A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua tiết học yêu cầu học sinh Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với mt và biểu cảm Rèn kĩ năng tìm hiểu yêu cầu đề, kĩ [r]
Trang 1A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên
trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố MT, BC
1/ Kiến thức: - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích "Tôi đi học" - Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở
tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút TTinh
2/ Kĩ năng: - Đọc -hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả biểu cảm - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một
sự việc trong cuộc sống bản thân
3/ Thái đô: Giáo dục tình yêu mến, gắn bó với trường lớp học đường, trân trọng kỉ niệm.
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY:
1/ Giáo viên SGK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, tập truyện ngắn của Thanh Tịnh
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, vở soạn,
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra: SGK và dụng cụ học tập.
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Hỏi đáp - Thuyết trình
@ Bài đầu tiên của chương trình ngữ văn 7, em đã được học bài gì, của ai? Nội dung của bài ấy nói về việc gìthể hiện tâm trạng gì của ai ? ( Bài “ CTMR” của Lí Lan thể hiện tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngàykhai trường đầu tiên của con mình) => Điều đó chứng tỏ ngày khai trường có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộcđời của mỗi con người, những kỉ niệm về ngày khai trường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Vì thế TTịnh đã cómột áng văn nổi tiếng diễn tả những kỉ niệm mơn man bâng khuâng của một thời thơ ấu ấy Hôm nay chúng tacùng tìm hiểu áng văn nổi tiếng "Tôi đi học"…
HĐ3 Bài mới
B1 Hướng dẫn hs tìm hiểu chung về văn bản
Mục tiêu cần đạt: Giúp HS nắm những nét khái quát về
tác giả Thanh Tịnh và tác phẩm "Tôi đi học"- Đọc diễn
cảm tác phẩm nắm bố cục và hiểu từ ngữ có trong bài
Ph pháp: Hỏi đáp - nêu vấn đề
Hướng dẫn tìm hiểu chung
+ Tìm hiểu về tg Thanh Tịnh ( hs dựa vào sgk để trả lời
câu hỏi, sau đó gv bổ sung thêm một số ý để mở rộng)
+ Tìm hiểu những nét chính về tác phẩm "Tôi đi học"
+ Tìm hiểu trình tự sự việc trong đoạn trích:
Hướng dẫn đọc – hiểu VB
+ Đọc: GV hướng dẫn HS đọc qua VB: Giọng chậm, dịu,
hơi buồn, lắng sâu, chú ý những câu nói của n/vật tôi,
người mẹ và ông đốc cần đọc với giọng phù hợp
+ gv kiểm tra việc đọc chú thích của hs và giải thích thêm
nghĩa của từ theo yêu cầu của hs – Vd: Ông đốc là DT
chung hay DT riêng ? Nghĩa của từ ấy ? Lạm nhận có
phải là nhận bừa nhận vơ ?)
+ Tìm hiểu kiểu PTBĐ
@ Xét theo phương thức biểu đạt có thể xếp VB này vào
kiểu VB gì ? (Tự sự kết hợp yếu tố biểu cảm- Kể lại kỉ
niệm buổi tựu trường đầu tiên nhưng bộc lộ cảm xúc tâm
trạng rất nhiêù)
+ Hướng dẫn hs tìm bố cục bài văn
@ Nếu phân bố cục cho VB em sẽ phân ntn ? Nêu nội
dung chủ yếu của từng đoạn ?
(gợi ý: sự việc trong truyện được kể theo trình tự nào?
Tìm các sự việc được kể lại theo trình tự ấy?)
GDKNS: suy nghĩ bình luận về cảm xúc của nhân vật
chính, trân trọng kỉ niệm, sống có tr nhiệm với bản thân
B2 Hướng dẫn phân tích văn bản
Mục tiêu: Giúp HS phân tích bình luận được nội dung và
A Tìm hiểu chung :
I Tác giả: TT là nhà văn có sáng tác từ trước
CM tháng Tám ở các thể loại thơ truyện, sángtác của TT toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm
êm dịu trong trẻo
II/Tác phẩm: "Tôi đi học" thuộc truyện kí VNgiai đoạn 1930-1945 - in trong tập "Quê mẹ",xuất bản 1941
III/ Trình tự sự việc trong đoạn trích: từ th gian
và không khí ngày tựu trường ở hiện tại, nhânvật tôi hồi tưởng về kỉ niệm ngày đầu tiên đihọc
B Đọc - hiểu văn bản: I/ Đọc VB:
II/Từ khó: SGK III/ Kiểu PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả và biểucảm
IV Bố cục: 2đoạn (không cho HS ghi)
-Từ đầu…tưng bừng rộn rã Khơi nguồn nỗi nhớ
- Tiếp…hết Những hồi tưởng về kniệm của "tôi"
+ Tiếp trên ngọn núi Cảm giác tâm trạng của
nhân vật tôi trên đường đến trường
+ Tiếp….trong các lớp Tâm trạng và cảm giác
của tôi khi đứng giữa sân trường, nhìn mọingười và các bạn
+Tiếp… chút nào hết Tâm trạng của tôi khi
nghe gọi tên và rời mẹ vào lớp
+ Còn lại TTrạng của tôi khi ngồi vào chỗ của
mình và đón nhận tiết học đầu tiên
V/Phân tích:
Trang 2đặc sắc nghệ thuật của VB Ph pháp: Hỏi đáp- diễn
giảng
+Phân tích đoạn 1
- Hs đọc đoạn đầu
@ Nỗi nhớ buổi tựu trường đầu tiên của tg được khơi
nguồn từ những sự việc nào ? (thời gian và ko gian nào ?)
Vì sao? (Cuối thu, mỗi khi khai trường – Vì có nhiều sự
tương đồng tự nhiên giữa hiện tại và quá khứ của bản
thân nhân vật tôi)
@ Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỉ niệm cũ ntn ?
Phân tích giá trị biểu cảm của 4 từ láy tả cảm xúc ấy ?
(Lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man lòng tôi
lại tưng bừng rộn rã .)(Cảm xúc của tôi khi nhớ lại
những kỉ niệm: náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã Đó
là những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng được
diễn tả bằng những từ láy, góp phần rút ngắn khoảng cách
thời gian giữa quá khứ và hiện tại Chuyện đã xảy ra từ
bao năm rồi mà như vừa mới xảy ra từ hôm qua hôm
kia…)
1)Khơi nguồn kỉ niệm:
-Thời gian: cuối thu
- Kgian: lá rụng nhiều và trên ko có những đámmây bàng bạc => Lòng tôi lại náo nức những kỉniệm mơn man của buổi tựu trường, lòng tôilại tưng bừng rộn rã )
- Cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng tôinhư mấy cành hoa tươi giữa bầu trời quang đãng(so sánh gợi cảm gắn với thiên nhiên tươi sángtrữ tình)
- Các từ láy góp phần rút ngắn khoảng cách thờigian giữa quá khứ và hiện tại Kỉ niệm như vừamới diễn ra hôm qua
Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2
+ Phân tích đoạn2
-HS đọc đ2, chú ý những đoạn đối thoại giữa hai mẹ con
@ TG viết “ Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần,
nhưng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh
tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi
lớn :hôm nay tôi đi học” Tâm trạng thay đổi đó cụ thể
như thế nào ?Những chi tiết nào trong cử chỉ trong hành
động và lời nói của nhân vật tôi khiến em chú ý? Vì sao ?
(Tôi cảm thấy trang trọng và đứng đắn hơn vì từ bỏ
những ngày rong chơi để bước vào thế giới mới lạ của
học đường – Nhưng đây mới lần đầu tiên nên nên tôi vẫn
còn có những suy nghĩ và hành động ngây thơ ngộ
nghĩnh đáng yêu của một chú bé – Các động từ: bặm, ghì,
xệch, chúi…đã góp phần diễn tả sự ngộ nghĩnh đáng yêu
ấy
2) Những hồi tưởng của nhân vật "tôi":
-Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đi cùng mẹ
trên đường đến trường: con đường quen bỗng
nhiên thấy lạ -vì lòng tôi đang có sự thay đổi lớn; “tôi”háo hức hăm hở, cảm thấy trang trọng và đứng đắn hơn muốn tự thử sức mình-
nhưng đây là lần đầu tiên đến trường nên tư thế
và suy nghĩ của “tôi” vẫn rất ngộ nghĩnh vàđáng yêu
+ Phân tích đoạn 3 -Hs đọc, gv hỏi
@ Từ tâm trạng háo hức hăm hở trên đường tới trường
nhân vật “tôi” chuyển sang tâm trạng gì ?Em có nhận xét
gì về cách miểu tả của nhà văn ? ( Chuyển sang tâm trạng
lo sợ vẩn vơ rồi bỡ ngỡ ngập ngừng,e sợ thầm vụng, ước
ao thầm ko còn cảm giác rụt rè nữa… Đây là sự chuyển
biến rất phù hợp tâm lí trẻ mà nguyên nhân chính là cảnh
trường ML xinh xắn oai nghiêm,cảnh mọi người đông
đúc ai cũng tươi vui, sáng sủa nhất là nhìn thấy mấy cậu
học trò mới cũng giống như mình …)
+ Phân tích đ4 - Gv đọc
@ T trạng của “tôi” khi nghe ông đốc đọc bản danh sách
hs mới ntn?
@ Vì sao tôi bất giác giúi đầu vào lòng mẹ, tôi nức nở
khóc khi chuẩn bị bước vào lớp? Có thể nói chú bé này
tinh thần yếu đuối hay ko ?
(Hs trả lời gv diễn giảng mở rộng )
+ Phân tích đ5
- Hs đọc đoạn cuối cùng
@ Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi bước vào
chỗ ngồi có gì lạ lùng ? Thật ra tâm lí ấy có gì lạ ko? Vì
sao ? (thấy cái gì cũng mới lạ và hay hay, lạm nhận chỗ
ngồi là của riêng mình, quyến luyến với người bạn mới
chưa quen…Đây là tâm lí tự nhiên vì tất cả những thứ ấy
-Tâm trạng và cảm giác của “tôi” khi ở trong
sân trường: Thấy ngôi trường to lớn khang
trang, lòng "tôi" đâm ra lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ ngập ngừng ; Thầm vụng ước ao
Cánh tả và kể thật tinh tế
-Tâm trạng và cgiác của nhân vật tôi khi rời tay
mẹ vào lớp học :Lo sợ lại càng lo sợ hơn “cảm
thấy quả tim như ngừng đập” “nghe gọi tên tôi giật mình và lúng túng”; Lúng túng lại còn lúng túng hơn vì ko khí trang nghiêm và bị mọi người chú ý; Các cậu bé bật khóc vì lạ, tôi cũng bật khóc theo => đó là cảm giác nhất thời của đứa
bé nông thôn rụt rè ít khi được tiếp xúc với đámđông
-Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khingồi vào chỗ của mình và đón nhận tiết học đầu
tiên: Vừa bỡ ngỡ vừa thân quen (Thấy gì cũng
mới lạ và hay hay,lạm nhận chỗ ngồi là của riêng mình, nhìn bạn mới quen mà thấy quyến
Trang 3sẽ gắn liền với tôi trong suốt năm học)
@ Hình ảnh một con chim non liệng đứng bên bờ cửa sổ,
hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao có phải đơn
thuần chỉ mang nghĩa thực hay ko ? Vì sao ? ( hình ảnh
này gợi nhớ nhớ tiếc những ngày trẻ thơ hoàn
@ Dòng chữ “ tôi đi học” kết thúc truyện có ý nghĩa gì ?
(Cách kết thúc tự nhiên bất ngờ Dòng chữ tôi đi học vừa
khép lại bài văn vừa mở ra một thế giới mới, một bầu trời
mới, một khoảng ko gian, một tâm trạng, một tình cảm
mới, một giai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ Dòng chứ
“ tôi đi học” xuất hiện trên trang giấy như niềm tự hào
hồn nhiên trong sáng của “tôi” và của nỗi lòng ta khi hồi
nhớ lại buổi thiếu thời Dòng chữ thẻ hiện chủ đề của
truyện ngắn này.)
@ Trong truyện có những người lớn nào đã xuất hiện?
Họ có thái độ như thế nào đối với các em bé lần đầu dến
trường ?
luyến…)=> đây là tâm lí tự nhiên của nhân vật
lần đầu đến trường Hình ảnh “ con chim non…”như một sự tình cờ
mà có dụng ý nghệ thuật, có ý nghĩa tượngtrưng
Dòng chứ “ tôi đi học” vừa khép lại bài văn vừa
mở ra một thế giới mới , thể hiện chủ đề củatruyện ngắn này
- Tâm trạng của "tôi" về thầy giáo, trường lớp,bạn bè và những người xung quanh trong buổitựu trường đầu tiên: Ai cũng quan tâm và cótình cảm mến yêu đối với trẻ
HĐ 4: Hướng dẫn tổng kết
M Tiêu: Giúp HS khái quát được giá trị nội dung nghệ
thuật của Vb - Hiểu được ý nghĩa VB- Ph pháp: Tổng
hợp khái quát vấn đề.
@ Nêu nội dung chủ yếu của truyện ?
@ Khái quát những nét đặc sắc về NTcủa truyện ?
(gợi ý: @ VB trên có sự kết hợp của các loại phương
thức nào? Sự kết hợp diễn ra như thế nào và có tác
dụng gì ?@ Vai trò của thiên nhiên trong truyện
ngắn này như thế nào ? Chất thơ của truyện thể hiện
từ những yếu tố nào ? Có thể gọi truyện này là bài
thơ bằng văn xuôi được ko ? Vì sao ?)
@ Nêu ý nghĩa của văn bản?
-Cho hs đọc ghi nhớ - Gv chốt lại một số ý cơ bản:
Truyện ngắn đậm chất trữ tình Truyện cho thấy : đối với
mỗi con người, những kỉ niệm thời thơ ấu , đặc biệt là kỉ
niệm về buổi tựu trường đầu tiên có sức mạnh ám ảnh và
lưu giữ sâu sắc trong kí ức mỗi người
- Giọng điệu trữ tình trong sáng
2/ Ý nghĩa VB:
Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi mãi không thểnào quên trong kí ức cảu nhà văn Thanh Tịnh
Luyện tập: Trao đổi trình bày suy nghĩ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ND và NT của VB
1/ Trình bày cảm nhận của em về ND và NT truyện ngắn "Tôi đi học" ?(Truyện ngắn đậm chất trữ tình “Tôi đihọc” cho thấy: Đối với mỗi con người, những kỉ niệm thời ấu thơ đặc biệt là kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên cósức mạnh ám ảnh và lưu giữ sâu sắc trong kí ức như thế nào Tr ngắn nhưng hầu như ko có cốt truyện Tất cả chỉ làgiãi bày lên mặt giấy dòng tâm tư của một tâm hồn trẻ dại qua buổi tựu trường đầu tiên Chất thơ ngọt ngào mơn
man, buồn buồn và lây lan rung động mỗi khi đọc truyện là ở chỗ nó tạo được sự đồng cảm ở mỗi con người Bởi
vì ai mà chẳng có buổi đến trường đầu tiên đầy bỡ ngỡ, háo hức mà rụt rè, lo lắng mà vui râm ran rạo rực Chất thơđược tạo bởi chính tình huống truyện mà ko có truyện Rồi những h ảnh thiên nhiên quen thuộc khi mùa thu lại vềtrên làng quê Việt, với những cơn gió heo may se se lạnh, lá rụng, bầu trời bàng bạc…Tất cả đã làm nên cái ko khírất riêng của khoảng thời gian khai trường Dòng cảm xúc, cgiác chuyên chở tâm trạng cứ xuôi mãi một chiều, êmđềm dìu dịu nhưng lại có sức rung động lòng người khiến ai đã đọc áng văn một lần là ko thể nào ko cảm nhận nhưchính là cảnh của mình, lòng của mình vậy )
2/ Cho hs tìm và chép lại những câu văn có hình ảnh so sánh và phân tích một hình ảnh so sánh?
3/ Trình bày cảm nhận của em về thái độ cử chỉ của những ngừơi lớn đv các em bé lần đầu đi học
4/ Một học sinh hát bản nhạc: Ngày đầu tiên đi học (Thơ Viễn Phương - Nhạc Nguyễn Ngọc Thiện)
E/ DẶN DÒ: Đọc lại truyện và làm bài tập sau vào vở:
1/ Ghi lại những ấn tượng cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường mà em nhớ nhất
2/ Tìm những chi tiết thể hiện thái độ tình cảm của người lớn trong bài này rồi so sánh ý đó trong bài “Cổng trường mở ra” đã học năm lớp bảy - Chuẩn bị bài mới: Trong lòng mẹ
Trang 4CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ - Biết vận dụng hiểu biết về
cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc hiểu và tạo lập VB
1/ Kiến thức: Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
2/ Kĩ năng: Thực hành so sánh phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
3/ Thái đô: GD kĩ năng sống: Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa/ trường nghĩa theo từng mục
đích cụ thể
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY:1/ Giáo viên SGK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, bài tập mở rộng và nâng cao.
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, vở soạn, ôn lại các bài từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa lớp 7
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra SGK và dụng cụ học tập.
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Hỏi đáp - Thuyết trình
GV gợi dẫn: Ở lớp 7, các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Bây giờ em nào có thể nhắc lại một số ví
dụ về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
Qua đó ta thấy các từ có thể có mối quan hệ bình đẳng về ngữ nghĩa, chúng có thể thay thế cho nhau trong mộtcâu văn cụ thể, có các từ trái nghĩa, trong nhóm có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu Hôm nay chúng
ta sẽ học bài cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
HĐ 3: Bài mới M tiêu: Giúp hs hiểu được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, hiểu và nhận biết được từ có nghĩa rộng và từ có nghĩa hẹp Từ đó biết cách sử dụng phù hợp.
B1: Hình thành khái niệm từ ngữ có nghĩa rộng có nghĩa hẹp
- Cho hs quan sát sơ đồ trên bảng phụ và trả lời câu hỏi
@ Nghĩa của từ”động vật” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ “ thú, chim, cá”?
Tại sao ? ( nghĩa của từ “đv” rộng hơn nghĩa của từ” thú, chim, cá” vì phạm vi nghĩa
của từ “động vật”bao hàm phạm vi nghĩa của cả 3 từ: thú chim cá )
@ Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ: voi, hươu? Nghĩa của
từ “chim” rộng hơn hay hẹp hơn của “sáo" " tu hú”? nghĩa của từ “cá” rộng hơn
hay hẹp hơn của “ cá rô, cá thu” ? Vì sao ? (tương tự như câu 1)
@ Nghĩa của các từ “thú, chim, cá”rộng hơn nghĩa của những từ nào? Đồng thời
hẹp hơn nghĩa của từ nào ?
- HS trả lời, gv qui nạp cho hs khái niệm về nghĩa rộng, hẹp của từ
@ Thế nào là một từ có nghĩa rộng và một từ có nghĩa hẹp ?
@ Một từ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp được ko ? Vì sao ?
B2: Đọc ghi nhớ SGK
- Chỉ định một hs đọc ghi nhớ (SGK tr10)
-Cho hs làm BT nhanh: Tìm các từ có nghĩa rộng hơn và các từ có nghĩa hẹp
hơn của các từ: cây, cỏ, hoa
A/ Bài học:
Ghinhớ (SGK )
B/ Luyện tập:
BT1 Lập sơ đồ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ sau (HS tự lập)
BT2 Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của mỗi nhóm từ là:
a) Chất đốt b) nghệ thuật c) thức ăn d) nhìn e) đánh
BT3)Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau đây:
a) Xe cộ ( xe đạp, xe lôi, xe máy, xe buýt, xe xích lô….)
b) Kim loại (thiếc, đồng, chì, kẽm, sắt, vàng…)
c) Hoa quả (xoài, mận, ổi, hồng, na, mãng cầu, sầu riêng…)
d) họ hàng (cô, cậu, dì, chú, bác, ông, bà…)
e) mang ( xách,khiêng, gánh, bưng, bê, rinh, vác…)
BT4) Chỉ ra những từ ko thuộc phạm vi nghĩa trong mỗi nhóm từ ngữ sau
a) thuốc lào b) thủ quỹ c) bút điện d) hoa tai
BT5) Đọc đoạn trích và tìm từ cùng phạm vi nghĩa (khóc - nức nở -sụt sùi )
E DẶN DÒ: Học bài và làm bài tập vào vở đầy đủ
Chuẩn bị bài mới: Trường từ vựng
Trang 5A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Thấy được tính thống nhất về chủ đề của VB và xác định được chủ đề của VB cụ thể
-Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
1/ Kiến thức: Chủ đề văn bản - Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
2/ Kĩ năng: Đọc -hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản - Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về
chủ đề
3/ Thái đô: GD kĩ năng sống: Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng cá nhân về chủ
đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY:
1/ Giáo viên SGK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, bài tập mở rộng và nâng cao.
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, vở soạn, ôn lại các bài từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra SGK và dụng cụ học tập.
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Thuyết trình
Khi giao tiếp chúng ta cần nói cho có chủ đề Vậy chủ đề là gì ?Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về chủ
đề và tính thống nhất của chủ đề trong văn bản.
HĐ 3: Bài mới
B1 Hình thành khái niệm chủ đề của văn bản
M tiêu: Giúp hs hiểu thế nào là chủ đề - Ph pháp:Hỏi đáp- Qui nạp
Yêu cầu hs đọc thầm VB “Tôi đi học” và trả lời câu hỏi :
@Văn bản miêu tả những việc đang xảy ra trong hiện tại hay trong quá khứ (hồi ức
hay kỉ niệm) ?
@ Hồi tưởng lại để viết văn bản, tác giả nhằm mục đích gì? (Để phát biểu ý kiến và
bộc lộ cảm xúc của mình về một kỉ niếm sâu sắc từ thuở thiếu thời – ngày khai
trường đầu tiên trong cuộc đời mình)
-Gv chốt: Chủ đề của văn bản là vấn đề chủ chốt, những ý kiến, những cảm xúc của
tác giả được thể hiện một cách nhất quán trong văn bản
B2 Hình thành khái niệm về tính thống nhất về chủ đề của văn bản
M tiêu: Giúp hs hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của một VB
- GV nêu vấn đề: @ Để tái hiện những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học, tg đã đặt
nhan đề của văn bản và sử dụng từ ngữ, câu như thế nào ?
-GV gợi dẫn cho hs trả lời:
+ Nhan đề “ Tôi đi học” có ý nghĩa tường minh, giúp we hiểu ngay nội dung của
văn bản là nói về chuyện đi học
+ Các từ ngữ “những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường, lần đầu tiên đến trường
đi học, hai quyển vở mới trên tay …
+ Các câu “Hôm nay tôi đi học Hằng năm cứ vào cuối thu, lòng tôi lại náo nức
những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường Tôi quên thế nào được những cảm
giáctrong sáng ấy Hai quyển vở mới trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng Tôi bặm tay
ghì chặt nhưng một quyển vở cũng bắt đầu thấy xệch ra và chênh đầu chúi xuống
đất”
@ Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học, tg đã
sử dụng các từ ngữ và các chi tiết nghệ thuật nào ?
