1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

dự án nuôi lợn thịt quy mô trang trại

22 616 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tên Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến để phát triển chăn nuôi lợn trang trại trên địa bàn tỉnh Hoà Bình11. Mục tiêu11.1.Mục tiêu chungXây dựng mô hình chăn nuôi lợn ứng dụng công nghệ tiên tiến áp dụng đồng bộ các giải pháp về công nghệ như con giống, dinh dưỡng – thức ăn, thú y và vệ sinh môi trường nhằm phát triển chăn nuôi lợn trang trại trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.11.2. Mục tiêu cụ thể Tiếp nhận và chuyển giao 14 quy trình công nghệ chăn nuôi lợn ngoại Xây dựng được 04 mô hình chăn nuôi lợn+ Xây dựng 01 mô hình trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản quy mô 800 lợn nái sinh sản gồm: 50 nái ông bà, 750 nái bố mẹ + Xây dựng 03 mô hình chăn nuôi lợn thương phẩm quy mô 1000 lợn thương phẩmmô hìnhnăm Đào tạo 5 kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn cho 90 nông dân, chủ trang trại trong vùng dự án.

Trang 1

THUYẾT MINH DỰ ÁN

I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Tên Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến để phát triển

chăn nuôi lợn trang trại trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

2 Mã số:

3 Cấp quản lý:

4 Thời gian thực hiện: 24 tháng, từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2019

5 Dự kiến kinh phí thực hiện: 19.615,0 triệu đồng

Trong đó:

- Ngân sách sự nghiệp khoa học trung ương: 7.600 triệu đồng

- Ngân sách địa phương: 362 triệu đồng

- Nguồn khác: 11.653 triệu đồngPhương thức khoán chi:

- Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng:

- Khoán chi từng phần:

6 Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án:

Tên tổ chức: Công ty TNHH Hoà Thuận

Địa chỉ: huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình

Tên cơ quan: Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương - Viện Chăn nuôi

Địa chỉ: Phường Thuỵ Phương, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 04.38389774

Fax : 04.37410025

9 Tính cấp thiết của dự án:

9.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý: Hoà Bình là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam;

phía Đông giáp thành phố Hà Nội, phía Bắc giáp tỉnh Hoà Bình; phía Tây giáptỉnh Sơn La và Thanh Hoá, phía Đông Nam giáp tỉnh Hà Nam, Ninh Bình;Trung tâm hành chính tỉnh cách Thủ đô Hà Nội 76 km theo đường quốc lộ 6, là

Trang 2

khu vực đối trọng phía Tây của Thủ đô Hà Nội, có vị trí quan trọng trong chiếnlược khu vực phòng thủ và cả nước

* Địa hình: Địa hình đồi, núi dốc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, chia

thành 2 vùng rõ rệt đó là:

Phía Tây Bắc (vùng cao): Bao gồm các dải đồi núi lớn, bị chia cắt nhiều,độ cao trung bình so với mực nước biển từ 500-600m, nơi cao nhất là đỉnh núiPhu Canh (huyện Đà Bắc) cao 1.373m Độ dốc trung bình từ 30-350, có nơi dốctrên 400, địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn

Phía Đông Nam (vùng thấp): thuộc hệ thuỷ sông Đà, sông Bôi, sôngBưởi, sông Bùi, gồm các huyện Kỳ Sơn, Tân Lạc, Kim Bôi, Lương Sơn, YênThuỷ, Lạc Thuỷ, Lạc Sơn, thành phố Hoà Bình Địa hình gồm các dải núi thấp,

ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20-250, độ cao trung bình so với mực nướcbiển từ 100-200 m

* Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm trung bình

60%, cao nhất tới 90% vào tháng 8 và tháng 9, thấp nhất là 75% vào tháng 11 vàtháng 12 Do khí hậu nhiệt đới gió mùa nên khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệttrong năm

Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, thời tiết nóng ẩm,mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 240C, cao nhất 38-390C vào tháng 6 và tháng 7,lượng mưa trung bình từ 1.700-1.800 mm (trên 90% tổng lượng mưa cả năm)

Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, thời tiếtlạnh, ít mưa, nhiệt độ trung bình 15-160C, thấp nhất 50C vào tháng 1 và tháng

12, ở vùng núi cao có nơi nhiệt độ xuống tới 20C, lượng mưa từ 100-200 mm(chiếm 10% lượng mưa cả năm)

Với điều kiện khí hậu tại các vùng núi thấp như thành phố Hoà Bình,huyện Lạc Thuỷ, Tân Lạc, Kim Bôi thuận lợi phát triển nhiều loại cây trồng, vậtnuôi có giá trị kinh tế cao

* Tài nguyên đất: Thống kê đến 31 tháng 12 năm 2014, tổng diện tích tự

nhiên toàn tỉnh là 460.869 ha Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 354.984 hachiếm 77,02% tổng diện tích tự nhiên (diện tích đất cỏ dùng vào chăn nuôi là

258 ha chiếm 0,06% diện tích tự nhiên, diện tích đất trồng cây hàng năm nhưngô, đậu, lạc,… là 23.323 ha chiếm 5,06% diện tích tự nhiên), diện tích đất chưa

sử dụng là 45.240 ha chiếm 9,82 % với 2.124 ha đất bằng chưa sử dụng và26.652 ha đất đồi núi chưa sử dụng

Như vậy, diện tích đất chưa sử dụng của tỉnh còn khá lớn, đây là một tiềmnăng có khả năng khai thác nhằm phục vụ trồng cỏ, cây ngắn ngày làm thức ăncho gia súc trong đó có trâu, bò Cùng với đó là diện tích trồng cây hàng năm

Trang 3

của tỉnh chiếm 23.323 ha sẽ tạo ra nguồn phụ phẩm nông nghiệp có thể tận dụnglàm thức ăn xanh phục vụ chăn nuôi hoặc chế biến tạo thức ăn dự trữ cho mùakhô, lạnh ở các vùng núi, khi nguồn thức ăn trở nên khan hiếm.

* Giao thông: Hoà Bình có mạng lưới giao thông đường bộ và đường

thuỷ tương đối phát triển so với các tỉnh trong vùng, trong đó có các tuyếnđường quốc lộ quan trọng đi qua như: đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 6, trongtương lai là đường cao tốc Hòa Bình - Hòa Lạc - Hà Nội Mạng lưới giao thôngphân bố khá đều khắp, kết nối Hoà Bình với các tỉnh trong khu vực và các địaphương trong tỉnh khá thuận lợi

Với điều kiện giao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường thuỷ, việc vậnchuyển nông sản trở lên dễ dàng, thuận tiện Từ đó, mở ra nhiều cơ hội, điềukiện phát triển nông nghiệp hàng hoá trong đó có chăn nuôi lợn

* Tài nguyên nước: Mạng lưới sông, suối phân bổ khắp trên tất cả các

huyện, thành phố Nguồn cung cấp nước lớn nhất của Hoà Bình là sông Đà chảyqua các huyện: Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Kỳ Sơn và thành phố Hoà Bình vớitổng chiều dài 151 km Hồ Hoà Bình với diện tích mặt nước khoảng 8.000 ha,dung tích 9,5 tỷ m3 ngoài nhiệm vụ cung cấp điện cho Nhà máy Thuỷ điện HoàBình còn có nhiệm vụ chính là điều tiết và cung cấp nước cho vùng Đồng bằngsông Hồng Ngoài ra, Hoà Bình còn có 2 con sông lớn nữa là sông Bôi và sôngBưởi cùng khoảng 1.800 ha ao hồ, đầm nằm rải rác trên địa bàn tỉnh Đây cũng

là nơi trữ nước, điều tiết nước và nuôi trồng thuỷ sản tốt

Bên cạnh đó nguồn nước ngầm ở Hoà Bình cũng có trữ lượng khá lớn,chủ yếu được khai thác để sử dụng trong sinh hoạt Chất lượng nước ngầm ởHoà Bình được đánh giá là rất tốt, không bị ô nhiễm Đây là một tài nguyênquan trọng cần được bảo vệ và khai thác hợp lý

