửa ! (b) là câu cầu khiến Khi phát âm
giọng điệu sẽ nhấn mạnh hơn
? Sử dụng câu cầu khiến nh thế nào là hợp lí ?
- Sử dụng đúng với mục đích giao tiếp và đối tợng giao tiếp
2 Dặn dò.
- Học thuộc bài , làm các bài tập còn lại
Trang 12- Chuẩn bị bài trớc bài Câu cảm thán Đọc và trả lời các câu hỏi phần I.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
kí duyệt của tổ trởng ………
………
………
………
Tuần 22 Tiết 79 Ngày soạn: 15/01/2016 Ngày dạy: Câu cảm thán A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh : 1 Kiến thức : - Hiểu rõ đặc điểm, chức năng của câu cảm thán 2 Kĩ năng : - Nhận biết câu cảm thán với các kiểu câu khác trong văn bản 3 Thái độ : - Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với đối tợng giao tiếp và tình huống giao tiếp B.Chuẩn bị : - Thầy : thiết kế bài dạy - tích hợp với các văn bản đã học - Trò : soạn bài C Tiến trình dạy - học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1 : ổn định tổ chức Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ. ? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến, cho ví dụ ? ? Trong đoạn trích a, b (sgk) câu nào là câu cảm thán ? ? Căn cứ vào đâu mà em xác định nó là câu cảm thán ? ? Trong đoạn trích (a): Một ngời nh thế ấy ! và Một ngời đã khóc vì chót lừa một con chó! Có phải là câu cảm thán không ?Vì sao ? Chú ý : Không phải cứ câu cảm thán mới bộc lộ cảm xúc mà cảm xúc có thể bộc lộ bằng nhiều kiểu câu ( câu nghi vấn hay câu trần thuật ) ví dụ bài thơ Ông đồ (Vũ Đình Liên)
? Từ sự tìm hiểu trên em hãy cho biết hình
thức và chức năng của câu cảm thán ?
Lu ý : cũng có lúc cảm xúc sẽ phải giữ kín –
không lộ trực tiếp
? Khi viết đơn từ , hợp đồng, báo cáo hay
trình bày lời giải một bài toán có đợc dùng
câu cảm thán không? Vì sao?
? Em hãy tìm trong các văn bản đã học các
câu cảm thán ?
- HS
I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán.
- Câu cảm thán :
+(a) Lão Hạc ơi lão Hạc ! +(b) Than ôi !
- Những câu đó bộc lộ cảm xúc, kết thúc là dấu chấm than (!)
- Dù có dấu chấm than (!) nhng không phải là câu cảm thán vì nó không trực tiếp bộc lộ cảm xúc
- Ghi nhớ sgk tr 44.
- Không đợc dùng câu cảm thán vì : đó là sự phát triển của t duy lô gíc ( ngôn ngữ duy lí) Không phù hợp với ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc
- HS tìm
II>Luyện tập Xem vở bài tập.
Hoạt động 4 : Củng cố - dặn dò.
1 Củng cố : Nhắc lại phần ghi nhớ sgk.
Trang 13? Sử dụng câu cảm thán nh thế nào là hợp lí ?
- Sử dụng đúng với mục đích giao tiếp và đối tợng giao tiếp
2 Dặn dò :
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Câu trần thuật – trả lời các câu hỏi ở phần I vào vở soạn.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
-Thầy : thiết kế bài dạy; tích hợp với các văn bản đã học
-Trò : trả lời câu hỏi ở phần I sgk
C Tiến trình dạy - học.
Hoạt động 1 : ổn định tổ chức (1’)
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ ( 5’).
? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của
câu cảm thán ? Cho ví dụ?
? Những câu nào trong đoạn trích trên không
có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến
- + (a) câu1,2 trình bày suy nghĩ của ngời viết
về truyền thống dân tộc ta ; câu 3 yêu cầu chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anhhùng
+ (b) câu 1 dùng để kể ; câu 2 dùng để thông báo
+ (c) dùng để miêu tả
+ (d) câu 3 dùng để nhận định ; câu3 dùng để bộc lộ cảm xúc
? Sử dụng câu trần thuật nh thế nào là hợp lí ?
- Sử dụng đúng với mục đích giao tiếp và đối tợng giao tiếp
2) Dặn dò:
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Câu phủ định – trả lời các câu hỏi ở phần I vào vở soạn.
Trang 14* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
Tiết 81
Ngày soạn: 16/01/2016
Ngày dạy: Câu phủ định
A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh :
- Thầy: Thiết kế bài dạy; tích hợp với: văn bản Nhớ rừng ,Tiếng việt: Nói giảm nói tránh.
- Trò : soạn bài theo hớng dẫn ở tiết trớc
C.Hoạt động dạy - học.
Hoạt động 1 : ổn định tổ chức (1’).
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (5’).
? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của
câu trần thuật ? Cho ví dụ ?
Hoạt động 3 Bài mới (19’):
? Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức nào
- (a) khác với các câu khác về chức năng :
+(a) khẳng định việc Nam đi Huế là có diễn
? Sử dụng câu phủ định nh thế nào là hợp lí ?
- Sử dụng đúng với mục đích giao tiếp và đối tợng giao tiếp
2) Dặn dò :
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Khi con tu hú - đọc Kiến thức cần đạt, đọc bài thơ, đọc chú thích , trả lời các
câu hỏi Đọc – hiểu văn bản
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
Trang 15………
kí duyệt của tổ trởng ………
………
………
………
………
chủ đề 3 : thơ ca cách mạng việt nam (1930 – 1945) Tuần 23 Tiết 82 Ngày soạn: 23/01/2016 Ngày dạy : Văn bản: Khi con tu hú (Tố Hữu) A Mục tiêu cần đạt.Giúp học sinh: 1 Kiến thức : - Những hiểu biết bớc đầu về tác giả Tố Hữu - Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên thiên, cái đẹp của cuộc đời tự do) - Cảm nhận đợc lòng yêu cuộc sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong nhà tù đợc thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm với thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết 2 Kĩ năng : - Đọc diễn cảm một bài thơ thể hiện tâm t ngời chiến sĩ cách mạng bị giam cầm - Nhận ra và phân tích về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ Thấy đợc sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ 3 Thái độ : - Biết yêu và cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên và biết quý trọng tự do
B.Chuẩn bị. - Thầy: + Thiết kế bài dạy + Chân dung Tố Hữu + Tích hợp với thơ ca Cách mạng - Trò: chuẩn bị bài theo hớng dẫn ở tiết trớc C Tiến trình dạy - học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động1: ổn định tổ chức Hoạt động2: Kiểm tra bài cũ. ? Đọc thuộc lòng và nói lên sự hiểu biết của em về bài thơ Quê hơng của Tế Hanh. ? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định? Cho ví dụ ? Hoạt động3: Bài mới. Giới thiệu bài: Tự do vốn là khao khát của con ngời, nó tha thiết và thiêng liêng Tuy nhiên quan niệm về tự do ở mỗi thời một khác Cái khác ở bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu là tiếng lòng của thế hệ mới - đại diện cho nền thơ ca cách mạng những năm 30 của thế kỉ XX Để rõ điều này thầy trò ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
? Dựa vào chú thích sao em hãy thuyết minh
về tác giả Tố Hữu và bài thơ Khi con tu hú?
- Học sinh
I Đọc - hiểu chú thích.
1 Tác giả (sgk).
2 Hoàn cảnh ra đời của bài thơ:
Trang 16? Bài thơ viết theo thể thơ nào? có PTBĐ nào?
PTBĐ nào là chính?Nêu nhận xét chung về
nhịp điệu của bài thơ ?
? Em hãy nhận xét về phạm vi miêu tả của tác
giả trong bài thơ?
? Cảnh vào hè đợc tác giả miêu tả và giới
GV:Tiếng chim tu hú nh tiếng gọi của mùa
hè , tiếng chim ấy làm thức dậy tất cả và bắt
nhịp cho cuộc sống đầy vui tơi
? Ngoài những âm thanh rộn rã của chim, ve ,
sáo diều bức tranh vào hè còn có những màu
sắc nào ? Đó là những gam màu gì ?