Gv gợi dẫn, hs trả lời:
a/Trên đường đi học: Con đường quen đi lại lắm lần bỗng đổi khác mới mẻ ; hành
động lội qua sông thả diều đã chuyển đổi thành việc đi học thật thiêng liêng, tự hào
b/Trên sân trường: Ngôi trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng khiến
lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ ; Cảm giác ngỡ ngàng lúng túng khi xếp hàng vào lớp:
đứng nép bên người thân
c/Trong lớp học: Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ: trước đây có thể đi chơi cả ngày
cũng ko thấy xa nhà, xa mẹ chút nào hết, giờ đây mới bước vào lớp đã thấy xa mẹ
nhớ nhà
@ Dựa vào kết quả trên em hãy cho biết: Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của
văn bản? Tính thống nhất này thể hiện ở những phương diện nào ?
( Tính thống nhất về chủ đề là sự nhất quán về ý đồ ý kiến cảm xúc của tgiả được
thể hiện trong văn bản Tính thống nhất này thể hiện ở các phương diện hình thức
như: nhan đề của văn bản; nội dung mạch lạc, từ ngữ chi tiết tập trung làm rõ ý kiến
ý đồ cảm xúc; đối tượng: xoay quanh nhân vật tôi )
+ GV chỉ định một hs đọc ghi nhớ (SGK tr12)
A/ Bài học:
1/Tính thống nhất
về chủ đề của vănbản: Mọi chi tiếttrong VB đều nhằmbiểu hiện đối tượng
và vấn đề chínhđược đề cập đếntrong VB, các đơn
vị ngôn ngữ đềubám sát vào chủ đề
2/ Những điều kiện
để bảo đảm tínhthống nhất về chủ
đề của một VB:
mối quaqn hệ chặtchẽ giữa nhan đề và
bố cục, giữa cácphần cảu VB vànhững câu văn, từngữ then chốt3/ Cách viết một
VB bảo đảm tínhthống nhất về chủđề: xác lập hệ thống
ý cụ thể, sắp xếp vàdiễn đạt những ý đócho hợp với chủ đề
đã được xác định
HĐ3: Luyện tập
Trang 6BT1 Phân tích tính thống nhát về chủ đề của VB “Rừng cọ quê tôi”
a) Văn bản trên viết về cây cọ và tình cảm gắn bó của tác giả với cây cọ quê mình
Các đoạn được trình bày theo trình tự: Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bóvới cây cọ
Các ý lớn của phần thân bài đã được sắp xếp hợp lí ko nên thay đổi
Chủ đề của VB: Tình cảm của tác giả với rừng cọ quê mình
b) Hai câu trực tiếp nói tới tình cảm gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ: “ Dù ai…”
BT2 Xác định ý không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề trong các ý đã cho:
b) Văn chương lấy ngôn từ làm phương tiện để biểu hiện
d) Văn chương giúp ta yêu cuộc sống yêu cái đẹp
BT3 Để phân tích dòng cảm xúc trong trẻo thiết tha của nhân vật tôi trong VB "Tôi đi học" không nên chọn các
ý:
c) Mẹ nắm tay dẫn đến trường
h) Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón tiếp học trò
Nếu chọn ý “Ngôi trường cao ráo và sach sẽ ” thì cần thêm “khiến lòng tôi đâm lo sợ vẩn vơ”
E DẶN DÒ: Học bài Làm các bài tập SGK đã giải vào vở đầy đủ
Chuẩn bị bài mới tiếp theo: Bố cục của VB
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí - Thấy được đặc điểm của thể văn
hồi kí qua ngòi bút của Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
1/ Kiến thức: - Khái niệm thể loại hồi kí - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích "Trong lòng mẹ"- Ngôn
ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến
cổ hủ, nhỏ nhen độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng thiêng liêng
2/ Kĩ năng: - Bước đầu biết đọc -hiểu một văn bản hồi kí - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu
đạt trong VB tự sự để phân tích tác phẩm truyện
3/ Thái đô: Giáo dục KNS: suy nghĩ sáng tạo (phân tích những suy nghĩ tình cảm yêu thương mẹ của bé Hồng)
giao tiếp: trình bày trao đổi những suy nghĩ ý tưởng của bản thân về giá trị nội dung nghệ thuật của VB, Xác địnhgiá trị của bản thân: biết trân trọng tình cảm gđình, tình mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY:
1/ Giáo viên SGK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, một tập truyện của Nguyên Hồng
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, vở soạn,
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra SGK và dụng cụ học tập.
@ Văn bản “ Tôi đi học” được viết theo thể loại nào và kiểu phương thức biểu đạt nào?
@ Hãy nêu vắn tắt dòng cảm xúc trong trẻo của nhân vật "tôi" trong ngày đầu tiên đi học? Từ đó khái quát ýnghĩa củaVB”Tôi đi học”
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Hỏi đáp - Thuyết trình
GV cho hs xem ảnh chân dung của nhà văn NH và cuốn hồi kí của tg và nói lời dẫn: NH là một trong nhữngnhà văn có một thời thơ ấu cay đắng, khốn khổ Những kỉ niệm ấy đã được nhà văn viết lại trong tập tiẻu thuyết tự
thuật Những ngày thơ ấu Kỉ niệm về người mẹ đáng thương qua cuộc trò chuỵện với bà cô và cuộc gặp gỡ bất ngờ
là một trong những chương truyện cảm động nhất Ta sẽ tìm hiểu chương truyện qua tiết học hôm nay
HĐ3 Bài mới
B1 Hướng dẫn tìm hiểu chung về văn bản
M Tiêu: Giúp HS tìm hiểu một số nét chính về tác giả và tác phẩm
Ph pháp: Hỏi đáp
- Tìm hiểu tác giả: HS đọc kĩ chú thích * và nói vắn tắt về nhà văn
NH và tphẩm “NNT”rồi chốt lại một số điểm chính :
NH là một trong những nhà văn lớn của VHVN hiện đại Là tg của
tiểu thuyết “Bỉ vỏ” và bộ truyện dài “ Cửa biển”, các tập thơ “ Trời
xanh” “ Sông núi quê hương” Ông được mệnh danh là nhà văn của
những người cùng khổ, nhà văn của phụ nữ và trẻ em
Là nhà văn của những người cùngkhổ, có nhiều sáng tác ở các thể loạitiểu thuyết, kí, thơ
2/ Tác phẩm:
- Hồi kí: Thể văn ghi chép, kể lạinhững biến cố đã xảy ra trong quá
Trang 7về thể loại đó? ( hồi kí: thể văn ghi chép, kể lại những biến cố đã
xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người kể, người tham
gia hoặc chứng kiến)
@ Đoạn trích được trích từ tác phẩm nào của NH? Vị trí của đoạn
trích trong tác phẩm? (Thời thơ ấu trải nhiều cay đắng đã trở thành
nguồn cảm hứng cho tp tự truyện của ông TP gồm 9 chương, mỗi
chương kể một kỉ niệm sâu sắc, đoạn trích thuộc chương 4)
B2 Hướng dẫn đọc - hiểu VB
M Tiêu:Giúp hs phân tích văn bản để nắm được nội dung chủ yếu
và đặc sắc nghệ thuật, ý nghĩa của VB
-Đọc: gịong chậm, tình cảm, chú ý các từ ngữ hình ảnh thể hiện
cảm xúc thay đổi của nhân vật “tôi”, nhất là doạn cuối cuộc trò
chuyện với bà cô, đoạn tả chú bé Hồng nằm trong lòng mẹ Các từ
ngữ hình ảnh lời nói ngọt ngào giả dối rất kịch của bà cô cần đọc
với giọng đay đả kéo dài lộ rõ sắc thái châm biếm cay nghiệt
– GV đọc mẫu vài đoạn, sau đó gọi 3,4 hs đọc, yêu cầu một hs tóm
tắt đtrích
- Cho hs đọc giải thích từ khó và gv giải thích các từ hs yêu cầu
@ Truyện được kể theo ngôi thứ mấy ? (ngôi thứ nhất - người xưng
tôi cũng chính là tg kể chuyện đời mình một cách trung thực và
chân thành)
- Cho hs tìm hiểu bố cục (3 đoạn: Hoàn cảnh thời gian ko gian và sự
việc của câu chuyện Cuộc gặp gỡ với bà cô trươc ngày giỗ bố
-Cuộc gặp gỡ với người mẹ khi sắp đến ngày giỗ bố)
- Hướng dẫn tìm hiểu và phân tích VB
* Tìm hiểu cảnh ngộ và nỗi buồn của bé Hồng
Mục tiêu: GiúpHS Tìm hiểu cảnh ngộ và nỗi buồn của nhân vật bé
Hồng - Hs đọc phần in chữ nhỏ
@ Nêu vắn tắt cảnh ngộ của bé Hồng trong đoạn văn? Em có nhận
xét gì về cảnh ngộ đó?
@ Theo em nỗi buồn lớn nhất của bé Hồng là gì ?
* Phân tích hình ảnh người cô
Mt: qua việc phân tích hình ảnh người cô giúp hs thấy được nỗi cô
đơn và niềm khát khao tình mẹ của bé Hông bất chấp sự tàn nhẫn
vô tình của bà cô
- Chỉ định một hs đọc đoạn kẻ về cuộc đối thoại của bé H với bà cô
@ Nhân vật bà cô xuất hiện trong hoàn cảnh nào ? Em có nhận xét
gì về hoàn cảnh ấy ? ( Trong cuộc gặp gỡ đối thoại với đứa cháu là
bé H- Cuộc gặp gỡ này do chính bà tạo ra để nhằm mục đích riêng
của mình Cũng qua cuộc gặp gỡ và trò chuyện, tính cách tâm địa
của bà cô hiện ra thật rõ nét Chúng ta sẽ lần lượt phân tích làm
sáng tỏ nghệ thuật kể tả tinh tế của tg )
@ Khi gọi bé H đến để trò chuyện bà cô có hành động và thái độ
ntn? (cười hỏi) Hành động ấy phản ánh tâm trạng và tình cảm gì đối
với bà chị dâu ?(cay độc ) Từ ngữ nào thể hiện thực chất thái độ của
bà ? (cười rất kịch) Rất kịch nghĩa là gì ? Vì sao bà cô lại có thái độ
và cách cư xử như vậy ? ( rất kịch là giống người ta đóng kịch trên
sân khấu nghĩa là giả vờ, giả dối Thoạt đầu ta dễ lầm tưởng bà cô
tốt bụng nhưng bằng sự nhạy cảm thông minh của mình, bé H đã
nhận ra ngay ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên gương mặt khi
cười rất kịch của bà cô Rõ ràng bà ko có ý định gì tốt đẹp với đứa
cháu mà như là đang bắt đầu một trò chơi tai ác với người thân nhỏ
bé đáng thương của mình)
@ Sau lời từ chối của bé Hồng bà cô lại hỏi gì ? Nét mặt và thái độ
của bà thay đổi ra sao ? Đièu đó thể hiện cái gì ? ( bà cô mắt long
lanh nhìn chằm chặp=>sự giả dối độc ác của bà Thấy bé H rưng
rưng bà an ủi động viên khích lệ nhưng lại kéo dài hai chữ em bé ra
thật ngọt=> sự săm soi độc địa, hành hạ nhục mạ đứa bé tự trọng và
ngây thơ bằng cách xoáy vào nỗi đau, nỗi khổ tâm của nó.)
@ Sau đó cuộc đối thoại diễn ra ntn? Việc bà cô cứ tươi cười kể
khứ mà tác giả đồng thời là người kể,người tham gia hoặc chứng kiến
- Đoạn trích thuộc chương IV của tậphồi kí
B Đọc - hiểu VB:
I) Đọc và tóm tắtII) Từ khó: SGKIII) Kiểu PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu
2) Nhân vật bà cô qua cái nhìn và tâmtrạng củachú bé Hồng:
a/ Nhân vật bà cô:
-Hoàn cảnh xuất hiện: trong cuộc gặp
gỡ và đối thoại với đứa cháu (bé H)-Trong cuộc chuyện trò bà đã cố tìnhxúc xiểm mẹ bé Hồng, muốn bé Hồngruồng rẫy và khinh miệt mẹ
- Bà còn cố tình hành hạ nhục mạ đứacháu tự trọng và ngây thơ bằng cáchxoáy vào nỗi đau, nỗi khổ tâm của nó
Là người đàn bà cay nghiệt lạnh lùngđộc ác, thâm hiểm => Tg muốn tố cáohạng người tàn nhẫn đến héo khô cảtình cảm ruột thịt trong xã hội bấygiờ
Trang 8chuyện…càng lộ rõ bản chất gì của bà ? (tỏ ra lạnh lùng vô cảm
trước sự đau đớn xót xa đến phẫn uất của đứa cháu Bà kể về nỗi
khổ của người chị dâu với sự thích thú ra mặt Bà muốn làm cho bé
H càng đau khổ hơn nữa Khi thấy cháu đã lên đến tột cùng của sự
đau đớn phẫn uất bà ta mới tỏ ra ngậm ngùi thương xót anh trai=>
sự giả dối thâm hiểm đến trắng trợn trơ trẽn )
@ Em hãy khái quát tính cách của bà cô qua chương truyện ? Xây
dựng nhân vật bà cô tg có dụng ý gì ?
HS phát biểu, gv chốt lại vấn đề và cho hs ghi
Hết tiết 5 sang tiết 6
*Phân tích tình cảm của bé H khi trò chuyện với bà cô:
-Gv nêu vấn đề: Trong tiết trước ta tìm hiểu nhân vật bà cô với trò
đùa tàn ác Trong hoàn cảnh ấy bé tâm trạng của Hồng diễn biến
ntn? Qua đó người đọc thấy tình cảm tâm hồn chú ra sao ?
-HS tập phân chia và giải thích cách làm của mình
ĐH: Tâm trạng của bé Hồng có thể tạm chia thành 3 bước
B1 Trước câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô, H đã toan trả lời là
có nhưng rồi lại cúi đầu ko đáp Vì sao như vậy? Vì em đã sớm
nhận ra sự lừa mị, giả dối trong giọng nói của bà cô Im lặng cúi
đầu ko đáp là để suy nghĩ tìm câu trả lời và cách đối phó Và em đã
tìm được cách ứng xử thích đáng Em cũng cười và từ chối dứt
khoát, khẳng định cuối năm mợ cháu thế nào cũng về
B2 Trước lời lẽ của bà cô em đau đớn như có ai xát muối vào lòng
“khoé mắt cay cay nước mắt rớt xuống ròng ròng 2 bên mép rồi
chan hoà đầm đìa ở cằm ở cổ” nhưng bé H vẫn cười dài trong tiếng
khóc
@ Chi tiết bé Hồng “ cười dài trong tiếng khóc”có ý nghĩa gì ? Em
thử phân tích? (Đây là cách viết rất NH bởi nó thể hiện một cách
mạnh mẽ nồng nhiệt cảm xúc tâm trạng của nhân vật Trước bà cô
bé H nhỏ bé yếu ớt mà kiên cường, đau xót mà tự hào và đặc biệt
vẫn dào dạt niềm tin yêu người mẹ khốn khổ của mình.)
B3 @ Sau hành động ấy, trước thái độ của bà cô, bé Hồng đã có
tâm trạng ntn ? (bé H cổ nghẹn lại khóc ko ra tiếng rồi nỗi uất hận
càng nặng càng sâu bật thành những so sánh liên tiểp trong câu văn
dồn dập oán hờn tụ ngưng và đột khởi “ Giá những cổ tục….”
b/Tình cảm của bé H khi trò chuyệnvới bà cô:
-Đau đớn tủi nhục như có ai xát muốivào lòng
- Tuy đau xót mà tự hào và vẫn dàodạt dào tình yêu thương kính trọngmẹ
-Tiếp theo là nỗi uất hận bật ra thànhnhững so sánh táo bạo trong nhữngcâu văn dồn dập oán hờn tụ ngưng vàđột khởi “Giá những cổ tục ….mớithôi”
- PT tâm trạng bé H khi được bất ngờ gặp mẹ
@ Cử chỉ hành động tâm trạng của bé Hồng khi bất ngờ gặp đúng
mẹ mình ntn ? ( Vội vàng đuổi theo, gọi bối rối, thở hồng hộc, trán
dẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, oà khóc nức nở…)
@ Em có nhận xét gì về nhịp văn ? ( nhanh gấp mừng vui hờn tủi
và vẫn rất trẻ con nũng nịu, nhỏ bé trứoc tình mẹ bao la)
@ Tiếng gọi “Mợ ơi !” và giả thiết tg đặt ra người quay lại ấy ko
phải là mẹ thì cảm giác của bé H ntn? Cảm giác âý được làm rõ
bằng một so sánh kì lạ và độc đáo Đó là ss nào ? Phân tích hiệu quả
nghệ thuật của biện pháp nghệ thuật ấy ? ( Đó là hình ảnh khác gì
cái ảo ảnh…- SS này hết sức mới lạ và độc đáo đã bộc lộ thành
công tâm trạng tuyệt vọng của bé H HP tột đỉnh và tuyệt vọng cũng
tột đỉnh đau khổ tột đỉnh cảm giác gần với cái chết=>Đó là phong
cách văn chương cái sâu sắc nồng nhiệt riêng của NH )
- Phân tích tình cảm của Hồng khi nằm trong lòng mẹ
- HS đọc lại đoạn văn cuối
@ Khi được nằm trong lòng mẹ bé H có những cảm giác gì ? (sung
sướng vô bờ, dào dạt miên man Đó là những giây phút thần tiên
hạnh phúc nhất hiếm hoi nhất đẹp nhất của con người Người mẹ
3) Cảm nhận của bé Hồng về tình mẫu
tử thiêng liêng khi gặp mẹ+ Khi bất ngờ gặp mẹ:
- Bé H sẽ hạnh phúc tột đỉnh khi đóchính là mẹ và sẽ tuyệt vọng tột đỉnhnếu đó là sự nhầm lẫn (cách so sánhđộc đáo đặc sắc )
+Khi được nằm trong lòng mẹ:
- Khi nằm trong lòng mẹ chú bé sungsướng vô bờ, hạnh phúc dào dạt miênman ( Đoạn văn đậm chất trữ tình)
- Bao đau khổ phiền muộn tan biếnnhanh trong niềm hp vô biên ấy
Trang 9thật cao cả vĩ đại và cũng thật gần gũi thân thương máu mủ ruột rà.
Bao đau khổ phiền muộn tan biến trong niềm hp vô biên )
@ Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?
@ Từ việc phân tích cảm hiểu văn bản em hãy khái quát ý nghĩa
của văn bản?
- LT: Cho hs làm BT sau (HĐ nhóm)
@ Đây là chương truyện đậm đà chất trữ tình.Yếu tố trữ tình được
tạo từ đâu ? Có thể so sánh chất trữ tình ấy trong vb này với “ Tôi đi
-Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu
tả, biểu cảm tạo nên những rung độngtrong lòng độc giả
-Khắc họa nhân vật bé Hồng với vớilời nói hành động tâm trạng sinh độngchân thật
2/ Ý nghĩa văn bản: Tình mẫu tử làmạch nguồn tình cảm khôngbao giờ vơi trong tâm hồn của mỗicon người
E DẶN DÒ: Học bài và tập phân tích các ý theo sườn bài đã học- Đọc thuộc lòng ghi nhớ
Chuẩn bị “Tức nước vỡ bờ” (Tìm đọc tiểu thuyết “Tắt đèn” của NTT và tóm tắt tp- Đọc văn bản và trảlời câu hỏi chuẩn bị bài vào vở)
Tư liệu tham khảo (Mở rộng- nâng cao)
* Ở tình huống thứ hai, Hồng đã được hưởng những giây phút hạnh phúc sung sướng khi được ở trong lòng mẹ Sựchờ đợi, niềm khát khao, hi vọng của Hồng được tác giả thể hiện qua chi tiết chú bé đuổi theo bóng người trên xekéo và hình ảnh so sánh sự thất vọng (nếu người quay lại ấy không phải là mẹ) với ảo ảnh của “một dòng nướctrong suốt chảy dưới bóng râm đã hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục giữa sa mạc”.Được ngồi trên xe cùng mẹ, được mẹ xoa đầu và thấm nước mắt , chú bé “òa lên khóc” rồi “cứ thế nức nở”- khóc
vì dỗi hờn và hạnh phúc, khóc vì mãn nguyện Cảm giác sung sướng đến cực điểm của người con khi được ở tronglòng mẹ đã được tác giả miểu tả, thể hiện một cách tỉ mỉ và tinh tế Gương mặt người mẹ ngời sáng với đôi mắttrong và nước da mịn màng cũng như màu hồng của hai gò má, rồi hơi quần áo, hơi thở thơm tho của ngườimẹ Tất cả tạo nên một thế giới diệu kì tràn ngập ánh sáng, rực rỡ màu sắc và ngát thơm- thế giới của tình mẫu tửvừa dịu dàng vừa mãnh liệt Có thể nói rằng đoạn trích trong lòng mẹ, đặc biết phần cuối này, là bài ca chân thành
và cảm động về tình mẫu tử
*Đv tả cảnh bé Hồng bất ngờ gặp mẹ trên đường, được mẹ xốc nách lên xe và hạnh phúc nằm trong lòng mẹ, quênhết những tủi hận, ưu phiền thỏa nỗi nhớ mong bấy lâu xa cách là một đoạn truyện đậm chất trữ tình, một bài catuyệt vời về tình mẹ con vừa gần gũi vừa thiêng liêng Đoạn tả những hành động vội vã, cuống cuồng đuổi theo xe
mẹ, thở hồng hộc ríu cả chân lại òa khóc nức nở nhịp văn nhanh gấp, mừng vui, hờn tủi và vẫn rất trẻ con nũngnịu, nhỏ bé trước tình mẹ bao la
Đến đoạn tả cảnh sung sướng vô bờ dạt dào miên man được nằm trong lòng mẹ, được cảm nhận bằng tất cả cácgiác quan của bé, đặc biệt là khứu giác Đó là những giây phút thần tiên hạnh phúc hiếm hoi nhất, dẹp nhất của conngười Người mẹ với đứa con thật vĩ dại cao cả mà thân thương gần gũi máu mủ ruột rà biết bao nhiêu TrongLM,trong HP dạt dào, tất cả những phiền muộn những sầu đau tủi hổ cũng chỉ như bột bong bóng xà phòng, như cáichớp mắt, như áng mây qua cũng quên phắt đi mà thôi
Qua đây ta càng thấy chú bé H là một chú bé giàu tình cảm, giàu tự trọng Trong cuộc sống sớm chịu gian truâncủa chú, cũng đôi khi chú đã được đền bù Trong cuộc sống mênh mông buồn thảm của nhà văn hồi ấu thơ ấy, 1niềm vui nho nhỏ cũng trở thành lớn lao, cũng ghi dấu ấn suoots cả cuộc đời để xuất hiện trở lại thành những tranghồi ức- tự truyện tuyệt vời
Tiết 7
Giảng:
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số TTV gần gũi - Biết cách
sử dụng các từ cùng TTV để nâng cao hiệu quả diễn đạt
1/ Kiến thức: Khái niệm TTV
2/ Kĩ năng: Tập hợp các từ có chung một nét nghĩa vào cùng một TTV
Vận dụng các kiến thức về TTV để đọc - hiểu văn bản
3/ Thái đô: Giáo dục MT (thông qua việc cho HS lập các TTV liên quan đến môi trường)
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY:
1/ Giáo viên SGK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, vở soạn,
Trang 10Phương pháp: Hỏi đáp - Thuyết trình
GV cho ví dụ có biện pháp tu từ - yêu cầu hs phát hiện đó là phép tu từ gì - GV nêu vấn đề: Xét về từ vựng học thì
đó là hình thức chuyển TTV Vậy TTV là gì? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
HĐ3 Bài học
B1 Hình thành khái niệm trường từ vựng
Mục tiêu:Giúp HS hiểu thế nào là TTV và các điều cần lưu ý về TTV
Phương pháp: Hỏi đáp - qui nạp
-Cho hs đọc đv SGK
@ Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người, động vật hay sự vật ?