* Tài nguyên rừng: Năm 2014 diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh

Hoà Bình là 288.425 ha, chiếm 62,58% diện tích tự nhiên; trong đó diện tíchrừng sản xuất là 146.527, diện tích đất rừng phòng hộ là 146.527 ha, diện tíchrừng đặc dụng là 29.538 ha Rừng Hòa Bình có nhiều loại gỗ, tre, bương, luồng;cây dược liệu quý như dứa dại, xạ đen, củ bình vôi Ngoài các khu rừng phònghộ, phần lớn diện tích rừng trồng thuộc các dự án trồng rừng kinh tế hiện nay đãđến kỳ khai thác và tiếp tục được trồng mới mở rộng diện tích, hứa hẹn khả năngxây dựng các nhà máy chế biến quy mô lớn

Trên địa bàn tỉnh Hoà Bình có các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốcgia, bao gồm: Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò, Khu bảo tồn thiênnhiên Thượng Tiến, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (chung với Thanh Hoá),Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn, Vườn

Trang 4

quốc gia Cúc Phương (chung với Ninh Bình và Thanh Hoá), Vườn Quốc gia Ba

Vì (chung với Hà Nội) và khu bảo tồn đất ngập nước lòng hồ Hoà Bình Đây làcác khu vực có đa dạng sinh học cao, có giá trị đối với phát triển du lịch

* Tài nguyên khoáng sản: Hoà Bình có nhiều loại khoáng sản, một số

khoáng sản đã được tổ chức khai thác như: Amiăng, than, nước khoáng, đá vôi Đáng lưu ý nhất là đá, nước khoáng, đất sét có trữ lượng lớn

- Đá gabrodiaba trữ lượng 2,2 triệu m3

- Đá granit trữ lượng 8,1 triệu m3

- Nước khoáng Kim Bôi, Lạc Sơn

- Ngoài ra còn có nhiều mỏ khoáng sản đa kim: Đồng, chì, kẽm, thuỷngân, antimon, pyrit, photphorit, có trữ lượng ở các mức độ khác nhau

Thế mạnh về khoáng sản của tỉnh là đá để sản xuất vật liệu xây dựng,nguyên liệu sản xuất xi măng, nước khoáng khai thác với quy mô công nghiệp

Có nguồn điện lực lớn của Nhà máy thủy điện Hòa Bình, hồ Hòa Bình cótác dụng quan trọng trong việc điều tiết nước cho hệ thống sông Hồng

Những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên là những tiền đềrất quan trọng để tỉnh xây dựng Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

9.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Hoà Bình

Thống kê đến 31 tháng 12 năm 2014, dân số trung bình của tỉnh Hoà Bình

là 817.352 người, mật độ dân số là 177 người/km2 Trong đó, dân số sống tạikhu vực nông thôn là 698.609 người chiếm 84,99% tổng dân số, dân số tại khuvực thành thị là 118.743 người chiếm 15,1%

Tỉnh Hoà Bình có lực lượng lao động lớn, toàn tỉnh có 550.679 ngườitrong độ tuổi lao động Trong đó, số lao động nam là 275.761 người chiếm50,08%, số lao động nữ là 274.918 người chiếm 49,92% Số lao động làm việctại khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ lớn là 87,01 % tương đương 479.167 người,trong khi lao động làm việc tại khu vực thành thị chỉ chiếm 12,99% tươngđương 71.512 người

Như vậy, tỉnh có nguồn lao động dồi dào, tuy nhiên lại tập chung chủ yếutại khu vực nông thôn Trong khi đó tỷ trọng của ngành nông nghiệp chỉ chiếm

Trang 5

một con số khiêm tốn là 19,4% trong nền kinh tế của tỉnh Điều đó cho thấy,hiệu quả kinh tế từ sản xuất nông nghiệp còn thấp, kéo theo thu nhập của ngườidân thấp, gây ảnh hưởng tới đời sống và an sinh xã hội