? Em có nhận xét gì về trình tự miêu tả qua
t-ởng tợng của tác giả?
? Phải là ngời nh thế nào Tố Hữu mới tởng
t-ợng ra bức tranh vào hè đẹp nh vậy?
- Lúa chiêm : khoảng tháng 4,5 âm lịch
- Rây(động từ): chuyển ngả màu - đang độ
chín phơi màu
II Đọc - hiểu cấu trúc văn bản.
- Tiêu đề văn bản là vế phụ của một câu (tức cha hoà chỉnh về câu)
- Tâm trạng của nhà thơ (Tố Hữu) lúc bị giamtrong tù khi chim tu hú kêu gọi bầy
- Thể loại : thơ lục bát; PTBĐ : BC+MT+TS biểu cảm là chính, miêu tả nổi bật; Nhịp điệu uyển chuyển, nhịp nhàng giàu âm hởng, giàu cảm xúc trữ tình
- Vần: vần chân (cuối câu), vần lng (trong câu)
- Bố cục 2 phần :+ 6 câu đầu: cảnh vào hè
+ 4câu cuối: tâm trạng của ngời tù cách mạng
III Đọc - hiểu nội dung văn bản.
1) Bức tranh vào hè (6 câu đầu).
- Không gian: vờn, sân, trời cao, tầng không
- Phạm vi miêu tả : rộng và tỉ mỉ ; từ thấp đến cao
- lúa chiêm (đang chín), trái cây (ngọt dần) ,
bắp ( đang vào độ chín phơi màu).
- Sức sống đang đầy đặn ngọt ngào
- Tiếng chim tu hú, ve ngân, sáo diều -> rộn rã, tng bừng báo hiệu hè về
- Màu sắc: vàng ( bắp), hồng ( nắng), xanh (trời) -> Gam màu tơi sáng -> bức tranh tơi thắm, lộng lẫy
- Trình tự miêu tả hợp lí: đầu tiên là tiếng chim tu hú, nó đã làm thức dậy, nó đã mở ra tất cả, bắt nhịp cho tất cả
=> Bức tranh vào hè thật đẹp, nó tràn đầy nhựa sống
- Tố Hữu phải là ngời yêu cuộc sống tha thiết cháy bỏng,cũng phải là ngời có tâm hồn nhạy,tinh tế
2 Tâm trạng của ngời tù cách mạng( khổ
cuối)
- Nhịp: nhắt nhịp bất thờng 2/4 và 3/3 ở câu sáu
Trang 17? Nhịp thơ và cách sử dụng từ ngữ nh vậy
giúp em cảm nhận đợc tâm trạng của nhà thơ
nh thế nào ?
? Câu thơ cuối của bài thơ có giá trị biểu hiện
tình cảm nh thế nào ? (Nêu giá trị biểu cảm ở
câu thơ cuối cùng?)
? Nh vậy tiếng chim tu hú ở đầu và cuối bài
thơ có gì khác nhau ?
? Nêu giá trị nội dung của bài thơ ?
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thật của bài
thơ ?
+ Từ cảm thán: ôi, thôi, làm sao + Động từ mạnh : đạp (đt chỉ hành động)
ngột, uất (đt chỉ trạng thái).
- Tâm trạng đau khổ uất ức ngột ngạt đến cao
độ -> niềm khao khát tự do cháy bỏng
- Tiếng chim cứ kêu – mùa hè cứ đến, nỗi uất ức căm thù cứ dâng lên Bài thơ kết lại nh-
ng tiếng chim cứ vang lên mãi mãi , lòng cămuất của tác giả - ngời tù cách mạng cứ phát triển không ngừng
IV Đọc - hiểu ý nghĩa văn bản.
1.ý nghĩa văn bản ( ghi nhớ sgk trang20).
- Sử dụng các biện pháp tu từ: điệp ngữ, liệt
kê, … vừa tạo nên tính thống nhất về chủ đề của văn bản, vừa thể hiện cảm nhận về sự đối lập giữa niềm khao khát tự do cháy bỏng với hiện tại buồn chán của nhà tù thực dân khi tácgiả bị giam cầm
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò.
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Học thuộc lòng và nắm đợc những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Chuẩn bị bài Tức cảnh Pác Bó - đọc Kiến thức cần đạt, đọc bài thơ, đọc chú thích, trả lời
các câu hỏi Đọc - hiểu văn bản
Trang 18- Cảm nhận đợc niềm thích thú thực sự của Bác Hồ trong những ngày gian khổ ở Pác Bó, qua
đó thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Bác : vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng vừa là một kháchlâm tuyền ung dung sống hoà hợp với thiên nhiên
2 Kĩ năng :
- Đọc - hiểu thơ tứ tuyệ của Hồ Chí Minh
- Phân tích đợc những chi tiết nghệ thật tiêu biểu của bài thơ
+ Thiết kế bài dạy
+ Dự kiến tích hợp với thơ ca cách mạng và sự nghiệp cách mạng của Bác Hồ
+ Chân dung Nguyễn ái Quốc
- Học sinh : chuẩn bị bài theo hớng dẫn ở tiết trớc
C Tiến trình dạy - học.
Hoạt động 1: ổn định tổ chức.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy đọc một bài thơ của Bác Hồ mà em
yêu thích và nêu cảm xúc chung của em về
Chất thép và chất trữ tình luôn hoà quyện
trong thơ Ngời Vừa nhẹ nhành tha thiết vừa
rắn rỏi tự tin Để rõ hơn điều này thầy trò ta
cùng tìm hiểu bài thơ Tức cảnh Pác Bó của
Bác
? Dựa vào chú thích em hãy thuyết minh đôi
nét về Bác Hồ và hoàn cảnh sáng tác của bài
thơ Tức cảnh Pác Bó ?
Hớng dẫn đọc : Đọc to, rõ ràng , ngắt
đúng nhịp Câu 2,3 giọng hồn nhiên thoải mái
thể hiện tâm trạng vui tơi , sảng khoái
GV: Khi đứng trớc một sự vật , sự việc hay
một cảnh tợng nào đó nó gây cảm hứng để
làm thơ đó là tức cảnh.
? Vậy em hiểu nhan đề của bài thơ nh thế
nào?
? Căn cứ vào số câu, số chữ, vần em hãy cho
biết bài thơ đợc sáng tác theo thể loại gì ?
? Bài thơ sử dụng PTBĐ nào, PTBĐ nào là
chính ?
- Học sinh đọc
I Đọc - hiểu chú thích.
1 Tác giả (xem giáo án buổi 2), năm 1942
Bác sang TQ đổi tên là Hồ Chí Minh
2 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ (sgk).
3 Đọc bài thơ.
4 Chú thích khác :
- Hang Pác Bó : dúng tên của ngời dân tộc gọi
là Cốc Bó có nghĩa là đầu nguồn.
II Đọc - hiểu cấu trúc văn bản.
- Tiêu đề bài thơ : Tức có nghĩa là thiên nhiên
và cuộc sống sinh hoạt ở hang Pác Bó đã dào dạt lên cảm xúc thi ca
- Thể loại: Thơ Thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật.+ Câu1: khai -> mở ra
+ Câu2: thừa -> nâng cao, triển khai ý ở câu khai
+ Câu3: Chuyển -> chuyển ý
+ Câu4: hợp -> tổng hợp
- PTBĐ : BC + TS + MT (BC là chính ; miêu tả, tự sự câu1,2,3 đều thuật tả sinh hoạt của nvtrữ tình nhng lại toát lên cảm giác thích thú, bằng lòng)
Trang 19? Bài thơ có thể chia làm mấy ý lớn? Nêu nội
dung của từng ý?
? Em hãy nhận xét về cách ngắt nhịp ở câu
thơ đầu? (Ngắt nhịp câu thơ thành hai vế câu
tơng xứng gợi cho em suy nghĩ gì ?)