Vì sao em biết được điều đó ? ( Các từ chỉ người- Vì các từ ấy đều nằm trong những câu
văn cụ thể, có ý nghĩa xác định )
@ Nét chung về nghĩa của nhóm từ trên là gì ? ( đều chỉ về bộ phận cơ thể người – GV
qui nạp cho hs khái niệm- Chỉ định hs đọc chậm phần ghi nhớ )
Làm bài tập nhanh: (bảng phụ)
1/ Cho nhóm từ: cao- thấp- lùn- lòng khòng- lêu nghêu- gầy- béo- xác ve
@Nếu dùng từ trên để miêu tả người thì TTV của nhóm từ là gì ? (hình dáng của người)
2/ Hãy lập một TTV có chung nét nghĩa về bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp ?(GD
môi trường)
B2 Tìm hiểu các bậc của TTV và tác dụng của cách chuyển TTV
- HS đọc kĩ mục 2 và trả lời câu hỏi
@ Trường từ vựng “mắt” có thể bao gồm những TTV nhỏ nào ? Cho ví dụ ?
@ Trong một TTV có thể tập hợp những từ khác nhau về từ loại ko ? Vì sao ?
(Hs trả lời gv diễn giảng thêm để chốt ý cho hs )
@ Tác dụng của việc chuyển trường từ vựng trong thơ văn và trong cuộc sống hàng ngày?
ĐH: - Các TTV “mắt” : bộ phận của mắt, hoạt động của mắt…
- Có thể tập hợp các từ có những từ loại khác nhau vì trong đó có từ chỉ sự vật có từ
chỉ hoạt động có từ chỉ tính chất…
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
- Tác dụng làm tăng sức gợi cảm
B3 hướng dẫn hs phân biệt TTV và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
@ TTV và CĐKQ của nghĩa từ ngữ khác nhau ở điểm nào ? ( TTV là tập hợp nhiều từ có
ít nhất 1 nét chung về nghĩa, trong đó có những từ thuộc các từ loại khác nhau cò cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ là một tập hựp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa
rông jhay hẹp trong đó các từ phải cùng từ loại )
HĐ2 Hướng dẫn hs làm BT (SGK)
A/ Bài học:
Ghi nhớ: SGK Lưu ý: SGK
B/ Luyện tậpBT1/ Các từ thuộc một TTV "người ruột thịt" trong văn bản "Trong lòng mẹ":
Thầy, mẹ, cô, bà cô, em, anh em, bà con họ nội, mợ
BT2/ Đặt tên cho mỗi TTV như sau: a/ dụng cụ đánh bắt thủy sản b/ đồ dùng để đựng
c/ hành động của chân d/ tâm trạng của người
e/ Tính cách của người g/ vật dụng để viết
BT3/ Các từ in đậm: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm thuộc TTV chỉ thái độ củangười
BT4/ Xếp các từ vào các TTV theo bảng:
Khứu giác Thính giácMũi, thính, điếc, thơm, nghe Tai, nghe, thính, điếc, rõBT5/ Tìm TTV của các từ sau
1/ Lưới: Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lưới, nơm, câu, vó
Đò dùng cho các chiến sĩ: lưới, võng, tăng, bạt
HĐộng săn bắt của con người: lưới , bẫy, bắn, đâm…
2/ Lạnh: ( thời tiết và nhiệt độ - tính chất của tphẩm…)
3/ phòng thủ: ( các chiến lược chiến thuật, các hđộng để đảm bảo an ninh quốc gia…)
E DẶN DÒ: Học bài, làm tất cả các BT vào vở chú ý BT7 ko được sao chép
Làm BT bổ trợ sau: Tìm các TTV nhỏvề : Người, con chó, cây
Chuẩn bị bài mới: Từ tượng hình từ tượng thanh
Tiết 8
Giảng
Trang 11A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục - Biết cách xd VB mạch lạc, phù hợp với
đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
1/ Kiến thức: Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục
2/ Kĩ năng: Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc
đọc - hiểu văn bản
3/ Thái đô: Giáo dục KNS Rèn KN chon lựa bố cục hợp lí khi giao tiếp, kĩ năng thảo luận để xác định vai trò tác
dụng của bbos cục VB
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY: 1/ Giáo viên SGK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, vở soạn,
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra @ Thế nào là chủ đề của văn bản ? Nêu chủ đề của văn bản Trong lòng mẹ
@ Giải bài tập 2 và cho biết thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Hỏi đáp - GV đặt câu hỏi về tình huống không chú ý đến việc xd bố cục
VB sẽ dẫn đến hậu quả như thế nào để từ đó dẫn vào bài
*B1: Tìm hiểu bài văn
Mục tiêu: ôn lại kiến thức bố cục 3 phần của VB
Ph pháp: Hỏi đáp- qui nạp
GV cho HS đọc văn bản Người thầy đạo cao
đức trọng và trả lời các câu hỏi ở SGK để ôn lại
kiến thức ( văn bản thường có 3 phần : mở bài thân
bài ,kết bài .Mỗi phần đều có chức năng riêng
nhưng phải phù hợp với nhau )
Sau khi học sinh trả lời, GV nêu câu hỏi để quy
nạp kiến thức
@ Em hiểu thế nào là bố cục văn bản?Văn bản
thường có bố cục mấy phần ?
@ Mỗi phần trong văn bản có bố cục ba phần có
nhiệm vụ như thế nào ?
*B2: Tìm hiểu cách sắp xếp ý trong phần thân bài
-MTiêu: Giúp HS hiểu được một số cách sắp xếp ý
trong phần thân bài, có ý thức vận dụng khi tạo lập
văn bản Ph Pháp: Thảo luận nhóm
- HS: Khảo sát cách bố trí ,sắp xếp nội dung phần
thân bài (GV lần lượt nêu các câu hỏi ,HS thảo luận
nhóm và trình bày kết quả thảo luận của nhóm theo
từng bước :
+ phân tích cách sắp xếp nội dung phần thân bài
văn bản Tôi đi học + phân tích diễn biến tâm trạng
của cậu bé Hồng trong Trong lòng mẹ + tìm hiểu
cách sắp xếp phần thân bài VB “Người thấy đạo
cao đức trọng”+ xác định trình tự khi miêu tả người
vật con vật ,phong cảnh+ HS thảo luận(việc sắp
xếp tn bài tuỳ thuộc vào những yếu tố nào? Các ý
trong phần thân bài thường được sắp xếp theo trình
tự nào )
HĐ3: Củng cố luyện tập
BT1: HS thảo luận nhóm , đại diện nhóm trình bày
Sau khi HS giải xong gv củng cố
A/Tìm hiểu văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng”
1/Mở bài :gt thầy Chu Văn An(đạo cao đức trọng )2/Thân bài : làm sảng rõ 2 điều vừa nêu ở mở bài -Đạo cao : thầy giáo giỏi
-Đức trọng :tính tình cứng cỏi không màng danh lợi 3/Kết bài :lòng kính mến thương tiếc của mọi người đốivới thầy CVA
Giữa 3 phần có mối quan hệ khắc khít (nêu->triển
khai->kết thúc luận điểm )B/ Luyện tập :
1/Phần thân bài vb Tôi đi học đuọc bố trí sắp xếp theo
trình tự diễn biến của sự việc (thời gian kết hợp với kogian)
2/Trong lòng mẹ trình bày diễn bién tâm trạng của cậu
bé Hồng : Tình thương mẹ và thái độ căm ghét những cổtục, niềm vui sướng cực độ khi ở bên mẹ
3/Người thầy đạo cao đức trọng sắp xếp theo 2 khía
cạnh của luận đề 4/Miêu tả cảnh :trình tự không gian,tả người vật , convật ,chỉnh thể -bộ phận hoặc tả người tình cảm cảm
xúc B/Bài học
1/Thế nào là bố cục của vb? BC của Vb là sự sắp xếp tổchức các đoạn văn để thể hiện chủ đề
2/ VB thường có BC ba phần: MB, TB, KB Mỗi phần
có một nhiệm vụ riêng tùy thuộc vào kiểu VB, chủ đề và
ý đồ giao tiếp của người viết, phù hợp với sự tiếp nhậncủa người đọc
3/Một số cách sắp xếp bố trí nội dung phần thân bài:
- Tr bày theo thứ tự thời gian và không gian
- Tr bày theo sự phát triển cảu sự việc
- TR bày theo mạch suy luận
D/ Luyện tập
BT1 a/Trình bày theo trình tự không gian b/Trình bày theo trình tự thời gian c/Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng củachúng đối với luận điểm cần cm
E/DẶN DÒ: Học bài ,làm tiếp bài tập 2 và 3
Xây dựng bố cục cho bài văn: Nhớ và kể lại kỉ niệm lần đầu đi học của em
Chuẩn bị bài mới “Xây dựng đoạn văn trong văn bản” ( Trả lời câu hỏi SGK vào vở soạn )
Trang 12A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại - Thấy được bút pháp
hiện thực trong NT viết truyện của NTT - Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nd, sức phản kháng mãnh liệt tiềmtàng trong những người nd hiền lành và qui luật của cuộc sống: có áp bức có đấu tranh
1/ Kiến thức: Cốt truyện nhân vật sự kiện trong đoạn trích "TNVB"- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn
trích trong "Tắt đèn"-Thành công của tác giả trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật
2/ Kĩ năng: tóm tắt văn bản truyện, vận dụng kiến thức về sự kết hợp các PTBĐ trong VB tự sự để phân tích tác
phẩm tự sự theo khuynh hướng hiện thực
3/ Giáo dục KNS: Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về s phận của người n dânVN trước CM/8.
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY: 1/ Giáo viên SGK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, tác phẩm NTT
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, vở soạn,
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra @ Trình bày cảm nhận của em về tình cảm của bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh
của mình?
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Thuyết trình (HS giới thiệu)
( Giới thiệu vài nét về NTT và tp “ Tắt đèn” để đi vào đoạn trích- chương hay nhất của tp với nhan đề “ Giới thiệu chân dung NTT và tác phẩm của ông)
HĐ2 Đọc và tìm hiểu chung về vb
- Tìm hiểu về tg NTT và tiểu thuyết “TĐ”
Yêu cầu hs dựa vào SGK nêu các nét chính về tg NTT, gv bổ sung và
giới thiệu tập truyện đã chuẩn bị
Yêu cầu hs nêu những hiểu biết của mình về “TĐèn”, có thể tóm tắt
cốt truyện gv bổ sung
HĐ3 Đọc -hiểu văn bản
- Đọc và tóm tắt (yêu cầu hs làm rõ ko khí truyện hồi hộp khẩn trương
căng thẳng ở đoạn đầu, bi hài sảng khoái ở đoạn cuối; chú ý thể hiện
sự tương phản đối lập giữa các nhân vật chị D anh D bà lão hàng xóm
2 tên tay sai … qua ngôn ngữ đối thoại của từng người ) GV đọc mẫu
một đoạn, hs đọc tiếp và nhận xét cách đọc của nhau
HS tóm tắt đoạn trích theo bố cuc 2 đoạn nhỏ ( Chị Dậu chăm sóc
anh D, cuộc đối mặt với bọn tay sai chị D chiến thắng)
- Giải thích từ khó (gv có thể gt thêm các từ hs chưa hiểu)
- Hướng dẫn phân tích:
B1 Tìm hiểu bộ mặt tàn ác bất nhân của bọn tay sai
MT:Giúp HS thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội TDPKqua
hình ảnh tên cai lệ- đại diện cho giai cấp thống trị
Ph pháp: đọc - hiểu phân tích
- Hs đọc lại đoạn đầu
@ Khi bọn tay sai xông vào nhà tình thế chị Dậu ntn ? thái độ, lời nói,
hành động của tên cai lệ được miêu tả ntn ?
- HS phát hiện những chi tiết miêu tả ngôn ngữ (thét, quát, hầm hè )
hành động (gõ đầu roi, xấn đến để trói anh D, chưởi mắng chị D thậm
tệ, bịch vào ngực chị D mấy bịch…)- gv bổ sung
@ Qua đó em có nhận xét gì về bọn cai lệ và người nhà lí trưởng ?
- HS trả lời gv bổ sung bình giảng và qui nạp ý1
B2 Tìm hiểu nhân vật chị Dậu
MT: Giúp HS thấy được tình cảm của tác giả đối với tình cảnh cơ cực
của người nông dân-vẻ đẹp của nhân vật chị Dậu
Ph Pháp: Đọc - hiểu VB
@ Khi bọn cai lệ kéo vào nhà chị D đang làm gì ?( chuẩn bị cho
chồng ăn cháo, chăm sóc chồng đang ốm )
@ Trước hành động bản chất bất nhân của bọn cai lệ chị D đã có
2/ Tác phẩm:
- "Tắt đèn" là tác phẩm tiêu biểu nhấtcủa nhà văn
- Bản chất tàn bạo vô nhân tính
=> Cai lệ được miêu tả nổi bật sốngđộng, là hình ảnh đại diện cho gcthống trị, thuộc bộ máy ch quyền TDnửa PK lúc bấy giờ
2) Nhân vật chị Dậu a) Diễn biến tâm lí và h động:
- Trước tình thế nguy ngập chị Dậuhết sức nhẫn nhục chịu đựng hạ mìnhvan xin để bảo vệ chồng
- Nhưng bon tay sai vô nhân tính vẫn
cứ xông vào đánh trói anh D lại còn
bich cả chị nên chị đã liều mạng cự lại
- Lúc đầu chị cự lại bằng lời nói sau
đó là hành động chống trả quyết liệt
Trang 13chị đối phó ntn? Qua đó em có nhận xét gì về người nông dân trong
xã hội cũ?)
ĐH: Đầu tiên chị hết sức hạ mình nhẫn nhục chịu đựng xưng hô lễ
phép” ông- cháu” - Đến khi ko nhẫn nhục được chị liều mạng cự lại
bằng lí lẽ “chồng tôi đau ốm ông ko được phép hành hạ” – Sau đó chị
chống trả quyết liệt “mày đánh chồng bà đi ” “túm cổ cai lệ” “ ấn
giúi” “túm tóc…lẳng ngã nhào ra thềm ”=>Qua đó ta thâý người
nông dân vốn hiền lành nhẫn nhục yên phận làm ăn nhưng bị chèn ép
áp bức quá đáng sẽ vùng lên chống trả quyết liệt Đó là qui luật “con
giun xéo lắm cũng quằn” “tức nước vỡ bờ” “ở đâu c ó áp bức ở đõ
có đấu tranh”
@ Qua diễn biến tâm lí thái độ và hành động của nhân vật em có cảm
nhận gì về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật chị Dậu ?
- HS suy nghĩ và trả lời, gv diễn giảng mở rộng thêm và qui nạp cho
hs hiểu vì sao nói chị Dậu là điển hình của người phụ nữ nông dân
VN trước CM tháng Tám ?
HĐ4: Tổng kết luyện tập
@ Qua bài này we nhận thức thêm được những điều gì về xã hội và
nông thôn VN trước CM tháng Tám , về người nông dân đặc biệt là
người phụ nữ nông dân VN từ hình ảnh chị Dậu ?
=>- Bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội TD nửa PK đương thời qua
việc miêu tả lối hành xử của các nhân vật thuộc bộ máy chính quyền
TD nửa PK, đại diện cho giai cấp thống trị
- Sự thấu hiểu và cảm thông sâu sắc của tác giả với tình cảnh cơ cực,
bế tắc của người nông dân
- Sự phát hiện của tác giả về tâm hồn yêu thương, tinh thần phản
kháng mãnh liệt của người nông dân vốn hiền lành chất phác
@ Về nghệ thuật kể chuyện và miêu tả nhân vật đtrích có những điểm
gì đặc sắc ? Vì sao nói truyện giàu tính kịch và đậm chất điện ảnh có
thể chuyển thể thành phim kịch đẻ biểu diễn trên sân khấu ?
@ Em hãy khái quát ý nghĩa của văn bản?
- Hs trả lời gv tổng kết - Chỉ định một hs đọc ghi nhớ SGK
- Cho HS làm BT: Tóm tắt VB theo ngôi kể của nhân vật chị Dậu
“túm cổ cai lệ ấn giúi ra cửa, túm tóc người nhà lí trưởng lẳng ngã nhào ra thềm”
b) Vẻ đẹp tâm hồn của chị D
Chị D là hình tượng đẹp đẽ về ngườiphụ nữ nông dân VN trước CM: chịunhiều đau khổ nhưng vẫn giữ được vẻđẹp tâm hồn của người phụ nữ nôngdân vừa giàu ty thương vừa có sứcsống tiềm tàng mạnh mẽ
C Tổng kết :
1/ Nội dung:
2/ Nghệ thuật:
-Tạo tình huống có kịch tính "tứcnước vỡ bờ"
- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chânthực, sinh động (ngoại hình, ngônngữ, hành động, tâm lí)
3/ Ý nghĩa VB: Với cảm quan nhạybén, nhà văn NTT đã phản ánh hiệnthực về sức phản kháng mãnh liệtchống lại áp bức của những ngườinông dân hiền lành chất phác
E DẶN DÒ: Đọc lại văn bản, tập tóm tắt VB khoảng 10 dòng vào vở theo ngôi kể của nhân vật chị Dậu Trả lời
câu hỏi: Nêu biểu hiện của giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của đoạn trích "TNVB"
Chuẩn bị bài mới: Láo Hạc ( Đọc vb, chú thích và trả lời câu hỏi vào vở soạn bài
Nên tìm đọc tuyển tập truyện ngắn Nam Cao và tìm hiểu về tg Nam Cao )
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu
trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn - Vận dụng kiến thức đã học viết được đoạn văn theo yêucầu
1/ Kiến thức: Kh niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đ văn
2/ Kĩ năng: Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho - Hình
thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định - Trình bày một đoạn văn theo kiểu qui nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
3/ Thái đô: Giáo dục KNS Rèn KN giao tiếp, ra quyết định lựa chọn cách trình bày đoạn văn phù hợp với mục
đích giao tiếp
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY:1/ Giáo viên SGK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, vở soạn,
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra : @ Thế nào là bố cục của văn bản ? Nhiệm vụ của từng phần trong bố cục vb ?
@ Hãy phân tích bố cục của văn bản “ Rừng cọ quê tôi” ?
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Trang 14chủ đề và từ ngữ chủ đề- các cách trình bày nội dung trong đoạn văn
+ Tìm hiểu thế nào là đoạn văn? - HS đọc văn bản SGk
- HS trả lời 3 câu hỏi ở SGK
@ VB gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn ?(2 ý- mỗi ý viết thành 1
đoạn)
@ Em dựa vào những dấu hiệu hình thức nào để nhận biết một đv ? ( Bắt đầu từ
chỗ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng chỗ chấm xuống dòng ) => Qui nạp
cho hs khái niệm về đv
+Tìm hiểu từ ngữ chủ đè và câu chủ đề của đv
- Yêu cầu hs treo bảng phụ đã chép các đv theo dặn dò của tiết trước
@ Đọc đv thứ nhất và tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đv ?
(NTT, ông, nhà văn) – GV qui nạp về từ ngữ chủ đề cho hs
@ Đọc đv thứ hai và tìm câu then chốt của đv ? Vì sao em biết đây là câu then
chốt của đv ? ( Câu thứ nhất – đây là câu then chốt vì nó mang ý khái quát của
toàn đoạn ) – GV qui nạp cho hs về câu chủ đề
+Tìm hiểu cách trình bày nội dung đv :Hs đọc thầm lại các đv ở bảng phụ
@ Đoạn 1 có câu chủ đề ko ? ( ko có câu chủ đề ) Yếu tố nào duy trì đối tượng
trong đv ? ( từ ngữ chủ đề )
@ Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đv ntn ? ( Bình đẳng về ngữ pháp, ko có
câu nào mang ý khái quát của toàn đoạn )- Qui nạp cho hs đây là đoạn SH
@ Đoạn 2 có câu chủ đề ko ? (có) Câu chủ đề ở vị trí nào ? ( đầu đv )
Nội dung của đv được trình bày theo thứ tự nào ? ( Đi từ ý khái quát đến các ý
cụ thể, theo đó câu mang ý khái quát đứng ở đầu đv ) => GV qui nạp đoạn D D
@ Đoạn 3 có câu chủ đề ko ? ( có ) Câu chủ đề đứng ở vị trí nào ? (cuối đoạn)
Nội dung đv được trình bày theo thứ tự nào ? ( Đi từ các ý cụ thể rồi rút ra nhận
xét khái quát theo đó câu chủ đề đứng cuối đoạn ) => cho hs kiếu qui nạp
Cho hs làm BT luyện tập nhanh
-cho hs đọc các đv gv đã chuẩn bị ở bảng phụ và nhận diện cách trình bày nội
dung trong từng đvăn
B2 Hướng dẫn luyện tập ( làm các BT SGK )
ĐV là đơn vị tạo nên
vb gồm có nhiều câu,bắt đầu từ chữ viết hoalùi đầu dòng, kết thúcbằng dấu chấm xuốngdòng và thường biểuđạt một ý tương đốihoàn chỉnh
2) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đv:
- Từ ngữ chủ đề là từngữ được dùng làm đềmục hoặc lặp đi lặp lạinhiều lần để duy trì đtđược biểu đạt
- Câu chủ đề mang nộidung khái quát cảđoạn, lời lẽ ngắn gọnthường có cấu tạo hoànchỉnh và đứng đầuhoặc cuối đoạn văn
BT1 Văn bản ấy có 2 ý, mỗi ý diễn đạt thành một đoạn
BT2 Xác định cách trình bày nội dung trong đv
a) Diễn dịch B) Song hành c) Song hành
BT3 Từ câu chủ đề triển khai thành đv theo yêu cầu: Lịch sử ta đã có nhiều ….tỏ tinh thần yêu nước của
ta VD: Lịch sử ta… Từ khi mới dựng nước ko cam tâm làm nô lệ cho giặc Hán Hai bà Trưng đã phất cờ khởi
nghĩa đánh đuổi quân thù ra khỏi bờ cõi Đến thế kỉ 13, ba lần quân Mông Nguyên đều thất bại thảm hại bởi tinhthần yêu nước của nhân dân ta và sự lãnh đạo sáng suốt và tài ba của quân dân nhà Trần Ở thế kỉ 14, dưới ngọn cờcủa nghĩa quân Lam Sơn, nhân dân ta đã chiến thắng quân Minh giành lại độc lập mở ra một kỉ nguyên tự do chodân tộc Đến thế kỉ 17 một lần nữa quân Thanh đã kinh hồn bạt vía rút chạy về nước từ bỏ âm mưu xâm lược nước
ta Gần đây hơn là hai cuộc kc chống Pháp và chống Mĩ xâm lược thắng lợi vẻ vang đã khiến nhân dân thế giới vôcùng khâm phục…( GV hướng dẫn hs chuyển đổi thành đoạn qui nạp )
BT 4 Chon một trong 3 ý để viết thành đoạn văn và phân tích cách trình bày nội dung của đoạn văn
Chọn ý giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:
Trước hết ta cùng tìm hiểu nội dung ý nghĩa câu tục ngữ “Thất bại” là gì? Thất bại là không đạt được mụctiêu mà bản thân ta đã đề ra khi thực hiện một công việc nào đó Với mỗi người ý nghĩa của sự thất bại thường rấtkhác nhau Một bác sĩ mày mò nghiên cứu để chữa trị cho một bệnh nhân nhưng không hết bệnh, một vận độngviên thi chạy đã nỗ lực để về đích đầu tiên nhưng không vượt qua được đối thủ, một học sinh phấn đấu hết mình đểđoạt giải nhất trong kì thi học sinh giỏi nhưng ngậm ngùi nhận giải khuyến khích…Tất cả các điều đó đều là thấtbại “Thành công”là trái ngược hoàn toàn với thất bại, thành công là mọi công việc đã đạt được như mục tiêu đã đặt
ra từ đầu, là ước mơ đã thành hiện thực… Còn “Mẹ” là người sinh thành ra ta, không có mẹ không thể có ta trêncuộc đời Câu tục ngữ đã khẳng định thất bại chính là mẹ đẻ của thành công Hay nói cách khác là không có thấtbại thì không thể có thành công nào đến với cuộc đời mỗi con người
( chọn ý Giải thích vì sao người xưa nói "Thất bại là mẹ thành công")
Ví dụ: "Ai chiến thắng không hề chiến bại, ai nên khôn không khốn một lần?" Thật thế, trong cuộc sống, khi làmbất cứ việc gì, nhất là những việc lớn, ta không tránh khỏi vài lần ngậm ngùi nếm vị đắng cay của sự thất bại Sựthất bại khiến ta buồn rầu hoặc nản chí nhưng chớ vội vàng Bởi cũng chính nhờ những lần thất bại ấy mà ta rút ranhững bài học, những kinh nghiệm quí cho những lần sau ta vững vàng hơn Chính vì thế, người xưa có câu "Thấtbại là mẹ thành công"
Vd: Vì sao thất bại là mẹ thành công? Vì cứ mỗi một lần thất bài là một lần ta tìm hiểu cặn kẽ nguyên nhân để rút
ra những bài học kinh nghiệm quí báu cho mình Bài học kinh nghiệm càng nhiều con đường đi đến điểm đích
Trang 15thành công càng ngắn lại Cũng vì lẽ đó mà cha ông đi trước đã kết luận rằng “Ai chiến thắng không hề chiến bại,
ai nên khôn không khốn một lần” Vì vậy chúng ta hãy sẵn sàng nếm mùi vị đắng cay của thất bại để cuối cùng sựngọt ngào của thành công sẽ đến với bạn!
