1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide powerpont báo cáo dự án nuôi lợn rừng tại Phú Thọ

39 198 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 23,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng mô hình ứng dụng khoa học công nghệ phát triển chăn nuôi lợn rừng và con lai theo quy mô trang trại tại thị xã Phú Thọ, tỉnh phú Thọ Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn rừng và con lai được áp dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ trong lai tạo, nuôi dưỡng, từng bước chủ động cung cấp nguồn con giống bố mẹ, con thương phẩm có chất lượng cao cho sản xuất.

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN

CÔNG TY TNHH VÂN NAM

Tên Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng khoa học công nghệ phát triển chăn nuôi lợn rừng và con lai theo quy mô

trang trại tại thị xã Phú Thọ, tỉnh phú Thọ

Chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ

phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi” giai đoạn 2011 - 2015

Chủ nhiệm dự án: Trần Nam Tiến

Việt Trì, ngày 17 tháng 5 năm 2014

Trang 2

I THÔNG TIN CHUNG D Ự ÁN

Tên dự án: “Xây dựng mô hình ứng dụng khoa học công nghệ phát triển chăn nuôi lợn rừng và con lai theo quy mô trang trại tại thị

xã Phú Thọ, tỉnh phú Thọ”

Mã số : NTMN - DAĐP.5.2012

Cấp quản lý : Bộ Khoa học và Công nghệ

Thời gian thực hiện: 18 tháng (04/2012 – 10/2013

Cơ quan chủ trì : Công ty TNHH Vân Nam

- Điạ chỉ: 142 phố Long Xuyên, P Hùng Vương - TX Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ

Chủ nhiệm dự án

- Họ và tên : Trần Nam Tiến – Cán bộ kỹ thuật

- Học hàm, học vị : Bác sỹ thú y

Cơ quan chuyển giao công nghệ:

Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thuỷ sản Trường ĐH Nông nghiệp I Hà Nội

Trang 3

Kinh phí thực hiện : 1.980 triệu đồng

Trong đó:

- Ngân sách Trung ương: 950 triệu đồng;

- Ngân sách địa phương : 150 triệu đồng;

- Nguồn khác : 880 triệu đồng.

KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trang 4

1 Mục tiêu chung

Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn rừng và con lai được áp dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ trong lai tạo, nuôi dưỡng, từng bước chủ động cung cấp nguồn con giống bố mẹ, con thương phẩm

có chất lượng cao cho sản xuất

2 Mục tiêu cụ thể

- Chuyển giao được tiến bộ kỹ thuật trong công tác lai tạo, ghép đôi

giao phối, chăm sóc, nuôi dưỡng thú y; công nghệ chế biến thức ăn tinh, thức ăn xanh phù hợp với đặc điểm của lợn rừng, con lai;

- Xây dựng được 01 mô hình trang trại chăn nuôi quy mô 50 nái tập trung và 300 lợn thương phẩm trong thời gian thực hiện dự án

- Đào tạo tập huấn kỹ thuật về: chọn giống lợn Đực và cái sinh sản; chăn nuôi lợn cái hậu bị; chăm sóc ,nuôi dưỡng lợn nái nuôi con; chăm sóc, nuôi dưỡng và khai thác lợn đực giống; lai tạo; chăm sóc nuôi dưỡng lợn thương phẩm F1; vệ sinh, phòng dịch; chế biến thức ăn thô xanh cho lợn; kỹ thuật chăn nuôi lợn trước khi giết thịt…

II MỤC TIÊU DỰ ÁN

Trang 5

III KIẾT QUẢ TRIỂN KHAI DỰ ÁN

1 Điều tra, khảo sát thực trạng:

- Phương pháp chọn mẫu điều tra: Chọn ngẫu nhiên 5-7 hộ chăn nuôi lợn tại các huyện có nhiều trang trại chăn nuôi lợn rừng để phỏng vấn.

- Xây dựng mẫu điều tra: mẫu điều tra được thiết kế chia làm 2 phần gồm: thông tin chung và thông tin chuyên ngành.