? Phép đối nh vậy gợi cho em hình dung công
việc của nhà thơ diễn ra nh thế nào ?
? Câu 1 miêu tả cảnh làm việc , câu 2 nói về
cái ăn của Bác Em hãy nhận xét về những
hình ảnh mà mà tác giả đa vào câu thơ thứ hai
?
? Có ý kiến cho rằng Cháo bẹ rau măng vẫn
sẵn sàng có nghĩa là :
(1) Cháo bẹ rau măng lúc nào cũng có sẵn
trong bữa ăn của Bác.
(2 )Dù ăn cháo bẹ rau măng rất khổ nhng
tinh thần của Bác vẫn sãn sàng.
Theo em ý kiến nào là đúng? Vì sao ?
? Hiểu theo nghĩa của cách giải thích thứ (1)
về câu thơ thứ (2) thì em có suy nghĩ gì về
Bác ?
? Trong câu thơ thứ3 , hình tợng ngời chiến sĩ
bỗng nổi bật , nh đợc đặc tả bằng những nét
đậm ,khoẻ ,đầy ấn tợng Em hãy làm rõ
GV: Trung tâm của bức tranh Pác Bó là hình
tợng ngời chiến sĩ đợc khắc hoạ vừa chân
thực , sinh động vừa có tầm vóc lớn lao , một
t thế uy nghi , lồng lộng giống nh một bức
t-ợng đài về lãnh tụ cách mạnh Hồ Chí Minh
? Cuộc sống sinh hoạt và làm việc của Bác ở
hang Pác Bó nh thế nào ? Hình ảnh Bác Hồ
hiện lên trong tâm trí em ra sao ? (Nêu cảm
nghĩ của em về sinh hoạt và làm việc của Bác
Hồ qua bài thơ Tức cảnh Pác Bó ?)
? Câu cuối của bài thơ là lời khẳng định , một
nhận xét của Bác về cuộc đời cách mạng Bác
đã nhận xét nh thế nào ?
- Bố cục : 2 ý lớn :+ Câu 1,2,3 : cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác
+ Câu cuối : cảm nghĩ của Bác về cuộc đời cách mạng
III Đọc - hiểu nội dung văn bản.
1 Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở hang Pác Bó (câu 1,2,3).
- Câu 1: nhịp 4/3 tạo thành phép đối rất chỉnh
+ sáng / tối (thời gian).
+ ra / vào (hành động).
+ bờ suối / hang (không gian).
- Công việc của Bác diễn ra đều đặn, thờng xuyên, nhịp nhàng Thấy rõ sự gắn bó hài hoà giữa con ngời với thiên nhiên
- Đó là những thứ rất đơn giản , gắn liền với công việc của ngời lao động bình thờng
- Nên hiểu theo cách giả thích thứ (1) - cháo
bẹ rau măng là những thứ luôn sẵn có trong bữa ăn của Bác
+ Vì : cuộc sống của ngời chiến sĩ cách mạng – nhà thơ ở núi rừng Cao Bằng rất gian khổ khó khăn (rét,rắn rết sốt rét … rất nhiều lúc không có gạo Bác cùng các anh em khác phải
ăn cháo bẹ hàng ngày)
+ Nếu hiểu theo cách giải thích thứ (2)dù
không sai về ngữ pháp nhng không phù hợp
với tinh thần chung , giọng điệu chung (đùa
vui , thoải mái) của bài thơ , cũng tức là
không thực phù hợp với cảm xúc của tác giả
và ít nhiều làm giảm đi tầm t tởng của bài thơ
- Câu thơ thứ 2 : cuộc sống tuy đơn giản , khókhăn nhng thật chan chứa tình cảm Bởi tất cả của cải vật chất đều do thiên nhiên ban tặng
- Ngời chiến sĩ cách mạng đợc đặc tả bằng những nét đậm , khoẻ , đầy ấn tợng:
+ chông chênh là từ láy tạo hình và rất gợi
ơi với phong thái ung dung tự tại
2)Cảm nghĩ của Bác về cuộc đời cách mạng (câu thơ cuối).
- Bác thấy cuộc đời cách mạng thật là sang.
- Sang : là sự sang trọng , giàu có về mặt tinh
thần của ngời chiến sĩ cách mạng Hoặc:
Trang 20? Em hiểu từ sang ở câu thơ cuối nh thế nào?
GV:Chữ sang kết thúc bài thơ có thể coi là
chữ thần ( nhãn tự) đã kết tinh ,toả sáng tinh
thần của bài thơ
? Em hãy nêu những nét đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật của bài thơ ?
GV : ung dung, tự tại : những tác động bên
ngoài không làm cho ngời ta thay đổi.
+ Sang: sự sang trọng , giàu có của của một
nhà thơ luôn tìm thấy sự hoà hợp , th thái , trong sạch với thiên nhiên
+ Sang : sự sang trọng của ngời tự thấy mình
hữu ích cho cách mạng trong cả gian khổ và khó khăn
+ Sang : còn là tinh thần lạc quan , tin tởng
vào sự nghiệp cách mạng mà Ngời theo đuổi
IV Tổng kết.
1 Đặc sắc về nội dung
( ghi nhớ sgk tr30)
2 Đặc sắc về nghệ thuật.
- Có tính chất ngắn gọn , hàm xúc
- Vừa mang đặc diiểm cổ điển ,truyền thống vừa có tính chất mới mẻ , hiện đại
- Có lời thơ bình dị , pha giọng đùa vui, hóm hỉnh
- Tạo đợc tứ thơ độc đáo , bất ngờ , thú vị và sâu sắc
Hoạt động 4 : Củng cố - dặn dò.
1 Củng cố
-Ngâm hoặc đọc diễn cảm bài thơ ? 2 Dặn dò. - Học thuộc lòng và nắm đợc những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tức cảnh Pác Bó - Chuẩn bị bài Ngắm trăng - đọc Kiến thức cần đạt, đọc phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ , Chú thích, trả lời các câu hỏi Đọc - hiểu văn bản * Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng ………
………
………
Tiết 84
Ngày soạn:25/01/2016
Ngày dạy:
Văn bản
Ngắm trăng (Vọng nguyệt)
(trích Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh)
A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
1 Kiến thức :
- Cảm nhận đợc tình yêu thiên nhiên đặc biệt của Bác Hồ dù trong cảnh tù ngục, Ngời vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời
- Thấy đợc sức hấp dẫn của nghệ thuật của bài thơ
2 Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm
- Phân tích đợc một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ :
- Biết vợt khó vợt khổ, biết yêu thiên nhiên
B Chuẩn bị.
- Thầy : thiết kế bài dạy, tích hợp với Câu nghi vấn.
Trang 21- Trò : chuẩn bị bài theo hớng dẫn ở tiết trớc.
C Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 : ổn định tổ chức.
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
Hoạt động 3 : Bài mới.
Giới thiệu bài : Mùa thu 1942 Bác Hồ từ Pác
Bó (Cao Bằng) sang Trung Quốc để tranh thủ
sự viện trợ Quốc tế cho cách mạnh Việt Nam,
Bác lấy tên là Hồ Chí Minh Đến huyện Túc
Vinh (Quảng Tây) Ngời bị nhà cầm quyền
T-ởng Giới Thạch bắt giữ rồi chuyển tới gần 30
nhà tù của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây,
Ngời bị đầy đọa cực khổ hơn một năm trời
(29/8/1942 -> 10/91943) Trong thời gian đó
để ngâm ngợi cho khuây ,vừa ngâm ngợi vừa
đợi ngày tự do Hồ Chí Minh viết tập thơ
Nhật kí trong tù (Ngục trung nhật kí ) gồm
? Nhắc lại bố cục của bài thơ Thất ngôn tứ
tuyệt Đờng luật ?