E DẶN DÒ: Học bài thuộc theo ghi nhớ SGk – Làm tất cả các bài tập vào vở- Chuẩn bị bài mớ
1/ Kiến thức: Về kiểu bài tự sự
2/ Kĩ năng: Vận dụng tất cả các kĩ năng để viết bài hoàn chỉnh theo yêu cầu đề ra.
3/ Thái đô: Giáo dục ý thức tự lực khi làm bài.
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY:
1/ Giáo viên SGK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, vở soạn
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra Việc chuẩn bị giấy làm bài của học sinh, kiểm tra sĩ số lớp.
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Hỏi đáp - GV đặt câu hỏi về tình huống không chú ý đến việc xd
HĐ4: Gv thu bài về nhà chấm chữa
D DẶN DÒ : Chuẩn bị bài mới tiếp theo: Liên kết các đoạn văn trong văn bản
Yêu cầu chung:
- Nội dung: HS biết xây dựng cốt truyện, kể được những diễn biến của từng kỉ niệm trong ngày đầu tiên em được vào học trường Trần Cao Vân, kể được diễn biến tâm trạng cảm xúc và hành động của bản thân theo trình tự hợp lí.
- Hình thức: VB phải thể hiện được một chủ đề nhất định, bố cục rành mạch hợp lí, biết xây dựng đoạn văn, đảm bảo các qui định về chính tả và ngữ pháp
Yêu cầu chi tiết:
1) Mở bài : Giới thiệu tình huống nhớ lại kỉ niệm lần đầu vào trường
2) Thân bài: Kể lại diễn biến của kỉ niệm theo một trịnh tự hợp lí
VD: Đêm trước ngày vào trường
Buổi sáng trước khi đến trường
Ki niệm trên đường đến trường
Kỉ niệm khi vào sân trường
Kỉ niệm khi được vào lớp học
3)Kết bài : Nêu ấn tượng sâu sắc của bản thân về ngày đầu tiên vào trường
Biểu điểm:
Trang 16- Điểm 9-10: Chuyện kể sinh động hấp dẫn lôi cuốn, cảm xúc chân thực tự nhiên và gợi sự đồng cảm nơi người đọc , chủ đề thể hiện có ý nghĩa sâu sắc
- Điểm 7-8: Bài làm dưới mức điểm 9-10 chút ít, diễn đạt khá, còn vài đoạn cảm xúc chưa được tự nhiên chân thực nên thiếu gợi cảm, Có thể mắc các lỗi nhẹ về diễn đạt chính tả… Điểm 5-6: Bài làm mức trung bình, chuyện kể còn sơ sài hoặc bắt chước các bài văn mẫu một cách máy móc, cách sắp xếp bố cục chưa rõ ràng nhưng vẫn theo dõi được Mắc trên 8 lỗi nặng về các loại.
- Điểm 3-4: Bài làm dưới mức trung bình, văn khó theo dõi, chuyện kể quá sơ sài, chưa nắm phương pháp kể chuyện, diễn đạt yếu, mắc quá nhiều lỗi chính tả và diễn đạt.
- Điểm 1-2: Bài làm lạc đề không hiểu yêu cầu đề ra hoặc chép nguyên văn mẫu.
2/ Kĩ năng: Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được cốt truyện
Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các PTBĐ trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.
3/ Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thương con người và thái độ yêu mến kính trọng đối với người nông
dân có nhân cách cao quí.
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY: 1/ Giáo viên: SGV, SGK, ảnh chân dung và tuyển tập truyện ngắn NC
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, ĐDHT
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra: @ Nêu vắn tắt giá trị hiện thực và nhân đạo trong đoạn trích " TNVB" của NTT?
@ Em hiểu ntn về nhan đề " TNVB" ?
Trang 17HĐ2 Giới thiệu bài ( Gv giới thiệu chân dung và giới thiệu về nhà văn NC: nhà văn hiện thực xuất sắc, nhà văn chiến sĩ chuyên viết 2 đề tài nông dân và trí thức tiểu tư sản trước CM, tác giả của những truyện ngắn đặc sắc: Chí Phèo, Lão Hạc… GV giới thiệu tập truyện đã chuẩn bị Giới thiệu truyện ngắn sẽ học).
HĐ3 Bài mới
HĐ của thầy và trò Nội dung cần đạt
Bước 1 Tìm hiểu chung
Mục tiêu:Giúp HS nắm được những nét chính về tác giả tác phẩm
để có cơ sở hiểu văn bản
- Tác giả: Nam Cao (1915-1951) - Là
nhà văn hiện thực, đã đóng góp cho nên văn học dân tộc những tác phẩm xuất sắc viết về đề tài người nông dân và người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ
- Tác phẩm: LH là tác phẩm tiêu biểu
của NC, đăng báo lần đầu vào 1943
Bước 2 Đọc hiểu văn bản
Phương pháp: Hỏi đáp- gợi mở- phân tích bình giảng.
+ Hướng dẫn đọc và tóm tắt VB (Khi đọc cần phân biệt giọng của
từng nhân vật Giọng ông giáo chậm buồn cảm thông có lúc xót xa
đau đớn suy tư và ngẫm nghĩ - Giọng lão Hạc có những biến đổi,
khi đau đớn ân hận dằn vặt, khi năn nỉ giãi bày, khi chua chát tự
mỉa mai - Giọng BTư đầy nghi ngờ mai mỉa )
- HS đọc và nhận xét cách đọc của nhau
+ Yêu cầu một hs tóm tắt VB như đã chuẩn bị - cho hs nhận xét –
gv bổ sung
+Tìm hiểu từ khó ( Yêu cầu hs giải thích lại một vài từ đã có ở SGK
và gv giải thích thêm các từ hs yêu cầu )
+Tìm hiểu bố cục của đoạn trích (gv giới thiệu)
II Đọc-hiểu văn bản:
1/ Đọc và kể tóm tắt:
2/ Tìm hiểu từ khó:
3/ Bố cục: 3 phần
HĐ3 Hướng dẫn hs đọc- hiểu văn bản
MT: Giúp HS phân tích tìm hiểu được tình cảnh khốn cùng của lão
Hạc và cũng là của người nông dân trước CM.từ đó hiểu được giá
trị hiện thực của tác phẩm.
B1 Phân tích tình cảnh khốn cùng của nhân vật lão Hạc
@ Qua phần in chữ nhỏ em hãy tóm tắt hoàn cảnh của lão Hạc?
* T trạng của lão Hạc khi bán cậu Vàng
@ Trước khi bán cậu Vàng lão Hạc đã có tâm trạng như thế nào?
@ Vì sao lão Hạc rất yêu thương cậu Vàng mà vẫn phải đành lòng
bán cậu ? (Vì lão quá nghèo, thân ko nuôi nỗi làm sao có thể nuôi
cậu V- Xét cho cùng bởi lão là một nông dân nghèo giàu tình cảm,
giàu tự trọng và trọng danh dự )
@ Tâm trạng của lão sau khi bán được bộc lộ thế nào ?
@ Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả thái độ tâm trạng của
lão Hạc khi lão kể chuyện bán cậu V với ông giáo ? giải thích từ
“ầng ậng”? Cái hay của cách miêu tả ấy là ở chỗ nào ?
- Hs suy nghĩ, phát hiện và trả lời (ĐH:cố làm vui vẻ cười như
mếu ,mắt ầng ậng nước ,mặt co rúm lại ,vết nhăn xô lại, đầu ngọeo,
huhu khóc Từ láy tượng hình “ ầng ậng” đã lột tả được sự đau đớn
hối hận xót xa thương tiếc đang dâng trào oà vỡ trong lòng 1 ông
già giàu tình thương, giàu lòng nhân hậu)
@ Lão Hạc đã kể lể phân trần những gì với ông giáo trước đó? Qua
những lời kể lể phân trần than vãn với ông giáo ấy còn cho ta thấy
rõ hơn tâm trạng, tính cách gì của LH ? (Thái độ chuyển sang chua
xót ngậm ngùi, những câu nói của lão mang đậm chất triết lí dân
gian dung dị, thể hiện nỗi buồn, bất lực trước hiện tại và tương lai
- Con trai lão ko có tiền cưới vợ phẫn chí
bỏ đi đồn điền cao su
- Vì nghèo, muốn giữ mảnh vườn cho conlão phải dứt ruột bán cậu Vàng
*Tâm trạng của lão khi bán cậu Vàng :
- do dự, đắn đo, ko muốn bán
- sau khi bán: cố làm ra vui vẻ nhưng vôcùng đau đớn, dằn vặt, xót xa =>mộtngười giàu tình thương giàu lòng nhânhậu
- Nhà văn chọn cách miêu tả ngoại hình
để thể hiện chân thật, cụ thể chính xác,diễn biến tâm trạng đau đớn cứ dâng lêncho đến lúc oà vỡ thành tiếng khóc
- Những câu nói đuợm màu triết lí của lão
đã thể hiện nỗi buồn, sự bất lực sâu sắccủa người nông dân trước hiện tại vàtương lai mịt mù vô vọng
Hết tiết 14 sang tiết 15
- Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu và hiểu ý nghĩa cái chết của lão Hạc
@ Sau khi bán cậu vàng lão Hạc đã sang nhờ ông giáo việc gì ?
@ Qua việc lão Hạc nhờ vả ông giáo em có nhận xét gì về nguyên
nhân và mục đích của việc này ? (lão Hạc trình bày vòng vo dài
dòng vì khó nói, vì câu chuyện quá hệ trọng, vì trình độ nói năng
*Cái chết của lão H :-Đó là cái chết bất ngờ khó hiểu làm câuchuyện thêm căng thẳng xúc động
-Cái chết dữ dội kinh hoàng trong đau đớnvật vã như là để tạ lỗi cùng cậu V
- Cái chết ấy là tất yếu, có ý nghĩa sâu sắc:
Trang 18hạn chế Nhưng đây là ý định đã nung nấu từ lâu)
@ Có ý kiến cho rằng lão Hạc làm thế là gàn dở Lại có ý kiến cho
rằng lão làm thế là đúng.Vậy ý kiến của em như thế nào?
-Học sinh thảo luận nhóm, đại diện nhóm tr bày (ĐH: nhìn từ một
phía, phía của rất nhiêu người nghèo sống xung quanh lão thì lão
Hạc quả là gàn dở Nhưng ngẫm kĩ thì cách xử sự như vậy chính lại
thể hiện lòng thương con và lòng tự trọng rất cao của lão Hạc.Lão
tìm mọi cách để giữ lại mảnh vườn cho con Lão đang âm thầm
chuẩn bị cho cái chết của mình theo cách có thể làm được của 1
nông dân nghèo)
@ Nam Cao tả cái chết của lão Hạc ntn? Tại sao lão Hạc lại chọn
cách chết như vậy? Nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc?
(ĐH: cái chết bất ngờ của lão H làm cho câu chuyện thêm căng
thẳng xúc động.Mâu thuẫn bế tắc được đẩy lên đỉnh điểm và kết
thúc1cách bi đát và tất yếu Cái chết ấy là tất yếu và có ý nghĩ s sắc)
bộc lộ rõ tính cách số phận của nhân vậtđồng thời cũng là của ng nông dân trướcCM; tố cáo hiện thực xã hội tăm tối dồnngười nông dân đến đuờng cùng, nếumuốn sống lương thiện để bảo toàn nhânphẩm thì họ phải chết
-Cái chết của lão H làm tăng sức ám ảnhhấp dẫn và khiến ng đọc cảm động hơn
TP phản ánh hiện thực số phận người
nông dân trước CM/8 qua tình cảnh lão Hạc
B2:Tấm lòng của nhà văn.
MT: hướng dẫn HS phân tích để thấy được tấm lòng của nhà văn
trước số phận đáng thương của 1 con người - Đó cũng chính là giá
trị nhân đạo của văn bản.
@ So với cách kể chuyện trong “TNVB”, ngôi kể trong truyện ngắn
này có gì khác? ( kể ở ngôi thứ nhất, ng kể xưng tôi là nhân vật ông
Giáo-một hình bóng gần gũi của chính tác giả- đứng thứ 2 sau n vật
lão H, vừa như người chứng kiến vừa tham gia vào câu chuyện
đóng vai trò dẫn dắt vào câu chuyện vừa trực tiếp bày tỏ thái độ tình
cảm của bản thân.)
@ Thái độ của ông giáo đối với lão H => ông là 1 trí thức ntn?(trí
thức nghèo sống ở nông thôn giàu tình thương và tự trọng.Đó chính
là chỗ gần gũi làm cho 2 ng láng giềng này thân thiết với nhau.Ông
giáo tỏ ra thông cảm và thương xót cho hoàn cảnh của lãoH.)
-Hs đọc đoạn văn: “Chao ôi! …….nghĩa khác”
@ Tại sao ông giáo lại suy nghĩ như vậy? Em có đồng ý với suy
nghĩ ấy ko?Ví sao? Đáng buồn theo1 nghĩa khác là nghĩa gì?
Những đoạn văn như thế có tác dụng gì đối với truyện ngắn này?
(ĐH: những đv như thế tạo cho nh vật ông giáo có 1 chiều sâu tâm
lí và thấm đượm triết lí nhân sinh thâm trầm sâu sắc.Nó tạo cho
truỵên tính chất trữ tình,kết hợp với mạch tự sự vẫn tuôn chảy 1
là bóng hình của tác giả
- Là ng giàu tình thương, có cái nhìn nhân
ái về lão Hạc (thể hiện qua sự cảm thôngvới tấm lòng của người cha rất mựcthương con muốn con hạnh phúc; trântrọng ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của ngườinông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu
tự trọng khí khái )
HĐ4: Tổng kết luyện tập
@ Truyện ngắn Lão H chứa chan tình nhân đạo đồng thời sâu đậm
tính hiện thực Điều đó được thể hiện ntn qua 2 nhân vât chính - lão
H và ông giáo ? ( HS trả lời, GV khái quát nội dung văn bản:
@ Tác phẩm có những nét đặc sắc nào về nghệ thuật ?( HS trả lời,
GV khái quát một số nét:
NT: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng
kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thồng với lão Hạc
- Kết hợp các phương thức TS, TrữTình, NL, thể hiện được chiều
sâu tâm lí nv với diễn biến phức tạp sinh động
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng
được hình tượg nhân vật có tính cá thể hoá cao)
@ Nêu khái quát ý nghĩa của văn bản?
- HS trả lới GV khái quát: VB thể hiện phẩm giá của người nông
dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng
- GV chỉ định một HS đọc ghi nhớ SGK
III/Tổng kết - Luyện tập:
1/ Nội dung:
- TP phản ánh hiện thực số phận ngườinông dân trước CM/8 qua tình cảnh lãoHạc Vì nghèo phải bán đi kỉ vật của contrai, người bạn thân thiết của mình Ko cólối thoát phải chon cái chết đẻ bảo vệ tàisản và phẩm giá làm người.(Gía trị hiệnthực)
- LH còn thể hiện tấm lòng của nhà văntrước số phận đáng thương của một conngười: cảm thông với tấm lòng của ngườicha rất mực thương con muốn con hạnhphúc; trân trọng ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩncủa người nd trong cảnh khốn cùng vẫngiàu tự trọng khí khái (GT nhân đạo)2/ Nghệ thuật :
3/ Ý nghiã văn bản:
HĐ5 Củng cố - Luyện tập:
Cho 1 HS nhắc lại nội dung chủ yếu của văn bản "Lão Hạc"- Một HS khác nêu ý nghĩa VB
HĐ5: Hướng dẫn tự học ở nhà
Trang 19Bài cũ: Tập đọc diễn cảm đoạn trích và tóm tắt VB
- Tập viết bài trình bày cảm nhận về số phận vẻ đẹp của nhân vật lão Hạc
- Trả lời câu hỏi: Qua nhân vật lão Hạc em có suy nghĩ gì về người nông dân trước CM
Khái quát giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
Bài mới: Chuẩn bị bài Cô bé bán diêm ( Đọc kể tóm tắt VB - Trả lời câu hỏi SGK- Tìm thêm bài hát,
bài thơ viết về những em bé bất hạnh để hát hoặc đọc đầu giờ học- Chuẩn bị giới thiệu bài mới )
Rút kinh
nghiệm:
Tiếng Việt Tiết 15 TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH Soạn: Giảng: A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1/ Kiến thức: giúp HS hiểu được kn và nắm đặc điểm của từ TT và TH, biết công dụng của từ TH và TT 2/ Kĩ năng: Nhận biết từ TH, từ TT và giá trị của chúng trong đoạn văn miêu tả - Lựa chọn sử dụng từ TH TT phù hợp với hoàn cảnh nói viết 3/ Thái độ: Giáo dục KNS: sử dụng từ TH TT để giao tiếp có hiệu quả, sáng tạo trong cách dùng B CHUẨN BỊ BÀI DẠY: 1/ Giáo viên: SGV, SGK, Chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ 2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, ĐDHT C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG: HĐ1 Kiểm tra : @ Thế nào là trường từ vựng ? Xác lập các TTV nhỏ của từ " học sinh" ? @ Trong ví dụ sau tác giả đã chuyển từ TTV nào sang TTV nào ? Tác dụng của việc chuyển TTV ấy ? " Ruộng rẫy là chiến trường - Cuốc cày là vũ khí - Nhà nông là chiến sĩ - Hậu phương thi đua với tiền phương " ( GV ghi sẵn ví dụ lên bảng phụ ) HĐ2 Giới thiệu bài - GV cho HS so sánh 2 ví dụ sau và cho biết ví dụ nào có cách diễn đạt hay hơn, vì sao? Gió thổi trên rặng tre - Gió xào xạc thổi trên rặng tre trước ngõ. - HS phát biểu từ đó GV dẫn vào bài
HĐ3: Bài mới
Bước 1 Tìm hiểu chung
MT: Giúp HS hiểu và nhận biết được đặc điểm của từ TH và từ TT, cách dùng
từ TH và từ TT, rèn KN sử dụng.
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của từ TH và từ TThanh
- HS đọc các ví dụ SGK (bảng phụ )
@ Các từ gạch chân từ nào gợi tả dáng vẻ trạng thái của sự vật ? Từ nào mô
phỏng âm thanh của tự nhiên con người ?
- HS trả lời, gv tổng hợp ý kiến và qui nạp cho hs đặc điểm của 2 loại từ này
- HS cho ví dụ minh hoạ
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu công dụng của từ TH ,TT
- HS quan sát và đọc lại các ví dụ sgk (Bphụ), gv dùng keo dính che hết các từ
TH và TT có trong đoạn văn, yêu cầu hs so sánh với đoạn có dùng 2 loại tự
này rồi rút ra nhận xét (thảo luận nhóm )
ĐH: Đv có dùng 2 loại từ TH và TT đối tượng miêu tả cụ thể hơn và sinh
động hơn đồng thời có sắc thái tình cảm hơn
- GV qui nạp cho hs công dụng của từ TH và từ TT
Bước 2 Bài học
@ Qua việc tìm hiểu ví dụ em hãy cho biết đặc điểm của từ TH và từ TT?
@ Từ TH và từ TT có giá trị và công dụng gì trong văn miêu tả và tự sự ?
- HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm phát biểu
- GV bổ sung và hoàn chỉnh
- Chỉ định HS đọc SGK
I / Tìm hiểu chung:
II/ Bài học:
1/ Đặc điểm của từ TH và
từ TT: SGK
2/ Công dụng của từ TH, TT: SGK
Bước 3 Luyện tập
MT: Giúp HS rèn kĩ năng thực hành vận dụng từ TH và từ TT đúng THGT III/ Luyện tập:
Trang 20- GV hướng dẫn HS làm các BT ở SGK
BT1/ Cho HS làm bằng cách trả lời tại chỗ
Tìm từ TH và TT: soàn soạt, rón rén, bịch, sấn, bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo,
nham nhảm
BT2/ Chia HS thành 4 nhóm thi tìm nhanh, tổ nào tìm được nhiều tổ đó
thắng tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người ( Đi- lò dò, chập chững,
khập khiễng, lệt bệt…)
BT3 Cho HS làm BT theo nhóm rồi trình bày kết quả trên bảng phụ
Phân biệt ý nghĩa của các từ TT miêu tả tiếng cười
+Ha hả: tiếng cười to tỏ ra rất khoái chí -
+Hi hi: mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành +Hô hố: cười to và thô lỗ gây cảm giác khó chịu cho người khác +Hơ hớ: tiếng cười thoải mái vui vẻ ko cần che đậy giữ gìn BT4/ GV hướng dẫn hs tìm hiểu nghĩa trước khi đặt câu (chon vài từ khó hướng dẫn HS viết: ngoằn ngoèo, lập lòe, khúc khuỷu, lấm tấm) BT4/ Đặt câu với các từ TH, TT: - Mồ hôi rịn ra lấm tấm trên trán em tôi - Cỏ non mọc lấm tấm trên sườn đồi - Đường quê ngoằn ngoèo, khúc khuỷu rất khó đi. - Tôi chỉ thấy bóng đom đóm lập lòe trong đêm tối. HĐ4:Củng cố Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm và công dụng của từ TH và TT Làm BT nhanh: Tìm từ TH TT trong câu thơ và phân tích tác dụng Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà HĐ 5: Dặn dò Học thuộc bài và làm BT vào vở đầy đủ - Tập viết đoạn văn miêu tả có dùng từ TH và TT Chuẩn bị bài mới: Từ địa phương và biệt ngữ xã hội theo yêu cầu SGK Rút kinh nghiệm:
Tập làm văn
VĂN BẢN
Soạn:
Giảng:
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu được sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn ( từ liên kết và câu nối) - Tác dụng của việc liên kết các dạon văn trong qáu trình tạo lập VB
2/ Kĩ năng: Nhận biết sử dụng được các câu các từ có chức năng tác dụng liên kết các đoạn trong một
văn bản.