Trong 05 năm 2011-2015, kinh tế - xã hội tỉnh Hoà Bình đã có nhữngbước tiến đáng kể Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP)bình quân hàng năm đạt 9,1% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần

tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp - xây dựng; đến hết năm 2015, tỷ trọngngành nông nghiệp chiếm 19,4%, công nghiệp xây dựng chiếm 54%, dịch vụchiếm 26,6% GRDP bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng 36,5 triệuđồng, cao hơn trung bình khu vực miền núi phía Bắc khoảng 10,5 triệu đồng vàbằng 82% GRDP bình quân đầu người cả nước

- Ngành nông nghiệp phát triển nông thôn phát triển tương đối ổn định, tốc

độ tăng trưởng bình quân 05 năm khoảng 4,1%; cơ cấu sản xuất nội ngành chuyểnbiến tích cực, tỷ trọng lĩnh vực chăn nuôi tăng lên Ngành chăn nuôi tăng bình quânhàng năm khoảng 6%, đến năm 2015 chiếm 25,6% giá trị ngành nông nghiệp; chănnuôi tập trung, quy mô trang trại ngày càng phát triển Sản xuất nông nghiệp từngbước gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm; nhiều giống mới có năngsuất, chất lượng, giá trị kinh tế cao được ứng dụng vào sản xuất

Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt được kết quả quan trọng; bộmặt nông thôn từng bước được đổi mới, hạ tầng kinh tế - xã hội chuyển biến rõrệt, đời sống nông thôn được nâng lên, an sinh xã hội được đảm bảo; các điềukiện về giáo dục, y tế, văn hoá tiếp tục được củng cố và nâng cao hiệu quả hoạtđộng; quyền làm chủ của nhân dân được đề cao, an ninh trật tự nông thôn đượcgiữ vững Đến cuối năm 2015, có 100% xã hoàn thành công tác quy tác quyhoạch nông thôn mới; có 16,2% xã đạt chuẩn nông thôn mới

- Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng khá, tốc độ bình quân 05 năm đạt

11% năm Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần

tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm dần tỷ trọng công nghiệp khai tháckhoáng sản Ngành công nghiệp phụ trợ bước đầu phát triển, bên cạnh một số dự

án đã sản xuất ổn định; năng lực sản xuất công nghiệp được nâng cao và pháttriển nhanh trong chế tạo điện tử, máy móc, cơ khí, may mặc, khoáng sản, thức

ăn gia súc, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm

- Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển đa dạng, các loại hình dịch vụ viễn

thông, tài chính, ngân hàng, tư vấn, hành chính, bảo hiểm, giáo dục, đào tạo, y

tế, văn hoá, báo chí đã thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia, đáp ứng nhucầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của người dân Tốc độ tăng trưởng củangành bình quân hàng năm đạt 10,6% Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu

Trang 6

dịch vụ tiêu dùng bình quân hàng năm tăng 25% Dịch vụ vận tải phát triểnnhanh, ổn định, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá của nhân dân vàcác thành phần kinh tế Mạng lưới bưu chính, viễn thông phát triển nhanh, bảođảm phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị, quốc phòng - an ninh và kinh tế - xã hội

Các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp được khuyến khích phát triển,trong 05 năm đã thu hút được 145 dự án đầu tư (FDI là 18 dự án) với tổng vốnđăng ký khoảng 25.000 tỷ đồng và 385 triệu USD, có 1.100 doanh nghiệp và 74hợp tác xã thành lập mới Thu hút, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) đạt kết quả tích cực, số dự án, tổng vốn đầu tư và số vốn giảingân đều tăng, số quốc gia và tổ chức quốc tế tài trợ ngày càng tăng Đến năm

2014 thu hút được 21 dự án với tổng vốn đầu tư 4.136 tỷ đồng

Chỉ số CPI của tỉnh năm 2014 đạt 56,57 điểm, đứng thứ tư trong khu vựcmiền núi phía Bắc và đứng thứ 44 trong cả nước