Tuy nhiên: chúng ta tìm hiểu bài thơ này
theo bố cục 2 phần : Hoàn cảnh ngắm trăng
-2 câu đầu ; Hành động ngắm trăng -2 câu
cuối
? Em nhận đợc điều gì từ câu thơ thứ nhất –
Có điều gì đáng chú ý về từ ngữ trong câu thơ
này ? Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ nh
vậy ? (Tình huống có vấn đề )
? Tại sao Bác nói về rợu và hoa khi ở trong
tù?
GV: Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh hết sức
đặc biệt :trong tù , không rợu , không hoa
? Câu thơ thứ 2 Đối thử lơng tiêu nại nhợc hà
? thuộc kiểu câu gì ? Nại nhợc hà là gì ?
? Cảm xúc của Bác ở câu thơ này là gì ?
I.Đọc - hiểu chú thích.
1 Tác giả (xem giáo án buổi hai).
2 Hoàn cảnh ra đời của tập thơ Nhật kí trong tù – sgk tr37.
3 Đọc bài thơ.
- HS
II Đọc - hiểu cấu trúc bài thơ.
- Thể loại Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật.PTBĐ : BC+MT+TS BC là chính
- Nhân vật trữ tình là ngời ngắm trăng – nguời tù – Hồ Chí Minh
- 4 phần : khai , thừa , chuyển , hợp
III Đọc - hiểu nội dung bài thơ.
- Vọng nguyệt – Ngắm trăng.
1)Hai câu đầu - Hoàn cảnh ngắm trăng.
- Trong nhà tù Tởng Giới Thạch không có rợu
và không có hoa
+ Từ vô - không đợc nhắc lại hai lần -> khẳng
định trong tù trong tù không hề có rợu và hoa – những thứ cần thiết cho một cuộc ngắm trăng
- Cuộc ngắm trăng của ngời xa thờng phải có rợu và hoa thì mới thú vị
- Nại nhợc hà ? : biết là làm thế nào Câu
nghi vấn này có tác dụng bộc lộ cảm xúc ( câu hỏi tu từ )
- Đó là sự hồi hộp, xốn xang , bối rối , xao xuyến … trớc vẻ đẹp của trăng , tâm hồn
Trang 22GV: Câu 2 dịch cha sát làm mất đi cái xốn
xang , bối rối nại nhợc hà? : biết là làm thế
nào ? dịch vây nv trữ tình quá bình thản, có
phần hững hờ
? Nh vậy hai câu thơ đầu cho em hiểu gì về
tâm hồn và tình cảm của Bác?
? Nghệ thuật đối và nghệ thuật nhân hóa ở
hai câu cuối có tác dụng gì ?
? Có gì đặc biệt trong hành động ngắm trăng?
? Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng trong
câu thơ cuối , nêu tác dụng của biện pháp
? Nêu ý nghĩa của văn bản ?
GV : phong thái ung dung, tự tại : những tác
động bên ngoài không làm cho ngời ta thay
đổi.
Chú ý: bài thơ chứng minh cho lời đề từ của
tập thơ:
Thân thể ở trong lao, Tinh thần ở ngoài lao.
Muốn nên sự nghiệp lớn,
Tinh thần phải càng cao.
nghệ sĩ rất nhạy cảm trớc vẻ đẹp của thiên nhiên
- Nh vậy Bác yêu thiên nhiên tha thiết : Bác xúc động trớc vẻ đẹp của trăng dù hoàn cảnh vớng bận
2 Hai câu cuối - hành động ngắm trăng.
- Tác dụng của nghệ thuật đối , nhân hóa : giữa ngời và trăng có mối giao hoà đặc biệt+ Ngời hớng ra ngoài cử sổ nhà tù để ngắm trăng
+ Trăng cũng qua khe cửa nhà tù ngắm lại nhà thơ
- Tình cảm song phơng giữa ngời và trăng là tình cảm chan hoà , tình cảm ấy vợt qua mọi hoàn cảnh khó khăn gian khổ
- Biện pháp nghệ thuật nhân hoá -> trăng cũng có hồn , có tình cảm nh con ngời Nh vậy ngời và trăng có có quan hệ thân thiết ,gần gũi nh bạn tri kỉ ( tri kỉ – hiểu bạn nh hiểu mình )
- Trớc vẻ đẹp của trăng , tâm hồn của Bác đợchoàn toàn tự do , rung cảm trớc vẻ đẹp của trăng - đó là tâm hồn của thi gia Song sắt nhà
tù bất lực , vô nghĩa
IV Đọc - hiểu ý nghĩa bài thơ.
1 Đặc sắc về nghệ thuật.
- Nhà tù và cái đẹp , ánh sáng và bóng tối, vầng trăng và ngời nghệ sĩ lớn , thế giới bên trong và ngoài nhà tù… sự đối sánh tơng phảnvừa có tác dụng thể hiện sức hút của những vẻ
đẹp khác nhau ở bài thơ này , vừa thể hiện sự hô ứng , cân đối thờng thấy trong thơ truyền thống
2 ý nghĩa bài thơ.
- Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tựnhiên , của tâm hồn con ngời bất chấp hoàn cảnh ngục tù
- Chuẩn bị bài Đi đờng - đọc Kiến thức cần đạt, đọc phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ , Chú
thích, trả lời các câu hỏi Đọc - hiểu văn bản
Trang 23* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
- Thầy : thiết kế bài dạy
- Trò: soạn bài theo hớng dẫn ở tiết trớc
C.Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức.
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ.
? Đọc thuộc lòng và nêu sự hiểu biết của em
về bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh ?
Hoạt động 3 : Bài mới.
? Nêu hoàn cảnh ra đời của tập thơ Nhật kí
trong tù?
?Đọc bài thơ ( cả phiên âm ,dịch nghĩa , dịch
thơ) ?
? Cho biết thể thơ , phơng thức biểu đạt và bố
cục của bài thơ ?
? Việc lặp lại hai chữ tẩu lộ đã làm nổi bật ý
thơ, vậy theo em ý của câu thơ thứ nhất là gì ?
? Đờng đi khó nh thế nào ?
? Câu thừa (c2) sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì ? Nêu tác dụng của nó ?
- HS
I Đọc - hiểu chú thích.
- HS
- HS.
II Đọc - hiểu cấu trúc bài thơ.
- Thể thơ tứ tuyệt Đờng luật ( bản dịch thơ lại
là thể thơ lục bát )
- Bố cục 4 phần : khai , thừa , chuyển , hợp
III Đọc - hiểu nội dung bài thơ.
1 Câu khai (c1) – khai = mở ra
- Đi dờng thật khó khăn, gian nan Giọng thơ
- Nghệ thuật điệp ngữ ( trùng san – lớp núi)
có thêm chữ hựu – lại , lại lần nữa -> đã khó
khăn lại càng khó khăn hơn mà ngời tù - đeo xiềng xích phải vợt
=> Câu thừa đã làm tròn nhiệm vụ: nâng cao, triển khai ý của câu khai
3.Câu chuyển (chuyển ý).
Trang 24? Sau khi vợt qua mọi khó khăn ( núi tiếp núi)
, cuối cùng ngời đi đờng đứng ở vị trí và t thế
nh thế nào ( câu chuyển)?
? ở câu thơ thứ 4 (câu hợp) Bác miêu tả điều
gì ? Ngoài miêu tả câu thơ còn có ngụ ý nào
nữa ?
GV: Triết lí : những lí luận của triết học mà
ngời ta không phản bác đợc.
GV : phong thái ung dung, tự tại : những tác
động bên ngoài không làm cho ngời ta thay
đổi.
Chú ý: bài thơ chứng minh cho lời đề từ của
tập thơ:
Thân thể ở trong lao, Tinh thần ở ngoài lao.
Muốn nên sự nghiệp lớn,
Tinh thần phải càng cao.
? Theo em đây có phải là bài thơ tả cảnh , kể
chuyện không ?Vì sao? Hãy nêu vắn tắt nội
dung ý nghĩa bài thơ ?