3/ Thái độ: Giáo dục HS có ý thức liên kết đoạn trong VB
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY: 1/ Giáo viên: SGV, SGK, Chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, ĐDHT
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra @ Nêu dấu hiệu để nhận biết một đoạn văn trong VB ?
@ Làm BT3- SGK tr 37
@ BT nâng cao: Từ câu chủ đề sau hãy viết thành đoạn văn theo kiểu diễn dịch:
Lão Hạc là một nông dân có nhiều vẻ đẹp tiềm ẩn.
(là người cha thương con luôn hi sinh để vun đắp hạnh phúc cho con mình; là lão nông nghèo khổ nhưng rất giàu lòng tự trọng khí khái)
Cái chết của nhân vật lão Hạc có nhiều ý nghĩa sâu sắc.
Gợi ý: Cái chết ấy đã bộc lộ rõ tính cách và số phận của nhân vật đồng thời cũng là của người nông dân trước CM/
8 Cái chết dữ dội vật vã ấy đã tố cáo hiện thực xã hội tăm tối, dồn người nông dân đến đuờng cùng, nếu muốn sống lương thiện để bảo toàn nhân phẩm thì họ phải chọn cái chết
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Thuyết trình
GV kể chuyện Cây tre trăm đốt để vào bài mới.
Trang 21HĐ3: Bài mới
HĐ của thầy và trò Nộidung cần đạt
Mục tiêu: giúp HS hiểu được tác dụng của LK đoạn để vận dụng khi tạo lập VB- kĩ
năng nhận diện và vận dụng liên kết.
Bước 1 Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đv trong văn bản
-HS đọc đv mục 1.1 (Bphụ)
@ Hai đv này có mối liên hệ gì ko ? Vì sao ? (Hai đv cùng viết về ngôi trường nhưng
thời điểm tả ko hợp lí – đánh đồng hiện tại và quá khứ- nên sự liên kết lỏng lẻo người
đọc cảm thấy hụt hẫg)
-HS đọc 2 đv mục 1.2 (BPhụ)
@ Cụm từ “trước đó mấy hôm” được viết thêm vào đầu đv có tdụng gì ? (bổ sung ý
nghĩa về thời gian phát biểu cảm nghĩ cho ý trong đv )
@ Sau khi thêm cụm từ này hai đv có đã liên hệ với nhau ntn ?(tạo sự liên kết về nội
dung và hình thức làm 2 đv gắn bó chặt chẽ với nhau )
@ Cụm từ “ trước đó mấy hôm” là phương tiện liên kết đoạn, hãy cho biết tác dụng
của nó trong vb ?(nhờ cụm từ này người đọc phân định rõ về thời gian hiện tại và quá
khứ - đây là phương tiện ngôn ngữ tường minh liên kết 2 đv về hình thức, làm nên
tính hoàn chỉnh cho văn bản )
Bước2 Tìm hiểu cách liên kết các đv trong vb
Mục tiêu: giúp HS nhận biết 2 cách liên kết đoạn trong VB, bước đầu có kĩ năng sử
dụng khi tạo lập VB.
- cho hs đọc các ví dụ mục II.1 SGK
@ Xác định phương tiện liên kết trong 3 ví dụ a,b,d (Ví dụ a: sau khâu tìm hiểu –Vdụ
b:nhưng, vdụ d: nói tóm lại )
@ Cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các đv trong từng ví dụ ?( Vd a: qh liệt kê, ví dụ
b: tương phản đối lập, ví dụ d : tổng kết khái quát )
@ Kể thêm các phương tiện lk đv cho mỗi ví dụ ? ( a: trước hết, đầu tiên, cuối cùng,
sau nữa, sau hết, trở lên, mặt khác, một mặt, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra –
b:nhưng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngược lại, thế mà, vậy mà, nhơng mà – d: tóm lại,
nhìn chung, nói tóm lại, tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì, nói cho cùng, có thể
nói…)
- Yêu cầu hs đọc lại đoạn ở mục I.2
@ Từ” đó” thuộc từ loại nào? Kể thêm một số từ cùng từ loại với từ đó ?(chỉ từ- này,
nọ, kia, ấy )@ Trước đó là thời điểm nào ?(là trước ngày khai giảng- còn hiện tại
trước sân trường dày đặc cả người )@ Tác dụng của từ “ đó” ? (liên kết 2 đv )- Yêu
cầu hs đọc ví dụ mục II.2 SGk
@Xác định câu nối dùng liên kết 2 đv ? Vì sao nói đó là câu có tác dụng liên kết ?
(câu: Ái dà! lại còn chuỵen đi học nữa cơ đấy! – Lí do: nối tiếp và phát triển ý cụm từ
“ bố đóng sách cho mà đi học” trong đv trên)
- Chỉ định một hs đọc ghi nhớ SGK
I/Tìmhiểu chung: II/ Bài học::1/Tác dụng của việc lkđoạn trong vbản:
Việc liên kết doạn trong
VB thể hiện quan hệ ýnghĩa giữa chúng vớinhau
2/Cách liên kết các đvtrong vb:
- Dùng từ ngữ để liên kết(QHT, Đại từ, chỉ từ, từngữ thể hiện quan hệ sosánh, đối lập, khái quát ) VD: SGK
- Dùng câu nối để liênkết
VD: SGK
Bước 3 Luyện tập
- GV hướng dẫn HS làm các BT ở SGK
BT1 a) nói như vậy (tổng kết) - b) thế mà (tương phản) - c) cũng (nối tiếp), tuy
nhiên (tphản)
BT2 a) Từ đó oán nặng thù sâu… b) nói tóm lại: phải có khen…
c) Tuy nhiên, điều đáng kể là… d) thật khó trả lời: lâu nay tôi vẫn là…
BT3 GV đọc đv gợi ý sách tham khảo sách TKế bài giảng ngữ văn 8 để HS khá giỏi
làm ở nhà
III/ Luyện tập:
HĐ 4:Củng cố Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm và công dụng của từ TH và TT
Làm BT nhanh: Tìm từ TH TT trong câu thơ và phân tích tác dụng của chúng:
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
HĐ 5: Dặn dò: Học thuộc lí thuyết – làm tất cả các bài tập vào vở - Chú trọng BT3
Chuẩn bị bài mới: Tóm tắt văn bản tự sự theo yêu cầu SGK
Trang 22A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu được khái niệm TNĐP và BNXH, biết tác dụng của việc sử dụng TNĐP và BNXH trong văn bản
2/ Kĩ năng: Nhận biết và hiểu nghĩa của một số TNĐP và BNXH - Dùng TNĐP và BNXH phù hợp
với tình huống giao tiếp
3/ Thái độ: GD KNS: Suy nghĩ sáng tạo về cách sử dụng hai loại từ này, giao tiếp có hiệu quả, ra quyết
định sử dụng, tự nhận thức
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY: 1/ Giáo viên: SGV, SGK, Chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, ĐDHT,vở soạn
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra @ Xác định từ THình có trong ví dụ sau: Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi,
áo quần xộc xệch, hai mắt long sòng sọc Nêu khái niệm từ TH ?
@ Xác định từ TT có trong ví dụ sau: Gió đập sườn non khua lắccắc
Nêu khái niệm từ TT? Sóng dồn mặt biện vỗ long bong
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Mục tiêu: HS quan sát ví dụ thực tế để tự rút ra lí thuyết cần nắm
-GV yêu cầu HS quan sát ví dụ 1 trong SGK và trả lời các câu hỏi
( GV chuẩn bị trên bảng phụ)
@ Hai từ “bắp”, “bẹ” đều có nghĩa là bắp, ngô nhưng từ nào được dùng phổ biến hơn
? Tại sao? (từ ngô được dùng phổ biến hơn vì nó nằm trong vốn từ vựng toàn dân,có
tính chuẩn mực văn hoá cao)
@Trong 3 từ trên những từ nào được gọi là từ địa phương ? Vì sao? (bắp, bẹ là từ địa
phương vì nó chỉ được dùng trong phạm vi hẹp ko có tính chuẩn mực về văn hoá )
-GV diễn giảng đề quy nạp cho HS hiểu về từ địa phương ,gọi HS phát biểu
-Hs làm bài tập nhanh: Các từ “mè đen”, “trái thơm”là từ địa phương vùng nào? Tìm
từ toàn dân tương ứng ?
-HS đọc thầm ví dụ 2 trong SGK, trả lời câu hỏi ( GV chuẩn bị trên bảng phụ)
@ Tại sao tg dùng 2 từ mẹ và mợ để chỉ cùng 1 đối tượng? Trước CM/8 tầng lớp xã
hội nào thường dùng những từ mợ, cậu đê gọi cha mẹ mình?
(dùng từ mẹ để miêu tả những suy nghĩ của nhân vật, dùng từ mợ để nhân vật xưng hô
đúng với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp - tầng lớp trung lưu thường dùng những từ
này để gọi cha mẹ mình )
@Từ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì? Tầng lớp xã hội nào thường dùng những từ này ?
(điểm 2- đúng phần đã học thuộc lòng - học sinh s viên thường dùng những từ này )
-GV quy nạp khái niệm về BNXH
-Cho HS làm BT3
@ Khi sử dụng lớp từ ngữ này giáo viên cần lưu ý điều gì? Tại sao?
@ Trong các tác phẩm thơ văn, các tác giả sử dụng lớp từ này nhằm mục đích gì ? @
Có nên sử dụng chúng 1 cách tuỳ tiện ko? Vì sao?
B 2 Bài học
HS hiểu được khái niệm và nhận biết được một số từ địa phương và BNXH @ Thế
nào là TNĐP và thế nào là BNXH ?
@ Khi sử dụng hai loại từ này ta cần lưu ý điều gì ?
- HS trả lời, GV cho các em đọc chậm ghi nhớ SGK
-Làm bài tập nhanh :
Giải thích nghĩa của các từ : trẫm ,khanh,long sàng ,ngự thiện,? tầng lớp nào thường
dùng các từ ngữ này ?(vua tự xưng ,vua gọi các quan, giường của vua, vua dùng
bữa-tầng lớp vua quan trong triều đình phong kiến thường dùng các từ này )
I/Tìm hiểu chung:
II/Bài học: SGK
1/ Khái niệm về TNĐP vàBNXH
2/Cách sử dụng từ địaphương và biệt ngữ XH :
toàn dân tương ứng
BT2 Tương tự như trên
Trang 23Heo, thơm, mè lợn, dứa, vừng
Mô, tê, răng Đâu, kia, sao
BT2/ Chia HS thành 4 nhóm thi tìm nhanh, tổ nào tìm được nhiều tổ đó thắng
BT3/ Cho HS làm miệng tại chỗ
HĐ4:Củng cố Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm và cách dùng từ ĐP và BNXH
H Đ5: Dặn dò Học thuộc bài và làm BT vào vở đầy đủ
- Sưu tầm một sốcâu thơ hò vè của địa phương có dùng từ ngữ ĐP ( làm BT3,4 )
- Chuẩn bị bài mới: Trợ từ, thán từ - Ôn bài kĩ để kiểm tra 15 phút
Rút kinh
nghiệm:
Tiết 18
Giảng:
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức: Hs nắm được các yêu cầu đối với việc tóm tắtvăn bản tự sự
2/ Kĩ năng: Đọc - hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự - Phân biệt sự khác nhau giữa tóm
tắt khái quát và tóm tắt chi tiết - Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
3/ Thái độ: Có ý thức tóm tắt VBTS khi cần thiết
B CHUẨN BỊ : 1/ Giáo viên: SGV, SGK, Chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, ĐDHT
CTỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra @ Hãy nêu tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản ?
@ Có thể sử dụng những phương tiện liên kết nào để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Thuyết trình We đang sống trong thời đại thông tin bùng nổ- có nhiều
lượng thông tin được cập nhật trên mọi phương tiện (sách, báo, truyền hình, mạng…) Trong đó sách được coi là một trong những phương tiện trao đổi thông tin quan trọng đvới we Chỉ riêng với sách văn học và giáo khoa ngữ văn we cần đọc cũng là con số khá lớn Vì vậy để cập nhật thông tin kịp thời we có thể đọc các văn bản tóm tắt hoặc tự tóm tắt văn bản HĐ3 Bài mới
HĐ của thầy và trò ND cần đạt
Bước 1 Tìm hiểu Khái niệm thế nào là tóm tắt VB tự sự
Mục tiêu: Giúp HS hiểu khái niệm thế nào là tóm tắt VB tự sự
- Cho hs thảo luận nhóm:
@ Hãy cho biết yếu tố quan trọng nhất của văn bản tự sự (Sự việc và nhân vật
chính hoặc cốt truyện và nhân vật chính)
@ Ngoài yếu tố quan trọng trên, văn bản TS còn có yếu tố nào khác ? ( Miêu tả,
biểu cảm )
@ Theo em mục đích chính của việc tóm tắt văn bản tự sự là gì? (Là kể lại cốt
truyện giúp người đọc hiểu nội dung cơ bản của tác phẩm ấy )
- Hướng dẫn hs làm các bài tập trong mục I SGK
=> Hình thành khái niệm tóm tắt văn bản tự sự ( Ghi nhớ- SGK )
I/ Tìm hiểu chung: II/ Bài học: Ghi nhớ
(SGK)
Bước 2 Tìm hiểu cách tóm tắt văn bản tự sự
Mục tiêu: Đọc hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
-Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết - Tóm tắt văn
bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng.
HS đọc vb tóm tắt và trả lời câu hỏi:
@ VB trên kể lại nội dung của văn bản nào ? ( Sơn tinh Thuỷ tinh )
@ Dựa vào đâu mà em nhận ra được điều dó? ( Có nhân vật chính ST và TT và một
số sự việc chính)
@Theo em văn bản tóm tắt có đảm bảo được nội dung của vb được tóm tắt ko ? ( Có )
@VB tóm tắt có gì khác so với vb được tóm tắt về độ dài, lời văn, về số lượng nhân
vật sự việc…?@ Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu cầu đv một văn bản tóm
Trang 24tắt ? ( HS nêu được 2 yêu cầu phần ghi nhớ )
Bước 3 Tìm hiểu các bước tóm tắt một văn bản
MTiêu Giúp HS nắm được các yêu cầu đối với việc tóm tắt VBTS
Cho hs thảo luận nhóm: @ Muốn tóm tắt tốt một văn bản tự sự em phải làm những
việc gì ? - Đại diện nhóm trình bày, gv cho lớp nhận xét và hoàn chỉnh các bứơc theo
1/ Kiến thức: Hs nắm được các yêu cầu đối với việc tóm tắtvăn bản tự sự
2/ Kĩ năng: Đọc - hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự - Phân biệt sự khác nhau giữa tóm
tắt khái quát và tóm tắt chi tiết - Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
3/ Thái độ: Có ý thức tóm tắt VBTS khi cần thiết
B CHUẨN BỊ : 1/ Giáo viên: SGV, SGK, Chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, ĐDHT
CTỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra @ Hãy cho biết thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?
@ Muốn tóm tắt vBTS ta lần lươt thực hiện các bước nào ?
HĐ2 Giới thiệu bàiTrong tiết vừa rồi chúng ta tìm hiểu chung về lí thuyết tóm tắt VBTS, tiết này chúng ta sẽ
thực hành tóm tắt VBTS
HĐ3 Bài mới
Mục tiêu: HS nắm bắt được cốt truyện nhân vật sự việc, biết sắp xếp theo trình tự và viết thành VB hoàn chỉnh
Bước1: Hướng dẫn HS tìm hiểu trả lời câu hỏi ở mục I SGK :
+GV gợi ý để HS trả lời các câu hỏi ở BT1 SGK
@ Bản liệt kê sự việc đã nêu được những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng của truyện Lão Hạc chưa ?
Em nêu nhận xét của mình về cách sắp xếp các sự việc trên ? (HS: sự việc nhân vật chính đã được nêu tương đốiđầy đủ nhưng trình tự còn lộn xộn )
@ Hãy sắp xếp các sự việc trên theo 1 trình tự hợp lí ?
(HS nêu cách sắp xếp –GV nhận xét –Treo bảng phụ đã ghi sẵn các sự việc được sắp xếp hợp lí để HS quan sát ) -Lão H có một con trai, một mảnh vườn, một con chó vàng - Con trai đi đồn điền chỉ còn lại cậu V , lão bị ốmnặng rồi rơi vào tình cảnh “ đói deo đói dắt” - Muốn giữ lại mảnh vườn cho con trai nên lão phải bán con chó trongđau đớn buồn bã -Tất cả số tiền ít ỏi dành dụm được lão gửi ông giáo và nhờ ông giáo trông coi mảnh vườn - Cuộcsống ngày một khó khăn ,lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối mọi sự giúp đỡ của ông giáo - Một hôm Lão Hạc xinBinh Tư ít bã chó nói là để đánh bả con chó hay đến vườn nhà lão và ngỏ ý rủ Binh Tư uống rượu -Ông giáo ngạcnhiên và rất buồn khi nghe chuyện -Lão H đột nhiên chết- một cái chết dữ dội -Cả làng ko ai hiểu ,chỉ có Binh Tư
và ông giáo hiểu
@ Từ các sự việc trên em hãy viết thành một đoạn văn tóm tắt VB “Lão Hạc”
-GV cho HS đọc đoạn văn đã chuẩn bị, nêu ý kiến nhận xét.-Treo bảng phụ đã viết phần tóm tắt gợi ý
Gợi ý : Lão H là một lão nông dân nghèo nhưng có lòng tự trọng và rất giàu tình cảm.Lão có một người con trai,một con chó vàng và một mảnh vườn.Con trai lão phẫn chí đi đồn điền ,lão luôn bị dằn vặt bởi cái mặc cảm là chưalàm tròn bổn phận của người cha Giờ đây người bạn tâm tình duy nhất của lão là con Vàng khôn ngoan trungthành.Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con,lão đành phaỉ bán con chó dù rất đau xót,buồn bã Lão mang tất cả tiềndành dụm được gởi cho ông giáo nhờ ông trông coi mảnh vườn.Cuộc sống ngày càng khó khăn, lão kiếm được gì
ăn nấy và từ chối cả những gì ông giáo giúp Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó nói là để giết một con chó hay đếnvườn và rủ Binh Tư cùng uống rượu Ông giáo rất buồn khi nghe chuyện này Rồi Lão H bỗng nhiên chết –cái chết
dữ dội Cả làng ko ai hiểu vì sao chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu
Bước2 Hướng dẫn HS làm BT2
1.Nêu sự việc tiêu biểu và các nhận vật quan trọng trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
Sự việc đã nêu là chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm và đánh lại cai lệ ng nhà lí trưởng để bảo vệ anh Dậu
Trang 252.Viết 1 văn bản tóm tắt nội dung đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
-Yêu cầu HS trình bày VB tóm tắt -lớp nhận xét
-GV treo bảng phụ đã được chuẩn bị đoạn văn tóm tắt để HS tham khảo và có thể chép vào vở :
Anh Dậu vừa mới hồi tỉnh vì bị đánh đập, đang run rẩy chưa kịp húp bát cháo thì cai lệ và ng nhà lí trưởng
đã ập tới quát tháo om sòm, thúc anh mau nộp sưu Anh Dậu hoảng quá bất tỉnh chị D nhẫn nhục hạ mình van xinnhưng chúng ko tha còn chửi bới, mắng nhiếc chị và cố tình hành hạ anh D.Ko thể nhẫn nhịn được nữa nên chị đãvùng dậy đánh trả quyết liệt Cuộc chiến ko cân sức giữa người đàn bà chân yếu tay mềm với hai người đàn ôngđại diện cho cường quyền và bạo lực đã kết thúc, phần thắng tạm thời nghiêng về chị D Điều đó đã khẳng địnhtính đúng đắn của quy luật “Tức nước vỡ bờ”
Bước3:Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở mục 3 SGK
-GV nêu vấn đề tại sao nói các văn bản “Tôi đi học” của ThanhTịnh và “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng rất khótóm tắt ?Nếu muốn tóm tắt thì ta phải làm gì ?
ớCho HS thảo luận nhóm và trả lời
Hai VB trên rất khó tóm tắt vì dù là VB tự sự nhưng rất giàu chất thơ ,ít sự việc ,tác giả chủ yếu tập trung miêu tảcảm giác và nội tâm nhân vật nên rất khó tóm tắt
Muốn tóm tắt phải viết lại truyện Đây là công việc khó phải có thời gian và vốn sống cần thiết mới thực hiệnđược
E.CỦNG CỐ : GV củng cố chung
G.DẶN DÒ : Tự ôn lại lý thuyết tự sự và tóm tắt tác phẩm tự
Chuẩn bị bài mới : Luyện tập viết đoạn văn TS kết hợp miêu tả và biểu cảm.
