1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn đề tài dự án nuôi ong mật ngoại

52 1,1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11.1. Mục tiêu chungỨng dụng thành công tiến bộ khoa học và công nghệ phát triển nghề nuôi ong ở Yên Bái góp phần hình thành một ngành sản xuất hàng hoá, mang lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế,xã hội và môi trường.11.2. Mục tiêu cụ thể Đào tạo 10 kỹ thuật viên. Tập huấn cho 90 lượt người ở các cơ sở nuôi ong. Chuyển giao 12 quy trình kỹ thuật và công nghệ phù hợp với điều kiện của địa phương. Xây dựng mô hình nuôi ong ngoại quy mô 1500 đàn dự kiến thực hiện tại 15 cơ sở là các thành viên hợp tác xã ong mật Hoàng Liên Sơn (70 đến 150 đàn ong cơ sở) và được thực hiện trên địa bàn của tỉnh Yên Bái. Xây dựng 01 mô hình lọc và giảm thuỷ phần mật ong, công suất đạt 500 tấn mậtnăm. Xây dựng nhãn hiệu mật ong (bao gồm: logo, tem nhãn, tiêu chuẩn…) được bảo hộ trên thị trường.Tạo tiền đề cho các cơ sở chăn nuôi ong ở tỉnh Yên Bái phát triển quy mô sản xuất và từng bước tổ chức xuất khẩu các sản phẩm làm ra.

Trang 1

THUYẾT MINH DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH “ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG VÀ CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI NÔNG THÔN VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2011-2015”

I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1

Tên dự án: “Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, phát triển nghề nuôi ong

mật theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn tỉnh Phú ThọYên Bái”

2 Mã số:

3 Cấp quản lý: - Bộ Khoa học và Công nghệ:

- Ủy quyền cho địa phương quản lý:

4 Thời gian thực hiện: 24 tháng, từ tháng 01/2018 đến tháng 01/2020

5 Dự kiến kinh phí thực hiện: 10.211.642 ngàn đồng.

Trong đó:

- Ngân sách sự nghiệp KH&CN trung ương : 6.671.642 ngàn đồng

- Nguồn vốn đối ứng khác : 3.540.000 ngàn đồng

Phương thức khoán chi:

- Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng:

- Khoán chi từng phần:

6 Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án

- Tên cơ quan: Hợp tác xã ong mật Hoàng Liên Sơn

- Địa chỉ: Phường Yên Thịnh - TP Yên Bái - Tỉnh Yên Bái

7 Chủ nhiệm dự án

- Họ, tên: Trần Đức Thắng

- Học hàm, học vị: Kỹ sư nông nghiệp - khoa nông học

- Địa chỉ: Phường Yên Thịnh - TP Yên Bái - Tỉnh Yên Bái

Trang 2

Dự kiến kinh phí thực hiện.

- Tổng kinh phí cần thiết để thực hiện dự án: 5.500 triệu đồng

- Họ, tên: Trương Khánh Toàn

- Học hàm, học vị: Kỹ sư chăn nuôi

- Địa chỉ: Khu 2, xã Khải xuân, Thanh Ba, Phú Thọ

Điện thoại: 0210.3885.049

8 Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ:

Tên cơ quan: Viện Nghiên cứu công nghệ Sinh học và Môi trường, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Khu 6, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức – TP.HCM.

Điện Thoại: 0918770019

Trang 3

9 Tính cấp thiết của dự án

9.12 Đặt vấn đề

Nghề nuôi ong mật là một ngành sản xuất hàng hóa mang lại nhiều lợi ích cả

về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Phát triển nghề nuôi ong mật tại VĩnhPhúYên Bái là một biện pháp tích cực để khai thác hiệu quả những tiềm năng tolớn về trữ lượng cây nguồn, cây nguồn mật đông thời tạo thêm việc làm và tăngthêm nguồn thu nhập cho người dân ở các vùng sản xuất nông lâm nghiệp

Từ những lợi ích thu được, cùng với tiềm năng to lớn và điều kiện nuôi ong kháthuận lợi của tỉnh Phú ThọYên Bái, việc xây dựng mô hình ứng dụng và chuyểngiao Công nghệ nuôi ong, sơ chế các sản phẩm ong mật phục vụ cho cho nhu cầutiêu dùng và xuất khẩu có một ý nghĩa quan trọng Đây sẽ là một hướng phát triểnmới trong quá trình thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi củatỉnh Phú Thọ

Trên cơ sở những định hướng phát triển chung của ngành chăn nuôi của tỉnh PhúThọYên Bái, Công ty TNHH Nguyên BìnhHợp tác xã ong mật Hoàng Liên Sơn,chúng tôi đã lập dự án: “Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, phát triển

nghề nuôi ong mật theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn tỉnh Phú ThọYên Bái”.

Dự án thực hiện thành công sẽ xây dựng được các mô hình nuôi ong tiên tiếntrên cơ sở ứng dụng và chuyển giao các quy trình công nghệ nuôi ong, khai thác,

sơ chế và bảo quản các sản phẩm ong mật, sẽ góp phần thúc đẩy nghề nuôi ong trởthành một ngành sản xuất hàng hóa có khả năng cạnh tranh cao, mang lại nhiều lợiích về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Qua đó sẽ hình thành và phát triển mộtnghề ổn định, có thu nhập cao cho người dân, góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói,giảm nghèo cho người dân ở các vùng sâu, vùng xa của tỉnh Phú Thọ Yên Bái

9.2 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế -xã hội của tỉnh Phú ThọYên Bái

- Vị trí địa lý

Trang 4

Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc nằm ở trung tâm vùng núi và trung

du Bắc bộ Việt Nam, phía Tây Bắc giáp tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai Châu; phía Đông

và Đông Bắc giáp tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang; phía Đông Nam giáp tỉnhPhú Thọ và phía Tây giáp tỉnh Sơn La Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.886,28km2, xếp thứ 8 so với 12 tỉnh thuộc vùng núi và trung du phía Bắc về quy mô đấtđai