- Phỏng vấn trực tiếp: sử dụng các dạng câu hỏi mở

và câu hỏi đóng, các loại câu hỏi này đã được mã hóa để thuận tiện cho việc xử lý thông tin báo cáo

2 Chọn điểm xây dựng mô hình:

Sau khi khảo sát Cơ quan chủ trì đã chọn xã Hà Lộc –TX Phú Thọ làm nơi triển khai thực hiên dự án theo thuyết minh đã được UBND tỉnh Phú Thọ Phê duyệt

Trang 6

IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG DỰ ÁN

Trang 7

* Chuyển giao công nghệ và đào tạo kỹ thuật viên cơ sở:

Dự án đã phối hợp với cơ quan chuyển giao công nghệ chuyển giao 7 quy trình kỹ thuật chăn nuôi sau:

1- Quy trình chọn giống lợn Đực và cái sinh sản;

2- Quy trình chăn nuôi lợn cái hậu bị;

3- Quy trình chăm sóc ,nuôi dưỡng lợn nái nuôi con

4- Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và khai thác lợn đực giống;

5- Quy trình nuôi lợn trước khi giết thịt đạt hiệu quả kinh tế

6- Quy trình vệ sinh, phòng dịch;

7- Quy trình trồng, chế biến thức ăn thô, phụ phẩm NN cho lợn

Cơ quan chuyển giao đã tổ chức các lớp đào tạo và chuyển giao CN cho

05 cán bộ kỹ thuật, tập huấn 50 hộ dân là chủ trang trại và người chăn nuôi tại địa bàn thị xã Phú Thọ (phương pháp tập huấn : TOT)

Đã tổ chức 03 lớp tập huấn và tổ chức thăm quan cho 50 hộ nông dân

1 CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, ĐÀO TẠO KỸ THUẬT VIÊN, TẬP HUẤN

Trang 8

2.1 Trồng cây thức ăn và chê biến thức ăn

Tổng diện tích cây thức ăn được trồng: 3.2ha.

Các cây được chọn lọc và trồng gồm: nhóm cỏ hòa thảo như cỏ

voi dòng VA 06, cỏ Mulato 2, cỏ pangola, ghinê … nhóm họ đậu (thức

ăn cung cấp protein) như chè đại, keo dậu cây dâu, dâm bụt … cây lương thực như ngô, sắn, khoai….

Giống cây thức ăn được dự án hỗ trợ; Riêng các cây bản địa lấy

giống từ các hộ trong vùng

2.2 Xây dựng và cải tạo chuồng và công trình phụ trợ khác

- Chuồng trại được cải tạo phù hợp với tập tính của lợn rừng

- Hệ thống sử lý chất thải (phân) do lợn thải ra để tránh tình trạng

ô nhiễm môi trường, chúng tôi tiến hành sử lý theo hai phương pháp:

+ Một phần được đem đi ủ làm phân bón cho cỏ làm thức ăn xanh phục vụ chăn nuôi;

+ Một phần được cho xuống hầm biogas tạo khí đốt phục vụ nhu cầu năng lương trong sinh hoạt của cán bộ công nhân trong trang trại

2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH

Trang 9

2.3 Đầu tư, lựa chọn mua sắm trang thiết bị phục vụ dự án

Các thiết bị phục vụ dự án được đầu tư gồm:

- Máy bơm nước

lịch (chi tiết trong Phục lục quy trình chọn đực cái hậu bị)

Tổng số: 40 lợn cái rừng, 10 cái bản địa (lợn bản) và 5 đực

rừng giống (3 đực rừng nội + 2 đực rừng Thái Lan) được chọn

mua

Trang 10

V KẾT QUẢ THỰC

HIỆN MÔ HÌNH

Trang 11

1 CHỈ TIÊU SINH LÝ VÀ SINH SẢN

Kết quả theo dõi cho thấy tuổi động dục lần đầu, tuổi phối lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu lần lượt là 182,62; 245,74 và 372,38 ngày Tuy nhiên , thời gian cai sữa là 83,17 ngày, dẫn tới khoảng cách 2 lứa đẻ kéo dài Do đó cần phải tác động các biện pháp để cai sữa sớm lợn con và phối giống sau cai sữa đạt kết quả cao hơn

Trang 12

Chỉ tiêu ĐVT N Mean StDev

- Số con đẻ ra còn sống, số con cai sữa lần lượt là: 7,75 và 7,42 con/lứa

- Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con và khối lượng cai sữa/ổ lần lượt là: 0,44 kg/con, 4,98 kg/con và 31,03 kg/ổ.

2 CHỈ TIÊU NĂNG SUẤT SINH SẢN

Trang 13

Chỉ tiêu ĐVT N Mean StDev

Khối lượng bắt đầu nuôi (CS) Kg 315 4.98 0.27 Khối lượng xuất bán (6-7 tháng tuổi) Kg 315 22.94 1.73 Sinh trưởng tuyệt đối (CS-XB) g/con/ngày 315 176.38 28.78

Kết quả cho thấy khả năng tăng trọng trung bình trong giai đoạn nuôi thịt đạt trung bình 176,38 g/con/ngày (Tốc độ tăng trọng này sẽ đảm bảo thịt thơm ngon, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng)

3 CHỈ TIÊU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG

Trang 14

Chỉ tiêu ĐVT N Mean StDev

Sau khi đạt khối lượng giết mổ, qua mổ khảo sát sở bộ

06 con (3 đực, 3 cái) được chọn ngẫu nhiên trong đàn

để mổ khảo sát Kết quả cho thấy tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc đạt lần lượt là 73,64%, 61,05% và 46,68% Đặc biệt là thịt có độ dai vừa phải, màu sắc đẹp

4 KHẢ NĂNG CHO THỊT

Trang 15

5 HIỆU QUẢ KINH TẾ

Trang 16

b) Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt (Tính cho mô hình 50 nái)

Lợi nhuận thô/mô hình 50 nái

(50 nái * 80%tỷ lệ đẻ x 7.42 con CS x 80% nuôi sống

đến xuất chuồng) triệu 218.03

Trang 17

- Dựa trên năng suất sinh sản và khả năng sinh

trưởng của lợn con, chúng tôi tính toán hiệu quả kinh tê

sơ bộ Kết quả cho thấy, lợi nhuận thu được từ chăn nuôi lợn nái là 1,755 triệu đồng/lứa hay 191,23 triệu đồng/mô hình 50 nái với tỷ lệ đẻ 80%

- Tương tự, trong chăn nuôi lợn thương phẩm, lợi nhuận thu được là 919,38 nghìn đồng hay 218,03 triệu đồng/năm của mô hình 50 nái (tính dựa trên tổng số lợn con đẻ ra và chu kỳ chăn nuôi từ nái chửa → đẻ → thương phẩm → nuôi thịt , với tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến xuất chuồng là 80%) Như vậy, tổng lợi nhuận thô thu được của mô hình đạt trên dưới 400 triệu đồng/năm

Trang 18

VI KẾT QUẢ THỰC HIỆN SO VỚI HỢP ĐỒNG VÀ THUYẾT MINH

Số

TT Sản phẩm Đơn vị tính

Số lượng, quy mô theo hợp đồng và thuyết minh

Số lượng, quy mô thực hiện % thực hiện

1 Xây dựng cơ bản

- Sản ủi mặt bằng

- Xây dựng chuông trại và các công trình phụ trợ

- Lắp đặt thiết bị chuồng nuôi

- Sản ủi mặt bằng

- Xây dựng chuông trại và các công trình phụ trợ

- Lắp đặt thiết bị chuồng nuôi

100%

2 Mô hình sản xuất giống

tập trung Mô hình

01 mô hình: 50 lợn sinh sản 01 mô hình: 50 lợn sinh sản >100%

Con cái: 50 Con đực (rừng): 5 Con cái: 50Con đực (rừng): 5 100%100%

Lợn thương phẩm: 300 con lợn thương phẩm

Lợn thương phẩm:

389 con lợn thương

Trang 19

VI KẾT QUẢ THỰC HIỆN SO VỚI HỢP ĐỒNG VÀ THUYẾT MINH

(Tiếp)

Số

TT Sản phẩm

Đơn vị tính

Số lượng, quy mô theo hợp đồng và thuyết minh

Số lượng, quy mô thực hiện % thực hiện

Đào tạo 05 cán bộ

kỹ thuật và tập huấn cho 50 hộ nông dân thăm quan học tập.

Đào tạo 05 cán bộ kỹ thuật và tập huấn cho 50 hộ nông dân

Đã thực hiện đầy đủ,

Trang 20

* Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động

kinh phí đối ứng để thực hiện dự án (kinh phí dự án được sử

dụng đúng mục đích và chi theo đúng quy định của Nhà nước, huy động nguồn kinh phí đối ứng cho dự án ):

Nguồn kinh phí được sử dụng đúng mục đích, phù hợp với nội dung công viêc, tiến độ giải ngân phù hợp với tiến độ dự án và tuân theo các quy định hiện hành của nhà nước Hơn nữa, nguồn kinh phí đối ứng được huy động đầy đủ và kịp thời theo nguyên tắc: khi có vốn đối ứng thì vốn ngân sách mới được giải ngân.

Trang 21

Mô hình sản xuất ra sản phẩm là giống lợn rừng, lợn rừng lai thương phẩm sẽ cung cấp con giống thuần cho các trại vệ tinh Trước mắt, mô hình đã cung cấp cho các hộ tham gia tập huấn Sau khi kết thúc dự án và mô hình được nhân rộng, lợn giống có thể xuất bán trực tiếp cho các nông

hộ chăn nuôi trong khu vực làm con lai thương phẩm.

Đối với con lai thương phẩm, dự án hỗ trợ thông tin, tuyên truyền trong tiêu thụ sản phẩm vào các khu vực thành phố thịt xã như thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, Phú Hộ…

và các Khu công nghiệp như khu công nghiệp Thụy Vân, Nhà máy Super Photphat Lâm Thao…

6 TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM DỰ ÁN THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN, BiỆN PHÁP NHÂN RỘNG MÔ HÌNH CỦA DỰ ÁN

Trang 22

Thông qua việc phát thanh, truyền hình, phát tờ rơi

và đặc biệt là các buổi tổ chức thăm quan mô hình , nhiều

hộ nông dân đã học hỏi và xây dựng các gia trại chăn nuôi lợn rừng, lúc đầu là nuôi thương phẩm, sau đó một số hộ bắt đầu gây nái

Kết quả bước đầu cho thấy, nhiều nông hộ nuôi lợn rừng đã thu được lợi nhuận cao hơn chăn nuôi thông thường do tận dụng được đất đai trên vùng đồi, đất dốc Hơn nữa, lợn rừng có sức đề kháng cao nên dễ nuôi, ít bệnh tật và tạo ra sản phẩm đặc sản nên dễ tiêu thụ, lãi cao.

Trang 23

VII ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ

HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG MÔ HÌNH

Trang 24

1 HIỆU QUẢ KINH TẾ

- Dự án đã góp phần bảo tồn và cải tiến các nguồn gen quý của gia súc bản địa, góp phần làm phong phú thêm quỹ gen, tạo cơ

sở để lai tạo các giống mới, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước.

- Nâng cao lợi thế cạnh tranh, chất lượng và hiệu quả, tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định, nâng cao thu nhập cho người dân.

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương: Nâng cao hiệu quả sử đất, không ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, môi trường.

- Tạo được mô hình chăn nuôi lợn thâm canh và bán thâm canh theo quy mô trang trại Tạo được nguồn giống quý cho chăn nuôi theo hướng đặc sản tại địa phương Tạo ra sản phẩm thịt lợn mang tính chất hàng hóa đặc thù, có chất lượng và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Trang 25

- Sau 2 năm thực hiện dự án, dự án đã tạo ra trên 350 lợn thương phẩm (vượt chỉ tiêu so với mục tiêu DA) , tăng thu nhập cho người chăn nuôi: trên 900.000 đồng/lợn thương phẩm và 1.755.000 đồng/nái/năm từ

200 – 400 triệu đồng/mô hình 50 nái/năm.

- Mô hình trồng cỏ chất lượng, thâm canh, năng suất cao, làm tăng thêm thu nhập trên 1 đơn vị diện tích không những phát triển chăn nuôi lợn mà còn phát triển chăn nuôi trâu, bò (đặc biệt là khai thác vùng đất trống, đồi trọc chuyển sang trồng cỏ tạo nguồn cung cấp thức ăn thô xanh) sử dụng đất có hiệu quả, phát triển kinh tế mang tính bền vững lâu dài.

1 HIỆU QUẢ KINH TẾ (Tiếp)

Trang 26

2 HIỆU QUẢ VỀ XÃ HỘI

- Dự án góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho người dân miền núi, giữ gìn và phát huy các giống vật nuôi lâu đời của các dân tộc, nâng cao đời sống hướng tới ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh chính trị vùng trung

du, miền núi.

- Người dân nông thôn có thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập tại chỗ sẽ giảm áp lực người nhàn rỗi về các thành thị tìm kiếm công ăn việc làm, giảm

tệ nạn xã hội

- Nâng cao trình độ, nhận thức về KHCN cho nhân dân trong dự án và ngoài

dự án Từ đó giúp người dân thay đổi tư duy, biết cách làm ăn, hiểu sâu kỹ thuật, thấy được lợi ích từ dự án đem lại hiệu quả lâu dài.

- Nâng cao kiến thức khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi cho người dân thúc đẩy nghề chăn nuôi và phong trào ứng dụng KHKT vào sản xuất.

- Đào tạo được đội ngũ cán bộ cơ sở và người chăn nuôi được nâng cao thêm trình độ, nhận thức mới trong phương thức chăn nuôi nhằm phục vụ chiến lược phát triển kinh tế bền vững của địa phương.

- Là mô hình tham quan học tập cho nhân dân trong vùng và các địa phương khác trong huyện, trong tỉnh, góp phần thực hiện thành công chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi.

Trang 27

3 HIỆU QUẢ VỀ MÔI TRƯỜNG

-Mô hình chăn nuôi lợn rừng sẽ sử dụng các vùng đất trống, đất dốc, đồi núi trọc… để trồng cây thức ăn tuyển chọn (năng suất cao, dễ dài đề giữ nước cho những vùng khô cằn, chống sạt lở đất và sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh được xử lý từ nguồn phân lợn) sẽ góp phần cải tạo đất, chống sói mòn, giảm sạt lỡ đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

- Mặt khác, nhờ có dự án này mà dân trong vùng có thể chuyển một phần lớn diện tích đất cây lương thực có năng suất và hiệu quả thấp sang trồng cỏ làm thức ăn cho lợn Cây cỏ là cây trồng có khả năng che phủ và giữ đất rất tốt,

sẽ hạn chế được bốc hơi nước, giảm mức độ hạn hán.

Trang 28

4 KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA MÔ HÌNH

- Dự án được triển khai và nhân rộng sẽ đem lại hiệu quả kinh

tế xã hội nhất định cho vùng.

- Khi dự án kết thúc từ mô hình chăn nuôi lợn thâm canh và bán thâm canh được áp dụng theo công nghệ, kỹ thuật mới, hoàn thiện là tiền đề để địa phương nhân rộng ra các vùng khác với chất lượng thịt thơm ngon đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng Tạo ra sản phẩm hàng hoá có giá trị, tăng thu nhập cho người dân, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Đây cũng là dự án ứng dụng các thành tựu KHKT, có tính khả thi cao, dễ ứng dụng nên sẽ thúc đẩy nghề chăn nuôi lợn rừng thịt mang lại hiệu quả cho người dân địa phương cả về kinh tế, khoa học kỹ thuật…

Trang 29

VIII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 30

1 KẾT LUẬN

- Dự án đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, tăng thu nhập

ổn đinh cho người chăn nuôi, đặc biệt dự án đã làm thay đổi nhận thức của người nông dân trong cách làm giàu: phải quan tâm đên hướng sản xuất mới, đặc thù hoặc riêng biệt Khi đó, sản phẩm sản xuất ra sẽ được tiêu thụ một cách ổn định

- Việc áp dụng quy trình công nghệ chăn nuôi lợn rừng (đặc sản) kết hợp với việc trồng cây thức ăn gia súc cho phép chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm

ổn định cho nhân dân vùng dự án nói riêng và nhân dân trong vùng nói chung

- Dự án này cho phép khai thác hợp lý hơn tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, công nghệ và thị trường để phát triển kinh tế, góp phần ổn định đời sống xã hội và bảo vệ môi trường một cách bền vững.

Ngày đăng: 08/10/2019, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w