- Mạch thơ đã chuyển khác ,mọi gian lao đầu
đã kết thúc, lùi về phía sau Ngời đi đờng leo lên đỉnh cao chót
-> ngời đi đờng không còn là ngời đi đờng núi vô cùng vất vả mà đã trở thành khách du lịch đến đợc vị trí cao nhất, cũng tức là tốt nhất để tha hồ thởng ngoạn phong cảnh núi non hùng vĩ bao la trải ra trớc mắt
4) Câu hợp ( tổng hợp ).
- Hình ảnh con ngời ung dung ngắm cảnh từ trên đỉnh núi cao, nói lên niềm vui sớng đặc biệt , bất ngờ , phần thởng quý giá đối với ng-
ời đã trải qua bao gian lao Câu thơ còn có ngụ ý nói đến niềm hạnh phúc lớn lao của ng-
ời chiến sĩ cách mạng khi cách mạng hoàn toàn thắng lợi sau bao gian khổ hi sinh -> câu thơ thấp thoảng hình ảnh con ngời đứng trên đỉnh cao thắng lợi với t thế làm chủ thế giới
IV Đọc - ý nghĩa bài thơ.
- Học thuộc lòng bài thơ ( phần phiên âm , dịch thơ ) và nắm vững những nét chính về nội
dung , nghệ thuật của bài thơ Đi đờng.
- Chuẩn bị bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh (tr 13) - Đọc và trả lời các câu hỏi ở
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
1 Kiến thức :
Trang 25- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.
- Biết cách sắp xếp các ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí
- Thầy: thiết kế bài dạy.Tích hợp với Cách trình bày nội dung trong đoạn văn.
- Trò: chuẩn bị bài theo hớng dẫn ở tiết trớc
C Tiến trình dạy - học.
Hoạt động 1 : ổn định tổ chức.
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ.
? Đọc thuộc lòng bản phiên âm, dịch thơ của
bài thơ Tẩu lộ (Đi đờng) của Hồ Chí Minh và
nêu nội dung, nghệ thuật chính của bài thơ?
? Thế nào là đoạn văn ?
Hoạt động 3: Bài mới.
GV: Đoạn văn là một bộ phận của văn bản
Viết tốt đoạn văn là điều kiện quan trọng để
làm tốt bài văn Đoạn văn thờng gồm hai câu
- Đoạn văn a:
+ Câu 1: câu chủ đề
+ Câu 2: cung cấp thông tin về nớc ngọt rất ít.+ Câu 3: cho biết lợng lợng ấy bị nhiễm.+ Câu 4: nêu sự thiếu nớc ở các nớc trên thế giới thứ ba =>Các câu 2,3,4 bổ xung thông tin làm rõ câu chủ đề
Sơ đồ của đoạn văn:
(1)câu chủ đề |
2 Sửa lại các đoạn văn cho chuẩn.
- Cả hai đoạn văn đều sắp xếp lộn xộn không theo thứ tự
- Sửa chữa : + Đoạn văn a : cấu tạo -> công dụng->cách sửdụng -> (1) - (3) - (2) - (4) - (5)
+ Đoạn văn b:
(1) Phần đèn có : bóng đèn , đui đèn, dây
điện (2) Phần chao đèn: hình dáng? chất liệu,
Trang 26? Đọc phần ghi nhớ sgk?
GV: Gợi ý cho học sinh làm các bài tập :
Bài 1/15: Khi viết cần chú ý : phần mở bài có
nhiệm vụ giới thiêu khái quát ; phần kết bài
có nhiệm vụ khẳng định, kết luận, hoặc nêu
đôi điều suy nghĩ của ngời viết
Bài 2/15 : Các ý cụ thể để làm rõ câu chủ đề:
- Năm sinh,năm mất,quê quán
- Sự nghiệp cách mạng (quá trình hoạt động
cách mạnh và kết quả của quá trình đó )
Bài 3/15 ( xem đáp án thi cuối kì 1, năm học
2011-2012)
tác dụng ?(3) Phần đế đèn : hình dáng? chất liệu? trọng lợng ? có gắn công tắc điện
- Thầy: thiết kế bài dạy
- Trò: chuẩn bị theo hớng dẫn ở tiết trớc
C Tiến trình dạy - học.
Hoạt động 1: ổn định tổ chức.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ.
? Yêu cầu chung khi viết đoạn văn ?
? Thế nào là thuyết minh? Có các phơng pháp
thuyết minh nào ?
Hoạt động 3: Bài mới.
? Văn bản (a) cho em biết điều gì ?
- 2 học sinh
I Giới thiệu về một phơng pháp (cách làm).
- văn bản (a) :cách làm đồ chơi Em bé đá
Trang 27? Để làm đợc đồ chơi này ngời hớng dẫn đã
đa ra các bớc nào của quá trình làm đồ chơi
nh thế nào ?
? Đọc mục (b) và cho biết bài giới thiệu cách
nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc có những
mục nào ?
? Hai văn bản a và b có mục nào chung? Vì
sao có sự giống nhau về đề mục và trình tự
nh vậy?
? Nếu có đủ nguyên liệu và vật liệu theo yêu
cầu của mục a và b em có thể thực hành đợc
không ?
? Vậy khi giới thiệu về một phơng pháp (cách
làm) nào thì ngời viết phải đảm bảo các yêu
cầu gì ?
? Trên VTV3 có chơng trình dạy nấu ăn, cắm
hoa nghệ thuật ngời hớng dẫn có vai trò gì ?
A.Thực hiện nấu ăn , cắm hoa
B Thuyết minh, hớng dẫn (cách làm) nấu ăn,
cắm hoa
? Khi thuyết minh cách làm,muốn ngời khác
hiểu, làm đợc sản phẩm ngời thuyết minh
phải làm nh thế nào ?
H
ớng dẫn làm bài tập 1,2.
Bài 1/tr26
Thuyết minh về tổ chức một trò chơi.
a) Mở bài -Mục đích của trò chơi (dịp nào ,
để làm gì ?)
- Giới thiệu khái quát về trò chơi
b) Thân bài:
- Địa điểm, thời gian, ở đâu ?
- Đội chơi, số ngời chơi…
- Dụng cụ chơi…
- Cách chơi (luật chơi):
c) Kết bài : Khẳng định vai trò , tác dụng của
trò chơi trong cuộc sống
bóng bằng quả khô (trò chơi có tên là Em bé
đá bóng ).
- Các bớc :+ (1) Nguyên vật liệu
+ (2) Cách làm đồ chơi: làm từng chi tiết , làm từng bộ phận
ơng pháp làm) và có yêu cầu thành phẩm (tức sản phẩm làm ra phải đạt chất lợng nh thế nào
+ Lời văn ngắn gọn, rõ ràng, trình bày rõ điềukiện, cách thức,t rình tự làm ra cách sản phẩm
Đọc dòng , đọc ý , đọc khối từ)
- Cách số liệu tạo sức thuyết phục , tin tởng vào tính u việt của phơng pháp đọc nhanh
Trang 28Hoạt động 4 :
1 Củng cố : nhắc lại phần ghi nhớ.
2 Dặn dò :
- Hoàn thiện bài tập 1/26
- Chuẩn bị bài Thuyết minh về danh lam thắng cảnh đọc kĩ và trả lời câu hỏi ở phần I/ trang
33 (sgk) vào vở soạn bài
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh :
1 Kiến thức :
- Sự đa dạng về đối tợng đợc giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
2 Kĩ năng :
- Quan sát, tìm hiểu về danh lam thắng cảnh
- Biết cách viết bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh
3 Thái độ :
- Biết yêu quý, tôn trọng và góp phần giứ gìn phát huy vẻ đẹp của danh lam thắng cảnh ở mọinơi, mọi lúc
B Chuẩn bị.
- Thầy: Thiết kế bài dạy
- Trò : Chuẩn bị bài theo hớng dẫn ở tiết trớc
C Tiến trình dạy - học.
Hoạt động 1 : ổn định tổ chức.
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ.
? Bố cục chung của bài thuyết minh về phơng
pháp (cách làm) ?
Hoạt động 3: Bài mới.
GV: Danh lam thắng cảnh là một địa danh có
phong cảnh thiên nhiên đẹp hoặc có các công
trình kiến trúc độc đáo gắn với lịch sử đất
n-ớc Danh lam thắng cảnh đợc phân các cấp
huyện , tỉnh hoặc quốc gia và cấp quốc tế
? Đọc bài giới thiệu về Hồ Hoàn Kiếm và đền
Trang 29? Bài viết vừa đọc đợc sắp xếp theo bố cục,
thứ tự nào ? Theo bài viết này đã đầy đủ cha
? Nếu còn thiếu thì thiếu gì ?
Chú ý : Thiếu phần miêu tả khi thuyết minh.
? Thiếu sót trên ảnh hởng nh thế nào đến nội
dung của bài thuyết minh ?
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ trong văn
bản?
? Từ việc phân tích trên , theo em để viết một
bài thuyết về một danh lam thắng cảnh cần có
- Nội dung cha đầy đủ Còn thiếu:
- Làm cho ngời đọc cha hiểu hết đợc toàn bộ
Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn -> nội dung bài viết còn khô khan
- Lời văn rõ ràng, chính xác vì có các số liệu
cụ thể Tuy nhiên cò thiếu tính biểu cảm
- Những yêu cầu khi thuyết minh về một danh
lam thắng cảnh ( ghi nhớ sgk trang 34).
II Luyện tập.
Bài 1/ tr35 1 Mở bài : lịch sử của thủ đô Hà
Nội, Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn…
- Cảm nghĩ của ngời viết về hồ và đền
- Em làm gì để giữ gìn, tôn tạo, phát huy danhlam thắng cảnh đó ?
- Đọc trớc bài Ôn tập về văn bản thuyết minh , làm bài tập b (1/ II ) – sgk trang 35.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
………
Trang 30- Nắm chắc kiến thức về văn bản thuyết minh: khái niệm, phơng pháp yêu cầu, sự phong phú,
đa dạng trong văn bản thuyết minh
- Thầy : thiết kế bài dạy
- Trò : chuẩn bị bài theo hớng dẫn ở tiết trớc
C Tiến trình dạy - học.
Hoạt động 1: ổn định tổ chức.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ.
? Yêu cầu khi thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh?
Hoạt động 3: Ôn tập.
? Thế nào là văn bản thuyết minh? Cho ví dụ
cách văn bản thuyết minh mà em đã học ?
? Văn bản thuyết minh có vai trò gì trong đời
sống của con ngời?
? Văn bản thuyết minh có gì khác với văn bản
tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận ?
? Muốn làm tốt bài văn thuyết minh thì ngời
viết cần chuẩn bị những gì ?
? Có những phơng pháp thuyết minh nào?
- HS
I Ôn tập lí thuyết.
1 Khái niệm : văn bản thuyết minh là kiểu
văn bản thông dụng nhằm cung cấp tri thức ( kiến thức , sự hiểu biết) về những vấn đề tự nhiên hay xã hội
- VD: Ôn dịch thuốc lá , Một ngày không sử
dụng bao bì ni lông.
2 Tác dụng : văn bản thuyết minh rất cần
cho cuộc sống của con ngời nó cung cấp tri thức về tự nhiên hay xã hội để con ngời nâng cao chất lợng cuộc sống VD…
3 Văn bản thuyết minh :
- Khác văn bản miêu tả: vì vb TM không đòi hỏi miêu tả cụ thể cho ngời đọc cảm thấy mà chủ yếu cho ngời đọc hiểu về đối tợng đợc thuyết minh
- Khác văn bản biểu cảm vì VBTM không yêu cầu ngời viết phải bộc lộ tình cảm, cảm xúc mà VBTM chủ yếu nhìn nhận vấn đề mộtcách khách quan
- Khác với văn bản nghị luận vì VBNL giải thích chủ yếu bằng lí lẽ, dẫn chứng để làm
sáng tỏ một vấn đề còn VBTM giải thích
bằng cơ chế, quy luật của sự vật ; cách sử dụng và bảo quản đồ vật
4) Phải : - Thăm thú, quan sát, điều tra,
nghiên cứu, học tập và tích lũy tri thức
- Bố cục rõ ràng Lời văn chính xác
- Khi TM cần kết hợp với MT, BC, nghị luận…
5) Các phơng pháp thuyết minh.
Trang 31Chú ý : Văn bản thuyết minh có thể sử dụng
nhiều phơng pháp thuyết minh một lúc
? Các em đã đợc học các kiểu bài thuyết minh
với tác phẩm khoảng 8 -> 10 câu thơ
- Giá trị nội dung :
- Suy nghĩ của ngời viết ( ngắn gọn )
- Phơng pháp nêu định nghĩa , giải thích
c Kết bài
- Bày tỏ thái độ về đối tợng
2 Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh ở quê em.
a Mở bài
- Giới thiệu chung di tích lịch sử văn hóa ở
địa phơng em bằng nhiều cách khác nhau
đồ vật
* Giá trị của di tích lịch sử – văn hóa :
- Đối với lịch sử ?
- Đối với văn hóa tinh thần
- Đối với sự phát triển kinh tế
Trang 32* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
Ngày dạy: Chơng trình địa phơng
Tìm hiểu và giới thiệu di tích lịch sử - văn hóa Thái bình
A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
1 Kiến thức :
- Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh quê hơng
- Các bớc chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử ở địa phơng
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (5’).
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
Hoạt động 3 : Bài mới (19’).
? Thế nào là di tích lịch sử – văn hóa ?
? Thế nào là văn bản thuyết minh? Để viết bài
thuyết minh về nột di tích lịch sử - văn hoá
- Em cần: thăm thú, quan sát, học tập, tích luỹtri thức
- Giới thiệu về đặc điểm:
+ Thiên nhiên tạo …
Trang 33+ Nhân tạo
+ Nếu là di tích lịch sử có di vật , cổ vật thì thuyết minh nh bài thuyết minh về đồ vật
- Giá trị của di tích: đối với lịch sử ? đối với văn hóa tinh thần ? đối với kinh tế ?
c Kết bài.
- Nêu cảm nghĩ của em
- Em cần làm gì để giữ gìn, tôn tạo và phát huy di sản lịch sử – văn hóa ấy ?
Hoạt động 4 Dặn dò (5’):
- Viết bài hoàn chỉnh về giới thiêu một di tích lịch sử - văn hoá ở địa phơng em
- Ôn tập kĩ các kiến thức , kĩ năng về văn bản thuyết minh và chuẩn bị giấy kiểm tra để viết bài thuyết minh 2 tiết tại lớp
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
2) Đề bài : chọn một trong hai đề :
(1) Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ở địa phơng em
(2) Em hãy giới thiệu về hoàn cảnh ra đời của tập thơ Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh
và giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của bài thơ Ngắm trăng
Giáo viên quan sát – học sinh làm bài
3) Thu bài , kiểm điểm số bài và ý thức làm bài của học sinh.
- Chiếu : thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua
- Thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập - thống nhất , hùng cờng và khí phách của nhân dân ta
2 Kĩ năng :
Trang 34- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy đợc sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô
là sự kết hợp hài hoà giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (5’).
- Kiểm tra việc soạn bài của 5 học sinh
Hoạt đông 3 : Bài mới (34’).
Giới thiệu bài : 10/10/2010 Đảng, Nhà nớc ta
tổ chức đại lễ của đất nớc, kỉ niệm 1000 năm
Thăng Long - Hà Nội.Vì năm 1010 nhà vua Lí
Công Uẩn viết Chiếu dời đô để dời kinh đô từ
Hoa L, Ninh Bình về Đại La đổi tên thành này
với tên Thăng Long Quyết định này có vai trò
rất quan trọng đối với sự hng thịnh, phát triển
của đất nớc ta, vì sao vậy? Để rõ hơn thầy trò
ta cùng tìm hiểu bài hôm nay : Chiếu dời đô
( Thiên đô chiếu)
? Thuyết minh đôi nét về Lí Công Uẩn?
? Em hiểu nh thế nào về thể chiếu ?
? Đọc văn bản ? (Đọc to rõ, nhấn mạnh những
từ ngữ miêu tả.)
? Đọc các chú thích khác?
? Là thể chiếu, văn bản này thuộc kiểu văn
bản nào ? Vì sao em xác định nh vậy ?
? Nếu là văn nghị luận thì vấn đề nghị luận ở
bài chiếu này là gì ?
? Vấn đề đợc trình bày bằng mấy luận đề ?
Mỗi luận đề ứng với đoạn văn nào của văn
bản?
GV: Luận đề là vấn đề đa ra bàn bạc: luận =
bàn , đề = đề bài
? Đọc từ đầu đến dời đổi ?
GV : Đoạn văn mở đầu có tính chất làm tiền
đề cho lí lẽ ở phần tiếp theo
? Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của
nhà Thơng , nhà Chu nhằm mục đích gì ? Kết
quả của việc dời đô ấy ?
GV: Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể : trong lịch
sử đã có chuyện dời đô đem lại những kết quả
tốt đẹp Việc Lí Thái Tổ dời đô không có gì
II Đọc - hiểu bố cục văn bản.
- Thể chiếu : vua dùng để ban bố mệnh lệnh
- Thuộc kiểu văn bản nghị luận ( nghị luận làbàn bạc, thảo luận về một vấn đề ).Vì nó viết bằng ph ơng thức lập luận ( tức dùng luận cứ -
lí lẽ , luận chứng- dẫn chứng khi nghị luận)
- Vấn đề nghị luận: Sự cần thiết phải dời đô
từ Hoa L về Đại La
- 2 luận đề (bố cục)
+ Luận đề 1: Vì sao phải dời đô (đv 1)
+ Luận đề 2: Vì sao thành Đại La là kinh đô bậc nhất (đv 2)
III Đọc - hiểu nội dung văn bản.
1 Vì sao phải dời đô ( đv1 -luận đề 1 -giải
quyết vấn đề)
- Dời đô : nhà Thơng 5 lần, nhà Chu 3 lần nhằm mục đích mu toan nghiệp lớn, xây dựng vơng triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế hệ sau Việc đó vừa thuận mệnh trời (phù hợp với quy luật khách quan) vừa phù hợp với ý nguyện của nhân dân Kết quả : đấtnớc vững bền , phát triển thịnh vợng
Trang 35khác thờng, trái quy luật -> viết vậy để chuẩn
bị cho lí lẽ ở phần sau
? Nhìn vào thực tế lịch sử nớc ta thời đó, Lí
Công Uẩn nhận xét nh thế nào về nhà Đinh và
nhà Lê ?
GV: Thực ra hai triều Đinh và Lê vẫn cứ phải
đóng đô ở Hoa L chứng tỏ thế và lực của hai
triều đại ấy cha đủ mạnh để ra vùng đất đồng
bằng , đất phẳng của đất nớc mà vẫn còn phải
dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở
? Câu văn cuối của đoạn văn 1 khi nói về nhà
Đinh, Lê tác giả nói Trẫm rất đau xót về việc
đó đã tác động ntn tới ngời đọc ?
? Tác giả đã đa ra các lí lẽ và dẫn chứng nào
để khẳng định thành Đại La xứng đáng là kinh
đô bậc nhất của đất nớc ?
? Em nghĩ ntn về đoạn văn cuối của bài chiếu,
đúng của ngời xa và hậu quả là triều đại ngắnngủi, nhân dân khổ sở, đất nớc không thịnh vợng
- Bên cạnh lí còn có tình (thơng dân, yêu ớc) đã tác động đến tình cảm của ngời đọc
n-2 Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh
đô bậc nhất (đv 2 - luận đề 2 - giải quyết
vấn đề)
- Các lợi thế của thành Đại La:
+ Về vị thế địa lí : ở vào nơi trung tâm trời
đất , mở ra bốn hớng năm bắc đông tây , có
núi lại có sông; đất rộng mà bằng phẳng, cao
mà thoáng, tránh đợc nạn lụt lội, chật chội.
+ Về vị thế chính trị, văn hoá: là đầu mối
giao lu, chốn tụ hội bốn phơng, là mảnh đất hng thịnh muôn vật cũng rất mực phong phú
tốt tơi
3 Kết thúc vấn đề (đv cuối).
- Khẳng định ý chí dời đô của Lí Thái Tổ, ngài tin tởng quan điểm dời đô của mình phùhợp với ý nguyện của mọi ngời
- Thể hiện vị vua không độc đoán, chuyên quyền, vị vua tôn trọng quần thần…
4 Tìm hiểu kết cấu của bài chiếu
- Trình tự lập luận :+ Nêu sử sách làm tiền đề , làm chỗ dựa cho
lí lẽ
- Soi vào thực tế triều Đinh , Lê để thấy rõ nókhông còn thích hợp với sự phát triển của đấtnớc, nhất thiết phải dời đô
- Tác giả đi tới kết luận: khẳng định Đại La
là nơi tốt nhất chọn làm kinh đô
=> Kết cấu ba đoạn nói trên rất tiêu biểu cho kết cấu của văn nghị luận, trình tự lập luận trên là rất chặt chẽ
IV> Đọc - hiểu ý nghĩa văn bản.
- Đặc sắc về hình thức của văn bản :+ Gồm có 3 phần chặt chẽ
+ Giọng văn trang trọng thể hiện suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả về một vấn đề hết sức quan trọng của đất nớc
+ Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình,
đối thoại :
* Là mệnh lệnh nhng Chiếu dời đô không có
hình thức mệnh lệnh
Trang 36? Nêu ý nghĩa văn bản ?
* Câu hỏi cuối cùng làm cho quyết định của nhà vua đợc ngời đọc, ngời nghe chấp nhận, suy nghĩ và hành động một cách tự nguyện
- Ghi nhớ (sgk tr 51).
Hoạt động 4 Củng cố - dặn dò (5’).
1 Củng cố : nhắc lại nội dung chính của bài chiếu.
2 Dặn dò :
- Nắm vững những nét chính về nội dung và hình thức của bài Chiếu dời đô.
- Chuẩn bị bài Hịch tớng sĩ sgk trang 55 - đọc Kiến thức cần đạt, đọc văn bản, đọc Chú
thích, trả lời các câu hỏi Đọc - hiểu văn bản.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
- Hoàn cảnh ra đời của bài hịch
- Cảm nhận đợc lòng yêu nớc bất khuất của Trần Quốc Tuấn , của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm , thể hiện qua lòng căm thù giặc , tinh thần quyết chiến , quyết thắng kẻ thù xâm lợc
Trang 37- Thầy : Thiết kế bài dạy ; Chân dung Trần Quốc Tuấn.
- Trò : soạn bài theo hớng dẫn ở tiết trớc
C.Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 : ổn định tổ chức (1’).
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (5’).
? Giới thiệu những đặc sắc của Chiếu dời đô ?
Hoạt động 3 : Bài mới (34’).
* Giới thiệu bài : Dân tộc ta là dân tộc anh
hùng, một dân tộc đã đánh tan nhiều kẻ xâm
lợc hung ác , một dân tộc có nhiều anh hùng
hào kiệt, có nhiều vị tớng tài ba, trong số các
vị đó không thể không kể đến Đức thánh
Trần - Trần Quốc Tuấn Nhắc đến Trần Quốc
Tuấn không chỉ nhắc đến công lao to lớn của
ngài trong cuộc kháng chiến quân Mông -
Nguyên lần thứ hai, thứ ba mà phải kể đến cả
bài hịch đã cổ vũ, khích lệ toàn dân, toàn
quân ta quyết tâm chiến đấu và chiến thắng
kẻ thù, bài Hịch tớng sĩ Hôm nay thầy trò ta
cùng tìm hiểu những đặc sắc của bài hịch này
? Em hãy thuyết minh đôi nét về tác giả Trần
Quốc Tuấn ?