Rút kinh
nghiệm:
Tiết 20
Giảng
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức: Nắm vững lại kiến thức về kiểu văn bản tự sự và các thao tác xây dựng VB ( thống nhất về chủ đề,
bố cục rõ ràng mạch lạc, biết xây dựng đoạn văn trong VB )
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng về sử dụng ngôn ngữ và xây dựng VB
3/ Thái độ: Giáo dục cho hS thái độ học tập bạn, làm bài nghiêm túc
B.CHUẨN BỊ :
-HS: ôn lại kiến thức VB tự sự kết hợp với tóm tắt tác phẩm tự sự
-GV: Chấm bài HS ,rút ra những lỗi phổ biến để sửa chữa cho HS
C.TỔCHỨCCÁCHOẠTĐỘNG
Hoạt động 1: nhận xét đánh giá chung
+ Gv chép lại đề ra lên bảng:
Đề: Hãy kể lại kỉ niệm lần đầu tiên khi em vào học tại ngôi trường em đang học bây giờ
+ GV nhắc lại mục đích yêu cầu của bài viết :
- Bài viết phải kể được kỉ niệm trong ngày đầu tiên vào học trường THCS TRần Cao Vân, xác định đúng ngôi
kể, có kết hợp miêu tả và biểu cảm hợp lí
- Ko được sao chép văn của người khác hoặc có cảm xúc suy nghĩ giống của người khác (nhất là Thanh Tịnh)
- Thể hiện được tính thống nhất về chủ đề, có kĩ năng xây dựng bố cục VB và có kĩ năng dựng đoạn và liên kếtđoạn trong văn bản
Hoạt động 2: Trả bài và chữa bài:
- GV trả bài cho HS đọc lại
- Yêu cầu Hs trao đổi bài cho nhau để nhận xét
- HS tự chữa lại lỗi sai ra ngoài lề vào vở (về lỗi câu, lỗi chính tả, lỗi dùng từ…)
- GV nhận xét bài làm hs:
Ưu điểm: Đa số nắm yêu cầu đề ra, kể được những kỉ niệm của bản thân trong ngày đầu
tiên vào học tại trường THCS Trần Cao Vân, nhiều bài kể rất chân thành cảm xúc rất thật,
diễn đạt khá
Khuyết điểm:
+ Vẫn còn nhiều hs sao chép văn tham khảo dù đã có thay đổi chút ít, hoặc có những
bài cảm xúc ko chân thật còn giống với cx của người khác do sao chép văn tham khảo có sửa đổi
+Vẫn có nhiều bài xác định ko đúng yêu cầu của đề ra, kể lan man ko phải là kỉ niệm ngày đầu tiên vào họctrường TCV Đặc biệt còn một số em kể quá sơ sài hoặc chưa nắm phương pháp làm một bài tập làm văn, nhất làcách làm bài tự sự
Trang 26+ Nhiều em làm bài qua loa lấy lệ viết sơ sài chưa đảm bảo yêu cầu đề hoặc viết chữ xấu, sai chính tả nhiều,hoặc làm sơ sài, sai phương pháp
+ Một số học sinh khá giỏi mà viết tắt và dùng kí hiệu tùy tiện trong bài làm
- Gv chữa một số lỗi điển hình cho Hs : Chọn bài của các hs:
Phạm Quốc Thắng, Ngọc Cường, TRần Văn Thành, Trần văn Phúc
- Đọc bài khá giỏi và bài yếu
Chọn bài của Nguyễn Thị Minh Ý và Phạm Nguyễn Như Phương (bài làm đạt điểm giỏi)
Chon các bài làm yếu đã đem ra sửa lỗi để đọc và rút kinh nghiệm
- Thống kê chất lượng:
8/2
D.CỦNG CỐ DẶN DÒ:GV: Củng cố chung (nhắc hs các yêu cầu cơ bản cần tuân thủ khi làm bài TLV)
Chuẩn bị bài mới : Miêu tả biểu cảm trong văn tự sự (trả lời câu hỏi vào vở soạn)
Trước khi soạn bài "Cô bé bán diêm" phải tóm tắt văn bản vào vở soạn bài
Rút kinh
nghiệm:
2/ Kĩ năng: Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được cốt truyện - Phân tích được một số hình ảnh tương phản
đối lập đặt gần nhau làm nổi bật lẫn nhau- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện.
3/ Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thương con người nhất là đối với những em bé bất hạnh.
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY: 1/ Giáo viên: SGV, SGK, Tuyển tập truyện cổ tích An-dec-xen, bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, ĐDHT
Cán sự môn văn chuẩn bị tiết mục hát"Dấu chấm hỏi"
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra @ Trình bày vắn tắt những cảm nhận của em về nhân vật lão Hạc trong truyện LH ?
Qua nhân vật lão Hạc em có suy nghĩ gì về người nông dân trước CM/8?
@ Nêu giá trị hiện thực và nhân đạo của truyện "Lão Hạc"?
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Thuyết trình
- HS hát bài hát " Dấu chấm hỏi”
- GV dẫn dắt vào bài: Các em vừa nghe một nhạc phẩm viết về các em bé mồ côi bất hạnh Không những nhạc sĩ trong nước ta mà trên thế giới có những nhà văn cũngsáng tác truyện với đề tài này Đó chính làADXen, nhà văn Đan Mạch (BắcÂu) Ông đã sáng tác truyện " CBBD" nổi tiếng thế giới Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu truyện này -Cho HS xem tập truyện ADXen và chân dung của ông
HĐ3 Bài mới
HĐ của thầy và trò Nội dung cần đạt
B 1 Tìm hiểu chung
Mục tiêu: HS nắm đượcnét chính về tác giả tác phẩmt
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn
ngữ
@ Nêu những hiểu biết của em về tác giả An dec xen và tác phẩm
CBBD ?
HS dựa vào SGK nêu vắn tắt những nét chính về tg An-dec-xen và
A/Tìm hiểu chung:
- Tác giả: An-dec-xen (1805-1875) là nhà
văn DMạch"người kể chuyện cổ tích"nổi tiếng thế giới, truyện của ông đem đến cho độc giả cảm nhận về niềm tin và lòng yêu htương con người
- Tác phẩm: CBBD là một trong những
Trang 27tác phẩm CBBD.
GV bổ sung hoàn chỉnh thêm
truyện nổi tiếng nhất của nhà văn
An-dec-xen
B2 Đọc hiểu văn bản
Mục tiêu: HS năm được giá trị nội dung,NT và ý nghĩa của văn bản
Phương pháp:Đọc, Vấn đáp tái hiện, phân tích, nêu và giải quyết
vấn đề, so sánh đối chiếu
+ Hướng dẫn đọc và tóm tắt VB Đọc chậm,cảm thông, phân biệt
cảnh thực, cảnh ảo trong và sau các lần cô bé quet diêm
- HS đọc và nhận xét cách đọc của nhau
- Một hs tóm tắt VB như đã chuẩn bị - hs nhận xét – gv bổ sung
+Tìm hiểu từ khó ( Yêu cầu hs giải thích lại một vài từ đã có ở
SGK và gv giải thích thêm các từ hs yêu cầu )
+Tìm hiểu bố cục của đoạn trích
+ Hướng dẫn phân tích ( hình ảnh cô bé trong đ đầu )
Giáo dục KNS: giao tiếp: Trình bày suy nghĩ ý tưởng về hoàn cảnh
bất hạnh của em bé bán diêm.
-HS đọc lại đoạn đầu
@ Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa được tác giả giới
thiệu như thế nào? (gia cảnh, công việc )Tác giả dùng thủ pháp
nghệ thuật gì và đem lại hiệu quả NThuật ra sao?
-HS phát hiện và phân tích
-GV dùng bảng phụ đã ghi những chi tiết đối lập tương phản để
phân tích và diễn giảng cho HS :
+ Trước kia hiện tại
+Em bé mồ côi bán diêm cả trong đêm giao thừa lạnh giá khi mọi
ng đều nghỉ ngơi chuẩn bị đón năm mới trong nhà ấm áp
+Trời gió rét tuyết rơi lạnh thấu xương vắng vẻ ko một bóng người
+Một mình em bé phong phanh chân trần đi lang thang đói khát
+Đến tận đêm vẫn ko bán được bao diêm nào và ko dám về nhà vì
sợ bố đánh => Hoàn cảnh của cô bé thật đáng thương Đây có thể
là h/ảnh thật ở Đan Mạch thời An - dec -xen nhưng cũng có thể là
tình huống do nhà văn sáng tạo ra để khắc hoạ câu chuyện Sự đối
lập gay gắt đã gợi thương tâm đồng cảm trong lòng người đọc
(Hết tiết 20 sang tiết 21)
B2 Phân tích những cảnh thực và ảo ảnh
@ Câu chuyện được tiếp tục nhờ một chi tiết nào cứ được lặp lại
nhiều lần ?Những hình ảnh kỳ diệu nào xuất hiện sau mỗi lần em bé
quet diêm ? Tác dụng của chi tiết này ?
Gợi ý: Câu chuyện này dược tiếp tục nhờ tình tiết lặp lại và biến đổi
rất tự nhiên hợp lý và thú vị, đó là 5 lần em bé quẹt diêm –Vì sao
em bé quẹt diêm ? Là để sưởi ấm ,để được đắm chìm trong thế giới
ảo ảnh do em bé tưởng tượng ra để câu chuyện tiếp tục đan xen
giữa thực và ảo, hệt như trong truyện cổ tích
Tác dụng của chi tiết này :Làm cách dẫn chuyện hay hơn độc đáo
hơn.Ánh lửa loé lên làm thế giới mơ ước cũng xuất hiện Ánh lửa
tắt em trở về thế giới thực.Cảnh thực chỉ có một nhưng cảnh ảo thì
biến hoá 5 lần phù hợp với 5 ước mơ cháy bỏng của em bé
@ Lần lượt từng lần, tgiả đã để cho em bé mơ thấy những cảnh gì ?
Cái mơ ước biến hoá luôn đối lập với cái hiện thực nghiệt ngã bất
biến có tác dụng gì?
@ Trong những hảnh chợt hiện lên rồi chợt biến mất trong nuối
tiéc thèm thuồng của em bé hình ảnh nào là có cơ sở thực tại? Tạo
ra những hình ảnh nào là thuần tưởng tượng ,hình ảnh nào là có cơ
sở thực tại? Tạo ra những h/ảnh thiên đường chốc lát ấy nhà văn
nhằm mục đích gì?(HS thảo luận, phân tích , sau đó GV treo bảng
phụ ghi 5 lần quẹt diêm để dễ giảng giải cho HS)
Nhận xét 5 lần quẹt diêm 5 lần lặp lại và biến đổi, thực tại và ảo
ảnh xen kẽ nối tiếp trở đi trở lại, vụt hiện vụt biến ,tất cả được sắp
xếp và tưởng tượng tuyệt khéo gợi lên trước ng đọc vẻ đẹp hồn
nhiên tươi tắn của em bé đáng thương Đồng thời nhà văn đã tỏ ra
- Cố bé nhớ về trước kia còn bây giờ nơi
em ở là một xó tối tăm
* Hình ảnh cô bé bán diêm được khắc hoạbằng biện pháp đối lập tương phản khiếncảnh rất thương tâm và gợi sự đồng cảmtrong lòng người đọc
2)Cảnh thực và những ảo ảnh :
* ND chính của truyện được xây dựng trên
1 tình tiết lặp lại và biến đổi rất tự nhiên hợp
lí và thú vị : đó là chi tiết em bé 5 lần quẹtdiêm
* 5 lần quẹt diêm, 5 lần lặp lại và biến đổi,thực tại và ảo ảnh xen
kẽ gợi lên trước người đọc vẻ đẹp hồnnhiên của em bé đáng thương, đồng thờingười đọc còn thấy được nhà văn đã tỏ rathấu hiểu đồng cảm với những khao khátcủa em bé và để em được toại nguyện trongmộng tưởng
* Ngòi bút nhân ái và lãng mạn của nhà văn
đã làm cho câu chuyện cảm động đauthương nhưng vẫn nhẹ nhàng đầy chất thơ
Trang 28thấu hiểu và đồng cảm với những khao khát hạnh phúc của em
bé.Ngòi bút nhân ái và lãng mạn của nhà văn đã làm cho câu
chuyện cảm động đau thương nhưng vẫn nhẹ nhàng đầy chất thơ
B3 Cho HS đọc đoạn cuối
-Hỏi Đọc 2 câu văn : “Trong buổi sáng lạnh lẽo …giao thừa” gợi
cho em cảm xúc gì?
@ Tình cảm và thái độ của mọi người như thế nào khi nhìn thấy
cảnh tượng ấy ? Qua đó ta hiểu thêm được điều gì?
@Hình ảnh 2 bà cháu đón niềm vui đầu năm có thật hay cũng chỉ
là ảo ảnh? HS thảo luận nhóm cả 2 câu rồi đại diện nhóm phát biểu
GV: Tgiả đã dùng thủ pháp đối lập giữa cái chết và h/ảnh đẹp như
tiên đồng của em và đối lập giữa cái chết và thái độ lạnh lùng của
mọi người khi chứng kiến cảnh tượng thương tâm -Qua đó tgiả cho
ta rõ cả một xã hội vô tình lạnh lùng trước ngươì nghèo- chỉ có nhà
văn có cái nhìn nhân hậu thấu hiểu và cảm thông khi viết câu
chuyện , cái chết thê thảm của em cũng trở thành sự bay bổng về
trời của một tiểu thiên thần Với ngòi bút vừa lãng mạn vừa nhân ái,
nhà văn đã làm ng đọc giảm đi cảm giác bi thương đau đớn
4)Cái chết của em bé bán diêm:
*Được miêu tả = thủ pháp đối lập: Chết vớiđôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười (cáichết trở thành sự về trời của một tiểu thiênthần)
*Qua cái chết của cô bé nhà văn đã cho ta thấy cả một XHội lạnh lùng trước người nghèo đồng thời thấy cái nhìn cảm thông và đầy nhân hậu của tác giả
=>Cách kết thúc truyện thể hiện nỗi day dứtxót xa của nhà văn đối với em bé bất hạnh
HĐ4 Củng cố- Luyện tập:
@.Tại sao nói “Cô bé bán diêm” là 1 bài ca vê lòng nhân ái với con
ng nói chung, với trẻ em nói riêng ?
@ Truyện có những thành công gì trong nghệ thuật kể chuyện ?@
Khái quát ý nghĩa của văn bản ?@.Từ truyện “Cô bé bán diêm” we
thấy trách nhiệm của ng lớn đối với trẻ em ntn?Ngược lại trách
nhiệm của trẻ em đối với ng lớn và xã hội ngày nay ntn?
- Ý nghĩa VB: Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà
văn đối với những số phận bất hạnh
bé trong cảnh ngộ bất hạnh, sáng tạo trongcách KChuyện
HĐ5 Dặn dò: Đọc và tóm tắt truyện - Học bài - đọc thuộc tổng kết
* Nâng cao:Tập viết đoạn văn trình bày cảm nghĩ về đoạn giữa và đoạn cuối truyện
Chuẩn bị : Đánh nhau với cối xay gió (tóm tắt văn bản và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài)
Rút kinh
nghiệm:
1/ Kiến thức: khái niệm trợ từ, thán từ - Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ thán từ
2/ Kĩ năng: sử dụng trợ từ, thán từ phù hợp khi nói và viết
3/ Thái độ: GD KNS: Ra quyết định sử dụng phù hợp các loại từ trên, trình bày suy nghĩ ý tưởng thảo
luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY:
1/ Giáo viên: SGV, SGK, Chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, ĐDHT
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra Tiến hành kiểm tra 15 phút.
HĐ2 Giới thiệu bài GV giới thiệu trực tiếp
HĐ3: Bài mới
HĐ của thầy và trò Nội dung cần đạt
HĐ1: tìm hiểu bài học
Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu phân tích các ngữ liệu để tự rút ra nhận xét
qui nạp thanh lí thuyết
B1:Hình thành khái niệm trợ từ:
I Tìm hiểu chung:
II/Bài học: SGK
Trang 29-GV treo bảng phụ ghi sẵn các ví dụ ở SGK
@ Em hãy cho bíêt điểm khác biệt về ý nghĩa giữa 3 câu ?
(Câu 1 thông báo sự kiện khách quan,câu 2 và câu 3 có kèm theo đánh
giá chủ quan của ngươì phát ngôn)
@ Tác dụng của 2 từ “ những” và “ có ”đối với sự việc được nói tới
trong câu? ( Ý nhấn mạnh hơn, tỏ rõ thái độ đánh giá sự vật sự việc
được nói đến trong câu )
@ Gọi những từ đó là trợ từ, em hãy nêu khái niệm về trợ từ ?
- HS phát biểu, gv chốt lại và chỉ định một hs đọc ghi nhớ
- Cho hs làm bài tập nhanh: Đặt 3 câu có dùng 3 trợ từ: chính, thật,
đích - Cho hs đọc các ví dụ SGK
B2: Hình thành khái niệm thán từ và các loại ThT
Cho HS quan sát ví dụ ở bảng phụ @ Từ “ này” có tác dụng gì ?(Để gọi
- tạo sự chú ý) @ Từ "a” có tác dụng gì ? (biểu thị thái độ tức giận,
cũng có khi vui mừng - tuỳ theo văn cảnh) @ Từ “ vâng” có tác dụng
gì? (lời đáp, biểu thị sự lễ phép)@ Các từ này có thể làm thành câu biệt
lập ko ?Nếu ko tách ra thành câu biệt lập nó thường ở vị trí nào ? ( Đầu
câu)
- GV qui nạp cho hs khái niệm về trợ từ - Tiếp tục dùng các vd ở bảng
phụ để qui nạp cho hs về các loại thán từ
Kìa: Tỏ ý đắc chí, Ha ha: khoái chí
Ái ái: tỏ ý van xin Than ôi : tỏ ý nuối tiếc
III/ Luyện tập:
BT1 Các câu có trợ từ là: a,c, g, iBT2 Giải thích nghĩa của trợ từ in đậmLấy: ko hề có một lá thư nào một lờinhắn hay một đồng quà Nguyên: chỉ kểriêng tiền thách cưới
Cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức bìnhthường
Cứ: nhấn mạnh một việc lặp lại quánhàm chán
BT3 Các thán từ: này, à, ấy, vâng,chao
ôi, hỡi ôi
HĐ4:Củng cố Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm thán từ trợ từ Chovd về các loại TT.
HĐ5: Dặn dò Học thuộc bài và làm BT vào vở đầy đủ -
Tập viết đoạn văn bản có dùng trợ từ thán từ
Chuẩn bị bài mới: Tình thái từ.
Rút kinh
nghiệm:
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Nhận ra và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự - Biết
cách đưa các yếu tố miêu tả biểu cảm vào trong văn bản tự sự
1/ Kiến thức: Vai trò của yếu tố kể trong VB tự sự - Vai trò của yếu tố miêu tả , biểu cảm trong văn tự sự - Sự
kết hợp các yếu tố mieu tả và biểu lọ tình cảm trong VB tự sự
2/ Kĩ năng: Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một VB tự sự - Sử
dụng kết hợp các yếu tố miêu tả biểu cảm trong văn tự sự
3/ Thái độ: Giáo dục KNS: KN giao tiếp trình bày ý tưởng, trao đổi để xác định yếu tố MT BC KN ra quyết
định sử dụng kết hợp các yếu tố này để nâng cao hiệu quả bài văn tự sự
B CHUẨN BỊ: 1/ Giáo viên: SGV, SGK, Chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, ĐDHT
Trang 30C KIỂM TRA: @ Thế nào là tóm tắt vb tự sự ? Tóm tắt đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” ?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Giới thiệu bài Biện pháp hỏi đáp để dẫn dắt vào bài
@ Em hãy cho biết văn bản " Tôi đi học" của TT kể lại sự viêc gì ? Có thể tóm tắt văn bản được không? Vì sao?
(VB thuộc kiểu TS nhưng khó tóm tắt được vì cốt truyện rất đơn gỉan chủ yếu thiên về cảm xúc) @ Vì sao vb nàylại được đánh giá là rất hay? Vì văn bản rất giàu chất thơ, nhà văn sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm khá nhiềutrong quá trình kể chuyện Ta sẽ tìm hiểu yếu tố MT Và BC trong văn tự sự
HĐ2 Bài mới
HĐ của thầy và trò ND cần đạt
B1 Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được các yếu tố MT, BC trong VB tự sự và thấy được
vai trò của các yếu tố ấy khi kể chuyện.
-GV gợi dẫn vào bài: Trong thực tế các yếu tố miêu tả biểu cảm tự sự ko có ranh
giới rõ ràng mà chúng luôn đan xen vào nhau hỗ trợ nhau để làm rõchủ đề của vb
Tuy nhiên khi tìm hiểu vb tự sự ta phải tập trung vào các yếu tố tự sự mà lướt qua
các yt miêu tả biểu cảm, còn tìm hiểu vb miêu tả hay biểu cảm thì we làm ngược
lại Đây là mối quan hệ biện chứng mang tính nguyên lí của sự sáng tạo
@ Em hày xác định yếu tố tự sự trong đoạn văn sau ( trích " Trong lòng mẹ"? (BP)
-GV gợi: Yếu tố tự sự thường nêu sự việc, hành động của nhân vật Từ đó hs có
thể trả lời: Sự việc bao trùm lên đoạn trích là kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm động của
nhân vật tôi đv người mẹ lâu ngày xa cách Sự việc ấy được kể bằng các chi tiết
nhỏ sau: Xe chạy chậm- mẹ tôi vẫy tôi –tôi chạy theo chiếc xe chử mẹ- mẹ kéo tôi
lên xe - tôi oà khóc- mẹ tôi cũng khóc theo- tôi ngồi bên mẹ đầu ngả vào ánh tay
mẹ quan sát gương mặt mẹ ( BP ) @ Em hãy tìm yếu tố miêu tả trong vb trên ?
- GV gợi: tả thường tập trung chỉ ra tính chất màu sắc mức độ của sự việc, nhân
vật, hành động -HS tìm ( tôi thở chân lại Mẹ tôi gò má )
@ Em hãy tìm yếu tố biểu cảm trong vb trên ?- Yếu tố biểu cảm thường thể hiện ở
chi tiết bày tỏ cảm xúc thái độ của người viết trước sự việc nhân vật hành động
hoặc có thể thông qua việc miêu tả ngoại hình, nét mặt cử chỉ v.v ( hay tại…sung
túc; tôi thấy những cảm giác… lạ thường, phải bé lại …êm dịu vô cùng )
B2 Rút ra nội dung bài học
@ Giả sử bỏ hết các câu miêu tả biểu cảm chỉ chép lại các câu văn kể việc kể
người thì việc kể chuyện sẽ ảnh hưởng ntn? Từ đó em hãy rút ra kết luận về vai trò
tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự ?
@ Nếu ngược lại, ta bỏ các yếu tố kể chỉ để miêu tả và biểu cảm thì vbản sẽ bị ảnh
hưởng ntn ? ( không còn là văn tự sự nữa)
- HS trả lời, gv diễn giảng thêm và qui nạp cho hs thấy vai trò tác dụng của yếu tố
miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự - Chỉ định một hs đọc ghi nhớ
BT1 Tìm đvăn có dùng miêu tả, biểu cảm ( cho HS tìm thi giữa các tổ - tổ nào tìm nhanh hơn sẽ thắng)
VD Đvăn trích trong “ Tôi đi học” (Sau một hồi trống…trong các lớp )
Yêu cầu hs chỉ ra yếu tố miêu tả và biểu cảm có trong đv
BT2 Viết lại đv kể giây phút đầu tiên sau khi em gặp lại một người thân lâu ngày xa cách , chú ý dùng miêu tả vàbiểu cảm
-Kể lại theo trình tự sự việc ( miêu tả hành động, lời nói, cử chỉ - có thể miêu tả hoàn cảnh ko gian ; bày tỏ cảmxúc của bản thân )
BT này có thể gọi HS khá giỏi lên viết trên bảng, sau đó gv sửa lỗi cho cả lớp
Đoạn văn tham khảo:
Thanh lách cánh cửa gỗ để khép nhẹ nhàng bước vào Chàng thấy mát hẳn cả người: trên con đường gạchBát Tràng rêu phủ , những vòng ánh sáng lọt qua vòm cây xuống nhảy múa theo chiều gió Một mùi lá tươi nonphảng phất trong không khí Thanh rút khăn lau mồ hôi trên trán- bên ngoài trời nắng gắt- rồi thong thả đi bên bứctường hoa thấp chạy thẳng đến đầu nhà Yên tĩnh quá, không một tiếng động nhỏ trong căn vườn, tựa như baonhiêu sự ồn ào ở ngoài kia đề ngưng lại trên bực cửa
Thanh bước lên thềm, đặt va li trên chiếc trường kỉ rồi ngó đầu nhìn vào trong nhà: bóng tối dịu và manmác loáng qua những màu sắc rực rỡ chàng đem ở ngoài trời vào Sự yên lặng trầm tịch đến nỗi Thanh trở nênnghẹn họng, mãi chàng mới cất được tiếng lên gọi khẽ:
- Bà ơi!