Có thể nói, tỉnh Hoà Bình có tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, thúcđẩy phát triển nền kinh tế sản xuất quy mô lớn định hướng sản xuất hàng hoátrong đó có phát triển chăn nuôi lợn tại các vùng nông thôn nhằm tạo công ănviệc làm, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi củatỉnh, từ đó giúp cải thiện kinh tế hộ gia đình vùng nông thôn miền núi của tỉnh làmột hướng đi tất yếu và phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xãhội và định hướng phát triển của tỉnh

9.2 Tình hình chăn nuôi lợn ở trong nước và trên thế giới

9.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới

Chăn nuôi lợn phát triển rộng rãi trên thế giới, nhưng số lượng đầu lợnphân bố không đều giữa các châu lục Theo số liệu của FAO năm 2015 thì số đầulợn của Việt Nam là 26,76 triệu con, đứng hàng thứ 4 trên thế giới sau các nước làTrung Quốc là 450,88 triệu con, Mỹ: 67,1 triệu con, Brazil: 37 triệu con

So sánh giá lợn hơi Việt Nam thời điểm 31/10/2015 với một số quốc giatrên thế giới cho thấy: Giá lợn hơi Việt Nam bằng với Philippine, cao hơn nhiềunước: Thái Lan (-5,2%), Trung Quốc (-8,3%), Hà Lan (-50,1%), Tây Ban Nha (-47,1%), Ý (-30,6%), Chile (-23,2%) (nguồn: Tạp chí Heo Thế giới)

9.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam

Ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu chăn nuôi ởnước ta, trong đó sản lượng thịt lợn chiếm trên 70% nhu cầu tiêu thụ các sảnphẩm thịt trên cả nước Theo Cục Chăn nuôi, tính đến tháng 10/2015, tổng đànlợn của nước ta đạt khoảng 28 triệu con, trong đó có khoảng 4 triệu con lợn nái,

69 nghìn lợn đực giống Số liệu báo cáo của cục cho biết về năng lực các cơ sởgiống hiện nay có khả năng sản xuất được từ 230 đến 240 nghìn con nái/năm,

Trang 7

đáp ứng khoảng 25-30% nhu cầu thay thế và phát triển đàn nái bố mẹ hàng năm.Chăn nuôi lợn ở nước ta phổ biến là quy mô nhỏ, phân tán trong nông hộ vớitrên 4 triệu hộ; trong đó chỉ có 1% số hộ nuôi từ 50 con trở lên, 12,7% số hộnuôi 10-50 con Số hộ nuôi 1-2 con chiếm tới 51,8%… dẫn tới năng suất chănnuôi thấp, giá thành đầu vào cao.

Đặc điểm nổi bật nhất trong thời gian qua của ngành chăn nuôi nước ta làbên cạnh phương thức chăn nuôi truyền thống, chăn nuôi trang trại tập trung đãhình thành và có xu hướng ngày càng phát triển, nhất là từ khi có Nghị quyết03/2000/NQ-CP ngày 02/2/2000 của chính phủ về phát triển kinh tế trang trại vàquyết định số 166/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001của Thủ tướng chính phủ vềchính sách phát triển chăn nuôi lợn Quyết định trên tạo cho ngành chăn nuôi lợncủa nước ta có những đầu tư lớn và những bước chuyển biến tích cực về phươngthức chăn nuôi, công nghệ, năng suất và chất lượng

Trong 3 năm gần đây, quy mô chăn nuôi lợn trong các trang trại có xuhướng tăng nhanh do có tương quan giữa tỷ lệ lợi nhuận và số lượng đầu conchăn nuôi Số nái tăng dần từ 20 con/trại lên mức phổ biến là 40-50 con/trại.Vùng có quy mô chăn nuôi lợn nái lớn nhất là Đông Nam Bộ; tiếp đến là đồngbằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Qui mô đàn của mỗi cơ sở cũngrất khác nhau ở các vùng sinh thái: Khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc córất ít trang trại và gia trại Các gia trại và trang trại ở khu vực này thường ở mứcqui mô nhỏ; Khu vực đồng bằng sông Hồng phát triển khá mạnh với các trangtrại qui mô 30-50 nái chiếm 70% Qui mô 200 nái chiếm tỷ lệ 5%; Khu vựcmiền Trung và Tây Nguyên phát triển kém hơn và tập trung chủ yếu ở qui môđàn 30-50 nái; Khu vực miền Đông Nam Bộ là khu vực phát triển có số lượngtrang trại lớn nhất với qui mô đàn tập trung 100-200 nái và có khoảng 10% cơ

sở chăn nuôi với qui mô đàn trên 500 nái; Khu vực miền Tây Nam Bộ chăn nuôilợn phát triển kém với qui mô đàn nhỏ 30 - 50 nái bình quân