? Nêu hoàn cảnh ra đời của Hịch tớng sĩ và sự
hiểu biết của em về thể hịch ?
? Đọc văn bản, phần in to?
HD đọc: đọc to, rõ ràng, lu loát và đúng nhịp.
? Đọc một số chú thích khác: 17,18,22,23 ?
? Văn bản này thuộc loại văn bản gì? Vì sao?
? Văn bản này chia thành mấy phần? Nêu ý
- TQT đợc phong vơng (Hng Đạo Vơng) ngài
đợc nhân dân ta gọi là Thánh - Đức Thánh Trần và thờ phụng ở nhiều nơi
2 Hoàn cảnh sáng tác của bài hịch : viết
khoảng trớc cuộc k/c chống quân Mông -Nguyên lần thứ hai (1285) ; đợc công bố 9/1284 tại cuộc duyệt binh tại Đông Bộ Đầu (phía đông thành Thăng Long)
3 Hịch : là thể văn nghị luận thời xa , có tính
chất cổ động, thuyết phục, thờng để kêu gọi
đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài Cũng
có khi hịch để hiểu dụ, răn dạy thần dân và ngời dới quyền
-> Mục đích của hịch là khích lệ tinh thần, tình cảm
Trang 38? Phần 2 của bài hịch tác giả đã miêu tả tội ác
và sự ngang ngợc của kẻ thù nh thế nào ?
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ miêu tả
trong đoạn văn ? Tác giả đã sử dụng những
hình ảnh ẩn dụ nào khi miêu tả quân giặc ?
Hình ảnh đó bộc lộ thái độ gì của tác giả ?
? Trớc tội ác đó của quân giặc, Trần Quốc
Tuấn đã bộc lộ trực tiếp thái độ gì của mình ?
? Em nhận thấy lời lẽ của tác giả bộc lộ trong
đoạn văn này nh thế nào ?
? Đọc diễn cảm đoạn văn : Ta thờng tới bữa
quên ăn ta cũng vui lòng ?
? Chọn đáp án đúng về nguồn gốc của lòng
căm thù đến tột độ trong các đáp án sau ?
(1) Kẻ thù quá tham lam độc ác
(2) Danh dự quốc gia và mỗi cá nhân bị lăng
nhục
(3) Lòng tôn kính tổ tiên, dân tộc của tác giả
(4) Lòng yêu nớc nồng nàn của tác giả
thức lập luận ( PTBĐ: nghị luận)
- Bố cục của bài hịch : có 4 phần:
+ Phần 1 : từ đầu -> còn lu tiếng tốt : Nêu
g-ơng nhng nghĩa sĩ trong sử sách để khích lệ ớng sĩ
t-+ Phần 2 : từ Huống chi -> ta cũng vui lòng :
Sự ngang ngợc của kẻ thù và nêu lòng căm thù giặc của ngời viết
+ Phần 3 : Các ngơi ở cùng ta ->Lúc bấy giờ
phỏng có đợc không? : phân tích phải, trái;
làm rõ đúng sai trong t tởng quân sĩ
+ Phần 4 ( từ Nay ta bảo thật các ngơi -> hết
) : Nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu Chỉ học phần in to
III Đọc - hiểu nội dung văn bản.
1 Lòng căm thù giặc và ý chí quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù ( P2).
- Kẻ thù :
+ ngang ngợc : đi lại nghênh ngang ,bát nạt
tể phụ ( quan đứng đầu triều).
+ tham lam, tàn bạo: đòi ngọc lụa, hạch sách
bạc vàng, vét kiệt của kho, hung hăng nh hổ
đói
- Ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm: dùng những
hình ảnh ẩn dụ khi nói về quân giặc: cú diều
dê chó, hổ đói (những con vật bẩn thỉu độc
ác)
-> Mỉa mai ,châm biếm , khinh bỉ bọn giặc
- Uất ức, căm thù đến tột độ ( quên ăn, mất
ngủ, đau đớn thắt tim, t hắt ruột ) và muốn
- Học thuộc lòng phần 2 của Hịch tớng sĩ : Huống chi ta cũng vui lòng.
- Nắm vững những nét tiêu biểu về nội dung và hình thức phần 2 bài hịch
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
Trang 39- Thầy : Thiết kế bài dạy; Chân dung Trần Quốc Tuấn.
- Trò : soạn bài theo hớng dẫn ở tiết trớc
Hoạt động 3 : Bài mới (34’).
? ở đoạn văn đầu của phần 3 của bài hịch Các
ngơi kém gì , em có nhận xét gì về cách đối
xử của chủ t ớng (TQT) với tớng sĩ ?
? Quan hệ giữa TQT với tớng sĩ là mối quan
hệ trên dới theo đạo thần chủ hay quan hệ
hại của những sai lầm đó ra sao ?
? Chỉ ra và nêu tác dụng của các câu nghi vấn
mà tác giả đã dùng trong đoạn văn ?
- Quan hệ ân tình ấy sẽ khích lệ tinh thần
Trung quân ái quốc ( trung thành với vua là
yêu nớc ) và tớng sĩ thấy đợc nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với vua cũng nh đối với ngời ruột thịt của mình
- Phê phán những sai lầm của tớng sĩ, nêu cái hậu quả của những sai lầm đó :
- Thờ ơ , vô trách nhiệm (bàng quan ) trớc vận mệnh của
đất nớc
- Ăn chơi hởng lạc ( lạc thú ) : cờ bạc, vui thú ruộng vờn, chọi gà , săn bắn, r-
ợu ngon , mê tiếng hát
-> Đó là sự vong ơn ,bội nghĩa ; vô trách nhiệm khi đất nớc
lâm nguy -ngàn cân
treo sợi tóc.
-Tai hại khôn lờng: xã tắc, tổ tông bị giày xéo, tiếng xấu
Trang 40? Sau khi chỉ ra những sai lầm to lớn ấy của
t-ớng sĩ TQT khuyên họ điều gì ? Nếu họ theo
lời khuyên ấy mang lại kết quả nh thế nào ?
( ta - các ngơi )
? Đoạn văn đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì
? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó ?
? TQT kêu gọi tớng sĩ học tập Binh th yếu lợc
(Sách tóm tắt những điều cốt yếu về binh
pháp ) với thái độ nh thế nào ? Nó có tác
+ Nâng cao tinh thần cảnh giác (đặt mồi lửa
vào dới đống củi , kiềng canh nống mà thổi rau nguội ; tăng cờng luyện tập võ nghệ.
- Thái độ dứt khoát, nghiêm khắc: TQT vạch
rõ ranh giới giữa hai con đờng chính và tà cũng có nghĩa là hai con đờng sống và chết
để thuyết phục tớng sĩ : hoặc địch hoặc ta chứkhông bàng quan trớc thời cuộc -> Đoạn cuối
có có giá trị động viên tới mức cao nhất ý chí
và quyết tâm chiến đấu của mọi ngời
=> Vì thế sau khi công bố bài hịch này trên
cánh tay của các tớng sĩ đầu khắc hai chữ Sát
Thát ( giết giặc Mông Thát ).
IV Tổng kết (5’).
1 Nội dung : Trần Quốc Tuấn là ngời có lòng
nồng nàn yêu nớc : căm thù giặc sâu sắc, có ýchí quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù
- Sử dụng lời văn thể hiện tình cảm yêu nớc mãnh liệt, chân thành, gây xúc động trong ngời đọc
Hoạt động 4 : Củng cố - dặn dò (5’).
1) Củng cố : Nhắc lại phần ghi nhớ sgk.
2) Dặn dò:
- Học thuộc lòng phần 2 của Hịch tớng sĩ: Huống chi ta cũng vui lòng.
- Nắm vững những nét tiêu biểu về nội dung và hình thức của bài Hịch tớng sĩ.
- Chuẩn bị bài Nớc Đại Việt ta sgk trang 66 - đọc Kiến thức cần đạt, đọc văn bản, đọc Chú
thích, trả lời các câu hỏi Đọc - hiểu văn bản.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
………