Trang 31Thanh bước xuống dưới giàn thiên lí Có tiếng người đi, rồi bà chàng mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ởngoài vườn vào Thanh cảm động và mững rỡ chạy lại gần:
- Cháu đã về đấy ư?
Bà cụ thôi nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng đưa lên nhìn cháu âu yếm và mến thương
- Đi vào nhà không nắng cháu !
Thanh đi bên bà, người thẳng mạnh cạnh bà cụ gầy còm Tuy vậy chàng cảm thấy chính bà che chở cũngnhư ngày chàng còn nhỏ
HĐ4 DẶN DÒ: Học bài, nắm vững và hiểu các ý phần ghi nhớ SGK
Chuẩn bị bài mới: Luyện viết văn bản tự sự có dùng miêu tả biểu cảm ( chuẩn bị các bài tập
theo yêu cầu SGK )
Rút kinh
nghiệm:
2/ Kĩ năng: Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích - Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu
cho tính cách mỗi nhân vật được miêu tả trong đoạn trích.
3/ Thái độ: Giáo dục HS không nên sống h huyền mà cũng không nên sống quá t dụng
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY: 1/ Giáo viên: SGV, SGK, sách Chuẩn kiến thức và kĩ năng, bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, ĐDHT
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra (Tiến hành kiểm tra 15 phút)
Đáp án - Biểu điểm A/Trắc nghiệm: 3 điểm - Mỗi câu đúng 0,5 đ
B/Tự luận:
Câu 1/ Hs nêu đúng các ý sau
+ Cái chết của lão Hạc được miêu tả đau đớn, vật vã, dữ dội, khủng khiếp (không cần nêu DC)
Ý nghĩa: tố cáo xã hội TD PK dồn người nông dân vào chỗ bế tắc cùng quẫn phải tìm đến cái chết, làm rõ hơn tấm lòng thương con và lòng tự trọng của của lão Hạc
+ Cái chết của cô bé bán diêm được miêu tả tuyệt đẹp như sự về trời của một tiểu thiên thần
Ý nghĩa: thể hiện tấm lòng nhân ái của tác giả
HS nêu đúng mỗi ý đạt 2,5điểm – Tùy mức độ gv linh hoạt bớt điểm cho hợp lí công bằng
Câu 2/ HS nêu đúng ý nghĩa VB đạt 2 điểm
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Thuyết trình
GV giới thiệu bằng giai thoại về vua Tây Ban Nha đứng trên bao lơn cung điện nhìn xuống đường phố thấy một thanh niên vừa đi vừa chăm chú đọc một cuốn sách thỉnh thoảng phá lên cười đắc ý mặc kệ bao nhiêu cặp mắt của người đi đường Nhà vua bảo cận thần rằng nếu thằng bé kia không điên thì là đang đọc truyện nhà kị sĩ Đôn ki hô tê Một chú thị vệ hiếu kì chạy xuống xem thì quả nhiên là người thanh niên đó đang đọc bộ thiểu thuyết của Xec van tet Điều đó chứng tỏ đây là một tập truyện cực hay
và rất nổi tiếng Tiết học này chúng ta sẽ học một đoạn trích nhỏ “Đánh nhau với cói xay gió”.
HĐ3 Bài mới
HĐ của thầy và trò Nội dung cần đạt
Bước 1 Tìm hiểu chung
Mục tiêu: HS nắm được xuất xứ, bố cục và phương thức biểu đạt
A/Tìm hiểu chung:
- Tác giả: Mi-ghen Xec-van-tet (
Trang 321547-PP: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ
HS dựa vào SGK nêu vắn tắt những nét chính về tg và tác phẩm
GV bổ sung hoàn chỉnh thêm về tác phẩm: Truyện Nhà kị sĩ Đon
Kihote ra đời đã làm tác giả trở nên hết sức nổi tiếng Tập truyện
bán chạy như bánh thánh Trong 1 năm in lại 6 lần mà vẫn bán hết
sạch Người ta kể lại giai thoại lí thú trên.
1616) là nhà văn TBNha
- Tác phẩm: Đôn Kihôtê là tác phẩm tiêu
biểu của ông
(Xem tóm tắt SGK)
Bước 2 Đọc hiểu văn bản
Mục tiêu: Giúp hs tóm tắt cốt truyện và phân bố cục VB
Phương pháp, kĩ thuật giảng dạy: Hỏi đáp- gợi mở- phân tích
bình giảng
+ Hướng dẫn đọc và tóm tắt VB
Khi đọc chú ý các câu đối thoại nhưng ko in xuống dòng của 2 nhân
vật chính, những câu nói với cối xay gió, bon khổng lồ của Đon
Kihohte.Cần đọc giọng thích hợp, vừa ngây thơ vừa tự tin xen lẫn
hài hước
-HS đọc và nhận xét cách đọc của nhau
- Yêu cầu một hs tóm tắt VB như đã chuẩn bị - gv bổ sung, Liệt kê
5 sự việc chủ yếu, qua đó tínhcách của 2 nhân vật chính bộc lộ và
tóm tắt lại một lượt: ĐKHT lại dấn thân vào chinh chiến Thầy cưỡi
ngựa đi trước, trò cưỡi lừa theo sau Chợt nhìn thấy 30,40 cối xay
gió giữa đồng, ĐKHT cho đó là lũ khổng lồ hung tợn phải xông ra
kết liễu chúng Mặc cho giám mã Xan chô can ngăn, Đôn vẫn hăng
máu thúc ngựa xông lên Vừa lúc ấy gió thổi mạnh lão hiệp sĩ vừa
thét vừa xông vào bắt bọn khổng lồ đền tội Gió nổi lên dữ dội cánh
quạt quay tít khiến ngọn giáo gãy tan tành, cả người lẫn ngựa ngã
chổng kềnh nằm yên ko cựa quậy Tỉnh dậy Đon cho rằng lão phù
thủy Phơ re xton đã tước đi phần vinh quang chiến thắng Sau đó 2
thầy trèo tiếp tục tiến lên Tuy buồn phiền vì mất giáo nhưng Đon
nói sẽ bắt chước hiệp sĩ xưa nhổ cây sồi làm vũ khí để lập chiến
công phi thường Hai thầy trò vừa đi vừa chuyện trò Thầy bảo
mình không đau vì hiệp sĩ bị thương cũng ko được rên rỉ còn giám
mã thì cứ rên tự do Đến bữa ăn Đôn bảo ko muốn ăn còn giám mã
thì ăn ngon lành và khoái trá tu rượu Đêm đó 2 thầy trò ngủ dưới
gốc cây nhưng Đon thức để nhớ tình nương còn Xan chô ngủ ngon
lành đến sán Còn Đon vừa ăn sáng vừa nói chỉ cần nhớ đến tình
nương cũng đủ no rồi.
+Tìm hiểu từ khó ( Yêu cầu hs giải thích lại một vài từ đã có ở SGK
và gv giải thích thêm các từ hs yêu cầu )
+Tìm hiểu bố cục của đoạn trích
Xác định 3 phần của đoạn truyện theo trật tự diễn biến trước, trong
và sau khi đánh nhau với cối xay gió?
HS trả lời GV hoàn chỉnh
+ Hướng dẫn phân tích -Mục tiêu: HS nắm được tính cách mỗi
nhân vật được miêu tả trong đoạn trích.Thấy được nghệ thuật
kể chuyện đặc sắc của tg và ý nghĩa của văn bản.
Phương pháp:Đọc, Vấn đáp tái hiện, phân tích, nêu và giải quyết
vấn đề, so sánh đối chiếu
@ Đọc những câu nói và câu trả lời của ĐKHT khi ông ta nhìn thấy
cối xay gió, em thấy nhân vật này có giống như người bình thường
ko? Ví sao? ( đúng như lời Pan xa "đầu óc quay cuồng như cối
xay", không bình thường, suy nghĩ thiếu thực tế luôn nghĩ minh là
hiệp sĩ thực thụ đi tiêu diệt ác quỷ )
@ Trong đó có điểm nào buồn cười, điểm nào tốt đẹp cao quý? (lí
tưởng chiến đấu của ĐKHT thật cao quý tốt đẹp, đáng trân trọng
.Tinh thần chiến đấu ko tiếc mạng sống của mình đã thể hiện điều
đó rất rõ, đau đớn khi bị thương nhưng ko rên la cố chịu đựng, xem
thất bại chẳng vào đâu.Nhưng năng lực và lòng dũng cảm ấy lại nhờ
bắt chước hiệp sĩ trong truyện.DKHT lại ko tỉnh ngộ mà còn giải
thích 1 cách điên rồ thật đáng buồn cười )
@ Trên đường đi tiếp, trong cuộc chuyện trò với Xan chô và trong
B/Đọc-hiểu văn bản:
I/ Đọc và kể tóm tắt:
Diễn biến các sự việc
-ĐKHT nhìn thấy cối xay gió và cho đó là bọn khổng lồ quái ác nên quyết định giao chiến -XChô hết lời can ngăn
-ĐKHT bị cối xay gió hất ngã, bị thương nhưng ko kêu la rồi tiếp tục đi về phía cảng
La pi xê
- Trên đường đi, Xan- chô muốn ăn nhưng ĐKHT thì không -Suốt đên XC ngủ còn ĐKHT thao thức nhớ tình nương
+ Những điểm đáng cười:
-Học theo hiệp sĩ trong sách 1 cách mê muộiđến nỗi ko quan tâm đến những nhu cầu bình thường của cá nhân
*Don Ki hôtê có khát vọng và lí tưởng cao đẹp nhưng hoang tưởng, ngỡ những chiếc cối xay gió là khổng lồ dị dạng và đánh nhau với chúng rồi thảm bại.
Trang 33đêm 2 ng ở dưới vòm cây, ta còn thấy ĐKHT còn bộc lộ những
điểm gì đáng khen và đáng cười?(Ko quan tâm đến nhu cầu ăn, ngủ,
bắt chước hoàn toàn các hiệp sĩ, thức suốt đêm để nghĩ đến tình
nương.Thật điên rồ! Nhưng trong lúc điên rồ nhất chàng vẫn thể
hiện sự cao thượng trong sạch, hết mình - quan niệm sống vì lý
tưởng hiệp sĩ thời cổ ko còn phù hợp với thực tại=> trò cười cho
thiên hạ trên mỗi bước đường chu du
(Hết tiết 25 sang tiết 26)
@Nhân vật Xan chô được xây dựng đối lập với ĐKHT về các mặt
dáng vẻ bề ngoài , nguồn gốc xuất thân, suy nghĩ hành động Em
hãy chỉ ra các chi tiết đối lập đó?
-Hình dạng béo, lùn, xuất thân nông dân nhận làm giám mã với hy
vọng sau này chủ cho làm thống đốc cai trị 1 hòn đảo -Ăn khoẻ,
thích ăn, uống khoẻ và thích uống , ngủ ngaý ngon lành, đau thì kêu
rên -Khi ĐKHT bị quật ngã, XT vội thúc lừa chạy đến cứu chủ, an
ủi chủ chân thành và hài hước, thật thà trình bày với chủ những thói
quen và nết của mình -Nhưng XT cũng là một bác nông dân thực
dụng mơ tưởng hão huyền, quan tâm đến nhu cầu hằng ngaỳ một
cách tầm thường
@ Qua đó em có nhận xét gì về điểm tốt, điểm chưa tốt của nhân
vật Xan chô Pan xa ?
@ Xây dựng 2 nhân vật trong sự tương tác có tác dụng gì?(Làm nổi
bật cả hai nhân vật Bên cạnh ĐKHT thì XC càng khoẻ mạnh, thực
tế và cũng có phần điên điên rồ rồ theo kiểu của mình
Hai nhân vật góp phần bổ sung cho nhau lại có những điểm chung
thống nhất gắn bó cùng nhau đã tạo sự hấp dẫn độc đáo có một ko
hai trong văn học trung đại TBN
*Nhân vật XT được xây dựng trong sự đối
sánh tương phản toàn diện với ĐKHT
3) Cặp nhân vật tương phản :
Đã góp phần bổ sung cho nhau lại có những điểm chung thống nhất gắn bó cùng nhau đãtạo sự hấp dẫn độc đáo riêng cho truyện
HĐ4 Củng cố- Luyện tập:
Mục tiêu: HS nắm được nội dung nghệ thuật và ý nghĩa của vb
@ khái quát giá trị nội dung đoạn trích? *Don Ki hôtê có khát vọng
và lí tưởng cao đẹp nhưng hoang tưởng, ngỡ những chiếc cối
xaygió là khổng lồ dị dạng và đánh nhau với chúng rồi thảm bại
Xan Chô tỉnh táo nhưng thực dụng.Cặp nhân vật tương phản này
đã góp phần bổ sung cho nhau lại có những điểm chung thống nhất
gắn bó cùng nhau đã tạo sự hấp dẫn độc đáo riêng cho truyện
@ Truyện có nét đặc sắc nào về nghệ thuật ? NT kể chuyện tô đậm
sự tương phản giữa hai hình tượng nhân vật, giọng điệu phê phán
hài hước @ Phát biểu ý nghĩa của văn bản?
HĐ 4 Luyện tập
Cho HS điền vào bảng so sánh dưới đây
Chân dung ngoại hình Gầy, cao lênh khênh trên con
Những nhược điểm đáng trách đáng chê Hoang tưởng, điên rồ Tỉnh táo khôn ngoan
- Trả lời câu hỏi: @ Biện pháp nghệ thuật song song tương phản đã có tác dụng to lớn ntn trong việc khắc họa hìnhảnh hai nhân vật chính trong đoạn trích ?
HĐ5 Dặn dò: - Đọc lại đoạn trích, học bài
- Làm BT vào vở: Phát biểu cảm nghĩ của em về hai nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan- chô Pan-xa
- Chuẩn bị bài mới : “Chiếc lá cuối cùng” (Tìm đọc nguyên truyện ngắn này - tìm hiểu về tác giả
O Henri , Tập tóm tắt cả truyện, trả lời câu hỏi chuẩn bị bài vào vở )
Rút kinh
nghiệm:
Trang 341/ Kiến thức: Giúp HS hiểu khái niệm ( chức năng) của TTT, các loại TTT.
2/ Kĩ năng: Nhận biết các loại TTT và sử dụng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3/ Thái đô: Giáo dục KNS: Giáo dục HS thái độ tôn trọng lễ phép với người trên thể hiện qua cách
dùng từ ngữ trong giao tiếp (dùng TTT)
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY: 1/ Giáo viên SGK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, Bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, vở soạn, ĐDHT
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra: @ Thế nào là trợ từ ? Thế nào là thán từ ? Làm BT1 SGK
@Viết hai ví dụ có dùng trợ từ và thán từ?
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
( Từ bài cũ gv giới thiệu bài mới cho HS )
HĐ3 Bài mới
Bước 1 Tìm hiểu chức năng của TTT
Mục tiêu: HS nắm được4 CN chính của TTT Phương pháp: tìm hiểu ngữ liệu, vấn
đáp và qui nạp kiến thức lí thuyệt.
-Gv treo bảng phụ đã ghi sẵn các ví dụ ở SGK
-Cho hs đọc qua 1 lần
@ Vận dụng kiến thức đã học ở tiểu học cho biết các câu a,b,c thuộc kiểu câu gì ?
@Trong các vdụ đó nếu bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi ?(câu
d không còn là câu nghi vấn, câu c không còn là câu cảm thán ,câu b không còn là
cầu khiến )
@Ở vdụ d từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói? (thái độ lễ phép kính
trọng)
Gv diễn giảng sau đó hỏi : Em hãy cho biết chức năng của TTT là gì? (Hs trả lời,
gv hoàn chỉnh và cho HS đọc phần ghi nhớ )
Gọi hs cho vd ngoài SGK để minh hoạ thêm
Làm BT nhanh: Xác định TTT trong ví dụ sau: Sao mà lắm nhỉ nhé thể hả?
@ Căn cứ vào CN của TTT ta có thể phân loại TTT như thế nào ?
HS kể các loại TTT đáng chú ý (treo bảng phụ đã ghi sẵn các loại TTT như ghi
nhớ ở SGK)
I Tìm hiểu bài :
1/ Chức năng của TTT TTT là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn câu CK câu CT
VD: SGK2/Các loại TTT thường gặp:
+TTT nghi vấn: à, ư, hử, chứ, chăng
+TTT cầu khiến: đi, nào, với
+ TTT cảm thán: thay, sao
+TTT biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhỉ, nhé, cơ, mà
Bước 2 Tìm hiểu cách sử dụng TTT
Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng sử dụng TTT giáo dục cho HS cách ứng xử có văn
hóa trong giao tiếp
Phương pháp:Tìm hiểu ngữ liệu rồi rút ra kết luận
GV treo bảng phụ đã ghi sẵn các vdụ ở SGK
@ Các TTT in đậm trong mỗi vdụ thể hiện những sắc thái tình cảm gì ? Mỗi từ
thường được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau ntn ? (Gv gợi ý - hs
trả lời –Gv quy nạp : sử dụng TTT phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp như quan
Bước 3: Hướng dẫn luyện tập:
*BT1:Các trường hợp ko phải là TTT : a, đ, g, h
*BT2: Giải thích ý nghĩa của các TTT
A/Chứ :nghi vấn, dùng trong trường hợp điều nghi vấn ít nhiều đã được khẳng định
B/Chứ: nhấn mạnh điều khẳng định ,cho là ko thể khác được
C/ Ư: hỏi, thái độ phân vân
D/ Nhỉ: thái độ thân mật
E/ Nhé :dặn dò thái độ thân mật
G/ Vậy :thái độ miễn cưỡng
H/Cơ mà: thái độ thuyết phục
*BT3: Đặt câu với các TTT (gv lưu ý với trường hợp đồng âm # nghĩa và khác loại)
Trang 35(Mẫu :Thôi đừng hỏi nữa mà!(TTT)
Đã ko hiểu bài mà nó lại đi học trễ thường xuyên (QHT)
*BT4,5:Hướng dẫn hs về nhà làm
HDD5/DẶN DÒ: Học thuộc ghi nhớ -cho vdụ theo từng ý
Làm các bài tập vào vở (BT1 =>BT5)
Chuẩn bị kĩ bài mới: Chương trình địa phương - VB "Nghỉ hè" của Xuân Tâm
Lưu ý : Chuẩn bị kĩ vào vở soạn theo hướng dẫn của tài liệu
Rút kinh
nghiệm:
Tiết 26
VỚI MIÊU TẢ và BIỂU CẢM
Soạn Giảng
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Vận dụng các kiến thức về các yếu tố miêu tả , biểu cảm trong VB tự sự, thực hành viết
đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả biểu cảm
1 Kiến thức: Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và BC trong văn TS
2 Kĩ năng: Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố MT và BC trong làm văn KC - Viết đoạn văn TS có dùng các
yếu tố MT và BC có độ dài khoảng 90 chữ
B CHUẨN BỊ: HS: chuẩn bị ôn lại lí thuyết về viết đoạn văn (SGK tr83)
Mỗi tổ chuẩn bị một đoạn văn theo phân công (viết lên bảng phụ)
Đọc lại truyện “Lão Hạc” xem xét kĩ đv kể lại việc lão Hạc sau khi bán chó và sang báo cho ông giáo biết
GV: BP viết đoạn văn kể việc chẳng may em đánh vỡ lọ hoa đẹp và giúp bà lão qua
C KIỂM TRA: @ Vì sao trong bài văn tự sự người ta ko thuần kể việc mà thường xen yếu tố miêu tả
và biểu cảm? Cho ví dụ ? Chỉ ra yếu tố MT và BC trong đoạn trích "TLM" ở mục THB
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Tìm hiểu qui trình xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả biểu cảm
- HS đọc các đề bài SGK
- Yêu cầu hs trình bày các đoạn văn đã chuẩn bị (bảng phụ)
- Gv yêu cầu hs nhắc lại lí thuyết (theo gợi ý SGK )
@ Qui trình xây dựng đoạn văn gồm mấy bước ? Nhiệm vụ của mỗi bước ? (5 bước: lựa chọn sviệc chính, lựa chọn ngôi kể, xđ thứ tự kể, xác định mức độ miêu tả và biểu cảm, viết thành đoạn )
- Yêu cầu hs đọc từng đoạn văn đã chuẩn bị , hướng dẫn hs tìm yếu tô miêu tả và biểu cảm, gv gạch chân dưới các yếu tố đó, sửa những lỗi sai cho hs
- Cho hs tham khảo đoạn văn đã chuẩn bị của gv (bảng phụ)- Yêu cầu hs tìm các yếu tố miêu tả và biểu cảm
VD1/ Đang ngồi đùa với chú mèo con, nghe mẹ nhắc cất lọ hoa tôi thấy lười chẳng muốn làm tí nào
Nhưng sợ mẹ mắng nên sau một lúc chần chừ tôi cũng miễn cưỡng đứng lên đến bên đầu tủ cầm chiếc lọ hoa lên Cái lọ đẹp thật ! Nó được làm bằng gốm màu ngọc bích sáng óng ánh, thân bình lại được trang trí những hoa văn đẹp và khá sắc nét Tôi biết mẹ quí chiếc bình này lắm vì đó là quà bố tặng mẹ nhân dịp sinh nhật Tôi nặng nề cầmchiếc lọ xềnh xệch đi về phía bể nước “ Hụych! ”, chân tôi trượt dài trên sân ko sao gượng lại được Chiếc lọ trên tay tôi văng ra xa vỡ tan tành… Nhìn những mảnh vỡ tung toé trên sân tôi vừa hối hận vừa nuối tiếc vô cùng Giá như tôi tập trung vào công việc thì đâu bị ngã! Tôi biết nói với mẹ như thế nào bây giờ ?
VD2/ Trống vừa tan, tôi vội vã ôm cặp về thật nhânh vì đã đói bụng lắm rồi Đến ngã tư, sắp rẽ vào nhà, tôi
chợt thấy một bà cụ tóc đã bạc, lưng hơi còng , bà mặc một bộ bà ba màu nâu đã bạc màu, tay xách chiếc túi khá lớn Bà chần chừ bên vệ đường, chân muốn bước mà ko dám bước, mắt cứ nhìn bên này rồi lại nhìn bên kia một cách bất lực Trên đường xe cộ qua lại như bươm bướm, tiếng còi bim bim vang lên inh ỏi Đoán biết
bà cụ muốn sang bên kia đường nên tôi đến bên lễ phép hỏi:
- Bà ơi! Có phải bà muốn sang bên kia ko ạ ? Để cháu giúp bà nhé !