9.3 Tính cần thiết của việc thực hiện dự án

Chăn nuôi lợn ở Hoà Bình hiện nay đang phát triển nhanh do có nhiều lợithế về địa lý, giao thông, con người và các chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôicủa nhà nước và của tỉnh Trang trại chăn nuôi lợn có quy mô nhỏ phần lớn dongười dân tự làm với việc đầu tư vốn hạn chế, đầu tư về trang thiết bị, chuồngtrại, thức ăn, con giống cũng bị hạn chế dẫn đến năng suất còn thấp, xử lý môitrường còn hạn chế, phòng trừ dịch bệnh khó khăn, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh

tế Đặc biệt vấn đề thu gom, xử lý chất thải chưa đưa vào ứng dụng rộng rãi cácgiải pháp công nghệ xử lý như: hầm biogas, ủ phân nhằm giảm ô nhiễm môitrường ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, nguồn nước trong khu vực Để

Trang 8

khắc phục tình trạng trên cần định hướng cho chăn nuôi lợn theo hướng chănnuôi trang trại quy mô công nghiệp.

Theo số liệu của Cục Thống kê, tới nay trên địa bàn tỉnh Hoà Bình tổngđàn trâu bò có trên 160 nghìn con, đàn lợn gần 350 nghìn con, tổng đàn gia cầmtrên 3,7 triệu con, đàn dê trên 29 nghìn con Ngành chăn nuôi của tỉnh đang có

sự chuyển dịch theo hướng tăng về chất lượng, thông qua việc thúc đẩy và hìnhthành các vùng chăn nuôi quy mô lớn theo hình thức trang trại, đảm bảo an toàndịch bệnh, hiệu quả chăn nuôi tăng

Từ hiện trạng trên đặt ra vấn đề rất quan trọng và cấp thiết đối với công tácchuyển giao khoa học, kỹ thuật phát triển bền vững, phục vụ nhu cầu tiêu dùngnội địa và xuất khẩu thì ngành chăn nuôi lợn của tỉnh Hoà Bình là phải đẩy nhanhtốc độ thực hiện chương trình chuyển giao, áp dụng đồng bộ các giải pháp khoahọc công nghệ tiên tiến từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi theo hướngcông nghiệp, tập trung phù hợp với trình độ quản lý, tổ chức sản xuất Đây cũng

là mục tiêu đặt ra cho ngành khoa học trong lĩnh vực chăn nuôi của tỉnh HoàBình Dự án sẽ lựa chọn, chuyển giao và ứng dụng đồng bộ các giải pháp kỹthuật, cũng như các quy trình công nghệ trong chăn nuôi lợn phù hợp với quy môtrang trại công nghiệp như: con giống; dinh dưỡng, thức ăn; vệ sinh phòng bệnh;môi trường Đồng thời mô hình sẽ đưa vào áp dụng một số hệ thống thiết bị bêntrong và bên ngoài chuồng nuôi nhằm nâng cao khả năng an toàn dịch bệnh; nângcao năng suất, chất lượng thịt từ đó thúc đẩy chăn nuôi theo hướng bền vữnglàm cơ sở để nhân rộng mô hình trang trại trên địa bàn tỉnh

Do vậy, việc triển khai dự án; “Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệtiên tiến để phát triển chăn nuôi lợn trang trại trên địa bàn tỉnh Hoà Bình” là cầnthiết góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

10 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được ứng dụng, chuyển giao:

10.1 Thông tin cơ bản, mới nhất về các công nghệ đang được áp dụng tại địa phương trong lĩnh vực Dự án dự kiến triển khai

Việc lựa chọn công nghệ đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng trựctiếp đến năng suất, chất lượng, tính bền vững của mô hình Từ đặc những điểmsinh lý sinh trưởng, phát triển của lợn siêu nạc, trình độ và điều kiện kinh tế củađịa phương, dự án dự kiến sẽ ứng dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ, thiết bịsau vào sản xuất: công nghệ lai tạo giống; quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y

a Con giống

Chọn những giống ông bà, bố mẹ cao sản tham gia lai tạo cho ra nhữnggiống bố mẹ, con thương phẩm có chất lượng tốt Xuất phát từ những giống cónăng suất và chất lượng, khả năng thích nghi cao như: Yorkshire, Landrace,

Trang 9

Pietrain, Duroc nhằm nâng cao giá trị giống, phát huy ưu thế lai, các tính trạngtốt của mỗi giống

b Quy trình kỹ thuật

Dự án sẽ chuyển giao và áp dụng các quy trình như: chăm sóc nuôidưỡng, thú y phòng bệnh cho lợn ông bà, bố mẹ, lợn con theo mẹ, lợn con saucai sữa và lợn thịt Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

c Công nghệ chuồng kín

Đây là hệ thống thiết bị điều hòa nhiệt độ bên trong chuồng nuôi cho phùhợp với đặc điểm sinh lý của lợn, hệ thống này bao gồm: hệ thống thiết bị tạohơi nước, hệ thống quạt hút và hệ thống sensor

- Hệ thống tạo và phun hơi nước (bơm tạo áp lực, đầu tạo sương, ống dẫnnước “PVC hoặc kẽm”, hệ thống lưới “lưới Inox hoặc lưới nhựa”)

- Hệ thống quạt (cánh quạt, mô tơ, dây đai) có vai trò hút không khí ở bênngoài vào trong chuồng nuôi và đẩy không khí ở bên trong chuông nuôi ra bênngoài Khi luồng không khí nóng đi từ ngoài vào trong qua hệ thống phun hơinước ở dạng sương mù sẽ làm giảm nhiệt độ của không khí và mang hơi nướcvào bên trong chuồng nuôi

- Sensor là thiết bị cảm biến nhiệt, được kết nối với hệ thống quạt và hệthống phun hơi nước Khi nhiệt độ của chuồng nuôi lên quá nức giới hạn chophép, thì sensor tự động đóng điện cho hai hệ thống (quạt hút và phun sương)hoạt động và ngược lại Qua hệ thống làm mát nhiệt độ và độ ẩm trong chuồngnuôi được điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm sinh lý của từng đối tượng vàtừng giai đoạn của lợn Do vậy lợn sẽ không bị Stress bởi nhiệt độ và độ ẩm khitrời nắng nóng, từ đó nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả kinh tế trongchăn nuôi

10.2 Đặc điểm và xuất xứ của công nghệ dự kiến áp dụng

Công nghệ dự kiến áp dụng vào dự án là các tiến bộ kỹ thuật trong chuồngtrại, công tác giống, dinh dưỡng – thức ăn, thú y, vệ sinh môi trường Đây lànhững tiến bộ khoa học kỹ thuật đã được Viện Chăn nuôi, Trung tâm nghiên cứulợn Thuỵ Phương thực hiện thành công và áp dụng vào sản xuất tại trung tâm vàtại các mô hình chăn nuôi lợn được trung tâm chuyển giao và phối hợp thực hiện

ở một số tỉnh mang lại hiệu quả kinh tế cao

Các công nghệ này xuất phát từ kết quả nghiên cứu của các đề tài như:+ Nghiên cứu lựa chọn một số giải pháp khoa học công nghệ phù hợp nhằmgiảm thiểu ô nhiễm môi trường ở một số vùng chăn nuôi lợn trang trại tập trung

+ Nghiên cứu áp dụng các kiểu chuồng nuôi phù hợp trong chăn nuôi lợntheo phương thức chăn nuôi trang trại

Trang 10

+ Đánh giá khả năng sản xuất của dòng lợn đực VCN03 và một số tổ hợp lai+ Nghiên cứu một số giải pháp tổng hợp nhằm giảm thiểu tỷ lệ hao hụtlợn con theo mẹ trong chăn nuôi trang trại, gia trại ở Việt Nam

10.3 Các quy trình kỹ thuật sẽ được chuyển giao

1 Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn cái hậu bị

2 Quy trình kỹ thuật phối giống

3 Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn chửa

4 Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn nái đẻ

5 Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn con cai sữa

6 Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn từ sau cai sữa đến xuất bán

7 Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn đực làm việc

8 Quy trình kỹ thuật pha chế và bảo quản tinh dịch

9 Quy trình thú y cho lợn nái đẻ

10 Quy trình thú y cho lợn chửa

11 Quy trình thú y cho lợn con cai sữa

12 Quy trình thú y cho lợn từ sau cai sữa đến xuất bán

13 Quy trình xử lý phân lợn trong chăn nuôi lợn quy mô công nghiệp

14 Quy trình xử lý nước thải trong chăn nuôi lợn quy mô công nghiệp

10.4 Tính tiên tiến của công nghệ dự kiến áp dụng so với các công nghệ đang áp dụng tại địa phương

Tính tiên tiến của công nghệ và thiết bị được thể hiện như sau:

- Thông qua lai tạo giống ông bà sẽ chủ động sản xuất giống bố mẹ từ đótạo ra con lai thương phẩm có năng suất, chất lượng;

- Các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y, chuồng trại được chuyển giaocho mô hình của dự án từ đó tạo ra sản phẩn (giống bố mẹ, con thương phẩm) cóchất lượng tốt, nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình;

- Giảm ô nhiễm môi trường thông qua hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi(chất thải lỏng, chất thải rắn) bằng hệ thống biogas, hố ủ phân có mái che và hồchứa nước thải;

10.5 Tính thích hợp của công nghệ dự kiến áp dụng

- Công nghệ dự kiến áp dụng phù hợp với xu thế phát triển, cũng như địnhhướng phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh;

- Công nghệ không quá phức tạp, dễ vận hành trong sản xuất;

- Giảm chi phí cho nhân công, năng lượng;

- Phù hợp với trình độ, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, côngnhân trực tiếp tiếp nhận và áp dụng công nghệ;

- Mức đầu tư phù hợp với điều kiện kinh tế của chủ trang trại

Trang 11

II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN

- Tiếp nhận và chuyển giao 14 quy trình công nghệ chăn nuôi lợn ngoại

- Xây dựng được 04 mô hình chăn nuôi lợn

+ Xây dựng 01 mô hình trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản quy mô 800lợn nái sinh sản gồm: 50 nái ông bà, 750 nái bố mẹ

+ Xây dựng 03 mô hình chăn nuôi lợn thương phẩm quy mô 1000 lợnthương phẩm/mô hình/năm

- Đào tạo 5 kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn cho 90 nông dân, chủ trangtrại trong vùng dự án

12 Nội dung

12.1 Nội dung 1: Tiếp nhận các tiến bộ kỹ thuật

Cơ quan chuyển giao (Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương - ViệnChăn nuôi) phối hợp cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án tổ chức triển khai tiếpnhận và chuyển giao cho cán bộ kỹ thuật và người chăn nuôi các quy trình côngnghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật sau:

1 Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn cái hậu bị

2 Quy trình kỹ thuật phối giống

3 Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn chửa

4 Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn nái đẻ

5 Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn con cai sữa

6 Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn từ sau cai sữa đến xuất bán

7 Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn đực làm việc

8 Quy trình kỹ thuật pha chế và bảo quản tinh dịch

9 Quy trình thú y cho lợn nái đẻ

10 Quy trình thú y cho lợn chửa

11 Quy trình thú y cho lợn con cai sữa

12 Quy trình thú y cho lợn từ sau cai sữa đến xuất bán

13 Quy trình xử lý phân lợn trong chăn nuôi lợn quy mô công nghiệp

14 Quy trình xử lý nước thải trong chăn nuôi lợn quy mô công nghiệp

12.2 Nội dung 2: Xây dựng mô hình

Ngày đăng: 20/05/2017, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w