BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- MAI THÙY DUNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HƯỚNG TRANG TRẠI TẬP TRUNG TẠI HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH CHUYÊN NGÀNH :
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
MAI THÙY DUNG
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HƯỚNG TRANG TRẠI TẬP TRUNG TẠI HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
MAI THÙY DUNG
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HƯỚNG TRANG TRẠI TẬP TRUNG TẠI HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS QUYỀN ðÌNH HÀ
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong bài luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Mai Thùy Dung
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của rất nhiều thầy cô giáo, cá nhân, các cơ quan và các tổ chức Tôi xin ựược bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tất cả các thầy cô giáo, các nhân, các cơ quan và tổ chức ựã quan tâm giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo khoa Kinh tế và PTNT, bộ môn Phát triển nông thôn ựã truyền ựạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Quyền đình
Hà, thầy ựã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Qua ựây tôi cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ phòng Nông nghiệp huyện, phòng Thống kê huyện Can Lộc, chắnh quyền ựịa phương các xã trong huyện, cùng với các hộ chăn nuôi ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và ựiều tra thực tế
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình và bạn bè ựã chia sẻ cùng tôi những khó khăn, ựộng viên và tạo mọi ựiều kiện tốt nhất cho tôi học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Mai Thùy Dung
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế iii
2.1.4 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang
2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình trang trại ở các nước
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế iv
4.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn ở huyện Can Lộc theo hướng trang trại
4.2 đánh giá khả năng phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung ở
4.2.1 Các yếu tố hình thành và phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang
4.2.2 đánh giá kết quả, hiệu quả chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập
4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang
4.3 định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt theo
4.3.1 định hướng phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung
4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế v
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Tình hình sản xuất thịt lợn ở các nước trên thế giới 16 2.2 Tình hình xuất nhập khẩu thịt lợn ở các nước trên thế giới 18
2.4 Sản lượng thịt lợn hơi phân theo vùng ở Việt Nam 21 2.5 Số trang trại phân theo lĩnh vực sản xuất và ñịa phương 22 2.6 Số lượng và cơ cấu hộ chăn nuôi lợn theo quy mô số con lợn 23 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Can Lộc (2011 – 2013) 33 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Can Lộc (2011 – 2013) 35 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Can Lộc (2011 – 2013) 38 3.4 Phân bổ mẫu ñiều tra, khảo sát, phỏng vấn 41 4.1 Quy mô, sản lượng lợn của huyện Can Lộc (2011-2013) 45 4.2 Tình hình sử dụng ñất của các hộ chăn nuôi lợn thịt 54 4.3 Tình hình vay vốn của các hộ ñể phát triển chăn nuôi lợn thịt năm 2012 56 4.4 Nhu cầu vay vốn của các cơ sở chăn nuôi lợn thịt 57 4.5 Thông tin chung về các cơ sở chăn nuôi lợn thịt 58
4.7 Thực trạng thức ăn và nguồn nước sử dụng của các cơ sở chăn nuôi lợn thịt 65
4.8 Tình hình tiêm phòng của các hộ ñiều tra 65
4.11 Tình hình tiêu thụ sản phẩm lợn thịt của các hộ chăn nuôi 70 4.12 Kết quả và hiệu quả của các hình thức tổ chức chăn nuôi lợn thịt 73
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
2.1 Cơ cấu sản xuất thịt lợn trên thế giới năm 2012 17
2.3 Cơ cấu hộ nuôi lợn theo quy mô trong từng vùng kinh tế - xã hội
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTBDHMT Bắc Trung Bộ Duyên hải miền Trung
CNH-HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 1
1 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam từ lâu nay vẫn ñược biết ñến là một quốc gia có nền sản xuất nông nghiệp là chủ yếu với một số sản phẩm nông nghiệp có chất lượng trên thị trường quốc tế Trong nông nghiệp chăn nuôi là ngành không thể thiếu và ñóng vai trò ngày càng quan trọng Sản phẩm chăn nuôi cung cấp cho công nghiệp chế biến, là thị trường tiêu thụ các chế phẩm từ trồng trọt và các sản phẩm chế biến, ngoài ra chăn nuôi còn cung cấp phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt
Trong chăn nuôi thì chăn nuôi lợn là ñối tượng phổ biến cả trong nước và trên thế giới Ở Việt Nam, chăn nuôi lợn là ngành sản xuất chính chiếm 75-80% tổng sản phẩm chăn nuôi Hiện nay, trên thế giới, trung bình mỗi người tiêu thụ gần 42kg thịt/năm, người dân các nước ñang phát triển tiêu thụ khoảng 30kg/năm trong khi ở những nước công nghiệp tiêu thụ hơn 80kg/năm Thịt lợn là thực phẩm truyền thống và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu bữa ăn của người dân Việt Nam Sản phẩm từ lợn hiện chiếm ñến 70% trong tổng lượng thịt tiêu thụ của cả nước mỗi năm (Theo thống kê của Công ty CP Việt Nam)
Khi ñời sống của người dân nâng cao thì yêu cầu về chất lượng thực phẩm cũng khắt khe hơn Chăn nuôi lợn phải ñảm bảo thỏa mãn yêu cầu về sản lượng cũng như chất lượng sản phẩm và những tác ñộng của ngành tới môi trường ðể ñạt ñược ñiều ñó cần phải hướng chăn nuôi tới phát triển bền vững, một trong những yếu tố góp phần quan trọng chính là mô hình chăn nuôi Trong những năm qua Việt Nam ñã tập trung ñầu tư nhiều vào công nghệ chăn nuôi cũng như cải tiến mô hình chăn nuôi nhằm mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, có một thực tế là tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ vẫn ñang là phổ biến ở nước ta Chính tập quán này ñã hạn chế sự phát triển của ngành chăn nuôi trong ñó có chăn nuôi lợn Không những vậy, nó còn làm ảnh hưởng tới chất lượng môi trường
Can Lộc là một huyện trọng ñiểm về sản xuất nông nghiệp của tỉnh Hà Tĩnh, ñặc biệt là chăn nuôi lợn ðể phù hợp với ñịnh hướng phát triển chăn nuôi theo
“Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020” của Chính phủ, cũng theo căn cứ
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 2
vào ñặc ñiểm cụ thể của ñịa phương nhằm giúp chăn nuôi tiếp tục phát triển nhanh
và bền vững gắn với quá trình xây dựng nông thôn mới trong giai ñoạn hiện nay, Can Lộc cũng ñã có những quan ñiểm, ñịnh hướng chính sách cụ thể cho ñịa phương Nghị quyết số 06-NQ/HU, ngày 01/11/2011 của Ban Chấp hành ðảng bộ huyện về tập trung phát triển chăn nuôi giai ñoạn 2011 – 2015 và những năm tiếp theo ñã nhấn
mạnh: “Trong thời gian tới cần phát triển chăn nuôi huyện nhà thành ngành sản
xuất chính trong nông nghiệp và cơ cấu kinh tế Tạo ñột phá trong chủ trương chuyển chuồng ra ñồng, xây dựng các khu chăn nuôi tập trung theo hướng công
nghiệp, hạn chế và từng bước xoá chăn nuôi nhỏ lẻ theo hộ trong khu dân cư.” ði
kèm ñó là ðề án 816/DA-UBND về phát triển chăn nuôi của UBND huyện cũng
khẳng ñịnh: “Phát triển chăn nuôi quy mô tập trung theo hướng hàng hóa trang trại,
gia trại làm mũi nhọn ñột phá” Sau hơn 2 năm thực hiện ñã có những dấu hiệu khả
quan về tình hình chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng Năm 2013 giá trị
sản xuất ngành chăn nuôi lợn là 234.082 triệu ñồng, chiếm 52,01% giá trị sản xuất
của ngành chăn nuôi Bình quân giai ñoạn 2005 – 2010, ñàn lợn tăng 2,18% tương
ứng 6.009 con, ñến năm 2013, tổng ñàn lợn ñã là 61.905 con Với xu hướng giảm
các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, tập trung phát triển các trang trại, gia trại, mô hình kinh tế theo hướng chăn nuôi hàng hoá, chất lượng ñàn lợn cũng ngày ñược nâng lên, tỷ lệ
lợn hướng nạc ngoại và lợn lai kinh tế chiếm trên 90% tổng ñàn Bên cạnh những
kết quả ñạt ñược thì hiện nay chăn nuôi vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của huyện; người dân còn ngại khó, các thành phần kinh tế khác chưa mạnh dạn ñầu tư phát triển nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng, các mô hình chăn nuôi tập trung còn quá ít; một số dịch bệnh chưa ñược kiểm soát, nguy cơ ô nhiễm môi trường ngày càng cao, ñặc biệt là những nơi chăn nuôi gia trại mật ñộ lớn Chăn nuôi lợn tự phát, nếu không có sự quản lý của Nhà nước tại các vùng tái ñịnh
cư và các xã nông thôn mới có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường rất cao, dễ phát sinh dịch bệnh, ảnh hưởng ñến sức khoẻ của người dân và chăn nuôi phát triển không bền vững
Với cùng vấn ñề này ñã có một số nghiên cứu ñược tiến hành ở các ñịa phương khác trên cả nước Tuy nhiên, cho tới nay chưa có một nghiên cứu nào ñược tiến hành trên ñịa bàn huyện Can Lộc
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 3
Xuất phát từ những vấn ñề trên tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu ñề tài:
“Phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung tại huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình chăn nuôi lợn thịt và ñánh giá khả
năng phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung tại huyện Can Lộc,
tỉnh Hà Tĩnh; từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung trong thời gian tới trên ñịa bàn huyện
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung tại huyện Can Lộc;
- ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung tại ñịa phương trong thời gian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn theo hướng trang trại tập trung bao gồm những vấn ñề, nội dung gì ñể từ ñó làm cơ sở khoa học cho phân tích, ñánh giá phát triển chăn nuôi lợn theo hướng trang trại tập trung nói chung và chăn nuôi lợn theo hướng trang trại tập trung ở huyện Can Lộc nói riêng?
- Thực trạng chăn nuôi lợn thịt trên ñịa bàn huyện Can Lộc thời gian qua như thế nào?
- Có những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung tại ñịa phương?
- Giải pháp nào ñể phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung tại ñịa phương trong thời gian tới?
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 4
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là các nội dung liên quan ñến thực trạng, mục tiêu, ñịnh hướng và các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung cho huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Khách thể nghiên cứu là các hộ gia ñình/trang trại, các ñơn vị chăn nuôi lợn thịt tại ñịa bàn nghiên cứu Bên cạnh ñó còn các ñối tượng khác như: cơ quan tổ chức Nhà nước, doanh nghiệp, người kinh doanh buôn bán, các tổ chức khác
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi lợn, các mô hình chăn nuôi lợn thịt ñang ñược áp dụng ở ñịa phương và ñưa ra các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung cho huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
* Phạm vi không gian
ðề tài ñược nghiên cứu tại huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, trong ñó 4 ñiểm nghiên cứu là xã Thiên Lộc, xã Khánh Lộc, xã Thượng Lộc và xã Phú Lộc
* Phạm vi về thời gian
Số liệu thứ cấp phục vụ cho ñề tài ñược thu thập trong 3 năm gần ñây 2011–2013
Số liệu sơ cấp ñược khảo sát trong năm 2013
ðề tài ñược thực hiện từ tháng 6/2013 – tháng 4/2014
ðịnh hướng và giải pháp của ñề tài tính ñến năm 2020
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 5
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
* Phát triển
Phát triển ñược hiểu là một quá trình lớn lên, tăng tiến mọi lĩnh vực Bất cứ trong lĩnh vực nào, sự phát triển ñều thỏa mãn các thành tố như: sự tăng lên về cả chất và lượng; sự thay ñổi về cơ cấu, thể chế, chủng loại, tổ chức; sự thay ñổi về thị trường; và giữ công bằng xã hội, an ninh, trật tự (Fajardo, 1999)
* Phát triển bền vững
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần ñầu tiên vào năm 1980 trong
ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và
Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế -IUCN) với nội dung rất ñơn giản: "Sự phát triển
của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác ñộng ñến môi trường sinh thái học"
Khái niệm này ñược phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban
Brundtland) Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể ñáp
ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai " Nói cách khác, phát triển bền
vững phải bảo ñảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường ñược bảo vệ, gìn giữ ðể ñạt ñược ñiều này, tất cả các thành phần kinh tế -
xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục ñích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường
Sau ñó, năm 1992, tại Rio de Janeiro, các ñại biểu tham gia Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc ñã xác nhận lại khái niệm này, và ñã gửi ñi một thông ñiệp rõ ràng tới tất cả các cấp của các chính phủ về sự cấp bách trong việc ñẩy mạnh sự hòa hợp kinh tế, phát triển xã hội cùng với bảo vệ môi trường
Trong ngành nông nghiệp phát triển bền vững cũng có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 6
Theo FAO (1992), PTNNBV là quá trình quản lý và duy trì sự thay ñổi về tổ chức, kỹ thuật và thể chế cho nông nghiệp phát triển nhằm ñảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người về nông phẩm và dịch vụ vừa ñáp ứng nhu cầu của mai sau
Theo ðỗ Kim Chung và cộng sự (2009), PTNNBV là quá trình ñảm bảo hài hòa ba nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, thỏa mãn nhu cầu về nông nghiệp hiện tại mà không tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của tương lai
Tác giả Phạm Doãn (2005) cho rằng PTNNBV là quá trình ña chiều, bao gồm: (1) tính bền vững của chuỗi lương thực (từ người sản xuất ñến tiêu thụ, liên quan trực tiếp ñến cung cấp ñầu vào, chế biến và thị trường); (2) tính bền vững trong sử dụng tài nguyên ñất và nước về không gian và thời gian; (3) khả năng tương tác thương mại trong tiến trình phát triển nông nghiệp và nông thôn ñể ñảm bảo cuộc sống ñủ, an ninh lương thực trong vùng và giữa các vùng
* Chăn nuôi tập trung
Theo chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020, CNTT là hình thức chăn nuôi trang trại quy mô lớn, áp dụng phương thức sản xuất công nghiệp tiên tiến thay thế cho chăn nuôi nông hộ, quy mô nhỏ lẻ
* Trang trại
Trang trại là một mô hình tổ chức sản xuất, nơi diễn ra quá trình kết hợp các yếu tố sản xuất trên quy mô lớn, tạo ra nhiều nông sản hàng hoá với tiền vốn, tư liệu lao ñộng, nhân lực chủ yếu là chủ trang trại
* Kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế ñược hình thành dựa trên
cơ sở hộ gia ñình nông dân với tư liệu sản xuất chủ yếu thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của hộ gia ñình, tiến hành tổ chức sản xuất hàng hoá với mục tiêu lợi nhuận quy mô lớn, có ñủ khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện ñại vào sản xuất kinh doanh
Như vậy kinh tế trang trại là mô hình kinh tế của hộ gia ñình ñã phát triển cao, khả năng sản xuất và ứng dụng thành tựu khoa học với quy mô lớn Kinh tế
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 7
trang trại chủ yếu phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn gắn với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ hải sản
Những ñặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại:
- Mục ñích sản xuất chủ yếu là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá theo nhu cầu thị trường
- Phần lớn tư liệu sản xuất của trang trại thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng lâu dài của người chủ ñộc lập
- Các yếu tố cơ bản như ñất ñai, mặt nước, tiền vốn phải ñược tập trung ở quy mô nhất ñịnh theo yêu cầu của sản xuất hàng hoá
- Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh tiến bộ trên cơ
sở chuyên môn hoá, hợp tác sản xuất, tiêu thụ sản phẩm có ñiều kiện ứng dụng tiến
bộ của khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất
- Chủ trang trại là người có ý chí vươn lên làm giàu, có năng lực tổ chức quản lý, dám chấp nhận rủi ro, tự lực
- Các trang trại ñều thuê lao ñộng làm việc ổn ñịnh, nhất là các lao ñộng có chuyên môn kỹ thuật và thuê lao ñộng hợp ñồng thời vụ Cá biệt có trang trại vừa là chủ trang trại vừa là cán bộ kỹ thuật và lao ñộng chính của trang trại Do sản xuất mang tính ñặc thù nên kinh tế trang trại có thể tận dụng những ñiều kiện hiện có của gia ñình, ñịa phương phát huy tối ña trong sản xuất
2.1.2 Vai trò của chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung
Với mục tiêu hướng tới xây dựng nền chăn nuôi an toàn sinh học, bền vững của ngành chăn nuôi thì xây dựng mô hình chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng tập trung xa khu dân cư là hướng ñi tất yếu, bởi những vai trò cả về kinh
tế, xã hội và môi trường như sau:
- Từng bước chuyển chăn nuôi hướng quy mô nhỏ lẻ, hiệu quả thấp sang chăn nuôi theo hướng hàng hóa tập trung, quy mô lớn, có công nghệ tiên tiến, an toàn dịch bệnh, phù hợp với xu thế phát triển, hội nhập của nền kinh tế Việt Nam Thông qua ñó nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi, nâng cao tỷ trọng chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tạo
ñà ñẩy mạnh CNH – HðH nông nghiệp nông thôn
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 8
- Tạo ñiều kiện cho Nhà nước quản lý chăn nuôi gia súc, gia cầm Trên cơ sở
ñó có các biện pháp ñể tác ñộng hợp lí, kịp thời nhằm phát triển ngành chăn nuôi
- Nâng cao chất lượng các sản phẩm, ñảm bảo ñược thực phẩm ñủ chất lượng phục vụ nhu cầu tiêu dùng Khi ñời sống nhân dân ñược nâng lên thì nhu cầu
sử dụng hàng hóa chất lượng cao ngày càng tăng Nhờ có chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung mà việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh dễ dàng hơn, công tác quản lý dịch bệnh ñược chú trọng phát triển, việc ñầu
tư nâng cao chất lượng sản phẩm trở nên thuận tiện hơn
- Chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung giúp cho việc quản lí, giám sát, khống chế và kiểm soát dịch bệnh trên ñàn gia súc, gia cầm trở nên tốt hơn, nhất là trong ñiều kiện dịch bệnh ngày càng phát triển phức tạp như hiện nay Bởi vì, chăn nuôi theo hướng trang trại có quy mô lớn nên người chăn nuôi có ý thức cảnh giác phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi, ngoài ra khi dịch bệnh không may xảy ra thì việc quy hoạch vùng, khống chế, kiểm soát không cho dịch bệnh lây lan ra các vùng khác dễ dàng hơn rất nhiều
- Chăn nuôi tập trung góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi, nhờ ñó mà ñời sống nhân dân ñược cải thiện Sản xuất theo quy mô lớn sẽ yêu cầu thêm lượng lao ñộng thuê ngoài, giải quyết một lượng công ăn việc làm cho người lao ñộng nông thôn
- Chăn nuôi theo trang trại tập trung cũng góp phần bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái nông nghiệp nông thôn Việc chăn nuôi tập trung hạn chế những ảnh hưởng xấu do chất thải từ chăn nuôi gây ra, ñảm bảo giữ gìn môi trường sống cho người dân, tạo không khí thoáng mát trong lành, nguồn nước sinh hoạt ñược an toàn, …
2.1.3 Sự cần thiết phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung
- Chăn nuôi quy mô nhỏ, phân tán dẫn tới giá thành cao, hiệu quả kinh tế thấp, do vậy tính cạnh tranh thấp
- Chăn nuôi quy mô nhỏ, phân tán không mang tính chuyên môn hóa do vậy không có thương hiệu, khó ñào tạo nghề, không ñảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 9
- Chăn nuôi quy mô nhỏ, phân tán dễ phát sinh dịch bệnh gây thiệt hại cho chăn nuôi
- Chăn nuôi quy mô nhỏ, phân tán không ñảm bảo vệ sinh môi trường, không phù hợp với phát triển nông nghiệp bền vững
- Chăn nuôi quy mô nhỏ, phân tán khó áp dụng cơ khí hóa, do vậy năng suất lao ñộng thấp, không phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn
- Chăn nuôi quy mô nhỏ, phân tán khó liên kết các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm
- Chăn nuôi quy mô nhỏ, phân tán khó nâng cao chất lượng sản phẩm và khó tiêu thụ sản phẩm
Từ những lý do trên, chúng ta thấy ñược phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung là rất cần thiết trong giai ñoạn hiện nay
2.1.4 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung
Mỗi loài sinh vật ñều có những ñặc ñiểm, quy luật riêng về sinh trưởng, phát triển ðể ñảm bảo vật nuôi phát triển tốt cần phải lưu ý những ñặc ñiểm về kinh tế -
kỹ thuật của loài
* Con giống
Hiện nay ở nước ta có những giống lợn nội chính gồm : Móng Cái, Ba Xuyên và Thuộc Nhiêu ðặc ñiểm giống lợn truyền thống Việt Nam rất nhiều mỡ và sinh trưởng chậm Do vậy, những giống lợn truyền thống này không phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế Cũng chính vì thế, hiện nay, người dân Việt Nam có xu hướng nuôi những con lợn lai nhập ngoại ðiều này ñã khiến cho Việt Nam ñang mất dần ñi những giống lợn bản ñịa Theo một số tài liệu ghi chép Việt Nam có khoảng 60 giống lợn, nhưng hiện vẫn chưa có con số nào thống kê chính thức lợn giống của Việt Nam còn bao nhiêu Trong thời gian qua, một số giống lợn ñịa phương ñã bị mai một Hiện chúng ta chỉ còn lợn Móng Cái Còn lợn ỉ, lợn Mường Khương ñang có nguy cơ tuyệt chủng
Một xu hướng không thể tránh khỏi là các giống lợn nội ñang dần ñược thay thế bởi các lợn ngoại cao sản, ñặc biệt ở nhiều trang trại quy mô lớn có trình ñộ chăn nuôi thâm canh và ñầu tư cao Hiện những giống lợn ngoại xâm nhập vào Việt Nam khá
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 10
nhiều nhưng có một số giống chính: Lợn Yorkshire (lợn trắng to hay gọi là lợn ñại bạch), Lợn Landrace nhập ngoại từ ðan Mạch, Lợn Duroc nhập khẩu từ Mỹ, Lợn Bietrain nhập ngoại từ Bỉ Có thể nói bốn giống lợn nhập ngoại này ñược lai tạo tương ñối phổ biến
Theo GS.TS ðặng Vũ Bình, nguyên Hiệu trưởng Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội: “Giống lợn Việt Nam ñược coi là mắn ñẻ, ñẻ nhiều con tương
ñương với các giống nhập ngoại.” Sử dụng các giống lợn thuần chất lượng cao phù
hợp với ñiều kiện sản xuất và môi trường nhiệt ñới nước ta là ñiều kiện tiên quyết
ñể tối ưu lợi nhuận trong chăn nuôi lợn tập trung Do vậy, các giống lợn nội cần ñược bảo tồn và cải thiện tiềm năng di truyền ñể lai tạo với các giống nhập nội cung cấp con lai phù hợp với ñiều kiện sản xuất trong từng vùng ñất nước
* Nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn
Quản lý dinh dưỡng và thức ăn phù hợp là rất quan trọng cho các hoạt ñộng chăn nuôi lợn, quản lý thức ăn, dự trữ an toàn, pha chế khẩu phần ăn tối ưu và phân phát kịp thời gian là quyết ñịnh quản lý mà có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến sức khỏe tài chính của hoạt ñộng
Trên các hoạt ñộng chăn nuôi lợn hiện ñại, quản lý thức ăn ñược sử dụng không chỉ ñể làm tối ưu năng suất lợn, mà còn ñể ñề phòng và ñiều trị bệnh cho lợn, làm giảm lãng phí dinh dưỡng và các mùi khó chịu, làm giảm rủi ro do vi khuẩn Salmonella trong sản phẩm thịt lợn sử dụng cuối cùng
Trong chăn nuôi thức ăn chiếm tới 63 - 67% giá thành sản phẩm chăn nuôi,
do ñó chọn loại thức ăn phù hợp là rất quan trọng Thức ăn dùng cho chăn nuôi lợn
có rất nhiều loại, nhưng có thể phân làm 4 nhóm thức ăn chủ yếu sau: Nhóm thức
ăn giàu năng lượng (Nhóm nguyên liệu thức ăn có giá trị năng lượng cao từ 2.500 - 3.000 Kcal/kg nguyên liệu (tính theo vật chất khô), chủ yếu cung cấp năng lượng cho các hoạt ñộng như ñi lại, thở, tiêu hóa thức ăn và góp phần vào việc tạo nên các sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa, tinh dịch, thai, ); Nhóm thức ăn giàu ñạm (Nhóm thức ăn có hàm lượng ñạm cao chủ yếu tổng hợp thành ñạm của cơ thể); Nhóm thức ăn giàu khoáng (Nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng các chất khoáng cao ñể tham gia vào quá trình cấu tạo xương và các bộ phận khác); Nhóm
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 11
thức ăn giàu vitamin (Nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng vitamin cao, giúp tăng cường quá trình trao ñổi chất trong cơ thể.)
Lợn ở các lứa tuổi khác nhau có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau Vì vậy người chăn nuôi cần nắm vững ñặc ñiểm nhu cầu dinh dưỡng của từng loại lợn ở các giai ñoạn phát triển khác nhau ñể cung cấp ñủ các chất dinh dưỡng cần cho lợn phát triển tốt Ngoài ra nước uống cũng là nhu cầu rất cần thiết cho ñời sống của sinh vật nói chung, "ñói vài ngày không chết ñược chứ khát thì hãy coi chừng"! Vì vậy cũng cần quan tâm ñến lượng nước uống hàng ngày của lợn Chất lượng nước uống phải sạch, mát, ñảm bảo vệ sinh, không bị nhiễm vi sinh vật hay các ký sinh trùng gây bệnh
* Chuồng trại và chăm sóc
Cho tới nay việc thiết kế xây dựng chuồng trại cho lợn ở nước ta còn phụ thuộc vào tình hình thực tế của các cơ sở, thường chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy ñịnh có tính khoa học
Trong chăn nuôi lợn tập trung có nhiều kiểu chuồng khác nhau nhưng hầu hết người chăn nuôi cũng thiết kế sao cho hợp với khí hậu của ñịa phương, giảm chi phí mà phải ñảm bảo ñược tính bền vững và phù hợp với ñặc ñiểm sinh lý của từng loại lợn
Dựa trên quy mô cơ cấu ñàn lợn, chu kỳ nuôi (ngắn hạn hay dài hạn) ñể xác ñịnh mặt bằng của công trình chính và phụ phù hợp với ñặc ñiểm sinh lý của từng loại lợn, thuận tiện trong việc chăm sóc và ñảm bảo vệ sinh phòng dịch ðảm bảo các yêu cầu cơ bản:
- Chuồng trại phải ấm về mùa ñông, mát về mùa hè, chống ñược những cơn bão giông có thể hất nước vào chuồng ðặc biệt là phải phù hợp với ñặc ñiểm sinh
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 12
- Kết hợp ựược các kiểu chuồng nuôi hiện ựại và truyền thống ựể có những kiểu chuồng nuôi phù hợp với ựiều kiện ở Việt Nam, ựồng thời có khả năng tận dụng ựược nguồn nguyên liệu sẵn có của gia ựình và ựịa phương
- đảm bảo vệ sinh và an toàn dịch bệnh cho ựàn lợn và sức khỏe cho con người Bên cạnh ựó cần xây dựng hệ thống báo cáo, kế toán, kiểm tra, kiểm soát thật chặt chẽ và chắnh xác Bao gồm một số yếu tố như : Nhiệt ựộ, nước uống, mật ựộ chăn nuôi, các khu nuôi khác nhau
Công tác thú y cũng cần phải ựược coi trọng, ựặc biệt là từ thú y cấp cơ sở Chăm sóc và phòng bệnh cho lợn bằng qui trình vacxin và qui trình thuốc kháng sinh Về hai qui trình này tùy thuộc vào áp lực của từng trại và từng vùng khác nhau
ựể áp dụng cho phù hợp
2.1.5 Nội dung của phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung
để phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung cần phải thực hiện các nội dung sau:
- Có chủ trương, chắnh sách khuyến khắch phát triển chăn nuôi trang trại tập trung từ tầm quốc gia tới ựịa phương
- Quy hoạch khu trang trại chăn nuôi lợn tập trung ở các ựịa phương có ựiều kiện
- Phát triển các cơ sở chăn nuôi theo trang trại hiện có theo hướng tập trung, tăng quy mô
- đào tạo phát triển nguồn nhân lực cả về trình ựộ quản lý trang trại, ựào tạo nghề cho lao ựộng
- Phát triển cơ sở hạ tầng khu vực trang trại chăn nuôi tập trung (ựất ựai, giao thông, ựiện, cống thoát nước, khu xử lý môi trường, chuồng trạiẦ)
- Phát triển kỹ thuật và công nghệ chăn nuôi lợn thịt (giống, thức ăn, phòng trừ dịch bệnh, áp dụng công nghệ mới, quy trình chăn nuôi theo VietGAPẦ)
- Vốn tài chắnh của chủ trang trại và bảo ựảm tiếp cận vốn vay ưu ựãi cho phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung
- Liên kết giữa các tác nhân trong chăn nuôi lợn (hộ/chủ trang trại Ờ thu gom Ờ chế biến Ờ tiêu thụ sản phẩm) ựể ựảm bảo ổn ựịnh sản xuất và tiêu thụ, phát triển bền vững Liên kết giữa cung cấp ựầu vào và người chăn nuôi
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 13
- Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường trong phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung
a Nhóm yếu tố tự nhiên
Việc phát triển chăn nuôi lợn phải ñược dựa trên những ñiều kiện thuận lợi
về thời tiết khí hậu Nếu thời tiết khí hậu, ñiều kiện môi trường quá khắc nghiệt thì hoạt ñộng chăn nuôi lợn cũng không thể phát triển ñược Giữa ñất ñai, nước, thời tiết, khí hậu và vật nuôi có mối quan hệ khăng khít với nhau bằng những quy luật chặt chẽ, phức tạp Người chăn nuôi lợn cần hiểu rõ mối quan hệ này ñể có những biện pháp tác ñộng kịp thời làm tăng hiệu quả kinh tế mà không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường ðặc biệt khi chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, quy mô lớn làm tăng lượng chất thải ra môi trường và tăng khả năng hình thành và lây lan dịch bệnh gây ra những thiệt hại về kinh tế và môi trường
b Nhóm yếu tố kĩ thuật
Một là con giống, có thể nói giống là tiền ñề cho sự phát triển của ñàn lợn
nuôi, là ñiều kiện quan trọng ñể hộ gia ñình tăng quy mô cả về số lượng và chất lượng của ñàn Giống có vị trí ñặc biệt quan trọng chi phối ñến nhiều biện pháp kĩ thuật và hiệu quả kinh tế chăn nuôi Trong chăn nuôi yếu tố giống chiếm tới 22% giá thành Nhưng việc kiểm soát chất lượng giống vật nuôi hiệu quả thấp và ñang bị thả nổi Tình trạng nhập giống lợn thịt về nuôi thành lợn giống bố mẹ là nguyên nhân khiến ñàn lợn giống trong nước thoái hóa nhanh, chất lượng kém, làm giảm năng suất trong chăn nuôi ñã góp phần ñẩy giá thành tăng lên Ở nước ta hiện nay, tùy ñiều kiện tự nhiên của từng ñịa phương, khả năng của chủ hộ mà các giống lợn với ñặc ñiểm của mình sẽ ñược chọn nuôi khác nhau
Hai là về thức ăn chăn nuôi, trong chăn nuôi thức ăn ñược coi là nền tảng
quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của ñàn lợn Thức ăn là ñiều kiện nuôi dưỡng, là
cơ sở nâng cao năng lực sản xuất của ñàn lợn nuôi Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn phụ thuộc trực tiếp vào mức ñộ ñảm bảo thức ăn Vì vậy, việc xây dựng khẩu
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 14
phần ăn ñáp ứng nhu cầu của ñàn lợn phù hợp với từng giai ñoạn sinh trưởng sẽ mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi
Ba là công tác thú y Lợn là sinh vật sống có hệ thần kinh cao cấp, rất mẫn
cảm với môi trường sống Trong môi trường chăn nuôi có rất nhiều mầm mống dịch bệnh gây hại cho sức khỏe ñàn lợn, làm hạn chế sự phát triển của ñàn, ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng chăn nuôi Chính vì thế cần coi trọng công tác thú y, ñặc biệt từ thú y cấp cơ sở, ñảm bảo thực hiện nghiêm túc các quy ñịnh về an toàn thú y
c Nhóm yếu tố kinh tế
Một là chính sách, ñể phát triển chăn nuôi lợn mạnh mẽ thì cần có sự quan
tâm, hỗ trợ của Nhà nước, thông qua các chính sách thúc ñẩy phát triển chăn nuôi
Cụ thể như: chính sách về ñất ñai, chính sách tín dụng, chính sách thuế, chính sách phát triển kinh tế xã hội, cơ chế liên kết hộ sản xuất và các cơ sở chế biến, chính sách khen thưởng hay ñào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển chăn nuôi Một số vấn ñề chính như là:
- ðất ñai và cơ sở hạ tầng: Muốn chuyển hướng, ñưa chăn nuôi từ quy mô nhỏ sang tập trung quy mô lớn thì trước hết phải có một diện tích ñất cần thiết và ñủ ñể xây dựng hệ thống chuồng trại, kho chứa, hệ thống xử lý chất thải… Việc chăn nuôi nhỏ lẻ gặp rất nhiều bất cập, không ñảm bảo vệ sinh môi trường gây ảnh hưởng ñến các hộ liền kề, không ñảm bảo vệ sinh thú y, làm tỷ lệ vật nuôi ốm chết cao Chăn nuôi lợn theo hướng trang trại tập trung yêu cầu quỹ ñất lớn nên việc quy hoạch thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng ñể xây dựng mô hình còn gặp nhiều khó khăn Ngoài ra thời gian thuê ñất ở nhiều nơi còn ngắn nên chưa thúc ñẩy ñược người dân ñầu tư tham gia vào mô hình
- Vốn ñầu tư và cơ sở vật chất: Trong việc chuyển chăn nuôi sang tập trung thì vốn luôn là yếu tố ñược ñặt lên hàng ñầu Có vốn mới xây dựng ñược chuồng trại, ñồng thời thực hiện các bước tiếp theo cho hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả Các hộ gia ñình, các trang trại sẽ dùng vốn này ñể mua sắm các các yếu tố ñầu vào cho quá trình sản xuất như sức lao ñộng, ñối tượng lao ñộng và tư liệu lao ñộng Có vốn các hộ gia ñình, các trang trại có ñiều kiện ñầu tư mở rộng quy mô chăn nuôi, ñầu tư trang thiết bị Ngoài nguồn vốn của các chủ hộ, Nhà nước dùng vốn ngân
Trang 24Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 15
sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như đường giao thơng, hệ thống điện, hệ thống cấp thốt nước Tuy nhiên việc vay vốn, huy động vốn của các hộ nơng dân rất khĩ khăn; nếu cĩ vay được thì tỷ lệ số hộ cĩ nhu cầu được vay cũng rất hạn chế
và số lượng vốn vay cũng khơng đáp ứng đủ nhu cầu mở rộng sản xuất Vì vậy một trong những vấn đề phải giải quyết đĩ là nguồn vốn hỗ trợ cho các cơ sở
Hai là về thị trường, bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra Thị
trường đầu ra đĩ là những nơi tiêu thụ sản phẩm chăn nuơi: người tiêu dùng trực tiếp, cơng nghiệp chế biến, xuất khẩu… Cịn thị trường đầu vào là con giống, thức
ăn, thuốc thú y Hai yếu tố này là một trong những nhân tố tác động trực tiếp tới việc ra quyết định của hộ Bởi vì khi nền nơng nghiệp nĩi chung và chăn nuơi nĩi riêng phát triển theo hướng hàng hĩa thì phải xuất phát từ nhu cầu thị trường tức là
“sản xuất những gì khách hàng cần”
Muốn sản xuất phát triển thì cần phải cĩ đầu ra cho sản phẩm Sản phẩm từ chăn nuơi theo hướng trang trại rất lớn nên để phát triển lâu dài, khuyến khích được nhân dân tham gia thì thị trường đầu ra phải ổn định, phải đảm bảo mang lại lợi nhuận cho người chăn nuơi
Ba là về khoa học cơng nghệ, tiến bộ trong khoa học cơng nghệ sẽ làm tăng
năng suất trong chăn nuơi, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho người sản xuất dẫn đến tăng cung hàng hĩa trên thị trường, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng khơng chỉ trong mà cịn cả ngồi nước
d Nhĩm yếu tố xã hội
Một là về tập quán sản xuất Tập quán, truyền thống chăn nuơi quy mơ nhỏ,
với giống địa phương đã cĩ từ lâu đời ở nước ta do vậy để thay đổi tập quán chăn nuơi sang quy mơ lớn, tập trung là điều khơng hề dễ dàng
Hai là trình độ kiến thức, kỹ thuật, kiến thức quản lý trang trại của người
chăn nuơi: Chăn nuơi tập trung địi hỏi người chăn nuơi phải cĩ nhận thức cao về kỹ thuật chăn nuơi, về thị hiếu thị trường, người dân phải là người sáng suốt, quyết đốn, dám thử sức và chấp nhận Cĩ như vậy, họ mới dám đầu tư, mới chủ động trong sản xuất kinh doanh Phần lớn chăn nuơi sử dụng lao động nơng hộ, nhân lực của hộ là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 16
tới phương hướng, hiệu quả và quy mô sản xuất của hộ ðặc biệt là tuổi, giới tính, số năm kinh nghiệm, năng lực quản lý, trình ñộ của chủ hộ, quyết ñịnh ñến việc tiếp thu tiến bộ kỹ thuật, khả năng chấp nhận rủi ro, mức ñộ mạnh dạn ñầu tư sản xuất kinh doanh Vì vậy, có thể nói nguồn nhân lực là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng công nghệ nhằm phát triển chăn nuôi lợn theo hướng trang trại tập trung
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung
2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình trang trại ở các nước trên thế giới
Lương thực, thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn ñề sống còn của nhân loại Ngày nay nông nghiệp có vai trò quan trọng cung cấp lương thực và các loại thực phẩm nuôi sống cả nhân loại trên trái ñất Ngành chăn nuôi không chỉ có vai trò cung cấp thịt, trứng, sữa là các thực phẩm cơ bản cho dân số của cả hành tinh mà còn góp phần ña dạng nguồn giene và ña dạng sinh học trên trái ñất
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất thịt lợn ở các nước trên thế giới
ðVT: 1000 tấn
Năm Chỉ tiêu
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 17
Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi trên thế giới ñã có nhiều biến ñộng cả về tốc ñộ phát triển, phân bố lại ñịa bàn và phương thức sản xuất, ñồng thời xuất hiện nhiều nhân tố bất ổn như gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, vệ sinh an toàn thực phẩm và nhiều dịch bệnh mới… Trong nhu cầu tiêu thụ các loại thịt thì thịt lợn vẫn là sản phẩm ñược tiêu dùng nhiều nhất trên thế giới nên hoạt ñộng chăn nuôi lợn ngày càng phát triển ở hầu hết các quốc gia, các nước chăn nuôi lợn nhằm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước và xuất khẩu ra thị trường thế giới Cụ thể tình hình sản xuất và xuất nhập khẩu thịt lợn ở một số nước trên thế giới ñược thể hiện qua bảng 2.1, biểu ñồ 2.1 và bảng 2.2
Theo thống kê của bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng thịt lợn trên thế giới có sự biến ñộng nhưng xu hướng chủ yếu vẫn là tăng lên Trung Quốc là quốc gia sản xuất thịt lợn nhiều nhất trên thế giới Theo biểu ñồ 2.1 có thể thấy, trong năm 2012 sản lượng thịt lợn của Trung Quốc chiếm 50% tổng sản lượng cả thế giới; khối liên minh châu Âu EU-27 ñứng thứ 2, chiếm 21% tổng sản lượng thế giới; tiếp ñến là Mỹ, chiếm 10% Như vậy có thể thấy, sản lượng thịt lợn sản xuất trên thế giới tập trung chủ yếu ở các nước phát triển, các nước ñang phát triển chỉ ñóng góp một phần nhỏ vào sản lượng thịt của thế giới
Biểu ñồ 2.1 Cơ cấu sản xuất thịt lợn trên thế giới năm 2012
Nguồn: Thống kê Bộ Nông nghiệp Mỹ USDA
Trong những năm qua lượng tiêu thụ thịt lợn trên thế giới tăng lên ñáng kể, sản xuất trong nước không ñủ ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng nên xu hướng xuất nhập khẩu thịt lợn ngày càng phát triển
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 18
Bảng 2.2 Tình hình xuất nhập khẩu thịt lợn ở các nước trên thế giới
ðVT: 1000 tấn
Năm Chỉ tiêu
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 19
Trong tất cả các quốc gia, khu vực xuất khẩu thịt lợn thì riêng Mỹ, EU-27 và Canada ñã chiếm hơn 80% (năm 2012) tổng lượng xuất khẩu thịt lợn trên thế giới Trong ñó Mỹ là nước xuất khẩu thịt lợn lớn nhất trên thế giới, chiếm 33,4% (năm 2012) Trong các quốc gia xuất khẩu thịt lợn thì Ukraine nổi lên như một hiện tượng trong gian ñoạn 2010 – 2012 Trong khi năm 2009 nước này chưa có thịt lợn ñể
xuất khẩu thì tới năm 2012 lượng thịt xuất khẩu ñã tăng vọt lên thành 29.000 tấn
Qua bảng trên có thể thấy lượng thịt xuất khẩu chủ yếu xuất phát từ các nước phát triển, trong khi ở các nước ñang phát triển với nền sản xuất nông nghiệp là chủ yếu lại chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong cơ cấu xuất khẩu Nguyên nhân cơ bản xuất phát từ mô hình chăn nuôi, trong khi ở các nước phát triển người ta ñã gần như hoàn toàn chăn nuôi trang trại quy mô lớn thì ở Việt Nam cũng như nhiều nước khác vẫn chủ yếu là sản xuất tại các nông trại truyền thống, chăn thả nhỏ lẻ
Về nhập khẩu, hiện nay Nhật Bản và Nga là hai nước nhập khẩu thịt lợn lớn nhất thế giới, chiếm 33,7% tổng lượng nhập khẩu (năm 2012) Mexico ñứng thứ 3 về nhập khẩu thịt lợn, chủ yếu nhập từ Mỹ
Như vậy có thể thấy tình hình thị trường thịt lợn trên thế giới ñang phát triển hết sức sôi ñộng, thị hiếu của người tiêu dùng ñã thay ñổi từ dùng thịt tươi sống sang thịt ướp lạnh với các loại hình sản phẩm ñược chế biến ña dạng và phong phú
2.2.2 Phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung ở Việt Nam
Chăn nuôi lợn ñóng vai trò chủ yếu trong phát triển ngành chăn nuôi của Việt Nam Hầu hết các vùng của Việt Nam ñều phát triển loại hình chăn nuôi lợn Thịt lợn vẫn là loại thịt ñược ưa chuộng nhất so với các loại thịt gia súc và gia cầm khác như trâu, bò, gà ðể phát triển ngành này, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTg ngày 16/01/2008 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 ðây là cơ sở quan trọng ñể giúp ngành chăn nuôi lợn phát triển trong những năm tới
Qua biểu ñồ 2.2 có thể thấy chăn nuôi lợn là chủ yếu trong ngành chăn nuôi gia súc Tuy quy mô ñàn lợn trong giai ñoạn 2010 – 2012 có sự biến ñộng giảm nhưng nhìn chung vẫn là vật nuôi chủ lực trong ngành chăn nuôi của nước ta
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 20
Biểu ựồ 2.2 Quy mô ựàn vật nuôi trong nước
Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2013
Giai ựoạn 2010 Ờ 2012 tổng ựàn lợn có xu hướng giảm Cụ thể qua bảng 2.3 Tổng ựàn lợn cả nước trong gian ựoạn này giảm 1,62%, trong ựó vùng giảm nhiều nhất là vùng Trung du và miền núi phắa Bắc 4,43%, vùng đông Nam Bộ giảm ắt nhất với 0,58% Tây Nguyên là vùng duy nhất có ựàn lợn tăng lên trong giai ựoạn này với 2,18%
Bảng 2.3 Số lượng lợn phân theo vùng ở Việt Nam
đVT: 1000 con
Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2013
Chỉ tiêu Vùng
2010
Cơ cấu (%)
2011
Cơ cấu (%)
2012
Cơ cấu (%)
Tăng trưởng (%)
Cả nước 27.373,2 100,00 27.055,9 100,00 26.494 100,00 -1,62
đB SH 6.946,5 25,38 7.092,1 26,21 6.855,2 25,87 -0,62 TDMNPB 6.956,8 25,41 6.424,9 23,75 6.346,9 23,96 -4,43 BTBDHMT 5.225,6 19,09 5.253,3 19,42 5.084,9 19,19 -1,34
Trong ựó:
Hà Tĩnh 356,1 1,30 333,5 1,23 328,0 1,24 -4,00
TN 1.633,1 5,97 1.711,7 6,33 1.704,1 6,43 2,18 đNB 2.812,4 10,27 2.801,4 10,35 2.780 10,49 -0,58 đBSCL 3.798,8 13,88 3.772,5 13,94 3.722,9 14,05 -1,00
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 21
Về cơ cấu giữa các vùng, có thể thấy chăn nuôi lợn ở khu vực phắa Bắc phát triển hơn so với các khu vực khác khi chiếm gần 50% tổng ựàn lợn trên cả nước
Tuy trong giai ựoạn này số ựầu con có xu hướng giảm nhưng sản lượng thịt lợn hơi trên cả nước vẫn tăng lên Cụ thể qua bảng 2.4
Bảng 2.4 Sản lượng thịt lợn hơi phân theo vùng ở Việt Nam
2010
Cơ cấu (%)
2011
Cơ cấu (%)
Tăng trưởng (%)
đB SH 940,3 32,08 991,4 32,65 1.043,1 33,66 5,32 TDMNPB 423,9 14,46 421,6 13,88 424,3 13,69 0,05 BTBDHMT 497,3 16,96 516,1 17,0 556,3 17,95 5,78
Trong ựó:
Hà Tĩnh 39,2 7,88 39,8 7,71 40,5 7,28 1,64
đNB 372,8 12,72 411,1 13,54 386,9 12,49 2,19 đBSCL 556,3 18,98 550,7 18,14 532,8 17,19 -2,13
Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2012
Sản lượng thịt lợn hơi cả nước giai ựoạn này tăng 2,82%, trong ựó vùng ựồng bằng sông Hồng tăng nhiều nhất là 5,32% Trong khi hầu hết các vùng ựều tăng sản lượng thịt hơi thì vùng đông Nam Bộ lại giảm 2,13%
Xem xét sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn trên góc ựộ sản lượng sản phẩm Tuy quy mô ựàn lợn có sự giảm sút nhưng ựổi lại sản lượng thịt lợn lại ựạt tốc ựộ phát triển khá điều này cho thấy, ngành chăn nuôi lợn ựang có sự phát triển
về chất hay nói cách khác là năng suất ngành chăn nuôi lợn ựang tăng lên đạt ựược kết quả ựó một phần không nhỏ là nhờ vào hướng quy hoạch chăn nuôi lợn tập trung ựang dần ựược mở rộng Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng theo
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 22
hướng trang trại tập trung ngày càng phát triển hơn Tình hình về số lượng trang trại phân theo lĩnh vực sản xuất và ñịa phương cụ thể ở bảng 2.5
Bảng 2.5 Số trang trại phân theo lĩnh vực sản xuất và ñịa phương
Cơ cấu (%)
Trang trại khác
Tổng
số
Trang trại chăn nuôi
Cơ cấu (%)
Trang trại khác
Cả nước 145.880 23.558 16,15 105.410 20.078 6.267 31,21 13.811
ðB SH 23.574 10.277 43,59 6.082 3.512 2.439 69,45 1.073 TDMNPB 6.108 1.926 31,53 2.005 593 519 87,52 74 BTBDHMT 21.491 3.173 14,76 13.362 1.750 507 28,97 1.243
Trong ñó:
Hà Tĩnh 1.218 495 40,64 342 14 4 28,57 10
TN 8.932 812 9,09 7.742 2.528 370 14,64 2.158 ðNB 15.945 4.089 25,64 11.478 5.389 1.851 34,35 3.538 ðBSCL 69.830 3.281 4,70 64.741 6.306 581 9,21 5.725
Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2013
Qua bảng 2.5 ta nhận thấy sự khác biệt lớn về số lượng trang trại giữa hai năm 2010 và 2011 Sự khác biệt ñó là do từ năm 2011 quy ñịnh giá trị sản lượng hàng hoá bán ra ñạt trung bình từ 500 – 1.000 triệu ñồng trở lên ñối với từng loại hình trang trại theo thông tư 27/2011/BNNPTNT, còn trước năm 2011, thông tư số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK quy ñịnh giá trị sản lượng hàng hoá bán ra ñạt trung bình từ 40 - 50 triệu ñồng trở lên ñối với từng loại hình trang trại
Nhìn chung trong cả nước số lượng trang trại chăn nuôi chiếm 1/3 so với tổng các loại hình trang trại Có sự khác biệt giữa các vùng ở phía Bắc và phía Nam Trong khi ở khu vực phía Bắc trang trại chăn nuôi chiếm phần ña (>60%) thì ở khu
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 23
vực miền Trung và miền Nam số lượng trang trại chăn nuôi chỉ chiếm <30%, cá biệt
ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long số trang trại chăn nuôi chỉ chiếm 9,21% ðây cũng
là lý do chính dẫn ñến số lượng ñầu con cũng như sản lượng thịt lợn ở phía Bắc luôn cao hơn so với các khu vực khác
Bảng 2.6 Số lượng và cơ cấu hộ chăn nuôi lợn theo quy mô số con lợn
Số lượng hộ có chăn nuôi lợn (1000 hộ)
Chia ra theo quy mô số con
TN 210,8 106,3 50,7 20,5 33,3 5,1 5 4,8 5,6 ðNB 110,2 30,1 17,5 11,7 51 2,7 1,4 1,7 3,2 ðBSCL 496,7 227,9 127 52,8 89 12 10,6 12 14,4
Nguồn: Báo cáo tổng kết Kết quả tổng ñiều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011
Theo Báo cáo tổng kết Kết quả tổng ñiều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011 của Tổng cục Thống kê tính ñến thời ñiểm 01/7/2011 cả nước có trên 4,13 triệu hộ có chăn nuôi lợn Tính chung 3 vùng ở miền Bắc và miền Trung chiếm hơn 80% tổng số hộ có nuôi lợn: BTBDHMT (30%), TDMNPB (29,1%) và ðBSH (21,1%) Trong 3 vùng còn lại, ðBSCL chiếm 12%, TN chiếm 5,1% và ðNB chiếm 2,7%
So với năm 2006, số hộ chăn nuôi lợn năm 2011 giảm rất mạnh (2,2 triệu hộ, gần 35%) Hộ chăn nuôi lợn giảm ở tất cả 6 vùng, trong ñó ðBSH giảm nhiều nhất ñến 52%, kế ñến là ðBSCL giảm gần 37%; BTBDHMT giảm gần 34%; ðNB giảm hơn 1/3 TDMNPB và TN cũng giảm trong phạm vi từ 16 - 18% Số hộ chăn nuôi lợn giảm chủ yếu ở nhóm hộ nuôi quy mô nhỏ - nuôi dưới 10 con: Cả nước có 3,6 triệu
hộ nuôi dưới 10 con, giảm 2,2 triệu hộ (-38,5%) so với năm 2006 Số hộ nuôi từ 10
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 24
ựến 49 con tăng 3,4%; ựặc biệt ựã có trên 32 nghìn hộ nuôi từ 50 con trở lên tăng gần 80% so với năm 2006
Về cơ cấu của các nhóm chăn nuôi theo vùng, nhóm hộ nuôi nhỏ lẻ từ 1 ựến
2 con vẫn chiếm ựến trên 50% trên phạm vi cả nước Tỷ lệ số hộ nuôi 1-2 con cao nhất là vùng BTBDHMT (57,3%) và thấp nhất là đNB (30%)
Biểu ựồ 2.3 Cơ cấu hộ nuôi lợn theo quy mô trong từng vùng kinh tế - xã
hội thời ựiểm 01/07/2011
Nguồn: Báo cáo tổng kết Kết quả tổng ựiều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011
Nhóm có quy mô nhỏ (từ 3 ựến 5 con) cũng chiếm ựến hơn 1/4 số hộ có chăn nuôi lợn trên phạm vi cả nước
Từ kết quả TđT năm 2011 có thể kết luận về quy mô hộ chăn nuôi lợn như sau:
- đến năm 2011, số hộ nuôi nhỏ lẻ, quy mô nhỏ (từ 1 - 5 con) còn chiếm một
tỷ lệ lớn trong tổng số hộ có chăn nuôi lợn ở nước ta (77,5%), trong ựó BTBDHMT
có ựến 85% điều này thể hiện chăn nuôi lợn của các hộ ở nước ta phổ biến vẫn là nhỏ lẻ đNB vẫn tiếp tục là vùng trọng ựiểm về chăn nuôi lợn với tỷ trọng nhóm hộ
có quy mô chăn nuôi lớn cao hơn hẳn các vùng khác
- Chăn nuôi lợn nước ta ựang có sự chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang quy
mô lớn So với năm 2006, mặc dù số hộ chăn nuôi lợn năm 2011 giảm gần 35% song chủ yếu là ở nhóm các hộ nuôi nhỏ lẻ Do ựó, tổng ựàn lợn cả nước năm 2011 vẫn ựạt xấp xỉ năm 2006 và sản lượng thịt lợn hơi tăng gần 24% trong 5 năm đó là
xu hướng tiến bộ ựáng ghi nhận vì phù hợp với yêu cầu chăn nuôi theo phương
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 25
pháp công nghiệp, ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật chăn nuôi, tăng số lứa xuất chuồng cũng như khả năng phòng trừ dịch bệnh
2.2.2.2 Kinh nghiệm về phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung
Theo quy hoạch của huyện Quốc Oai, khu chăn nuôi tập trung ở xã Cấn Hữu
có diện tích 55,6 ha, tính ñến nay ñã có 25 hộ tham gia Theo Chủ nhiệm HTX chăn nuôi dịch vụ tổng hợp Hòa Mỹ Nguyễn Văn Thanh, ñại diện hơn 15 hộ chăn nuôi ở khu chăn nuôi tập trung Ðồng Tý, xã Vạn Thái (huyện Ứng Hòa) thì cho rằng, chăn nuôi tập trung xa khu dân cư rất thuận lợi cho việc xử lý ô nhiễm môi trường, không chỉ của riêng huyện mà của cả thành phố
Xây dựng ñược bốn vùng chăn nuôi lợn tại các huyện: Ứng Hòa, Thạch Thất, Thanh Oai, Sơn Tây với tổng ñàn hơn 200 nghìn con và 13 xã chăn nuôi lợn trọng ñiểm trên ñịa bàn thị xã Sơn Tây, các huyện: Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Ðức và Gia Lâm; còn sáu khu chăn nuôi lợn tập trung tại bốn huyện, thị xã trên ñịa bàn thành phố với hơn 27 nghìn con
Ðây chính là những cơ sở ñể xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi thông qua các doanh nghiệp, góp phần tạo nguồn cung thực phẩm ổn ñịnh cho thành phố
- Hợp tác, liên kết tiêu thụ sản phẩm
Hà Nội hiện ñang ñứng ñầu cả nước về tổng ñàn gia súc, gia cầm với 1,4 triệu con lợn, gần 20 triệu con gia cầm và 166 nghìn con trâu, bò Hằng năm,
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 26
ngành chăn nuôi Hà Nội sản xuất từ 390 ñến 400 nghìn tấn thịt gia súc, gia cầm, 65 nghìn tấn thủy sản (ñáp ứng ñược 60 ñến 65% nhu cầu tiêu dùng thực phẩm tươi sống của Thủ ñô); và còn cung cấp khoảng 50 triệu con gia cầm, từ 5.000 ñến 7.000 con bò giống cho các tỉnh lân cận
Mặc dù có thị trường tiêu thụ lớn, song liên kết tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi tại Hà Nội vẫn gặp nhiều khó khăn, nhất là chăn nuôi lợn và gia cầm Do ñầu ra chưa ổn ñịnh, giá thức ăn lại tăng cao, chi phí vận chuyển lớn, cho nên không ít hộ chăn nuôi bị thua lỗ
Mặc dù giá bán tại các trại thấp, song ở các chợ, người tiêu dùng vẫn phải mua với giá cao hơn hai lần Ðó cũng là nghịch lý, là khâu yếu của ngành chăn nuôi, do chuỗi giá trị chăn nuôi quá dài, từ sản xuất ñến tiêu dùng phải trải qua bảy ñến tám nấc trung gian Kết quả cuối cùng là cả người chăn nuôi và người tiêu dùng ñều phải chịu thiệt
Ðể chăn nuôi hiệu quả, khắc phục ñược những khó khăn nêu trên, kể từ năm
2012, thành phố bước ñầu ñã hình thành các chuỗi chăn nuôi, tiêu thụ sản phẩm khép kín như: xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ thịt lợn hữu cơ của trang trại Bảo Châu (Sóc Sơn) tại 10 cửa hàng tiêu thụ tại các quận nội thành
Cuối tháng 5/2012, Trung tâm phát triển chăn nuôi Hà Nội ñã ký chương trình hợp tác kết nối và xây dựng chuỗi liên kết chăn nuôi - tiêu thụ sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ, bảo ñảm an toàn với bốn công ty gồm: Công ty CP Sàn giao dịch rau quả và thực phẩm an toàn Hà Nội, Công ty CP Tư vấn dịch vụ và thương mại nông sản thực phẩm nông thôn, Công ty CP ứng dụng phát triển công nghệ sinh học Việt Nam, Công ty TNHH Dịch vụ thương mại quốc tế Victory Asean Theo ñó, các công ty cam kết sẽ trực tiếp làm việc với các chủ hộ chăn nuôi lớn ñể
có chiến lược xây dựng vùng nguyên liệu và hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi cho các hộ dân
Có thể thấy, việc hình thành các chuỗi liên kết chăn nuôi - tiêu thụ sản phẩm
là những tín hiệu ñáng mừng ñối với người chăn nuôi Hà Nội trong bối cảnh bộn
bề khó khăn của ngành chăn nuôi Và cùng với việc xây dựng các xã chăn nuôi trọng ñiểm, vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư sẽ là những giải pháp ñột phá
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 27
trong việc tái cơ cấu ngành chăn nuôi của Hà Nội, nhằm thúc ñẩy tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của thành phố và thu nhập của người chăn nuôi
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 28
b Hương Khê (Hà Tĩnh) chú trọng phát triển chăn nuôi bền vững
Với tiềm năng, lợi thế về ñất ñai, cùng các ñiều kiện tự nhiên khác, Hương Khê
có nhiều ñiều kiện phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm Nhằm phát huy những thế mạnh này, những năm qua huyện ñã có nhiều quyết sách, từng bước ñưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính gắn với lộ trình xây dựng nông thôn mới, ñồng thời giúp cho hàng ngàn hộ dân thoát nghèo bền vững
Với những hướng ñi ñúng, những cách làm khoa học trong quá trình phát triển chăn nuôi, ñến nay trên toàn huyện Hương Khê ñã có trên 1.200 mô hình trang trại, gia trại với diện tích bình quân gần 6 ha/mô hình Tổng giá trị sản xuất, tính riêng trong năm 2012 của các mô hình này ñạt gần 380 tỷ ñồng Trong ñó, có 3 mô hình hợp ñồng nuôi lợn liên kết với Công ty khoáng sản Thương mại Hà Tĩnh quy mô trên
300 con/lứa ñã cho thu nhập trên 200 triệu ñồng/năm, 7 mô hình nuôi lợn liên kết với Công ty CP Thái Lan, quy mô 500-1000 con/lứa, thu nhập trên 500 triệu ñồng/năm Ngoài ra, huyện còn triển khai có hiệu quả hơn 300 mô hình chăn nuôi lợn gia trại kết hợp làm bể Biogas, cùng nhiều mô hình nuôi các vật nuôi khác như gà, ong, dê , cho thu nhập khá
Các mô hình chăn nuôi này ñã thu hút hàng ngàn lao ñộng ñịa phương và là
"công cụ" xoá ñói, giảm nghèo hiệu quả nhất cho nhiều ñịa phương trong toàn huyện Tính ñến thời ñiểm hiện tại, tổng ñàn lợn 37.081 con tăng gần 20% so với năm 2011
Có ñược những thành quả này, những năm qua Hương Khê ñã chủ ñộng khuyến khích người dân mở rộng quy mô, ñưa con giống có chất lượng tốt vào sử dụng, ñồng thời ñẩy mạnh chăn nuôi trang trại theo hướng sản xuất hàng hóa, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người nông dân Với cách làm năng ñộng này, từ tập quán chăn nuôi gia súc, gia cầm nhỏ lẻ phân tán, nhiều hộ chăn nuôi trên ñịa bàn huyện ñã từng bước hình thành các trang trại quy mô vừa và lớn cho hiệu quả kinh tế cao ðể ñưa chăn nuôi thành kinh tế mũi nhọn, Hương Khê còn tập trung tuyên truyền khuyến khích bà con chuyển dần sang chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa với quy mô tập trung
Nhằm giúp người dân có thêm kiến thức KHKT về chăn nuôi, huyện cũng ñã phối hợp cùng Trung tâm khuyến nông, Chi cục thú y tỉnh, huyện mở nhiều lớp tập
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 29
huấn ñến tận thôn xóm, mời các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi ñến tư vấn kỹ thuật
và truyền ñạt kinh nghiệm chăn nuôi cho các hộ dân Ngoài ra, huyện từng bước vận ñộng người dân cải thiện nâng cao chất lượng con giống ñưa con giống có năng suất cao, phẩm chất tốt vào chăn nuôi
Hương Khê cũng chú trọng việc nạc hóa ñàn lợn thông qua các biện pháp thụ tinh nhân tạo, phối giống trực tiếp và thực hiện thí ñiểm mô hình cho nhân dân tham khảo trước khi nhân ra trên diện rộng Mặt khác, huyện tạo ñiều kiện thuận lợi cho người dân vay vốn phát triển chăn nuôi
Tính từ 2010 ñến nay, toàn huyện Hương Khê ñã có trên hàng ngàn hộ ñược vay vốn ñầu tư phát triển chăn nuôi Các vấn ñề bảo ñảm chất lượng con giống và giải quyết ñầu ra cho sản phẩm chăn nuôi cũng ñược Hương Khê quan tâm, chú trọng Huyện còn ký kết, phối hợp với các ñịa phương trong, ngoài tỉnh mua giống
bò, lợn… ñảm bảo chất lượng, con giống không bị dịch bệnh, cung ứng cho các hộ trên ñịa bàn
ðể giúp người dân yên tâm ñầu tư phát triển chăn nuôi, huyện ñã kiện toàn ñội ngũ cán bộ làm công tác thú y từ huyện ñến thôn xã, bởi vậy việc phòng ngừa dịch bệnh trên ñàn gia súc ñược thực hiện có hiệu quả Tính riêng trong năm 2012, Hương Khê ñã hỗ trợ cho 162 tổ chức, cá nhân tham gia phát triển kinh tế trang trại với kinh phí hơn 1,6 tỷ ñồng Trong ñó, ngân sách huyện 1.520.505.000 ñồng chiếm 90%, ngân sách xã 168.945.000 ñồng, chiếm 10%
Việc ñẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá trong những năm qua ở Hương Khê ñã mang lại hiệu quả tích cực trong anh sinh xã hội
c Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng liên kết “4 nhà” ở Kỳ Anh (Hà Tĩnh)
Xác ñịnh chăn nuôi là ngành kinh tế mũi nhọn trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, huyện Kỳ Anh ñã tập trung mọi nguồn lực ñẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, từng bước ñưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, mang lại thu nhập cao và ổn ñịnh cho nhiều nông dân
ðể chăn nuôi phát triển ñạt hiệu quả cao, huyện Kỳ Anh ñã chú trọng ñến nâng cao chất lượng ñàn giống, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất; vì
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 30
vậy nhiều giống vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao, ñược nông dân mạnh dạn ñưa vào sản xuất Cùng với ñó, nhiều ñịa phương trong toàn huyện còn tập trung tuyên truyền, vận ñộng khuyến khích bà con chuyển dần phương thức chăn nuôi tận dụng, truyền thống sang chăn nuôi tập trung quy mô lớn Từ ñó, ñã có nhiều gia trại, trang trại chăn nuôi có quy mô lớn, trở thành hướng làm giàu hiệu quả và bền vững cho nông dân ðiển hình là mô hình chăn nuôi lợn tập trung của gia ñình ông Phạm Thái ðoài ở xã Kỳ Bắc; gia ñình ông ñã mạnh dạn ñầu tư xây dựng mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi lợn rộng hơn 7 ha Nhờ thực hiện tốt mô hình liên kết “Nhà nước - nhà nông - nhà khoa học - nhà doanh nghiệp”, ñược sự hỗ trợ về nguồn vốn của tỉnh; năm 2011, ông Phạm Thái ðoài ñã mạnh dạn ñầu tư chuồng trại, vay vốn xây dựng mô hình Nhờ vậy, sau hơn 2 năm triển khai, ông ñã xây dựng mô hình chăn nuôi lợn với quy mô tập trung rộng hơn 10 ha với hệ thống chuồng trại khép kín, ñảm bảo cho chăn nuôi lợn công nghệ cao ðến nay, mô hình kinh tế của ông ñã phát triển ñược 350 con lợn nái, 6000 con lợn con, 1000 con lợn thương phẩm, 6000 con lợn giống, ñưa lại doanh thu mỗi năm hàng trăm triệu ñồng
Thực tế triển khai các mô hình chăn nuôi lợn theo hướng liên kết “4 nhà” ñã góp phần nâng cao ñời sống cho bà con nhân dân, chuyển hình thức chăn nuôi từ quy mô nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa Qua ñó, ñã giúp người nông dân có thêm kinh nghiệm, kiến thức trong chăn nuôi Từng bước thay ñổi tập quán chăn nuôi lạc hậu, từ chăn nuôi tự túc, con giống ñịa phương, chưa áp dụng khoa học kỹ thuật khoa học sang chăn nuôi theo hướng thương phẩm, sản xuất hàng hóa, có sự ñầu tư về khoa học kỹ thuật, con giống cho năng suất, sản lượng cao ðồng thời, tạo việc làm, nâng cao nguồn thu nhập cho bà con nông dân
d Bài học kinh nghiệm rút ra
Từ kinh nghiệm phát triển chăn nuôi tập trung của một số ñịa phương khác trên cả nước, ñể phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung ở huyện
Can Lộc cần lưu ý một số bài học kinh nghiệm sau:
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 31
- Phát huy lợi thế của từng ñịa phương, từng vùng ñể bố trí vật nuôi phù hợp, gắn sản phẩm chăn nuôi với thị trường tiêu thụ sản phẩm, với sản phẩm trồng trọt sẽ tạo ñộng lực thúc ñẩy chăn nuôi phát triển
- Cần tập trung phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung ñảm bảo
vệ sinh môi trường gắn với an toàn dịch bệnh, phát huy lợi thế, tiềm năng của huyện
về ñất ñai, lao ñộng, tài nguyên, ñể phát triển chăn nuôi
- Chú trọng chất lượng giống và các tiến bộ kỹ thuật về giống, ñặc biệt là các loại giống ñã ñược nuôi khảo nghiệm, có giá trị kinh tế cao, ít bị nhiễm bệnh, ñồng thời, quan tâm công tác sản xuất, cung ứng thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y, ñây là các yếu tố quyết ñịnh ñến chất lượng ñàn, hiệu quả kinh tế và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi trên thị trường Tăng cường công tác tiêm phòng, phòng chống dịch ñặc biệt công tác kiểm dịch vận chuyển ñể hộ chăn nuôi yên tâm sản xuất
- Tạo ñiều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân ñầu tư phát triển chăn nuôi, sản xuất giống, xây dựng cơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm trên ñịa bàn
- Chăn nuôi theo hướng hàng hóa, tạo mối liên kết giữa các hộ chăn nuôi nhằm tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn ñịnh
- ðể thay ñổi ñược ngành chăn nuôi thì chính sách ñóng vai trò hết sức quan trọng, kích hoạt thu hút nguồn lực ñầu tư của các thành phần kinh tế vào phát triển chăn nuôi, trong quá trình tổ chức thực hiện cần có sự ñiều chỉnh, bổ sung chính sách mới phù hợp với yêu cầu phát triển của từng giai ñoạn