Nói đoạn tôi cúi xuống xách hộ bà chiếc túi còn tay kia nắm lấy tay bà Bà cụ mừng rỡ chậm chạp theo chân tôi Len lỏi một lúc tôi cũng đưa được bà lão sang bên kia an toàn Đến nơi bà cảm ơn tôi ríu rít và khen tôi ngoan quá Tuy đã trưa lắm rồi và bụng đói cồn cào nhưng tôi ko thấy mệt chút nào mà lòng ngập tràn một niềm vui khó tả vì vừa làm được một việc tốt
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
- Cho hs đọc lại đv trong truyện “Lão Hạc” (Hôm sau…lão hu hu khóc)
- Yêu cầu hs chỉ ra yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn, xác định sự việc chính (Lão Hạc báo tin báncon Vàng) - Ngôi kể (thứ nhất - số ít)
- Cho hs kể miệng đoạn văn này
- Yêu cầu hs viết thành đvăn
Trang 36D DẶN DÒ: GV củng cố chung - Nhắc hs về nhà viết đoạn văn vào vở đầy đủ
Chuẩn bị bài mới: Lập dàn ý cho bài văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm (chuẩn bị theo
Câu hỏi SGK )
Rút kinh
nghiệm:
1/ Kiến thức: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ- Lòng cảm thông, sự
sẻ chia giữa những nghệ sĩ nghèo- Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống con người
2/ Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc hiểu tácphẩm Phát hiện phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn Cảm nhận được ý nghĩa nhân vănsâu sắc của truyện
3/ Thái đô: Giáo dục KNS: trình bày suy nghĩ ý tưởng về TH truyện và cách ứng xử của các nhân vật trongtruyện - Suy nghĩ sáng tạo: phân tích ND và NT ý nghĩa hình tượng CLCC - Xác định giá trị bản thân: biết yêuthương và trách nhiệm với mọi người xung quanh
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY:
1/ Giáo viên GK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, toàn bộ truyện ngắn " CLCC", ảnh chân dung tác giả 2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, vở soạn, ĐDHT
HĐ3 Bài mới
HĐ của thầy và trò Nội dung cần đạt
Bước 1 Tìm hiểu chung
Mục tiêu: HS nắm được xuất xứ,thể loại và phương thức biểu đạt
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ
- HS đọc SGK, nêu những nét cần biết về tác giả và đoạn trích
- Cho hs xem ảnh chân dung của tác giả và giới thiệu một số ý cần ghi nhớ
về tác giả
Giới thiệu về tác phẩm và đoạn trích
Hướng dẫn HS tìm hiểu về thể loại và phương thức biểu đạt của văn bản
A Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:O Hen-ri (1862-1910) là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn tinh thần nhân đạo cao cả
Bước 2 Đọc hiểu văn bản
Mục tiêu: Rèn kĩ năngđọc và tóm tắt, xác, định được bố cục văn bản, tìm
hiểu từ khó.
- Đọc: Phân biệt lời kể tả của tác giả với những câu đoạn đặt trong dấu
ngoặc kép, lời nói trực tiếp của nhân vật Đoạn cuối kể về cái chết của cụ
Beman cần đọc với giọng cảm động nghẹn ngào (HS đọc- gv nhận xét sửa
lỗi) - Yêu cầu hs tóm tắt đoạn trích: Khi cụ BMvà X lên gác thì GX đang
ngủ Họ sợ sệt nhìn ra cửa sổ nơi có dây thường xuân với chiếc lá cuối
cùng sắp rụng Sau đó cụ BM làm mẫu cho X vẽ Sáng hôm sau, theo yêu
cầu của Gx, Xiu chán nản kéo mành cửa sổ lên họ ngạc nhiên thấy chiếc lá
B Đọc-hiểu văn bản;
I/Đọc và kể tóm tắt:
Trang 37cuối cùng vẫn bám dai dẳng trên cành GX cho rằng hôm nay chiếc lá ấy sẽ
rụng và lúc đó cô sẽ ra đi Ngày hôm đó trôi qua chậm chạp, CL vẫn ko
rụng, đêm đó mưa bão rất lớn Khi vừa sáng Gx lại ra lệnh kéo mành cửa
sổ lên Chiếc lá vẫn còn GX nhìn chiếc lá hồi lâu rồi đòi ăn cháo, thấy
mình tệ khi muốn chết Cô xin rượu vang, sữa, muốn soi gương và muốn
xem X nấu ăn Buổi chiều hôm sau bác sĩ báo GX đã qua nguy hiểm X đến
bên GX hỏi có biết vì sao chiếc lá ko rụng.GX có ngạc niên vì điều đó ko
Rồi cô cho biết đó là kiệt tác của cụ BM đã vẽ trong đêm mưa bão và cụ đã
chết vì sưng phổi ở bệnh viện sau hai ngày ốm.
- Giải thích từ khó
- Hướng dẫn HS tìm bố cục đoạn trích
II/Từ khó: SGK III/ Bố cục: 3đoạn
- "Đầu….tảng đá” cụ BM và X lên gác thăm GX Hai người lo sợ nhìn chiếc lá cuối cùng trên dây thường xuân ngoài cửa sổ
- "Tiếp…thế thôi ”Hai ngày trôi quachiếc lá vẫn ko rụng, GX đã qua cơn nguy hiểm
- "Còn lại” Xiu kể về cái chết của
@Đọc đoạn trích em thấy GX đang ở trong tình trạng ntn ? Tình trạng ấy
khiến cô hoạ sĩ trẻ có tâm trạng và suy nghĩ ntn ? ( Gx đang bệnh nặng-
Bệnh tật nghèo túng khiến cô chán nản nhìn mãi vào tấm mành nơi có dây
thường xuân và những chiếc lá đang dần rụng với ý nghĩ kì quặc khi chiếc
lá cuối cùng rụng thì cô cũng ra đi )
@ Tại sao tg viết “ khi trời vừa hửng sáng thì…mành lên”? Hành động này
thể hiên tâm trạng gì của GX ? Có phải cô là người tàn nhẫn ko ? Thái độ
lời nói tâm trạng của cô sau đó ntn ? ( GX ko phải là người tàn nhẫn với Xiu
mà là với bản thân cô Đấy là do cô bệnh nặng do cô ko có nghị lực, cô
ssàng đợi cái chết đến nhưng chiếc lá vẫn còn nên cô đã thay đổi tâm trạng )
@ Tại sao khi nghe Xiu kể chuyện về bác BM tác giả ko để GX có thái độ
gì ? (Làm chuyện gợi mở thêm dư ba để người đọc cùng bâng khuâng tiếc
nhớ và cảm phục- Để GX im lặng cho sự cảm động thật sâu xa thấm thía,
thấm vào tam hồn cô và tâm hồn người đọc )
cô tuyệt vọng không thiết sống nữa
- Nhưng qua hai ngày chiếc lá vẫn không rụng Cô đã thay đổi suy nghĩ: muốn sống, muốn vẽ vịnh Naplo, đã vui và cô đã sống
-Nguyên nhân: Cô đã hết bệnh và sống bằng chiếc lá
* Hướng dẫn HS phân tích hình ảnh những người nghệ sĩ giàu tình yêu
thương
- PT nhân vật Xiu để thấy tấm lòng của người bạn, người chị
@ Tại sao Xiu cùng cụ BM sợ sệt ngó ra ngoài cửa sổ nhìn cây thường xuân
rồi nhìn nhau chẳng nói năng gì ? (vì lo cho bệnh tật và tính mệnh của GX
và nhớ đến ý sắp chết cùng với chiếc lá rụng của bạn)
@ Trong những ngày bạn đau ốm Xiu đã chăm sóc lo lắng cho Giôn-xi như
thế nào ?
@ Sáng hôm sau Xiu có biết chiếc lá trên cành là lá vẽ hay ko ?vì sao ? Nếu
biết thì sao ? ko biết thì sao? ( Xiu cũng như GX ko hề biết nên khi nghe
những ý nghĩ của bạn X rất lo lắng an ủi bạn Chính sự bí mật của cụ BM
làm câu chuyện tự nhiên mà bất ngờ hấp dẫn hơn Nếu để Xiu biết thì có thể
mất tự nhiên GX sẽ nghi ngờ vì sự thiếu tự nhiên của bạn )
@ Vậy Xiu biết sự thật vào lúc nào ? Căn cứ vào chi tiết nào em biết ?
@ Tại sao tác giả không để cho Xiu kể chuyện về cái chết và nguyên nhân
cái chết của cụ BM ? Qua đó người đọc có thể thấy rõ hơn phẩm chất gì của
cô hoạ sĩ trẻ này ?(cách bố trí đó làm cho câu chuyện diễn ra một cách tự
nhiên và còn làm rõ phẩm chất của Xiu: kính phục nhớ tiếc hoạ sĩ và hết
lòng với bạn )
* Hình ảnh nhân vật cụ BM
-GV gợi lại vài nét khắc hoạ nhân vật cụ BM ở đoạn ko dẫn: đó là hoạ sĩ đã
ngoài 60 tuổi ,râu xồm ,nhỏ nhắn và hơi nóng nảy, kiếm sống bằng cách
làm mẫu cho các hoạ sĩ trẻ Cụ rất say mê nghệ thuật, mơ ước vẽ một kiệt
tác nhưng đã 40 năm trong nghề vẫn chưa thực hiện được
@ Mở đầu đoạn trích là cảnh cụ BM và X sợ sệt nhìn ra cửa sổ nơi có chiếc
lá cuối cùng sắp rụng Em hãy hình dung tâm trạng của cụ BM lúc này ? (lo
lắng sợ sệt vì ý nghĩ kì quặc của GX, cụ biết rõ yếu tố tâm lí sẽ có tác động
rất lớn đến mạng sống của bệnh nhân – thương yêu cô hoạ sĩ trẻ sẽ kiệt sức
vì ý nghĩ ấy )
2) Những người nghệ sĩ giàu tình yêu thương:
a/ Nhân vật Xiu- tấm lòng người bạn, người chị: Tận tình chu đáo chăm sóc Giôn-xi
- Lo lắng cho bệnh tật và tính mệnh của Giôn xi
- Dỗ dành săn sóc chìu chuộng bạn như với người thân ruột thịt của mình, hết lòng với bạn
b/ Cụ Be- man và bức tranh kiệt tác:
- Lo lắng trước những ý nghĩ kì quặc của GX
- Cụ lẳng lặng vẽ chiếc lá trong đêm mưa tuyết để nhen lên niềm tin, niềm hi vọng và nghị lực sống cho GX - cứu GX
=> Bằng NT kể chuyện đặc sắc tác
Trang 38@ Theo em ngoài tâm trạng lo lắng thương yêu cụ có ý gì khác ko ? ( có thể
cụ đã có ý định vẽ chiếc lá để thay vào chỗ chiếc lá sẽ rụng ) @ Em thử
hình dung tâm trạng căng thẳng của GX của Xiu và của bạn đọc khi 2 lần
GX ra lệnh kéo mành lên Nguyên nhân nào quyết định tâm trạng hồi sinh
của GX? Tại sao nhà văn kết thúc truyện bằng lời kể của Xiu mà không để
GX phản ứng gì thêm? ( HS trả lời theo tưởng tượng sáng tạo của mình -
GV bổ sung và bình NT kể chuyện của tác giả ở đoạn kết)
@ Tại sao tác giả ko trực tiếp tả cảnh cụ BM vẽ chiếc lá trong đêm gió rét,
ko tả cảnh cụ bị bệnh vào bệnh viện và qua đời ? (Tác giả ko trực tiếp tả
những cảnh ấy mà đợi đến kết thúc mới để người đọc biết những điều đó
nhằm tạo bất ngờ cho GX và sự hấp dẫn hứng thú cho người đọc)
@ Em có nhận xét gì về tính cách của cụ BM ? Ở đoạn đầu dáng hình cụ và
tính tình cụ được miêu tả ntn ? điều đó có trái ngược với tính cách cụ ko ?
( Tuy dáng hình nhỏ bé, hay uống rượu hay chế nhạo cay độc sự mềm yếu
nhưng cụ thật cao thượng quên mình vì người khác, lẳng lặng mà làm ko hé
răng cho người khác biết ý định của mình )
* Hướng dẫn phân tích hình tượng CLCC
@ CLCC còn sót lại trên tường được miêu tả như thế nào? ( Ở gần cuống lá
còn giữ màu xanh sẫm, nhưng với rìa lá hình răng cưa đã nhuốm màu vàng
úa )
@ Khi biết đó là bức vẽ của cụ BM em có nhận xét gì về bức vẽ ấy ? Còn
chi tiết nào khiến em có nhận xét ấy? ( đẹp, sống động - đến nỗi 2 họa sĩ trẻ
cũng không nhận ra đó là vẽ)
@ Có thể gọi bức tranh của cụ BM là một kiệt tác được ko? Vì sao ?
- HS thảo luận nhóm
(Đây là một kiệt tác vì chiếc lá được vẽ rất đẹp, giống như thật đến nỗi 2
hoạ sĩ trẻ ko nhận ra- Hơn thế nữa bức vẽ đã đem lại sự sống cho GX, nó
được vẽ bằng tất cả tyêu bao la và sự hi sinh cao thượng của cụ Be man)
@ Ngoài ý nghĩa ngợi ca tấm lòng yêu thương, sự hi sinh cao thượng của
con người với nhau, qua hình tượng chiếc lá cuối cùng tác giả còn muốn gởi
đến người đọc bức thông điệp gì về ý nghĩa của nghệ thuật ?
giả giúp ta cảm nhận được cụ Be- man thật cao thượng, giàu tình yêu thương, quên mình vì người khác,
3/ Hình tượng CLCC - Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật chân chính:
1/ Nghệ thuật: @ Khaí quát nghệ thuật kể chuyện đặc sắc và hấp dẫn của truyện ?
- Dàn dựng cốt truyện chu đáo, sắp xếp tình tiết khéo léo tạo hứng thú cho độc giả
- Đảo ngược tình huống hai lần tạo nên sức hấp dẫn cho thiên truyện
2/ Ý nghĩa văn bản: @ Em hãy khái quát chủ đề tư tưởng và ý nghĩa của văn bản này ?
CLCC là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo Qua đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật
HĐ4 Củng cố: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK và nhắc lại ý nghĩa của VB
HĐ5: Hướng dẫn tự học ở nhà
Bài cũ: Đọc tóm tắt phần đầu truyện để nắm toàn bộ cốt truyện
Trình bày cảm nhận của em về ý nghĩa nhân văn của câu chuyện - Trình bày cảm
hiểu của em về nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện của tác giả
Bài mới: Chuẩn bị VB " Hai cây phong" ( Đọc văn bản và trả lời câu hỏi )
Rút kinh nghiệm:
Trang 39
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS cảm nhận cái hay về ND và NT của một bài thơ hiếm hoi thể hiện thành công
niềm vui náo nức của tuổi học trò khi mùa hè đến, trước mặt là khoảng thời gian ba tháng hè đầy vui thú ở quê nhàđang chờ đợi.Giaó dục môi trường: Không gian thoáng đãng của miền quê trong những ngày hè khác hẳn với sựchật chội của phố phường đông đúc
B CHUẨN BỊ: HS: Soạn bài
GV: Bảng phụ (ghi bài thơ)
C KIỂM TRA: @ Vì sao nói bức vẽ chiếc lá cuối cùng của cụ Bơ -men là một kiệt tác? Qua bức vẽ
CLCC tác giả muốn gởi đến ta bức thông điệp gì ?
@ Hãy phát biểu ngắn gọn cảm nhận của em về ý nghĩa nhân văn trong câu chuyện của O Hen ri?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1: Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Thuyết trình (HS giới thiệu)
HĐ2 : Hướng dần đọc và tìm hiểu chung về văn bản
Mục tiêu: Cảm nhận cái hay về nghệ thuật và nội dung của một bài thơ
- Giaó dục môi trường: Nên giữ gìn môi trường sinh thái
- Đọc: Giọng rõ ràng thể hiện được niềm vui sướng của
đoàn trai non khi được nghỉ hè về quê - chú ý đọc đúng
ngữ pháp ở các câu ngát giữa dòng thơ
- HS đọc, Gv sửa lỗi cho hs về cách đọc
- Hướng dẫn tìm hiểu chung về bài thơ
@ Nêu những nét chính về tác giả XTâm ? ( Dựa vào tài
liệu đã tìm hiểu, HS nêu những nét chính )
- Hướng dẫn hs tìm hiểu từ khó
@ Nêu hoàn cảnh ra đời và đại ý của bài thơ ? ( Bài thơ
ghi lại tâm trạng của những chàng trai non trọ học xa
nhà bây giờ được nghỉ hè về thăm quê )
HĐ3 Hướng dẫn phân tích tìm hiểu một số nội dung
chính
@ Để diễn tả niềm vui sướng tột bật của các chàng trai
non tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào ?
@ Hãy nêu nhận xét của em về cách sử dụng từ ngữ
trong bài thơ ?
- HS phát hiện, GV dẫn dắt gợi mở để các em cảm thụ
và phát biểu
@ Nhưng câu thơ nào đã diễn tả đươc niềm vui của
đoàn trai non trong bài thơ khi tiết học cuối cùng đã
hết ?
@ Em hãy chọn và trình bày cảm hiểu của em về câu
thơ đó ?
- HS trình bày theo cảm hiểu cúa cá nhân
- GV phân tích một câu để HS tham khảo : Các cậu học
trò nhỏ lòng tràn ngập niềm vui vì những lo âu của bài
tâp thi cử đã tạm gác qua , vui hơn khi các cậu sắp được
đoàn tụ cùng gia đình thầy mẹ chị em Tâm hồn của các
cậu đang tràn ngập ánh sãng hương sắc của mùa xuân "
Ôi tất cả mùa xuân trong mùa hạ "
lẽ là những trẻ xa quê lên trọ học ở huyện, tỉnh nên niềmvui càng tăng thêm vì có dịp được về với quê nhà với gia đình vườn rộng trái sai
B Đọc - hiểu văn bản :
1/ Nhận xét về cách dùng từ ngữ trong bài thơ:
Cách dùng từ ngữ đầy chọn lọc và tinh tế Chủ yếu là các từ thuần Việt trong sáng gần gũi và dễ hiểu - thích hợp với không khí học trò trong bài thơNhững từ láy được dùng có giá trị cao về mặt nghệ thuật2/ Những câu thơ diễn tả niềm vui của đoàn trai non trong bài thơ khi tiết học cuôi cùng đã hết:
- Đoàn trai non hớn hở rủ nhau về
- Một nét mặt trăm tiếng cười rộn rã
- Ăn chẳng được lòng nôn nao khó ngủ
- Tay bắt tay hồn không chút bùi ngùi
C Tổng kết: (Ghi nhở - Tài liệu)
Bài thơ viết về tâm trạng rộn rã náo nức của tuổi học
trò ( có lẽ là những trẻ quê lưu học xa nhà ở trường huyện trường tỉnh ) khi tiết học cuối cùng đã hết, sắp được về với quê nhà với gia đình, nhất là được vui thú trong suốt 3 tháng hè.
D LUYỆN TẬP: HS viết một đoạn văn phân tích một câu thơ mà em thích nhất - Chỉ định một HS đọc ghi nhớ
(tài liệu)
E DẶN DÒ: Học thuộc bài thơ - Đoc thuộc lòng ghi nhớ - Chuẩn bị bài mới: Hai cây phong.
Rút kinh
nghiệm:
Trang 40
Tiết 32
HỢP VỚI MIÊU TẢ BIỂU CẢM
Soạn:
Giảng:
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Biết lập bố cục và cách thức xây dựng dàn bài cho bài văn TS có yếu tố MT và BC
1/ Kiến thức: Cách lập dàn ý cho bài văn tự sự có dùng miêu tả và biểu cảm
2/ Kĩ năng: Xây dựng bố cục, sắp xếp các ý cho bài văn tự jkeets hợp với miêu tả biểu- Viết bài văn tự sự có dùng miêu tả và biểu cảm với độ dài khoảng 450 chữ
B CHUẨN BỊ:1/ Giáo viên GK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ
2/ Học sinh : SGK, vở ghi chép, vở soạn, ĐDHT
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ1 Kiểm tra @ Nêu các bước cần thực hiện khi viết một đoạn văn tự sự ?
@ Viết đoạn văn kể việc em giúp bà cụ qua đường, chỉ ra các yếu tố miêu tả và biểu cảm
HĐ2 Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Thuyết trình
HĐ3 Bài mới
B1 Nhận diện dàn ý của văn bản “ Món quà SN ”
@ Hãy chỉ ra 3 phần mở bài, thân bài và kết bài, nêu nhiệm vụ của từng phần ?
- MB: “ Từ đầu….trên bàn” Giới thiệu tình huống xảy ra câu chuyện
( buổi sáng, tại nhà Trang, ngày sinh nhật của Trang)
- TB: “ Tiếp theo….không nói” Diễn biến câu chuyện
( kể về món quà SN độc đáo: Buổi SN vui vẻ sắp kết thúc,Trang sốt ruột vì người bạn thân nhất chưa đến - Cuối cùng Trinh cũng đến và giải toả những băn khoăn của Trang, đỉnh điểm là món quà độc đáo:m ột chùm ổi được Trinh chăm sóc khi còn là nụ)
- KB: “Còn lại” Cảm nghĩ của Trang về món quà SN độc đáo
@ Những yếu tố miêu tả và biểu cảm được sử dụng kết hợp chỗ nào ? Nêu tác dụng của những yếu tố này ? ( Hs chỉ ra các yếu tố miêu tả và biểu cảm và nêu tác dụng: Việc miêu tả khiến người đọc hình dung câu chuyện một cách cụ thể, cảm nhận được tình cảm thắm thiết giữa Trang và Trinh Những yếu tố biểu cảm bộc lộ tình cảm bạn bè chân thành sâu sắc giúp người đọc hiểu được chủ đề câu chuyện là "Cách cho hơn của cho” )
Bước2 Hướng dẫn hs rút ra dàn ý chung cho bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
@ Dàn ý chung của bài văn tự sự kết hợp miêu tả biểu cảm gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần ?
HS trả lời, gv nhận xét và dùng bảng phụ đã ghi dàn ý chung (SGK tr 95), qui nạp cho hs điều ghi nhớ
Bước3 Hướng dẫn luyện tập
- Yêu cầu hs đọc văn bản “ Cô bé bán diêm”
- Thực hành rút ra dàn ý theo yêu cầu SGK
I Mở bài: Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa
Giới thiệu nhân vật cô bé và gia cảnh
II Thân bài:
1/ Lúc đầu: Không bán được diêm nên sợ không dám về - Em tìm chỗ để tránh rét nhưng vẫn bị gió rét hành hạ, bàn tay cứng đờ ra
2/ Sau đó : Em đánh liều quẹt từng que diêm để sưởi ấm
( Kể lại 5 lần quẹt diêm với những thực tế và mộng tưởng đan xen nhau )
III Kết bài: cô bé chết vì giá rét – Ngày mồng một đầu năm mọi người nhìn thấy thi thể em và đoán em chết
vì rét nhưng ko ai biết điều kì diệu em đã trông thấy
- GV có thể yêu cầu hs chỉ ra những yếu tố biểu cảm và miêu tả có trong truyện( đánh dấu bằng bút chì trong văn bản)
- Chỉ định một học sinh đọc ghi nhớ (SGK tr95)
E DẶN DÒ: Về nhà làm tiếp BT2 vào vở BTập: ( lập dàn ý trước khi làm bài)
Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em ghi nhớ mãi.
Chuẩn bị bài mới: Viết bài số 2 ( chuẩn bị các đề bài ở SGK )
Rút kinh nghiệm: