Xây dựng mô hình ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá Chạch sông (Mastacembelus amatus)Chuyển giao thành công quy trình sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá Chạch sông cho các hợp tác xã, các doanh nghiệp thủy sảntrên địa bàn tỉnh góp phần nâng cao hiệu quả khai thác, phát triển nguồn lợi thủy sản của địa phương. Mục tiêu cụ thể:+Chuyển giao được quy trình sinh sản nhân tạo, quy trình nuôi thương phẩm cá Chạch sông.+Xây dựng được mô hình sinh sản nhân tạo giống cá Chạch sông (qui mô 50.000 con giống và công suất 50.000 giốngnăm) và mô hình nuôi thươngphẩm cá Chạch sông (quy mô 5000m2 , năng suất nuôi 2 tấnha, tỷ lệ sống đạt 40%, khối lượng trung bình đạt 150gcon).
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG, CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ SINH SẢN NHÂN TẠO VÀ NUÔI THƯƠNG PHẨM
CÁ CHẠCH SÔNG (MASTACEMBELUS ARMATUS)
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
A Thông tin chung về dự án 1
B Mục tiêu 1
C Nội dung 2
D Sản phẩm và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lượng, quy mô của sản phẩm theo hợp đồng, thuyết minh dự án đã được phê duyệt 2
PHẦN 2 KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 5
I Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án 5
1 Tình hình chung 5
2 Công tác tổ chức 5
II Kết quả thực hiện các nội dung 9
1 Điều tra, khảo sát bổ sung thực trạng tại vùng dự án 9
1.1 Khảo sát, đánh giá thực trạng vùng thực hiện dự án và nhu cầu của người dân với đối tượng cá Chạch sông 9
1.1.1 Phương pháp điều tra 9
1.1.2 Tổng hợp kết quả điều tra 10
1.1.2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 10
1.1.2.2 Kết quả điều tra hiện trạng nuôi trồng thủy sản và nhu cầu với cá chạch sông 14
1.2 Hiện trạng môi trường nước vùng triển khai dự án 17
1.2.1 Phương pháp điều tra 17
1.2.2 Kết quả điều tra hiện trạng môi trường vùng triển khai dự án 18
2 Kết quả đào tạo tập huấn kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Chạch sông 20
2.1 Chuyển giao công nghệ 20
2.2 Đào tạo kỹ thuật viên 21
2.3 Tập huấn kỹ thuật 22
3 Kết quả xây dựng mô hình sản xuất giống nhân tạo cá Chạch sông 22
3.1 Địa điểm, thời gian, quy mô triển khai: 22
3.2 Chuẩn bị ao nuôi vỗ – nuôi vỗ cá Chạch sông bố mẹ 23
3.2.1 Tuyển chọn cá Chạch sông bố mẹ: 23
3.2.2 Chuẩn bị ao nuôi vỗ cá bố mẹ: 23
Trang 43.2.3 Nuôi vỗ cá Chạch sông bố mẹ: 24
3.2.4 Chọn cá bố mẹ thành thục cho đẻ và ấp trứng: 24
3.2.5 Ương cá bột lên cá giống: 26
3.3 Kết quả sản xuất cá chạch sông giống: 28
4 Kết quả xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá Chạch sông 30
4.1 Địa điểm, thời gian, quy mô triển khai 30
4.2 Kết quả xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá Chạch sông số 01 31
4.2.1 Điều kiện tự nhiên nơi triển khai mô hình 31
4.2.2 Chuẩn bị ao nuôi 32
4.2.3 Thả giống: 33
4.2.4 Chăm sóc quản lý ao nuôi: 33
4.2.5 Kết quả đánh giá sinh trưởng định kỳ cá trong mô hình 1: 35
4.2.5.1 Kết quả theo dõi môi trường: 35
a Một số yếu tố môi trường nuôi thương phẩm cá Chạch sông tại Quang húc 35
b Một số yếu tố môi trường nuôi thương phẩm cá Chạch sông tại Cao xá 36 4.2.5.2 Sinh trưởng cá Chạch sông thương phẩm trong ao đất tại mô hình 1 37 a.Sinh trưởng cá Chạch sông thương phẩm tại mô hình 1 xã Quang Húc 37 b Sinh trưởng cá Chạch sông thương phẩm trong ao đất nuôi tại Cao xá 39 4.2.6 Đánh giá kết quả Chạch sông thương phẩm tại mô hình 1 41
4.3 Kết quả xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá Chạch sông số 02 42
4.3.1 Chuẩn bị ao nuôi 42
4.3.2 Thả giống: 44
4.3.3 Chăm sóc và quản lý ao nuôi 44
4.3.4 Quản lý ao nuôi 45
4.3.5 Kết quả đánh giá sinh trưởng định kỳ cá Chạch sông trong mô hình 2 45 a Một số yếu tố môi trường nuôi thương phẩm cá Chạch sông tại mô hình 2 45 b Sinh trưởng cá Chạch sông thương phẩm trong ao đất tại mô hình 2 47
4.3.6 Thu hoạch cá Chạch sông thương phẩm tại mô hình 2 50
5 Tình hình sử dụng lao động 51
5.1 Lao động trực tiếp sản xuất 51
5.2 Lao động gián tiếp 52
ii
Trang 56 Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ
tỉnh; huy động đối ứng từ các thành phần kinh tế để thực hiện dự án 52
6.1 Sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ đến ngày nghiệm thu 52
6.2 Sử dụng kinh phí nguồn khác đến ngày nghiệm thu so với thuyết minh đã được phê duyệt 53
6.3 Doanh thu 53
6.4 Lợi nhuận dòng 53
7 Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án 54
8 Thông tin tuyên truyền và biện pháp khuyến khích nhân rộng kết quả của dự án 54
9 Tổng hợp kết quả đạt được của các nội dung so với hợp đồng và thuyết minh dự án 55
III Phân tích đánh giá kết quả đạt được của dự án theo các nội dung 57
1 Công tác chuyển giao công nghệ 58
2 Mức độ thực hiện nội dung và quy mô so với hợp đồng 59
3 Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án 59
4 Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện dự án 60
5 Hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường của dự án 60
6 Khả năng duy trì, phát triển và nhân rộng kết quả của dự án 63
7 Đánh giá tiềm lực của đơn vị chủ trì trước và sau khi triển khai dự án 64
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
1 Kết luận 66
2 Kiến nghị và đề xuất 67
Phụ lục quy trình công nghệ chuyển giao 71
iii
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 danh sách cán bộ tham gia thực hiện dự án 6
Bảng 2 2 Danh sách học viên tham gia khóa đào tạo kỹ thuật viên 8
Bảng 2 3 Thống kê diện tích mặt nước tại các hộ điều tra 14
Bảng 2 4 Khó khăn trong phát triển nuôi cá 15
Bảng 2 5 Môi trường nước tại địa bàn điều tra 18
Bảng 2 6 nội dung học của lớp đào tạo kỹ thuật viên 21
Bảng 2 7 Chỉ tiêu kỹ thuật cá Chạch sông bố mẹ 23
Bảng 2 8 dụng cụ mổ cá đực, vuốt trứng cá cái và thụ tinh nhân tạo cho cá 25
Bảng 2 9 Kết quả sản xuất giống cá Chạch sông đợt 1 29
Bảng 2 10 Kết quả sản xuất giống cá Chạch sông đợt 2 29
Bảng 2 11 Kết quả sản xuất giống cá Chạch sông đợt 3 30
Bảng 2 12 Môi trường nước tại địa bàn triển khai mô hình 32
Bảng 2 13 Thành phần dinh dưỡng tham khảo của khẩu phần nuôi cá Chạch sông thương phẩm 34
Bảng 2 14 Sinh trưởng tích lũy khối lượng của cá Chạch sông thương phẩm nuôi tại mô hình 1 xã Quang Húc 37
Bảng 2 15 Sinh trưởng tích lũy chiều dài cá Chạch sông thương phẩm nuôi tại mô hình 1 xã Quang Húc 38
Bảng 2 16 Sinh trưởng tích lũy khối lượng cá Chạch sông thương phẩm nuôi tại mô hình 1 xã Cao xá 39
Bảng 2 17 Sinh trưởng tích lũy chiều dài cá Chạch sông thương phẩm nuôi tại mô hình 1 xã Cao xá 41
Bảng 2 18 Chỉ tiêu thu hoạch cá Chạch sông thương phẩm tại mô hình 1 sau 7 tháng nuôi và dự kiến sau 9 tháng nuôi 42
Bảng 2 19 Môi trường nước tại địa bàn triển khai mô hình 43
Bảng 2 20 Thành phần dinh dưỡng tham khảo của khẩu phần nuôi cá Chạch sông thương phẩm 44
Bảng 2 21 Sinh trưởng tích lũy khối lượng của cá Chạch sông thương phẩm.47 Bảng 2 22 Sinh trưởng tích lũy chiều dài cá Chạch sông thương phẩm trong mô hình 2 49
Bảng 2 23 Chỉ tiêu thu hoạch cá Chạch sông thương phẩm tại mô hình 2 50 Bảng 2 24 Danh sách lao động trình độ cao trực tiếp tham gia thực hiện dự án 51
iv
Trang 8PHẦN 1
MỞ ĐẦU
A Thông tin chung về dự án
1 Tên dự án: “Xây dựng mô hình ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá Chạch sông (Mastacembelus amatus).”.
2 Thời gian thực hiện dự án: 26 tháng từ tháng 5/2017 - 6/2019
B Mục tiêu
- Mục tiêu chung: Chuyển giao thành công quy trình sinh sản nhân tạo vànuôi thương phẩm cá Chạch sông cho các hợp tác xã, các doanh nghiệp thủy sảntrên địa bàn tỉnh góp phần nâng cao hiệu quả khai thác, phát triển nguồn lợithủy sản của địa phương
+ Đào tạo, tập huấn kỹ thuật sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cáChạch sông cho 05 kỹ thuật viên và 100 lượt hộ dân
C Nội dung
Nội dung 1: Điều tra khảo sát bổ sung hiện trạng vùng thực hiện dự ánNội dung 2: Chuyển giao, đào tạo tập huấn cho 100 lượt hộ nông dân kỹ thuật Nội dung 3: Xây dựng mô hình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Nội dung 4 Tuyên truyền, phổ biến kết quả dự án và đề xuất nhân rộng kếtquả dự án
Trang 9PHẦN 2 KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án
1 Tình hình chung
Công tác tổ chức, quản lý điều hành dự án được cơ quan chủ trì giao quyếtđịnh cho nhóm thực hiện dự án và ban Quản lý dự án Ban Quản lý dự án luônnhận được sự hỗ trợ tư vấn của Sở Khoa học và Công nghệ về tổ chức quản lý,chuyển giao tiếp nhận công nghệ phục vụ sản xuất
Ban thực hiện dự án đã đề ra kế hoạch, lên chương trình hành động, giaonhiệm vụ cho từng thành viên phụ trách, lập trình tự điều hành, thực hiện với cácnội dung công việc cụ thể theo đúng tiến độ
Kết hợp với địa phương triển khai dự án để điều tra dữ liệu, phân tích vàtiến hành chọn vùng triển khai dự án, chọn đơn vị phối hợp phù hợp với tiêu chícủa dự án
Trường đã ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ với đơn vị tiếp nhận cồngnghệ là công ty Cổ phần Nghiên cứu và ứng dụng khoa học nông nghiệp Tâybắc, và Hợp tác xã sản xuất và thương mại dịch vụ Quang Húc, ngoài việc đàotạo kỹ thuật viên cho đơn vị, chuyển giao các quy trình công nghệ, đồng thờiTrường đã cử cán bộ tích cực, có chuyên môn cao hỗ trợ các đơn vị triển khaixây dựng thành công, đạt hiệu quả các mô hình của dự án
Phối hợp với Chi cục Thủy sản tổ chức tập huấn cho người dân vùng thựchiện dự án, đào tạo kỹ thuật viên của đơn vị tiếp nhận chuyển giao công nghệ
2 Công tác tổ chức
Căn cứ vào thuyết minh và hợp đồng số 28/HĐ-NCKH&PTCN, ngày 24tháng 7 năm 2017 về việc thực hiện dự án: “Xây dựng mô hình ứng dụng,chuyển giao công nghệ sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chạch sông tạitỉnh Phú Thọ” giữa Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ và trường Đại họcHùng Vương
5
Trang 10Ngày 24 tháng 07 năm 2017 cơ quan chủ trì đã ký hợp đồng giao việc thựchiện dự án, danh sách cán bộ thực hiện dự án bao gồm 10 người có tên trongbảng 2.1.
Ban quản lý dự án có trách nhiệm kết hợp với Cơ quan tiếp nhận chuyểngiao xây dựng phương án và thực hiện nội dung của dự án
Ban quản lý dự án có trách nhiệm điều hành và thực hiện các nội dung dự
án đã được phê duyệt, trong đó:
+ Chủ nhiệm dự án điều hành chung và quyết định các vấn đề nhân sự, tàichính liên quan đến dự án
- Tiến hành điều tra, khảo sát: Rà soát, để lựa chọn cơ sở phối hợp thực hiện
mô hình Phối hợp với cơ sở có đủ điều kiện tham gia thực hiện mô hình
sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Chạch sông Ký kết hợp đồng phối hợpvới các cơ sở trong việc thực hiện các nội dung triển khai mô hình sản xuất giống
và nuôi thương phẩm cá Chạch sông Cùng với lãnh đạo các đơn vị phối hợpchọn ao nuôi có đủ điều kiện để tham gia thực hiện dự án và triển khai phương ánsản xuất
-Ký kết hợp đồng sử dụng vật tư, mua thức ăn chăn nuôi cung ứng cho mô hình.
- Thực hiện các nội dung về khoa học công nghệ của dự án, lập sổ sách,phân công và trực tiếp theo dõi các chỉ tiêu sản xuất của các mô hình
3 Chọn điểm, chọn hộ để tiếp nhận và triển khai thực hiện các nội dung của dự án.
* Lựa chọn địa điểm sản xuất giống:
- Địa điểm thực hiện tiếp nhận công nghệ sản xuất giống tại trại thực nghiệmcủa công ty cổ phần nghiên cứu và ứng dụng khoa học nông nghiệp Tây Bắc xãCao Xá, huyện Lâm thao, Tỉnh Phú Thọ
- Lý do lựa chọn: địa điểm lựa chọn có nguồn nước chủ động, phù hợp vớiđặc điểm sinh trưởng, đặc điểm sinh thái của đối tượng nuôi, vùng nuôi Tổngdiện tích của cơ sở là 5 ha với tổng diện tích ao là 3 ha với 5 ao, các ao
đều được gia cố kè vững chắc đảm bảo có thể nuôi cá Chạch tránh thất thoát Có
hệ thống bể ấp, thu trứng phục vụ cho sinh sản một số loài cá truyền thống và hệ
Trang 11thống bể trong nhà dùng để nuôi lưu giữ, ép cá, nhốt cá bố mẹ Cơ sở có diện tích
đủ đáp ứng theo yêu cầu dự án Đơn vị phối hợp có kinh nghiệm triển khai thựchiện việc sản xuất giống cá, có nguồn nhân lực kỹ thuật cao và có khả năng huyđộng nhân lực Ngoài ra đơn vị còn có khả năng đối ứng, đáp ứng đủ yêu cầukinh phí đối ứng (thức ăn)
* Lựa chọn địa điểm nuôi thương phẩm:
- Địa điểm thực hiện:
+ Tại trại thực nghiệm của công ty cổ phần nghiên cứu và ứng dụng khoahọc nông nghiệp Tây Bắc xã Cao Xá, huyện Lâm thao, Tỉnh Phú Thọ
+ Tại khu trại nấm hợp tác xã sản xuất và thương mại dịch vụ QuangHúc Các địa điểm triển khai thực hiện đều phù hợp với tiêu chí lựa chọn:+ Đối với ao nuôi thương phẩm cá Chạch: bờ chắc chắn, có hệ thống cấpthoát nước, bờ ao được kè hoặc lát mái để tránh thất thoát Có diện tích đủ đápứng theo yêu cầu dự án
+ Các đơn vị đều có kinh nghiệm triển khai nuôi cá, có kỹ thuật
+ Có khả năng đối ứng, đáp ứng đủ yêu cầu kinh phí đối ứng (thức ăn,con giống)
+ Có nguồn nhân lực có kỹ thuật, và khả năng huy động nhân lực
+ Có nguồn nước chủ động, phù hợp với đặc điểm sinh trưởng, đặc điểmsinh thái của đối tượng nuôi, vùng nuôi
+ Phù hợp với quy hoạch phát triển các đối tượng thủy đặc sản của tỉnhPhú Thọ
+ Có điều kiện tiêu thụ sản phẩm thuận lợi, thuận lợi cho việc chăm sóc,theo dõi
+ Các yếu tố môi trường ao nuôi tương đối phù hợp với các đối tượng nuôitrồng thủy sản ở giai đoạn nuôi thương phẩm, nuôi vỗ và ương nuôi
4 Đào tạo kỹ thuật
Quyết định số 168/QĐ-ĐHHV ngày 9 tháng 3 năm 2018 về việc mở lớpĐào tạo cán bộ kỹ thuật năm 2018 Lớp học diễn ra trong 10 ngày (ngày 12/3
Trang 12đến ngày 22/3/2018), các học viên được học về các bước trong quy trình sảnxuất giống và nuôi thương phẩm cá Chạch sông.
Quyết định số 269/QĐ –ĐHHV ngày 27/3/2018 về việc cấp Giấy chứngnhận cho học viên tham dự lướp đào tạo cán bộ kỹ thuật năm 2018
II Kết quả thực hiện các nội dung
1 Điều tra, khảo sát bổ sung thực trạng tại vùng dự án
1.1 Khảo sát, đánh giá thực trạng vùng thực hiện dự án và nhu cầu của người dân với đối tượng cá Chạch sông
1.1.1 Phương pháp điều tra
Ban thực hiện dự án đã tiến hành thu thập thông tin theo phương pháp điềutra đánh giá Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn dựatrên bộ mẫu phiếu điều tra
Thực trạng vùng thực hiện dự án là xã Quang Húc – huyện Tam Nông và
xã Cao xá – Huyện Lâm Thao được thu thập thông qua các báo cáo về kinh tế
xã hội của các xã và thông qua phỏng vấn cán bộ chính quyền tại các địaphương
Phương pháp chọn mẫu điều tra: kết hợp với chính quyền địa phương (ủyban nhân dân các xã), điều tra trên địa bàn của một số xã thuộc Huyện LâmThao, Phù Ninh, Tam Nông, Hạ Hòa, Cẩm Khê Tổng số người tham gia phỏngvấn là 160 người Trong đó 150 người nuôi thủy sản và 10 người đánh bắt.Xây dựng bộ câu hỏi điều tra: mẫu phiếu điều tra được thiết kế 2 bộ:
+ Bộ 1: Bộ phiếu điều tra về thực trạng nuôi trồng thủy sản và nhu cầunuôi cá Chạch sông
+Bộ 2: Nguồn lợi cá Chạch sông và nhu cầu sản phẩm cá Chạch sông.Phỏng vấn trực tiếp: sử dụng các dạng câu hỏi mở và câu hỏi đóng, các loạicâu hỏi này đã được mã hóa để thuận tiện cho việc xử lý thông tin báo cáo
1.1.2 Tổng hợp kết quả điều tra
1.1.2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Trang 13Xã Cao Xá (Huyện Lâm Thao) đều là xã có địa hình tương đối bằng phẳngthuận tiện cho việc phát triền nông nghiệp Xã Quang Húc (huyện Tam Nông)địa hình phức tạp, tuy nhiên có diện tích sông hồ ao, lớn.
Hầu hết diện tích đất nông nghiệp của các xã có thành phần cơ giới là đất thịtnhẹ, là loại đất có đặc tính cơ, lý hóa và sinh học phù hợp cho trồng các loại câyhàng năm như lúa và đặc biệt là các loại cây màu
Các xã nằm trong vùng khí hậu trung du miền núi phía Bắc, một năm có 2mùa rõ rệt Mùa khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa nóng và ẩm
từ tháng 5 đến tháng 10
- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,90C;
- Tổng số giờ nắng trong năm 1241,4 giờ;
- Lượng mưa bình quân cả năm trung bình 1436,7 mm;
- Độ ẩm trung bình năm 85%
Xã Cao xá có tổng diện tích là 763,09 ha trong đó đất nông nghiệp có diệntích 373,35 ha chiếm 48,93% tổng diện tích tự nhiên Đất trồng cây hàng năm códiện tích là 250,78 ha chiếm 32,86 % tổng diện tích đất tự nhiên trong đó chủ yếu
là trồng lúa, diện tích đất nuôi trồng thủy sản chiếm một tỷ lệ nhỏ trong diện tíchđất tự nhiên là 2,86%
Đất phi nông nghiệp chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng diện tích đất tự nhiêncủa xã 51,07% tương ứng với 389,74 ha Trong đó đất sông suối và mặt nướcchuyên dùng chiếm tỷ lệ khá cao (33,1%) trong tổng diện tích tự nhiên của toàn
xã Đất chuyên dùng phục vụ đời sống của nhân dân trong xã chiếm diện tích là91,03 ha tương ứng với 11,93 % tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã
Cao xá có sông Hồng chảy qua địa giới phía Nam của xã, đây là nguồn nướctưới tiêu chính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, các hệ thống kênhmương, ao hồ trên địa bàn xã cũng là những yếu tố phục vụ rất nhiều các diệntích sản xuất nông nghiệp của xã
Trồng trọt-chăn nuôi những tiến bộ kỹ thuật đã được đưa vào sản xuất; đưacác loại giống mới có năng suất, chất lượng cao vào gieo trồng như: Lúa lai
Trang 14TH3-5, HT1, BG6, BG1, Nếp 87; ngô lai VN4, DK6919 ; thực hiện đầy đủ chínhsách hỗ trợ phát triển sản xuất; nên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp tiếp tục pháttriển khá, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản được duy trì ổn định, cụ thể:
- Về trồng trọt: Diện tích trồng lúa (2 vụ) 473,1 ha, năng suất 63,46 tạ/hatổng sản lượng lúa đạt 3002,4 tấn Diện tích cây ngô (đồng và bãi) 125,44 ha,năng suất 54 tạ/ha tổng sản lượng ngô đạt 677,6 tấn
- Về chăn nuôi – Thủy sản: Nuôi trồng thuỷ sản có 18,3 ha, sản lượng đạt85,38 tấn, tăng 0,07 tấn so năm 2014 Đàn trâu, bò có 660 con, trong năm bán rathị trường 229 con; đàn lợn có 3862 con, sản lượng lợn hơi bán ra thị trường581,9 tấn
Quang Húc là một xã nhỏ nằm phía Tây Bắc huyện Tam Nông – tỉnh PhúThọ, cách trung tâm huyện Tam Nông 11km về phía Tây bắc, cách thành phốViệt trì khoảng 30km về phía Tây bắc
+ Phía Bắc giáp: xã Hựng Đô, Huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
+ Phía Nam giáp: xã Tề Lễ huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
+ Phía Tây giáp: xã Đồng Lương, Huyện Cẩm Khê, Tỉnh Phú Thọ
+ Phía Đông giáp: xã Phương Thịnh, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Xã Quang Húc có Diện tích đất tự nhiên: 731,29 ha Xã cách trung tâm Huyện Tam Nông khoảng 15km, và xã cách trung tâm tỉnh Phú Thọ khoảng30km
Địa hình của xã Quang Húc đặc trưng của xã trung du miền núi Xã Quang Húc nằm trong khu vực địa hình chủ yếu là vựng núi thấp, đặc điểm địa hình của
xã Quang Húc tương đối phức tạp, xã bị chia cắt thành hai khu vực nằm ở haibờn bờ sông Bứa Địa hình của xã có thế nghiêng dần từ Tây Nam xuống ĐôngBắc, đất đai ở đây là loại đất phù sa của sông Bứa, các khu vực ngoài đê hàngnăm đều được bồi đắp nên rất màu mỡ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.Địa hình đồi gò thấp là nơi tập trung các khu dân cư, địa hình trũng chủ yếu
là đất trồng lúa và mặt nước
Trang 15Quang Húc nằm trong vùng khí hậu trung du Bắc Bộ, thuộc tiểu vùng khíhậu II của tỉnh Phú Thọ có ảnh hưởng của khí hậu miền núi do vậy khí hậu đượcchia làm 2 mùa rõ rệt :
- Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều tập trung từ tháng 4 năm trước đến tháng 9năm sau
- Mùa đông lạnh và khô hanh tập trung từ tháng 10 năm trước đến tháng 3năm sau
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24oC – 26oC
+ Lượng mưa trung bình hàng năm là 1800-2000mm
+ Độ ẩm không khí trung bình hàng năm 80-85%
+ Lượng bốc hơi trung bình hàng năm từ 40-45% lượng mưa hàng năm
- Hướng gió chính: Gió thổi theo 2 mùa rõ rệt: Gió Đông Bắc thổi vàomùa lạnh, gió Đông Nam thổi vào mùa nóng, các tháng 6, 7 thỉnh thoảng xuấthiện gió Tây khô nóng gây ảnh hưởng đến sản xuất
- Lượng mưa phân bố theo mùa, mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10 chiếm80% lượng mưa
- Cả năm, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, lượng mưa ít cótháng hầu như không có mưa
Trên địa bàn xã Quang Húc có 4,6 km Sông Bứa chảy qua
Do đặc điểm vị trí địa lý của xã là vùng đồi núi, trữ lượng nước mặt của xãlớn Nước mặt chủ yếu tập trung tại các hồ đập và các suối Nguồn nước mặt
là nguồn tài nguyên phục vụ và đáp ứng phần lớn nhu cầu nước sinh hoạt cho bà con nhân dân của xã
Tổng diện tích mặt nước của xã là 201,12 ha, trong đó diện tích hồ đập kếthợp nuôi thủy sản là 58ha, diện tích ao hồ nuôi thủy sản là 92,21 ha, còn lại làdiện tích mặt nước sông suối
Tổng giá trị sản xuất của toàn xã năm 2015 là: 63.500.000.000 đồng, trong đó:
+ Giá trị sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp là 25.600.000.000 đồng
Trang 16+ Giá trị sản xuất TTCN - Xây dựng là 19.300.000.000 đồng
+ Giá trị kinh doanh - dịch vụ là 18.600.000.000 đồng
Về cơ cấu kinh tế năm 2015 giá trị sản xuất Nông - Lâm nghiệp - Thủy sảnchiếm 40,3 %; Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chiếm 30,3% ;các ngành nghề dịch vụ 29,4%
Bình quân lương thực đầu người là: 355,4 kg/người/năm Thu nhập bình quân
là 16,227 triệu/người/năm Về thủy lợi, xã có diện tích đất nông nghiệp khá lớn,nhưng diện tích đất trồng lúa không nhiều mà chủ yếu là trồng hoa màu do đấtkhông bằng phẳng việc tưới tiêu nước do công ty Thủy nông huyện phụ trách
Việc nuôi cá lồng ở Quang Húc đã được người dân áp dụng cách đây hàngchục năm tuy nhiên do các hộ nuôi với quy mô nhỏ Đến tháng 8 năm 2012 các
hộ dân ở Quang Húc sau khi đi tham quan mô hình nuôi cá lồng tại tỉnh HảiDương đã đầu tư xây dựng lồng nuôi kiểu mới nên bước đầu nghề nuôi cá lồngtại huyện Tam Nông bắt đầu khởi sắc, đến tháng 9 năm 2013 đã có 30 lồng nuôi,
mở ra một hướng đi mới cho địa phương
Năm 2015, diện tích nuôi trồng thủy sản duy trì ổn định, mô hình nuôi cálồng trên sông, trên hồ cũng được tiếp tục đầu tư Hiện tại trên địa bàn xã đã cóhơn 30 hộ đầu tư nuôi cá lồng với 159 lồng Sản lượng cá khai thác trong năm làhơn 370 tấn, so với năm 2014 tăng 2,8% Đối tượng cá nuôi tại địa bàn là cá Điêuhồng, cá Nheo mỹ, cá trắm cỏ, cá Chép Tại địa bàn xã hiện nay vẫn thiếu
những đối tượng thủy sản đặc sản có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
người nuôi như cá Chạch sông, cá Lăng chấm,
1.1.2.2 Kết quả điều tra hiện trạng nuôi trồng thủy sản và nhu cầu với cá chạch sông
Đa số các hộ nuôi cá có diện tích mặt nước nhỏ và vừa
Bảng 2 3 Thống kê diện tích mặt nước tại các hộ điều tra
Loại hình nuôi Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 17Hồ trên 5000 m2 3 2,2Tại đa số các hộ điều tra số lượng hộ có ao nuôi với diện tích trên 5000 m2chỉ 2,2%, số hộ có ao nuôi diện tích nhỏ hơn 1000m2 chiếm 37,22% tổng số hộđiều tra, có tới 60,58% số hộ điều tra có diện tích ao nằm trong khoảng từ 1000-5000m2 Với diện tích ao nuôi ở qui mô vừa, phù hợp để phát triển nuôi trồngthủy sản, tuy nhiên đa số các hộ được điều tra nuôi cá với hình thức quảng canh,
ít đầu tư và chăm sóc
Với các hộ nuôi cá lồng tập trung chủ yếu tại các lưu vực sông Bứa, sông
Lô, diện tích của mỗi lồng trung bình 36m3, mỗi hộ có trung bình 6 lồng Cáđược nuôi theo hình thức nuôi thâm canh, có đầu tư quản lý chăm sóc
Tập đoàn cá nuôi, hình thức nuôi
Tại các hộ điều tra nhóm cá truyền thống bao gồm (Trắm cỏ, Mè trắng, Mèhoa, Trôi ấn độ, Trôi Mrigan ) được nuôi phổ biến ở các loại hình mặt nước,chiếm từ 85- 90 % số lượng giống và sản lượng nuôi trồng
Nhóm giống mới di nhập có giá trị kinh tế cao như cá rô phi, cá chép,… pháttriển nuôi tập trung ở diện tích ao hồ nhỏ, đa phần nuôi thả xen ghép, tỷ lệ chiếm
10 - 15% Ngoài ra nhóm cá này cũng được nuôi đơn tại các hộ nuôi cá lồng.Nhóm đối tượng cá bản địa và đặc sản như cá Lăng, Chiên, trắm đen…đượctập trung nuôi ở nhóm hộ nuôi lồng, chiếm hình thức triển khai dạng mô hình và
và nuôi lồng, tỷ lệ không đáng kể chiếm 8% tổng số hộ điều tra
Tại đa số các hộ điều tra hình thức nuôi thủy sản chủ yếu là Quảng canh vàQuảng canh cải tiến, các hộ nuôi kết hợp trong mô hình chăn nuôi nhằm tận dụngchất thải của sản phẩm chăn nuôi Có 88,67% hộ nuôi cá nuôi 1 vụ/năm, 11,33 % số
hộ điều tra nuôi cá 2 vụ/năm, các hộ nuôi cá 2 vụ/năm là các hộ nuôi cá lồng và một
số hộ có nuôi thâm canh và bán thâm canh cá rô phi Tại 100% số hộ điều tra nuôi cálồng bè có chủ động cung cấp thức ăn cho cá, thức ăn chủ yếu là cám, rau cỏ Các hộnuôi cá theo hình thức quảng canh cải tiến và bán thâm canh có cung cấp thêm rau
cỏ và các phế phụ phẩm nông nghiệp cho cá trong quá trình nuôi
Kết quả điều tra cho thấy năng suất cá nuôi tại các hộ điều tra đa số đạt dưới
2 tấn/ha Có tới 88,67% số hộ trả lời năng suất đạt dưới 2 tấn/1ha/năm, đây là các
Trang 18hộ nuôi cá theo hình thức nuôi quảng canh, cá được nuôi nhằm tận dụng mặtnước và sản phẩm thải từ chăn nuôi Số hộ nuôi cá ao đạt năng suất trên 2 tấnchiếm 3,33% Các hộ nuôi cá Lồng đạt năng suất từ 3-4 tấn/100m3 lồng Thunhập của các hộ nuôi quảng canh chỉ đạt 30-40 triệu/1ha/năm Các hộ nuôi bánthâm canh, thâm canh trong ao thu nhập 100 triệu/năm Đối với các hộ nuôi lồng,thu nhập bình quân đạt 120-160 triệu/100m3 lồng.
Kết quả điều tra về những khó khăn trong việc phát triển nuôi cá được thểhiện ở bảng 2.4
Bảng 2 4 Khó khăn trong phát triển nuôi cá
Khó khăn do thiếu lao động 2,67
Qua bảng 2.4 cho thấy, có 66,67% tổng số hộ điều tra cho biết gặp khó khăntrong việc lo đầu ra do đa số các đối tượng nuôi là cá truyền thống, thường thuđồng loạt vào cuối năm dẫn đến việc không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ được vớigiá thấp Khó khăn trong việc phát triển nuôi cá do người dân không có kỹ thuậtchiếm 36%, việc thiếu kỹ thuật trong nuôi cá làm cho người dân khó mở rộng sảnxuất và băn khoăn trong việc đầu tư phát triển nuôi cá 14% tổng số hộ điều tragặp khó khăn trong việc huy động vốn vào sản xuất nuôi cá 10% số hộ cho biếtgặp khó khăn do con giống chất lượng thấp và thiếu các đối tượng giống có giátrị để đưa vào sản xuất 2,67% số hộ điều tra gặp khó khăn do thiếu lao độngtrong sản xuất giống
Có 48,67% số hộ điều tra trả lời “có” khi hỏi “có muốn chuyển đối tượng cánuôi không?”, đa số các hộ muốn chuyển sang các đối tượng nuôi có giá trị cao,
dễ bán, nhất là các đối tượng đặc sản như cá lăng, chiên,
Trang 19Như vậy muốn để phát triển nuôi thủy sản được cần phải có tập huấn nângcao kỹ thuật nuôi cho người dân, ngoài ra phải có những hỗ trợ cho đầu ra.Hướng phát triển các giống loài đặc sản là một hướng đi hay có thể giúp giảiquyết vấn đề đầu ra.
Có 47,33% số hộ điều tra trả lời biết về cá Chạch sông 52,76% số hộ trongdiện điều tra còn lại trả lời không biết về cá chạch sông Trong số 47,33% số hộbiết về cá Chạch sông chỉ có 22% số hộ trả lời muốn nuôi cá Chạch sông
Có 78% số hộ trả lời không muốn nuôi cá Chạch sông, khi hỏi “tại saokhông có ý định nuôi loại cá này” thì các hộ đều trả lời “không có thông tin gì vềviệc nuôi đối tượng này” hoặc “đối tượng cá Chạch sông chỉ thấy khai thác từ tựnhiên”
Trong số 22% số hộ muốn nuôi cá Chạch sông, lý do chủ yếu do nhu cầu thịtrường cao và giá bán cao Các hộ đều trả lời có muốn học về kỹ thuật nuôi đốitượng này Khó khăn mà các hộ gặp phải trong việc phát triển nuôi cá Chạch sông làkhông có nguồn con giống, không có kỹ thuật nuôi và không có vốn đầu tư
Như vậy qua điều tra có thể thấy, đối tượng cá Chạch sông tuy là đối tượng
cá bản địa tuy nhiên các hộ nuôi cá đều có rất ít thông tin về việc nhân giống vànuôi đối tượng này Vì vậy, để có thể phát triển nuôi đối tượng này tốt cần phổbiến kiến thức về kỹ thuật nuôi và địa chỉ cung cấp nguồn giống tin cậy để pháttriển nuôi đối tượng cá Chạch sông
Theo khảo sát sơ bộ tại một số hộ đánh bắt cho thấy sản lượng cá Chạchsông thu được từ năm 2010 trở lại đây giảm đáng kể, lượng cá Chạch sông đánhbắt được chỉ bằng 1/10 so với trước kia Theo khảo sát này cá Chạch sông đượcthu mua bởi thương lái và các nhà hàng với giá bán từ 250.000-400.000 đồng/
kg tùy vào số lượng và khối lượng cá
1.2 Hiện trạng môi trường nước vùng triển khai dự án
1.2.1 Phương pháp điều tra
Đối tượng nghiên cứu là môi trường nước NTTS tỉnh Phú Thọ Phạm vinghiên cứu là 2 xã thuộc 2 huyện: (1) Xã Cao xá - huyện Lâm Thao, (2) xãQuang Húc - huyện Tam Nông
Trang 20a Cách thu mẫu:
Chọn mỗi xã kiểm tra ở 30 ao nuôi và 10 điểm nguồn cấp nước đầu vàochung Các điểm thu mẫu để đo phải đại diện và phản ánh đúng chất lượng nướctrong từng ao nuôi và toàn khu nuôi Các mẫu lấy được kiểm tra trực tiếp tại cácđiểm lấy mẫu
Thời gian lấy mẫu: từ tháng 8-10/2017
Đối với công tác thu mẫu ở từng ao nuôi, đo như sau:
Trong mỗi ao, chọn ra 5 điểm theo hình dưới đây
Hình 1: Các điểm thu mẫu nước trong 1 ao
b Phương pháp đo một số chỉ tiêu môi trường:
* Nhiệt độ:
Sử dụng nhiệt kế thủy ngân Nhúng ngập nhiệt kế xuống nước, để khoảng 3 phút, sau đó nghiêng nhiệt kế và đọc kết quả
* pH: sử dụng bộ test kit pH
Cách sử dụng test pH theo hướng dẫn nhà sản xuất
* Oxy hòa tan:
Để đo oxy hòa tan sử dụng bộ test kit oxy đo theo hướng dẫn của nhà sản xuất
*Độ trong: Thiết bị đo độ trong được sử dụng là đĩa secchi:
Thả đĩa theo phương thẳng đứng, hạ từ từ xuống nước cho tới khi khôngphân biệt được 2 màu đen/trắng trên mặt đĩa Đọc kết quả trên dây hoặc thước, đóchính là độ trong của nước ao (đơn vị là cm)
1.2.2 Kết quả điều tra hiện trạng môi trường vùng triển khai dự án
Trang 21Sau quá trình khảo sát các yếu tố môi trường tại 2 xã điều tra, nhóm thựchiện dự án đã tổng hợp các kết quả Nhìn chung ở địa bàn khảo sát các yếu tốmôi trường đều trong giới hạn cho phép Cụ thể được thể hiện trong bảng 2.5
Bảng 2 5 Môi trường nước tại địa bàn điều tra
Nhiệt độ trung bình trong quá trình kiểm tra tại ở các địa điểm triển khai
mô hình ở xã Quang Húc đạt trung bình 280c và không có sự sai khác nhiều giữacác địa điểm kiểm tra trong cùng 1 khu vực Nhiệt độ trung bình tại các ao ở Cao
xá tương đối ổn định trong thời gian điều tra Nhiệt độ dao động trong khoảng
23oC đến 34oC đạt trung bình là 29oC Đây là nhiệt độ phù hợp cho sinh trưởng
và phát triển của cá Chạch sông, tuy nhiên vào mùa đông tại khu vực này có thờiđiểm nhiệt độ xuống thấp hơn 200C là nhiệt độ không phù hợp cho việc nuôi cáChạch sông Nếu nhiệt độ trong ao nuôi dưới 150C kéo dài sẽ gây chết cá
Kết quả đo đạc cho thấy giá trị pH ở các vị trí quan trắc biến thiên ít ở xãQuang húc pH trung bình là 7 ương tự pH tại các ao điều tra tại xã Quang Húc,
pH tại các ao vùng điều tra xã Cao xá tương đối ổn định đạt trung bình là 7,2 Vớigiá trị pH được ghi nhận tại tất cả các điểm quan trắc đều đạt ngưỡng cho phép vàphù hợp với đặc điểm thích nghi của cá Chạch sông là pH 6,5 – 7,5
Giá trị DO biểu thị nồng độ oxy hòa tan trong nước, lượng oxy hòa tantrong ao nước tĩnh chủ yếu do quá trình quang hợp của thực vật phù du và phầnnhỏ khuếch tán từ khí quyển vào Theo QCVN 02-20:2014/BNNPTNT đề xuấtgiá trị DO cho nước nguồn cấp vào ao nuôi > 2mg/L Số liệu ghi nhận cho thấygiá trị DO tại tất cả các điểm quan trắc dao động từ 3,7 – 6,3 mg/l và trung bình
là 4,7 tại Quang Húc và tại xã Cao Xá là 4,4 mg/l Hàm lượng DO này đều đạtmức tối ưu cho yêu cầu chất lượng và hoàn toàn thích hợp cho sự phát triển của
cá Chạch sông
Trang 22Theo QCVN 02-20:2014/BNNPTNT quy định giá trị cho phép của NH3trong nước cấp vào ao nuôi là 0,3 ppm Giá trị NH3 trong nguồn nước tại hầu hếtcác điểm thu mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép Giá trị NH3 giữa các vị trílấy mẫu chênh lệch không nhiều Ở Quang Húc giá trị NH3 là 0,02 mg/l, tại xãCao xá giá trị NH3 giữa các vị trí lấy mẫu chênh lệch không nhiều, đều nằm tronggiới hạn cho phép, đạt trung bình 0,03 mg/l Nồng độ NH3 hoàn toàn phù hợp đểnuôi các loài thủy sản nói chung và cá chạch sông nói riêng.
Hàm lượng Nitrite (NO2-) trong các mẫu kiểm tra tại xã Cao xá đạt trungbình 0,2 mg/l, tại xã Quang Húc đạt trung bình là 0,16 mg/l Hoàn toàn phù hợp
để nuôi thủy sản nói chung và nuôi cá chạch nói riêng Tương tự như hàm lượngnitrite hàm lượng nitrate trong các ao khảo sát tại Cao xá là 8,0 ppm, ở xã QuangHúc là 7,7 ppm phù hợp với tiêu chuẩn nước cho nuôi cá nước ngọt Ở các aonuôi cá nước ngọt hàm lượng thích hợp từ 0,1 ÷ 10 mg/l
Độ đục và độ trong của nước có ảnh hưởng đến cường độ chiếu sáng củamặt trời vào thủy vực nên có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp của thực vậtphù du Độ trong thích hợp cho các ao nuôi cá là từ 20-30 cm Độ trong trong các
ao nuôi tại xã Quang Húc là 28 cm, tại xã Cao xá là 24,8 cm độ trong này phùhợp với cá Chạch sông
Với các yếu tố môi trường nước điều tra được tại Quang Húc và Cao xá làhoàn toàn phù hợp cho nuôi các đối tượng thủy sản nước ngọt nói chung và nuôi
cá Chạch sông nói riêng
2 Kết quả đào tạo tập huấn kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm
cá Chạch sông
2.1 Chuyển giao công nghệ
- Trường Đại Học Hùng Vương đã cử 02 cán bộ thuộc dự án là PGS.TS.Cao Văn, ThS Phan Thị Yến là những cán bộ thuộc Khoa Nông – Lâm - Ngư,
có năng lực, nhiều năm kinh nghiệm trong thực tiễn sản xuất giống, đã chuyểngiao công nghệ cho nhiều đơn vị, để trực tiếp thực hiện công tác chuyển giaocông nghệ
- Sau khi dự án được phê duyệt ban quản lý dự án đã phối hợp, bàn bạc và
ký hợp đồng phối hợp thực hiện dự án với công ty CP Nghiên cứu và Ứng dụngkhoa học nông nghiệp Tây Bắc, hợp đồng phối hợp số 02/2017/HĐHT- CS, vàhợp đồng phối hợp cùng hợp tác xã sản xuất và thương mại dịch vụ Quang Húc
Trang 23- Trường Đại học Hùng Vương đã chuyển giao quy trình công nghệ sảnxuất giống, ương nuôi và nuôi thương phẩm cho Công ty Tây Bắc, HTX QuangHúc Cụ thể như sau:
+ Quy trình nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ cá Chạch sông
+ Quy trình kỹ thuật chọn cá bố mẹ thành thục, cho đẻ và ấp trứng cá Chạchsông
+ Quy trình kỹ thuật ương cá bột thành cá hương, cá giống cá Chạch Sông+ Quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Chạch sông
Các quy trình chuyển giao đều đạt về các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng
và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị tiếp nhân chuyển giao vàđiều kiện tự nhiên, khí hậu tại huyện Lâm Thao, Tam Nông tỉnh Phú Thọ
2.2 Đào tạo kỹ thuật viên
Cơ quan chủ trì đã phối hợp với Công ty cổ phần nghiên cứu và ứng dụngkhoa học nông nghiệp Tây Bắc và hợp tác xã sản xuất và thương mại dịch vụQuang Húc tổ chức lớp học kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá Chạch sông cho
05 cán bộ kỹ thuật của Công ty và HTX Thời gian đào tạo là 10 ngày (từ ngày12/3 đến 23/3/2018) Chủ đề chính của khóa học gồm: kỹ thuật nuôi vỗ thànhthục cá bố mẹ cá Chạch sông; kỹ thuật chọn cá bố mẹ thành thục, cho đẻ và ấptrứng cá Chạch sông; kỹ thuật ương cá bột thành cá Chạch sông giống
Bảng 2 6 nội dung học của lớp đào tạo kỹ thuật viên
Trang 24Chạch sông
4 Kỹ thuật ương cá bột thành cá 21/3/2018 – 22/3/2018 2giống cá Chạch sông
- Giáo viên giảng dạy là những người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vựcnuôi trồng thuỷ sản đến từ trường Đại học Hùng Vương Khóa học đã giúp cáchọc viên nắm vững được kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá Chạch sông
- Kết thúc khóa học, các học viên được kiểm tra đánh giá kết quả học tập và
05 học viên tham gia đào tạo đều đạt và được cấp chứng chỉ đào tạo bởi TrườngĐại học Hùng Vương đạt 100% yêu cầu đề ra
2.3 Tập huấn kỹ thuật
Cơ quan chủ trì đã tổ chức 02 tập huấn kỹ thuật cho 100 lượt hộ dân ở 2huyện Lâm Thao và Tam Nông đạt 100% yêu cầu sản phẩm dự án
Thời gian tập huấn ngày 26/4 và 27/4/2018
Nội dung tập huấn tập trung vào 4 nội dung chính:
- Giới thiệu về đặc điểm sinh học cá chạch sông
- Giới thiệu đặc điểm sinh học sinh sản cá Chạch sông
- Kỹ thuật sản xuất giống cá Chạch sông
- Kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Chạch sông
Đối tượng: các hộ nuôi cá và hộ sản xuất cá giống tại địa phương
- Giáo viên giảng dạy là những người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnhviệc nuôi trồng thuỷ sản đến từ trường Đại học Hùng Vương Khóa học
Kết quả: Sau khi được tập huấn, 100% các hộ được tham gia tập huấn đãnắm bắt được kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá Chạch sông và kỹ thuật nuôithương phẩm cá chạch sông trong ao đất Đây là nguồn nhân lực chính để có thểphát triển nhân rộng mô hình sau này
3 Kết quả xây dựng mô hình sản xuất giống nhân tạo cá Chạch sông
3.1 Địa điểm, thời gian, quy mô triển khai:
Trang 25- Địa điểm triển khai tại: trại thực nghiệm công ty cổ phần nghiên cứu vàứng dụng khoa học Nông nghiệp Tây bắc xã Cao Xá, huyện Lâm Thao, Tỉnh PhúThọ
- Thời gian triển khai: tháng 11/2017-9/2018
- Quy mô triển khai: mô hình sản xuất giống cá Chạch sông quy mô50.000 con giống cỡ 3-5cm/năm
Bảng 2 7 Chỉ tiêu kỹ thuật cá Chạch sông bố mẹ
- Trọng lượng: 0,2-0,3 kg/con
1 Cá Chạch sông bố 85 - Cá khỏe mạnh, không dị hình,
không xây xước
- Trọng lượng: 0,2-0,3 kg/con
2 Cá Chạch sông mẹ 95 - Cá khỏe mạnh, không dị hình,
không xây xước
3.2.2 Chuẩn bị ao nuôi vỗ cá bố mẹ:
- Cá Chạch sông bố mẹ được nuôi tại ao số 01 Tổng diện tích ao nuôi 200
m2
-Ao có độ sâu nước: 1,2m, độ sâu bùn đáy: 0,25m
-Ao được xây dựng ở nơi quang đãng, không bị cớm rợp, bờ ao đượcxây gạch Ao có cống cấp và thoát nước đảm bảo thuận tiện cho việc cấp vàthoát nước dễ dàng
- Ao được lắp đặt 02 máy bơm có công suất 200 w/chiếc đặt chéo 2 góc
ao để tạo dòng nhân tạo trong ao Lắp đặt 1 máy bơm nước có công suất0,75kw/chiếc đảm bảo phun nước mưa nhân tạo đều khắp ao
Trang 26- Trường đại học Hùng Vương và Công ty đã triển khai các hạng mụccông việc, cải tạo, tu sửa ao nuôi: tát cạn ao, tẩy vôi với lượng 8,5kg/m2, sửachữa những chỗ rò rỉ Phơi đáy 3 ngày sau đó lấy đủ nước Khi lấy nước lọc qualưới để tránh cá tạp vào ao.
3.2.3 Nuôi vỗ cá Chạch sông bố mẹ:
- Thức ăn nuôi vỗ cá Chạch sông bố mẹ:
+ Thức ăn: cho cá Chạch sông là thức ăn công nghiệp (3% trọnglượng thân) và giun quế (2% trọng lượng thân)
+ Thời gian cho ăn: ngày cho cá ăn 2 lần vào 9 giờ và 17 giờ
+ Lượng thức ăn: cho cá ăn theo khẩu phần này với mức: 5% trọng lượng
cá Giai đoạn sau khi cá đẻ xong chỉ cho cá ăn thức ăn chế biến
- Bơm nước tạo dòng chảy trong ao 6 h/ngày
- Chế độ phun mưa nhân tạo trong ao: phun mưa 3h/ngày vào lúc sáng sớm
- Hàng ngày vào buổi sáng kiểm tra ao, quan sát hoạt động của cá, thức ăn
dư thừa để có biện pháp xử lí và điều chỉnh cho phù hợp
- Trong thời gian nuôi vỗ 15 ngày kiểm tra cá, đầu tháng 4 kiểm tra mức
độ thành thục của cá bố mẹ để định thời gian cho cá đẻ
3.2.4 Chọn cá bố mẹ thành thục cho đẻ và ấp trứng:
a Chọn cá bố mẹ cho đẻ:
- Tiến hành kéo cá bố mẹ kiểm tra, lựa chọn cá bố mẹ phù hợp các tiêuchuẩn kỹ thuật:
- Khối lượng: 0,2 kg/con, cá khỏe mạnh
- Kiểm tra cá cái có tuyến sinh dục phát triển, dùng que thăm trứng kiểmtra thấy trứng có nhân lệch, cá đực chọn những con có bụng hẹp phẳng lỗ sinhdục sưng có màu đỏ tím, vuốt nhẹ thấy tinh màu trắng đục
b Liều lượng kích dục tố và cách tiêm:
+ Liều lượng cho cá cái: 2 mg DOM + 10 µ LRHa+ 400 IU HCG/1kg
Liều lượng cho cá đực bằng 1/3 liều cá cái
Trang 27Tiêm cho cá 2 lần, (liều khởi động và liều quyết định cách nhau 12h Liềulượng của liều khởi động bằng 1/3 của tổng liều tiêm Thời gian tiêm cá đựccùng với thời gian tiêm liều khởi động của cá cái.
đó dùng ngón tay trỏ vén ruột và mỡ cá ra cho tới khi nhìn thấy tuyến sẹ là haidải dài nằm dưới thận, dùng panh gắp tuyến sẹ ra cho vào đĩa lồng Cùng trongthời gian này tiến hành vuốt trứng cá cái vào bát sắt sạch và khô (có thể dùng bátsắt, inox hoặc bát sứ có tráng men đảm bảo trơn nhẵn) Dùng khăn bông thấmnước ở lỗ hậu môn và lỗ sinh dục tránh để nước rơi vào bát đựng trứng
Bảng 2 8 dụng cụ mổ cá đực, vuốt trứng cá cái và thụ tinh nhân tạo cho cá
1 Chậu đựng dung dịch thuốc mê Chậu nhựa tròn 1
2 Dung dịch thuốc mê Quilnadin Nồng độ 25ppm 10 lít
Trang 28nghiền vào bát trứng sau đó dùng lông cánh gia cầm trộn đều hỗn hợp để sẹphân bố đều trong bát trứng Cho lượng nước sạch có thể tích bằng 1/5-1/4 thểtích trứng rồi quấy nhẹ bằng lông cánh gia cầm trong khoảng 30-60 giây sau đórửa trứng bằng nước sạch nhiều lần và đem vào ấp.
d Ấp trứng:
Trứng sau khi được thụ tinh, trứng được ấp trong bể có sẵn giá thể Giá thểđược sử dụng là lưới, được khử trùng trước khi đưa vào sử dụng để tránh mầmbệnh, nấm Sử dụng bể bằng thủy tinh là tốt nhất để dễ dàng trong việc chăm sóctrứng và thu ấu trùng cá Bể được bố trí sục khí và có nước chảy lưu thông.Nguồn nước ấp trứng: Trứng cá Chạch sông rất nhạy cảm với nguồn nướckém chất lượng hoặc nước giếng khoan Do vậy nước ấp trứng phải được xử lý tốttrước khi cho vào bể ấp Trong trường hợp nước ao sạch có thể lọc qua cát vàng,than hoạt tính sau đó bơm thẳng vào bể ấp trứng Tiêu chuẩn của nước ấp trứng:pH=6,5-7,5; oxy hoàn tan > 5mg/l; nước trong, không có vi sinh vật, phù du
Mật độ ấp từ 10-12 trứng/cm2 Tỷ lệ nở của cá đạt trên 70%, phụ thuộc vàochất lượng của trứng và tinh trùng Trong quá trình ấp phải thường xuyên kiểmtra loại bỏ trứng hỏng ra khỏi bể ấp Sục khí thường xuyên đảm bảo hàm lượngôxy hoà tan luôn đạt trên 6mg/lít
- Thời gian ấp: Ở nhiệt độ nước 26-290C, thời gian nở của cá Chạch sôngdao động từ 48 giờ đến 60 giờ
3.2.5 Ương cá bột lên cá giống:
a Ương cá bột lên cá hương 15 ngày tuổi
- Bể ương: Ương cá bột trong bể kính có diện tích 0,25-0,50m2, độ sâu mựcnước 0,25m Trước khi ương cá cần vệ sinh bể sạch sẽ và tẩy trùng bằngFormalin với nồng độ 40 ppm
- Mật độ ương và thời gian ương:
+ Mật độ ương: 800 con/m2 bể;
+ Thời gian ương: 15 ngày
26
Trang 29- Chăm sóc và quản lý bể ương:
+ Trong 6 ngày đầu cá bột dinh dưỡng bằng noãn hoàng, từ ngày thứ 7-10
là giai đoạn dinh dưỡng hỗn hợp; cá bắt đầu ăn động vật phù du Từ ngày tuổithứ 11 đến 15 cho cá ăn kết hợp giun chỉ và động vật phù du Cho cá ăn ngày 3lần vào 8h00, 13h00 và 19h00 theo mức thoả mãn (lượng thức ăn vừa đủ sau 30phút cho ăn)
+ Hàng ngày siphon hút bỏ cặn bẩn và cá bột chết 2 lần vào 8h00 và 19h00,cho nước chảy nhẹ thường xuyên vào bể với lưu lượng 0,5-0,6lít/phút Sục khíthường xuyên đảm bảo hàm lượng ôxy >6mg/l Thường xuyên quan sát hoạtđộng và mức độ sử dụng thức ăn của cá để phát hiện bệnh nhằm có biện phápđiều trị kịp thời Cọ rửa bể bằng rẻ mềm 1lần/ngày
- Thu hoạch:
Sau 15 ngày ương, dùng vợt bắt cá và san thưa để ương cá giai đoạn tiếptheo Thao tác bắt cá phải nhẹ nhàng không làm cá bị trầy xước
b Ương cá hương lên cá giống nhỏ:
- Bể ương: Bể độ sâu nước giữ thường xuyên 0,5m Trước khi ương cầntẩy trùng sạch sẽ bằng Formalin với nồng độ 40ppm
- Mật độ và thời gian ương:
+ Mật độ ương: 600 con/m2
+ Thời gian ương: 15 ngày
- Chăm sóc và quản lý bể ương
Cho cá ăn giun chỉ 2 lần/ngày vào 9h và 17h theo mức thoả mãn Cho nướcchảy nhẹ qua bể thường xuyên với lưu lượng 5-6 lít/phút Thường xuyên sục khíđảm bảo hàm lượng ôxy hoà tan >6mg/l Thường xuyên quan sát hoạt động vàmức độ sử dụng thức ăn của cá để phát hiện bệnh nhằm có biện pháp điều trị kịpthời Hàng ngày cọ rửa bể và dùng máy bơm hút hết phân, thức ăn thừa và cáchết tránh gây ô nhiễm nước trong bể ương
27
Trang 30- Thu hoạch
Dùng vợt bắt gần hết cá sau đó tháo cạn nước và thu toàn bộ cá Thao tác bắt cá phải nhẹ nhàng không làm cá bị trầy xước
c Ương cá giống nhỏ lên cá giống lớn
- Bể ương: bể có diện tích 3-5 m2, bể có cống thoát nước ở giữa vì dễ thaynước Độ sâu nước giữ thường xuyên 0,5m
- Mật độ và thời gian ương
+ Mật độ ương: 400 con/m2
+ Thời gian ương: 35 - 40 ngày
- Chăm sóc và quản lý bể ương:
+ Trong 3 ngày đầu tiên cho cá ăn giun chỉ Từ ngày thứ 4-7, cho cá ăn kếthợp trùn chỉ và thức ăn công nghiệp trộn lẫn Từ ngày thứ 8-15, cho cá ăn thức ăncông nghiệp hoàn toàn Cho cá ăn 2 lần/ngày vào 9h và 17h theo mức thoả mãn.+ Cho nước chảy nhẹ vào bể ương với lưu lượng 5-6 lít/phút
+ Thường xuyên sục khí đảm bảo hàm lượng ôxy hoà tan >6mg/l Thườngxuyên quan sát hoạt động và mức độ sử dụng thức ăn của cá để phát hiện bệnhnhằm có biện pháp điều trị kịp thời Hàng ngày dùng máy bơm hoặc si phông đểhút phân và thức ăn thừa vệ sinh bể
- Thu hoạch: Dùng vợt bắt gần hết cá sau đó tháo cạn nước và thu toàn bộ Thao tác bắt cá phải nhẹ nhàng không làm cá bị trầy xước
3.3 Kết quả sản xuất cá chạch sông giống:
Trong thời gian chuyển giao công nghệ: cá Chạch sông được cho sinh sảnnhân tạo 3 đợt:
Đợt 1: ngày 8/5/2018
- Tuyển chọn được: 50 con cá cái và 40 con cá đực thành thục, kết quả sinh sản nhân tạo cá Chạch sông như sau:
28
Trang 31Bảng 2 9 Kết quả sản xuất giống cá Chạch sông đợt 1
Đợt 2 (20/6/2018)
- Tuyển chọn được: 56 con cá cái và 35 con cá đực thành thục kết quả sinh sản nhân tạo cá Chạch sông như sau:
Bảng 2 10 Kết quả sản xuất giống cá Chạch sông đợt 2
29
Trang 329 Số lượng cá giống (3-5 cm) Con 19.000 82,61%
* Đợt 3 (18/7/2018)
- Tuyển chọn được: 44 con cá cái và 35 con cá đực thành thục kết quảsinh sản nhân tạo cá Chạch sông như sau:
Bảng 2 11 Kết quả sản xuất giống cá Chạch sông đợt 3
7 Số lượng cá bột thu được Con 28.000
8 Số lượng cá hương thu được Con 25.000 89,29%
9 Số lượng cá giống (3-5 cm) Con 22.000 88%
4 Kết quả xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá Chạch sông
4.1 Địa điểm, thời gian, quy mô triển khai
- Địa điểm triển khai:
+ Mô hình 1: Được thực hiện tại Hợp tác xã sản xuất và thương mại dịch
vụ Quang Húc từ tháng 4/2018 tuy nhiên trong quá trình thực hiện ngày19/7/2018 do ảnh hưởng của mưa lũ đã thất thoát toàn bộ số cá trong mô hình.Ban quản lý dự án, cơ quan phối hợp thực hiện dự án cùng với cơ quan quản
lý là sở khoa học công nghệ tỉnh Phú Thọ đã đi xác minh hiện trạng Ngày24/8/2018 trường đại học Hùng vương đã có tờ trình về việc điều chỉnh nộidung thực hiện dự án Ngày 28/8/2018 Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh PhúThọ đã có quyết định số 323/QĐ-KHCN về việc điều chỉnh địa điểm xây dựng
30
Trang 33mô hình nuôi thương phẩm cá Chạch sông theo đó điều chỉnh địa điểm xâydựng mô hình nuôi cá chạch sông trong ao từ hợp tác xã sản xuất và thươngmại dịch vụ Quang Húc về công ty nghiên cứu và ứng dụng khoa học nôngnghiệp tây Bắc nguồn cá giống lấy từ mô hình sản xuất giống cá Chạch sôngcủa dự án để tiếp tục triển khai mô hình.
+ Mô hình 2: Trại thực nghiệm công ty cổ phần nghiên cứu và ứng dụngkhoa học Nông nghiệp Tây bắc xã Cao Xá, huyện Lâm Thao, Tỉnh Phú Thọ
- Quy mô thực hiện: 02 mô hình (5.000m2)
- Thời gian thực hiện: bắt đầu từ tháng 4/2018 – tháng 12/2018
- Số lượng giống thả: 30.000 con; kích cỡ 10cm/con
- Mật độ nuôi 3,6 con/m2
4.2 Kết quả xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá Chạch sông số 01
4.2.1 Điều kiện tự nhiên nơi triển khai mô hình
Xã Quang Húc là một xã nhỏ nằm phía Tây Bắc huyện Tam Nông – tỉnhPhú Thọ, cách trung tâm huyện Tam Nông 11km về phía Tây bắc Địa hình của
xã Quang Húc đặc trưng của xã trung du miền núi Trên địa bàn xã Quang Húc
có 4,6 km Sông Bứa chảy qua Quang Húc nằm trong vùng khí hậu trung du Bắc
Bộ, khí hậu được chia làm 4 mùa rõ rệt lượng mưa phân bố theo mùa Tổng diệntích mặt nước của xã là 201,12 ha, trong đó diện tích hồ đập kết hợp nuôi thủysản là 58ha, diện tích ao hồ nuôi thủy sản là 97 ha, còn lại là diện tích mặt nướcsông suối
Xã Cao Xá, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ mang đầy đủ các đặc điểmcủa khí hậu vùng tiểu sông Hồng, nóng ẩm mưa nhiều, có 04 mùa rõ rệt Về thủyvăn, có 01 con sông lớn chảy qua huyện, đó là sông Hồng Xã Cao xá là vùng cóđiều kiện tự nhiên phù hợp và có khả năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản
31
Trang 344.2.2 Chuẩn bị ao nuôi
Tại Quang Húc: Ngay sau khi có quyết định thực hiện dự án cơ quan chủ trì
đã khảo sát điều kiện môi trường nước tại địa điểm nuôi cá thương phẩm củaQuang Húc Đồng thời ký hợp đồng hợp tác nghiên cứu
Tại công ty cổ phần nghiên cứu và ứng dụng khoa học nông nghiệp Tây bắc:Ngay sau khi có quyết định điều chỉnh thực hiện dự án, trường đã thỏa thuận vớicông ty về việc tiến hành bố trí cơ sở nuôi cá thực hiện mô hình bổ sung
Kết quả đánh giá môi trường nước thể hiện tại bảng 2.12 Các điều kiệnmôi trường nước tại nơi triển khai mô hình hoàn toàn trong mức độ cho phépnuôi các loại cá nước ngọt nói chung và nuôi cá Chạch sông nói riêng
Bảng 2 12 Môi trường nước tại địa bàn triển khai mô hình
Trang 35- Ban quản lý dự án phối hợp với các đơn vị phối hợp chuẩn bị ao nuôi theođúng hướng dẫn kỹ thuật.
+ Ao nuôi được tát cạn, nạo vét hết bùn và các chất thải hữu cơ và dùng vôibột tẩy ao với lượng 10kg/100m2 ao, phơi đáy ao 5 ngày
+ Bón lót 40 kg phân chuồng đã được ủ hoai mục và 30 kg phân xanh/100
m2 đáy ao, dùng cào san phẳng đáy ao
+ Lấy nước vào ngâm ao, mức nước 0,5m sau thời gian 3 ngày lấy đủ nướcvào ao trước khi thả cá giống Nước lấy vào ao nuôi cá được lọc để tránh trứng
nuôi: * Cho ăn:
Sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh đảm bảo có hàm lượng đạm trên30% Kích thước thức ăn phù hợp với kích thước miệng cá
33
Trang 36Mỗi ngày cho cá ăn 2 lần vào 8h và 16h, cho cá ăn lượng thức ăn bằng 1/3 tổng lượng thức ăn trong ngày.
Lượng thức ăn hàng ngày tính theo khối lượng cá dự kiến có trong ao, lượngthức ăn cho ăn chiếm từ 3-5% khối lượng cá trong ao Cố định các vị trí cho ăntrong ao, giờ cho ăn để tập cho cá có phản xạ và tập trung ăn Đặt các sàn để kiểmtra lượng thức ăn sàn có diện tích 1m2 được đặt cách đáy ao 10 – 20 cm
Sau thời gian cho ăn 30 phút cần nhấc sàng lên kiểm tra xem trong sàng cònthức ăn hay hết Nếu thức ăn bữa sau có thể giảm lượng thức ăn đi và nếu hết thì
có thể tăng thêm lượng thức ăn cho đảm đảo cá ăn đủ no
Bảng 2 13 Thành phần dinh dưỡng tham khảo của khẩu phần nuôi
cá Chạch sông thương phẩm Chỉ tiêu dinh dưỡng Hàm lượng dinh dưỡng
Định kỳ 30 ngày kiểm tra sinh trưởng của cá, cân 30 con cá, tính khốilượng trung bình cá trong hệ thống nuôi để xác định khẩu phần cho cá ăn
* Quản lý ao nuôi :
Ao nuôi được lắp máy quạt nước với mức công suất 0,75kw/1000m2.Buổi sáng hàng ngày phải kiểm tra quan sát để phát hiện và xử lý kịp thờicác hiện tượng như cá nổi đầu do ngạt thì phải cấp thêm nước mới, cho chạymáy phun mưa hoặc máy quạt nước bổ sung oxy hòa tan trong ao đến khi toàn
bộ cá bơi bình thường
Do cá Chạch hay tìm đường thoát nên phải kiểm tra bờ, đăng cống thườngxuyên và tu sửa kịp thời đặc biệt các vị trí nước chảy ra vào, chỗ rò rỉ để xử lý,tránh Chạch đi mất (đặc biệt là trong thời kỳ mùa mưa)
34
Trang 37- Kiểm tra cá, 1 lần/tháng: kiểm tra bằng cách kéo lưới cá, mỗi lần kiểmtra 30 – 50 con để xác định tốc độ sinh trưởng, định lượng cá trong ao, đồng thờiphát hiện tình trạng phát sinh bệnh trong ao nuôi.
- Thường xuyên treo túi vôi bột cạnh sàn cho ăn với lượng 2-4kg/túi/sàn
- Định kỳ bón vôi với lượng 1-2 kg vôi/100m2/1 lần/tháng
- Cho cá ăn đủ thành phần dinh dưỡng, bổ sung thêm vitamin và khoángvào thức ăn để tăng sức đề kháng của cá
-Thay nước thường xuyên trong ao để đảm bảo chất lượng nước trong ao tốt.
- Khi cá có dấu hiệu ăn ít hoặc bỏ ăn, chết rải rác trong ao thì cần phântích mẫu cá để có biện pháp trị bệnh kịp thời
4.2.5 Kết quả đánh giá sinh trưởng định kỳ cá trong mô hình 1:
4.2.5.1 Kết quả theo dõi môi trường:
a Một số yếu tố môi trường nuôi thương phẩm cá Chạch sông tại
Trang 38Hình 2.2 pH và DO trong ao nuôi tại Quang Húc theo các tháng
Hàm lượng oxy hòa tan ở ao nuôi cá Chạch cao, đạt trung bình lớn hơn 4mg/l, thấp nhất đạt 4,4 mg/l, nằm trong ngưỡng cho phép nuôi cá Chạch Độ pHluôn đảm bảo ở ngưỡng phù hợp của cá, dao động trong khoảng từ 6,9-7,5
Như vậy với các thông số về môi trường hoàn toàn nằm trong ngưỡng chophép nuôi cá chạch
b Một số yếu tố môi trường nuôi thương phẩm cá Chạch sông tại Cao xá
Trong các tháng nuôi thương phẩm cá Chạch sông, nhiệt độ trung bìnhgiảm dần và thấp nhất vào thời điểm tháng 1/2019
Hình 2 3 Nhiệt độ trong ao nuôi theo các tháng ở mô hình 1 tại Cao xá
Vào các thời điểm tháng 12/2019 là thời điểm nhiệt độ trong các ao nuôixuống thấp dưới 200C đây là ngưỡng không có lợi với cá Chạch sông Ở Nhiệt
độ này cá chạch sông vùi xuống đáy ao, ngừng bắt mồi
36
Trang 39Hình 2 4 pH và DO trong ao nuôi tại Cao Xá theo các tháng
Hàm lượng oxy hòa tan ở ao nuôi cá Chạch cao, đạt trung bình lớn hơn 4mg/l, thấp nhất đạt 4,4 mg/l, nằm trong ngưỡng cho phép nuôi cá Chạch Độ pHluôn đảm bảo ở ngưỡng phù hợp của cá, dao động trong khoảng từ 6,9-7,5 Hàmlượng của các chất này là phù hợp cho cá Chạch sông
4.2.5.2 Sinh trưởng cá Chạch sông thương phẩm trong ao đất tại mô hình
1 a Sinh trưởng cá Chạch sông thương phẩm tại mô hình 1 xã Quang Húc
Kết quả đánh giá sinh trưởng tích lũy về khối lượng và chiều dài của cáChạch sông nuôi trong ao đất tại Quang Húc, được thể hiện ở bảng 2.14
Bảng 2 14 Sinh trưởng tích lũy khối lượng của cá Chạch sông thương phẩm nuôi tại mô hình 1 xã Quang
HúcThời gian Sinh trưởng tích lũy khối lượng (g/con) ±sd
37
Trang 40Hình 2 5 Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối khối lượng cá Chạch sông nuôi
trong ao tại mô hình 1 xã Quang Húc
Ở thời điểm những tháng đầu nuôi sự sinh trưởng của cá chậm hơn so vớinhững tháng sau, điều này phù hợp với đặc điểm sinh học của loài do ở giaiđoạn đầu cá chạch sông có sinh trưởng chậm Nhìn vào hình cũng cho thấy càng
về những tháng nuôi sau sự phân đàn của cá chạch sông càng lớn
Hình 2.5 cho thấy, sinh trưởng tuyệt đối khối lượng cá chạch sông nuôitrong ao đất ở các giai đoạn dao động từ 0,22g/con/ngày tới 1,1g/con/ngày, càng
về sau thì sinh trưởng tuyệt đối của cá càng tăng
Bảng 2 15 Sinh trưởng tích lũy chiều dài cá Chạch sông thương phẩm
nuôi tại mô hình 1 xã Quang Húc
Thời gian nuôi Sinh trưởng tích lũy chiều dài ±sd