Toàn tỉnh có 9 đơn vị hành chính, gồm các huyện: Trạm Tấu, Mù CangChải, Văn Chấn, Văn Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Yên Bình; thành phố Yên Bái; thị

xã Nghĩa Lộ, với 180 xã, phường, thị trấn

Với vị trí địa lý là cửa ngõ miền Tây Bắc, nằm trên trung điểm của mộttrong những tuyến hành lang kinh tế chủ lực Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – HảiPhòng, có hệ thống giao thông tương đối đa dạng đã tạo điều kiện và cơ hội thuậnlợi để Yên Bái tăng cường hội nhập và giao lưu kinh tế thương mại, phát triển vănhóa xã hội…không chỉ với các tỉnh trong vùng, các trung tâm kinh tế lớn trong cảnước mà còn cả trong giao lưu kinh tế quốc tế, đặc biệt là với các tỉnh phía TâyNam của Trung Quốc và các nước trong khối ASEAN

- Đặc điểm địa hình

Yên Bái nằm ở vùng núi phía Bắc, có đặc điểm địa hình cao dần từ ĐôngNam lên Tây Bắc và được kiến tạo bởi 3 dãy núi lớn đều có hướng chạy Tây Bắc –Đông Nam: phía Tây có dãy Hoàng Liên Sơn – Pú Luông nằm kẹp giữa sông Hồng

và sông Đà, tiếp đến là dãy núi cổ Con Voi nằm kẹp giữa sông Hồng và sôngChảy, phía Đông có dãy núi đá vôi nằm kẹp giữa sông Chảy và sông Lô Địa hìnhkhá phức tạp nhưng có thể chia thành 2 vùng lớn: vùng cao và vùng thấp Vùngcao có độ cao trung bình 600 m trở lên, chiếm 67,56% diện tích toàn tỉnh Vùngnày dân cư thưa thớt, có tiềm năng về đất đai, lâm sản, khoáng sản, có khả nănghuy động vào phát triển kinh tế - xã hội Vùng thấp có độ cao dưới 600 m, chủ yếu

là địa hình đồi núi thấp, thung lũng bồn địa, chiếm 32,44 % diện tích tự nhiên toàntỉnh

- Khí hậu

Yên Bái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình là 22

- 230C; (cao nhất từ 37-390C, thấp nhất từ 2-40C); tổng nhiệt độ trong năm từ7.500- 8.0000 C lượng mưa trung bình 1.500 – 2.200 mm/năm; độ ẩm trung bình

83 – 87%, thuận lợi cho việc phát triển nông – lâm nghiệp Dựa trên yếu tố địahình khí hậu, có thể chia Yên Bái thành 5 tiểu vùng khí hậu Tiểu vùng Mù Cang

Trang 5

Chải với độ cao trung bình 900 m, nhiệt độ trung bình 18 – 200C, có khi xuốngdưới 00C về mùa đông, thích hợp phát triển các loại động, thực vật vùng ôn đới.Tiểu vùng Văn Chấn – nam Văn Chấn, độ cao trung bình 800 m, nhiệt độ trungbình 18 – 200C, phía Bắc là tiểu vùng mưa nhiều, phía Nam là vùng mưa ít nhấttỉnh, thích hợp phát triển các loại động, thực vật á nhiệt đới, ôn đới Tiểu vùng VănChấn – Tú Lệ, độ cao trung bình 200 – 400 m, nhiệt độ trung bình 21 – 320C, thíchhợp phát triển các loại cây lương thực, thực phẩm, chè vùng thấp, vùng cao, cây ănquả và cây lâm nghiệp Tiểu vùng nam Trấn Yên, Văn Yên, thành phố Yên Bái, BaKhe, độ cao trung bình 70 m, nhiệt độ trung bình 23 – 240C, là vùng mưa phùnnhiều nhất tỉnh, có điều kiện phát triển cây lương thực, thực phẩm, cây côngnghiệp, lâm nghiệp, cây ăn quả Tiểu vùng Lục Yên – Yên Bình độ cao trung bìnhdưới 300 m, nhiệt độ trung bình 20 – 230C, là vùng có mặt nước nhiều nhất tỉnh,

có hồ Thác Bà rộng 19.050 ha, có điều kiện phát triển cây lương thực, thực phẩm,lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, có tiềm năng du lịch

- Tài nguyên rừng

Rừng và đất rừng là tài nguyên và tiềm năng của tỉnh Với hệ thống thực vậtrất phong phú và đa dạng, gồm nhiều loại, nhiều họ khác nnhau, có đủ các lâm sảnquý hiếm; các cây dược liệu quý, các cây lâm sản khác như tre, nứa, vầu Theo sốliệu thống kê đất đai đến năm 2015, diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh có466.858,69 ha, chiếm 68,78% diện tích tự nhiên, trong đó:

- Đất rừng sản xuất có 291.732,03 ha, chiếm 42,36% diện tích tự nhiên;tậptrung ở vùng sản xuất nguyên liệu giấy (gồm các huyện Yên Bình, Trấn Yên, LụcYên, vùng thấp Văn Yên, vùng ngoài Văn Chấn) và vùng trồng cây đặc sản quế(gồm các huyện Văn Yên, Trấn Yên và phân bố rải rác ở các huyện khác: Văn Chấn,thị xã Yên Bái, Yên Bình, Lục Yên)

- Đất rừng phòng hộ có 138.949,34 ha, chiếm 20,17% diện tích tự nhiên;phân bố chủ yếu ở 3 khu vực: khu vực rừng phòng hộ sông Đà (gồm các huyện MùCang Chải, Trạm Tấu và một phần Văn Chấn), khu vực rừng phòng hộ sông Hồng(gồm các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Văn Chấn và thành phố Yên Bái) và khu vựcrừng phòng hộ sông Chảy (gồm các huyện Yên Bình, Lục Yên).9.2.1 Vị trí địa lý:

Phú Thọ có tọa độ địa lý 20 O 55’ - 21 O 43’ vĩ độ Bắc, 104 O 48’ - 105 O 27’ kinh độ Đông, phía Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Nam giáp Hòa Bình, phía Đông giáp Vĩnh Phúc và Hà Tây, phía Tây giáp Sơn La và Yên Bái Do vậy, Phú Thọ có một vị trí giao thông rất thuận lợi cả

Trang 6

về đường sông, đường bộ và đường sắt, là điều kiện để cho hoạt động giao lưu kinh tế mạnh mẽ với các tỉnh thuộc hữu ngạn sông Hồng.

Diện tích tỉnh Phú Thọ là 352.384,14 ha chiếm 1,2% diện tích cả nước và 5,4% diện tích vùng trung du miền núi phía Bắc

Có vị trí “ngã ba sông”, cách Hà Nội khoảng 80 km và các tỉnh xung quanh từ 100km 300km, tỉnh Phú Thọ được xem là cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội, là cầu nối các tỉnh đồng bằng Sông Hồng với các tỉnh miền núi Tây Bắc và Đông Bắc và là nơi trung chuyển hàng hóa thiết yếu của các tỉnh miền núi phía Bắc

-Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh đặt tại thành phố Việt Trì đồng thời cũng là một trong 5 trung tâm lớn của vùng miền núi phía Bắc Theo quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố Việt Trì đến năm 2020 của Chính Phủ, Việt Trì sẽ

là thành phố lễ hội về với cội nguồn của dân tộc Việt Nam, là một trung tâm có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng liên tỉnh và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng

Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Phú Thọ

9.2.2 Địa hình:

Chia thành 2 tiểu vùng chủ yếu:

- Tiểu vùng núi cao phía Tây Nam, chủ yếu thuộc các huyện Thanh Sơn, Yên Lập và phía Tây huyện Cẩm Khê, có diện tích tự nhiên 182.475,82 ha, độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 200-500m Tuy khó khăn về điều kiện giao thông, hạn chế về tiềm năng phát triển công nghiệp nhưng lại là vùng có nhiều tiềm năng về phát triển lâm nghiệp và khai thác khoáng sản.

- Tiểu vùng đồi gò bát úp xen giữa đồng ruộng và dải đồng bằng ven các triền sông Hồng, sông Đà, sông Lô, có diện tích tự nhiên 169.489,50 ha, có độ cao trung bình so với mực nước biển từ 50-200m, là vùng đồi núi bị xói mòn rửa trôi nhiều, đồng ruộng lầy thụt chua úng Vùng này thuận lợi cho việc trồng các loại nguyên liệu giấy, cây công nghiệp dài ngày như chè, cây ăn quả, phát triển lương thực, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản

9.2.3 Khí hậu, thuỷ văn:

Tỉnh Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm là 23 0 C, lượng mưa từ 1.600 ml đến 1.800 ml/năm, độ ẩm trung bình từ 85-87%; hướng gió chủ yếu là hướng đông nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9, gió đông bắc thổi từ tháng 10 đến tháng

3 nên phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển cây trồng và vật nuôi

Là nơi hội tụ của 3 con sông lớn, đó là sông Hồng, Sông Đà, Sông Lô, cả 3 con sông đều

có lưu lượng nước khá cao Đây là nguồn cung cấp nước rất quan trọng, nhưng đồng thời cũng gây không ít khó khăn, nhất là lũ lụt, ảnh hưởng không nhỏ tới phát triển kinh tế và sinh hoạt của

Trang 7

tỉnh Nguồn nước mặt: với 3 con sông lớn chảy qua (sông Hồng, sông Đà, sông Lô) và 130 sông suối cùng hàng nghìn ao hồ lớn, nhỏ phân bố đều khắp trong tỉnh Nguồn nước ngầm được phân

bố chủ yếu ở các huyện Lâm Thao, Phù Ninh, Đoan Hùng, thị xã Phú Thọ và Hạ Hoà với lưu lượng khác nhau Đặc biệt ở La Phù - Thanh Thuỷ có mỏ nước khoáng nóng, thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh quy mô lớn

9.2.4 Điều kiện nguồn lực chủ yếu:

a a) Về đất đai:

Về diện tích đất đai theo công dụng kinh tế được phân bổ như sau:

- Tổng diện tích đất tự nhiên có: 352.384 ha Trong đó một số loại đất chính:

+ Đất nông nghiệp: 267.612 ha, gồm đất sản xuất nông nghiệp 98.818 ha, đất lâm nghiệp 164.857 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản 3.906 ha, đất khác 35 ha.

+ Đất chuyên dùng: 20.311 ha,

+ Đất ở: 8.7821 ha, chiếm

+ Đất chưa sử dụng: 36.673 ha

Đất nông lâm nghiệp tập trung chủ yếu ở các huyện và vùng nông thôn Đất đồi có ở tất

cả các huyện, trong đó đất đồi trung du kém hoặc không có khả năng canh tác tập trung chủ yếu

ở các vùng Tam Nông, Thanh Ba, Phù Ninh, với diện tích tổng cộng trên 20.000ha.

b) Tài nguyên rừng:

Toàn tỉnh có 144.256,51 ha đất lâm nghiệp, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 59.157,62 ha, còn lại là rừng trồng Nghề rừng đã thu hút gần 5 vạn lao động và đang dần dần lấy lại vị trí quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh.

b c) Về nhân lực:

Đến năm 2010, toàn tỉnh có 1.327.640 người, với mật độ dân số trung bình là 373 người/

km 2 và phân bố không đồng đều; tỷ lệ dân nông thôn chiếm 84,96%; thành thị chiếm 15,04% Tốc độ tăng dân số tự nhiên là 1% Dự báo đến năm 2015 số lao động tăng lên 820 nghìn người

và đến 2020 là 880 nghìn người.

Dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh là 806.700 người, chiếm tỷ lệ 60,17% tổng dân số, trong đó số người trong độ tuổi lao động những mất sức lao động là 15.500 người Lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ 29% (17% là công nhân kỹ thuật); hiện nay đang thiếu những cán bộ quản lý doanh nghiệp giỏi và công nhân, kỹ thuật lành nghề.

Lực lượng lao động trong tỉnh được phân bổ như sau: lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ 73,7%, lao động công nghiệp, xây dựng chiếm tỷ lệ 9,9%, lao động dịch vụ chiếm tỷ lệ 16,4%;

Trang 8

trong quá trình công nghiệp hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động nông, lâm nghiệp đã giảm và lao động công nghiệp, dịch vụ đã tăng lên

Với 13 đơn vị hành chính cấp huyện gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, huyện Đoan Hùng, Hạ Hoà, Thanh Ba, Cẩm Khê, Phù Ninh, Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Thanh Sơn, Tân Sơn và Yên Lập; 277 đơn vị hành chính cấp xã Thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị - kinh

tế - văn hoá của tỉnh

c Cây nguồn mật

Toàn tỉnh có 178.732,26 ha đất lâm nghiệp, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 59.157,62

ha, còn lại là rừng trồng Trữ lượng gỗ ước khoảng 3,5 triệu m 3 với hệ thực vật rất phong phú và

đa dạng, gỗ có từ nhóm 1 đến nhóm 8; nhu cầu về gỗ làm nguyên liệu giấy có thể đáp ứng được 30% yêu cầu của nhà máy giấy Bãi Bằng Nghề rừng đã thu hút gần 5 vạn lao động và đang dần dần lấy lại vị trí quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh.

Bảng 1: Một số cây nguồn mật, nguồn phấn của tỉnh Phú Thọ

Đơn vị tính: ha

Loại Cây

nguồn mật

Diện tích (ha) năm 2012

Khả năng cung cấp mật

Khả năng cung cấp phấn

. Cây lâu năm 5009,3

Trang 9

keo, chè, …

3

Ghi chú: + Ít, ++ Trung bình, +++ Nhiều

(Nguồn: Theo niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2013)

Bảng 1 cho thấy tổng diện tích một số cây nguồn mật được liệt kê xấp xỉ82751,6 ha (diện tích đất nông nghiệp quy đổi), trữ lượng mật và phấn dồi dào,thời gian nở hoa phân bố đều trong năm

Theo các nhà khoa học, với điều kiện tự nhiên của Phú Thọ có thể phát triển187,123 ha cây keo tai tượng, một trong những cây nguồn mật có giá trị của ViệtNam Hàng năm vào mùa thu những người nuôi ong thường tập trung về Phú Thọ,làm tăng mật độ đàn ong trong tỉnh Nếu bố trí 1 đàn ong/ 1 ha cây hàng năm, hoặc

5 đàn /ha cây lâu năm thì khả năng phát triển 1.000.000 đàn ong tiềm năng khaithác 30.000 tấn mật ong/năm Đặc biệt với sản lượng mật keo chiếm ưu thế về sốlượng và chất lượng là tiềm năng để tỉnh Phú Thọ gây dựng thương hiệu mật keođặc sản Phú Thọ có giá trị xuất khẩu cao

d ) Nguyện vọng của doanh nghiệp và người dân trong vùng dự án:

Trước những yêu cầu mới kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanhnghiệp và người dân trong vùng dự án nhận thức rất rõ nếu không ứng dụng tiến bộ

kỹ thuật vào sản xuất thì không thể nâng cao được năng suất và chất lượng hànghoá và khó có thể bán được sản phẩm, do vậy hầu hết các cơ sở nuôi ong trong tỉnhđều mong muốn được tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất theohướng sản xuất hàng hoá

9.3 Phân tích thị trường.

9.3.1 Dự báo thị trường mật ong trên thế giới.

Theo số liệu năm 2012 của hiệp hội nuôi ong quốc tế (APIMONDIA), sảnlượng mật ong của thế giới vẫn chỉ đạt khoảng 1,4 triệu tấn, trong đó giao dịch trênthị trường thế giới chỉ khoảng 280-330 ngàn tấn

Trung quốc là nước có sản lượng mật ong lớn nhất (trên 300 ngàn tấn) nhưng dochất lượng mật ong có dư lượng kháng sinh nên các nước EU đã hạn chế nhập khẩu,còn tại thị trường Mỹ, mật ong của trung quốc đã bị áp dụng luật chống bán phá giá

Trang 10

Mật ong của Achentina thì luôn ở giá cao và chủ yếu xuất khẩu vào thị trường

EU Các nước Đông âu và Mỹ do thời tiết khí hậu luôn biến động, cùng hội chứngCCD đã làm cho hàng triệu đàn ong bị mất, năng suất và sản lượng giảm trầmtrọng Theo tổ chức xuất khẩu mật ong trên thế giới (IHEO) giá mật ong giao dịch

ở các thị trường lớn (Mỹ, EU, Nhật bản) sẽ tăng lên trong những thập niên tới.Các nước khác có sản lượng lớn như: Barazil, Ấn Độ, Mexico, Thổ Nhĩ Kỳcũng đã xuất khẩu xong sản lượng không ổn định, một số lô mật vẫn bị pha trộnmặt khác giá thành sản xuất cao nên sản phẩm ong mật của Việt Nam đang có lợithế cạnh tranh và đây là cơ hội đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu

9.3.2 Dự báo thị trường mật ong trong nước

Thị trường trong nước đang tăng trưởng nhanh do người tiêu dùng đã sử dụng mậtong nhiều hơn Theo đánh giá của các chuyên gia và hội nuôi ong Việt Nam, thì mứctiêu thụ các sản phẩm ong đang tăng nhanh so với năm 2009, nhất là ở các đô thị lớnnhư: Thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang… Cũng theo đánh giá củaHội nuôi ong, tuy sức tiêu thụ trong nước tăng nhanh nhưng mức tiêu thụ bình quântrên đầu người của Việt Nam vẫn còn ở mức rất thấp so với các nước trên thế giới Vớisản lượng mật ong 35 - 40 ngàn tấn/ năm so với dân số khoảng 90 triệu người thì ngaythị trường ở trong nước vẫn còn rất lớn để cho ngành ong phát triển

Nhận xét và đánh giá:

* Thuận lợi:

- Trữ lượng cây nguồn phấn và nguồn mật của tỉnh Phú ThọYên Bái kháphong phú, đa dạng và tập trung Đây chính là nhân tố quyết định sự tồn tại, pháttriển cũng như hiệu quả kinh tế chăn nuôi ong mật

- Tỉnh Phú ThọYên Bái có thể kế thừa các kinh nghiệm khi lựa chọn cơ cấugiống ong của các tỉnh đã có nghề nuôi ong phát triển Mặt khác việc cung ứng

giống ong ngoại (Apis mellifera) đã qua chọn lọc có nhiều thuận lợi so với các năm

trước đây

- Người dân trong vùng dự án đã có những kinh nghiệm nuôi ong Nội và hiệnnay đang có nguyện vọng tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật mới để mở rộng quy mô chănnuôi để phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá

- Hệ thông đường giao thông thuận lợi cho việc di chuyển các đàn ong theonguồn hoa và vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ

Trang 11

- Thị trường trong nước cũng như thị trường xuất khẩu đang có chiểu hướngthuận lợi, bên cạnh đó các sản phẩm ong mật của Việt Nam cũng đã được nhiềunhà nhập khẩu lớn đánh giá cao và bước đầu đã tạo dựng được uy tín trên thịtrường quốc tế.

* Khó khăn:

- Hầu hết người chăn nuôi chưa được đào tạo về kỹ thuật nuôi ong tiên tiến,các quy trình kỹ thuật trong các khâu chăm sóc, quản lý, thu hoạch, sơ chế, bảoquản sản phẩm cũng như phòng, trị bệnh cho ong còn nhiều bất cập, dẫn đến năngsuất thấp, chất lượng sản phẩm không đều, nhiều loại mật chưa đạt tiêu chuẩn

- Tập quán nuôi ong ít di chuyển theo nguồn hoa còn rất phổ biến đã dẫn đếnhiệu quả kinh tế không cao và chưa phù hợp với hướng sản xuất hàng hoá

- Các gia đình nuôi ong đều là bán chuyên nghiệp, quy mô nhỏ, manh mún,sản xuất vẫn còn mang nặng tính tự cung, tự cấp

- Các biện pháp phòng, trị bệnh cho ong không phù hợp với yêu cầu mới hiện nay.Việc lạm dụng thuốc Thú Y đã làm cho sản phẩm có các chất tồn dư còn khá phổ biến

- Toàn tỉnh vẫn chưa có cơ sở sơ chế và bảo quản sản phẩm, dẫn đến tìnhtrạng chất lượng sản phẩm không đồng đều, mật bị lên men nên không thể xuấtkhẩu được

9.4 Những căn cứ để lập dự án

9.4.1 Căn cứ pháp lý

Dự án được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp quy

- Nghị quyết 22/TW của Bộ chính trị về phát triển kinh tế -xã hội nông thôn

Trang 12

Căn cứ vào những đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của các giống ong

ngoại (Apis mellifera) cho năng suất cao, đã thích nghi với điều kiện của Việt Nam

Về lợi ích xã hội, thì việc phát triển nghề nuôi ong trong nhân dân chính làbiện pháp tích cực để tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho một bộ phận nhữngngười dân ở các vùng nông thôn, miền núi

Phát triển nghề nuôi ong trong nhân dân, còn có ý nghĩa quan trọng trong việcnâng cao hơn ý thức bảo vệ môi trường của người dân

Kinh nghiệm thực tế của các tỉnh đã phát triển thành công nghề nuôi ong theohướng sản xuất hàng hóa đã khẳng định sự liên kết giữa 4 nhà (nhà nước, nhà nông,nhà khoa học và doanh nghiệp) cũng như việc nâng cao hiệu quả gắn kết giữa các cơ sởđào tạo, nghiên cứu khoa học với các cơ sở sản xuất có vai trò quan trọng để đưa nhanhcác tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào thực tế sản xuất

10 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được chuyển giao.

10.1 Đặc điểm và xuất sứ công nghệ dự kiến áp dụng.

Đặc điểm: Các quy trình kỹ thuật và công nghệ được chuyển giao cho Dự án

là các giải pháp kỹ thuật đồng bộ, khép kín giữa các khâu: Nuôi dưỡng - khai

thác-sơ chế - bảo quản các sản phẩm ong mật cùng các quy trình phòng trị bệnh đạt hiệuquả cao cho các cơ sở chăn nuôi ong và chế biến các sản phẩm của ong mật Cụ thểcác quy trình được chuyển giao là:

Quy trình kỹ thuật nuôi ong ngoại (Apis mellifera)

Quy trình kỹ thuật tạo chúa - chia đàn

Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản mật ong

Trang 13

Quy trình công nghệ tinh lọc và giảm thủy phần mật ong

Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản phấn hoa

Quy trình phòng bệnh do Nosema sp

Quy trình phòng, trị bệnh thối ấu trùng châu Âu

Quy trình phòng, trị bệnh ấu trùng túi (Sacbrood virus)

Quy trình phòng, trị bệnh ve ký sinh (Varroa destructor)

Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế bảo quản sáp ong

Quy trình phòng, trị bệnh ấu trùng túi

Quy trình phòng, trị bệnh thối ấu trùng châu Âu

Quy trình phòng trị bệnh do Varroa destructor

Quy trình phòng trị bệnh dove ký sinh (Tropilaelaps mercedesae )

Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế và bảo quản sữa ong chúa

Quy trình nuôi ong nội (Apis cerana)

Quy trình phòng, chống ngộ độc và ngăn ngừa tồn dư TBVTV

Quy trình kỹ thuật nuôi ong ngoại

Quy trình kỹ thuật tạo chúa - chia đàn.

Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản mật ong

Quy trình công nghệ tinh lọc và giảm thủy phần mật ong

Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản phấn hoa

Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế bảo quản sáp ong

Quy trình phòng, trị bệnh ấu trùng túi

Quy trình phòng, trị bệnh thối ấu trùng châu Âu

Quy trình phòng trị bệnh do Varroa destructor

Quy trình phòng trị bệnh do Tropilaelaps mercedesae

Quy trình nuôi ong nội

Quy trình phòng, chống ngộ độc và ngăn ngừa tồn dư

TBVTV

- Quy trình kỹ thuật ong nội (Apis cerana)?????

- Quy trình kỹ thuật nuôi ong ngoại (Apis mellifera)

- Quy trình công nghiệpkỹ thuật??? lọc và giảm thuỷ phần mật ong

- Quy trình kỹ thuật tạo chúa, chia đàn

- Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản mật ong

Trang 14

- Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản phấn hoa.

- Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản sáp ong

- Quy trình phòng, trị bệnh thối ấu trùng túi

- Quy trình phòng, trị bệnh thối thối ấu trùng châu Âu

- Quy trình phòng trị bệnh do Varroa destructor.

- Quy trình phòng trị bệnh do Tropilaelaps mercedesae.

- Quy trình ngăn ngừa ngộ độc và tồn dư TBVTV

10.2 Xuất sứ của công nghệ

Công nghệ được xuất sứ từ các kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

- Quyết định số 17/QĐ - TTO ngày 18/3/2015 của Giám đốc Trung tâmnghiên cứu ong và Nuôi ong Nhiệt Đới về việc công nhận kết quả đề tài nghiêncứu hoàn thiện công nghệ: Quy trình kỹ thuật nuôi ong nội; Quy trình kỹ thuậtnuôi ong ngoại; Quy trình kỹ thuật tạo chúa chia đàn; Quy trình kỹ thuật di chuyểnong theo nguồn hoa (Đề tài cấp cơ sở; Cơ quan chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu ong

và Nuôi ong nhiệt đới - Học viện Nông nghiệp Việt Nam; chủ nhiệm đề tài: KS.Nguyễn Thị Thu Thương làm chủ nhiệm đề tài)

- Quyết định số 20/QĐ- TTO ngày 26/5/2015 của Giám đốc Trung tâmnghiên cứu ong và Nuôi ong Nhiệt Đới về việc công nhận kết quả đề tài nghiêncứu hoàn thiện công nghệ: Quy trình công nghệ tinh lọc giảm thủy phần mật ong;Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản sáp ong; Quy trình kỹ thuật khaithác sơ chế bảo quản sữa ong chúa (Đề tài cấp cơ sở; Cơ quan chủ trì: Trung tâmNghiên cứu ong và Nuôi ong nhiệt đới - Học viện Nông nghiệp Việt Nam; chủnhiệm đề tài: KS Phan Thị Thanh Ngọc làm chủ nhiệm đề tài.)

- Dự án: Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ để xây dựng và phát triểnnghề nuôi ong theo hướng sản xuất hàng hóa tại tỉnh Thái Bình Dự án cấp nhànước thuộc Chương trình “ Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KH&CN phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi giai đoạn 2011-2015” do Họcviện Nông nghiệp Việt Nam là cơ quan chuyển giao

Trang 15

- Quyết định số: 2899/QĐ- HVN ngày 24/9/2015 của Giám đốc Học việnNông nghiệp Việt Nam về việc công nhận quy trình kỹ thuật nuôi ong cấp cơ sở.

Có danh sách quy trình kèm theo

- Quyết định số 858/QĐ- SKH&CN ngày 28/10/2013 của giám đốc sở Khoahọc và công nghệ Hà Nội về việc công nhận kết quả nghiên cứu của đề tàiKH&CN cấp thành phố Đề tài: Ứng dụng công nghệ sinh học để phát hiện virusSacbrood gây bệnh trên đàn ong mật tại Hà Nội và biện pháp phòng trị Cơ quanchủ trì: Trường đại học nông nghiệp I Hà Nội (nay là học viện Nông nghiệp ViệtNam)

- Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp trường: Nghiên cứu, ứngdụng kỹ thuật sinh học phân tử trong công tác chẩn đoán sơm và phòng trị bệnhvirus gây hại trên ong mật tại Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La và Hải Dương” Cơ quanchủ trì Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - chủ nhiệm dự án: Phạm Hồng Thái.Các quy trình công nghệ được chuyển giao cho Dự án được phát triển từ các kếtquả nghiên cứu khoa học của trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minhnhư:

- Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng mật ong và sữa ong chúa xuấtkhẩu tại Đăk Lăk Đề tài cấp tỉnh (2006-2007) đã được nghiệm thu năm ????.2010Chủ nhiệm đề tài: TS Lê Minh Hoàng

- Điều tra tình hình sử dụng kháng sinh và đề xuất giải pháp ngăn ngừa dư lượngkháng sinh trong mật ong ở một số tỉnh phía Nam Mã số B2006-12-10 Đề tài cấp

Bộ (2007-2008) đã được Hội đồng khoa học nghiệm thu năm ????.2008 Chủnhiệm đề tài: TS Lê Minh Hoàng

- “Nghiên cứu công nghệ và thiết bị chế biến, bảo quản các sản phẩm ong mật”

Mã số : KC07/09-10 (2009-2010) Đề tài thuộc chương trình khoa học và côngnghệ trọng điểm cấp nhà nước đã được Hôị đồng nghiệm thu năm???? 2010 Chủnhiệm đề tài: TS Lê Minh Hoàng

Các kết quả bổ sung từ những Dự án chuyển giao khoa học và công nghệ bao gồm:

- Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao kỹ thuật nuôi ong, khai thác, chếbiến mật ong xuất khảu tại tỉnh Gia Lai NTMN DA.TW.01-2007 Cơ quan

Trang 16

chuyển giao: Viện nghiên cứu công nghệ Sinh học và Môi trường, Trường Đại họcNông Lâm, thành phố HCM.

- Xây dựng mô hình ứng dụng chuyển giao khoa học và công nghệ để nâng caochất lượng mật ong, phấn hoa và sữa ong chúa ở tỉnh Lâm Đồng (2009-2010) Cơquan chủ trì: Viện nghiên cứu công nghệ Sinh học và Môi trường, Trường Đại họcNông Lâm, thành phố HCM

- Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, pháttriển nghề nuôi ong mật Bình Phước theo hướng sản xuất hàng hoá Cơ quanchuyển giao: Viện nghiên cứu công nghệ Sinh học và Môi trường, Trường Đại họcNông Lâm, thành phố HCM

10 32 Tính tiên tiến của công nghệ.

- Thực trạng nghề chăn nuôi ong của tỉnh Phú ThọYên Bái

Nghề nuôi ong tại tỉnh Phú ThọYên Bái được phát triển khá sớm so với cảnước Tuy nhiên tốc độ phát triển lại chậm hơn nhiều vùng trong cả nước Về

giống ong phổ biến đang được nuôi là giống Nội (Apis cesrana) Giống ong ngoại (Apis melliefera) cũng đã được nuôi ở một số hộ gia đình.

Theo số liệu điều tra ban đầu, hiện nay cả tỉnh đã có 140 nông hộ nuôi ong,tuy nhiên hầu như họ chưa được qua các lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật nuôi ongtiên tiến, mà chủ yếu nuôi theo kinh nghiệm truyền lại từ những người đi trước.Với giống ong Nội, người dân thường để cố định, ít di chuyển theo nguồnhoa Quy mô chăn nuôi nhỏ (từ 25-30 đàn/hộ), năng suất mật đạt khoảng 10 -15kg/đàn/năm

Đối với giống ong Ngoại cũng đã được nuôi tại địa phương và được di chuyểntheo nguồn hoa, nhưng năng suất mật thu được thấp hơn so với bình quân chung trong cảnước Nguyên nhân chủ yếu là do các đàn ong không chọn lọc nên cho năng suất thấp

Theo những người nuôi ong lâu năm thì các giống ong đang nbuôi tại ở địaphương thường bị mắc các bệnh thối ấu trùng Việc điều trị bệnh chủ yếu là dùngkháng sinh nhưng hiệu quả không cao nên người dân không đầu tư phát triển mạnhtrong những năm vừa qua

Trang 17

Về quy trình kỹ thuật nhìn chung còn thiếu hoặc chưa phù hợp với các yêucầu mới đang đặt ra Mật ong sau khi thu hoạch thường bị lên men, chất lượngchưa đạt tiêu chuẩn , còn chứa các chất tồn dư trong các loại sản phẩm của ongmật.

Để phát triển nghề nuôi ong của tỉnh Phú ThọYên Bái theo hướng sảnxuất hàng hoá, cần phải giải quyết đồng bộ các vấn đề về nguồn nhân lực, vật tư,con giống, kỹ thuật nuôi ong, phương pháp quản lý ong trong các mùa vụ, xâydựng bước đi hoa hợp lý, ứng dụng các biện pháp phòng trị bệnh đạt hiệu quả cao,ngăn ngừa được các chất tồn dư Đặc biệt phải chú trọng để đổi mới công nghệ vàthiết bị cho các khâu khai thác, sơ chế và bảo quản sản phẩm

ĐểNhằm giải quyết các vướng mắc về KH&CN, Dự án sẽ lựa chọn các tiến

Những điểm vượt trội của công nghệ dự kiến áp dụng Sso sánh công nghệtại địa phương, thiết bị và các quy trình kỹ thuật áp dụng cho Dự án như sau:

Áp dụng công nghệ mới Công nghệ đang được áp dụng

- Quy trình nuôi ong, di chuyển theo

nguồn hoa, giảm được chi phí thức

ăn, nâng cao được năng suất Giảm

được giá thành.

- Quy trình nuôi ong ít di chuyển, chi phí thức cao, năng suất thấp, Giá thành sản phẩm cao Khó cạnh tranh.

- Chủ động kiểm soát bệnh bằng

biện pháp sinh học, hạn chế được

thiệt hại và ngăn ngừa các chất tồn

dư trong sản phẩm.

- Phòng trị bệnh bằng thuốc, hạn chế được thiệt hại nhưng mật có các chất tồn dư ảnh hưởng không tốt cho đến sức khoẻ của người tiêu dùng.

- Chất lượng mật tốt hơn, hạm lượng

đường C4 thấp Mật không bị lên

men.

- Mật không đồng đều, còn nhiều lô mật ong có đường C4 cao, mật bị lên men.

- Hướng sản xuất đa dạng, ngoài mật

ong còn thu được phấn hoa, sáp và

ong giống.

- Hướng sản xuất và sản phẩm đơn điệu, sản phẩm thu được chủ yếu là mật ong và sáp ong.

Trang 18

- Hiệu quả kinh tế nâng cao hơn - Hiệu quả kinh tế còn bị hạn chế

10.4 Tính thích hợp của công nghệ dự kiến áp dụng

Ưu điểm của các quy trình công nghệ là dễ áp dụng cho mô hình nuôi ongnông hộ, đáp ứng được các yêu cầu mới của các thị trường trong nước cũng như thịtrường ngoài nước như: Mỹ, EU, Nhật Bản…

Việc áp dụng các quy trình công nghệ này vào sản xuất tại Phú ThọYên Bái sẽgóp phần quan trọng để thúc đẩy nghề nuôi ong phát triển nhanh, nâng cao kỹ năng

và ý thức của người chăn nuôi đối với chất lượng sản phẩm, khắc phục những tồntại, để phát triển nghề nuôi ong bền vững và đạt hiệu quả kinh tế cao

II/ MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI

11 Mục tiêu:

11.1 Mục tiêu chung:

Ứng dụng thành công tiến bộ khoa học và công nghệ phát triển nghề nuôi ong

ở Phú ThọYên Bái góp phần hình thành một ngành sản xuất hàng hoá, mang lạinhiều lợi ích về mặt kinh tế,xã hội và môi trường

11.2 Mục tiêu cụ thể:

- Đào tạo 31010 kỹ thuật viên

- Tập huấn cho 60 90 lượt người ở các cơ sở nuôi ong và cán bộ quản lý cơ sở

- Chuyển giao 12 quy trình kỹ thuật và công nghệ phù hợp với điều kiện củađịa phương

- Xây dựng mô hình nuôi ong ngoại quy mô 1500 đàn dự kiến thực hiện tại 15

cơ sở là các thành viên hợp tác xã ong mật Hoàng Liên Sơn (70 đến 150 đàn ong/ cơsở) và được thực hiện trên địa bàn của tỉnh Yên Bái

- Xây dựng mô hình nuôi ong ngoại

- Xây dựng 01 mô hình lọc và giảm thuỷ phần mật ong, công suất đạt 51000tấn mật/năm

- Xây dựng nhãn hiệu mật ong (bao gồm: logo, tem nhãn, tiêu chuẩn…) cho Hợptác xã ong mật Hoàng Liên Sơn được bảo hộ trên thị trườngPhú T.họ

Trang 19

Tạo tiền đề cho các cơ sở chăn nuôi ong ở tỉnh Phú ThọYên Bái phát triển quy

mô sản xuất và từng bước tổ chức xuất khẩu các sản phẩm làm ra

12 Nội dung

.12.1 Thành lập ban quản lý dự án

Căn cứ vào quy chế quản lý của chương trình Nông thôn và Miền núi giaiđoạn 20116- 20125, đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế về nhân lực, đơn vị chủtrì sẽ thành lập ban quản lý dự án với các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức, quản lý, giám sát thực hiện dự án theo đúng quy chế quản lý dự ánNTMN giai đoạn 20116 – 20125 Nhiệm vụ cụ thể các thành viên do trưởng Banphân công

- Chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí hiệu quả và tiết kiệm đúng mục đích vàđạt được các nội dung đề ra trong dự án

- Quản lý, giám sát tiến độ thực hiện, chất lượng công việc của dự án

- Giải quyết các vấn đề phát sinh nằm ngoài khả năng giải quyết: phối hợpchặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ quan chủ trì và cơ quan chuyển giao công nghệ

Thực hiện các nhiệm vụ phát sinh khác trong quá trình triển khai thực hiện

dự án

12.12 Chuyển giao và tiếp nhận các quy trình nuôi ong mật theo hướng sản xuất hàng hoá.

Tổng số có 12 quy trình công nghệ được chuyển giao cho dự án Bao gồm:

Quy trình kỹ thuật nuôi ong ngoại

Quy trình kỹ thuật tạo chúa - chia đàn

Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản mật ong

Quy trình công nghệ tinh lọc và giảm thủy phần mật ong

Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản phấn hoa

Quy trình phòng bệnh do Nosema sp

Quy trình phòng, trị bệnh thối ấu trùng châu Âu

Quy trình phòng, trị bệnh ấu trùng túi (Sacbrood virus)

Quy trình phòng, trị bệnh ve ký sinh (Varroa destructor)

Quy trình phòng trị bệnh ve ký sinh (Tropilaelaps mercedesae)

Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế và bảo quản sữa ong chúa

Trang 20

Quy trình phòng, chống ngộ độc và ngăn ngừa tồn dư TBVTV

(Có Phụ lục tóm tắt các quy trình kèm theo hồ sơ dự án).

- Quy trình kỹ thuật nuôi ong nội: Quy trình gồm các bước kỹ thuật mới(chăm sóc, nuôi dưỡng, điều chỉnh nội tại đàn ong) phù hợp với giống ong nội vàphù hợp với từng giai đoạn trong năm ( duy trì- ổn định- phát triển đàn và tổ chứckhai thác sản phẩm), (xem phụ lục 1)

- Quy trình kỹ thuật nuôi ong ngoại: Quy trình gồm các bước kỹ thuật mới(chăm sóc, nuôi dưỡng, điều chỉnh nội tại đàn ong) phù hợp với giống ong ngoại

và phù hợp với từng giai đoạn trong năm (duy trì- ổn định- phát triển đàn và tổchức khai thác sản phẩm), (xem phụ lục 2)

- Quy trình kỹ thuật tạo ong chúa- chia đàn: Quy trình được xây dựng trên cơ

sở chọn lọc các đàn bố, đàn mẹ và đặc biệt là phương pháp chọn các ấu trùng tốtnhất để tạo chúa, nhằm thoả mãn các điều kiện cần và đủ để các con ong chúađược tạo ra có khả năng sinh sản tốt, tránh được tình trạng bị đồng huyết và chonăng suất cao, chống chịu được với một số bệnh thường xảy ra ở Việt Nam (xemphụ lục 3)

Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản mật ong: Bao gồm các côngđoạn xây dựng thế đàn chủ công để đi khai thác mật, công đoạn thu hoạch, sơ chế

và bảo quản mật ong tại các cơ sở chăn nuôi ong Nhằm thay thế cho cách làmchưa khoa học trước đây trong việc ngăn ngừa hạn chế mật bị lên men sau khi lấy

ra khỏi tổ và trong thời gian bảo quản mật (xem phụ lục 4)

- Quy trình công nghệ lọc và giảm thuỷ mật ong: Gồm các bước lọc thô, lọctinh, làm đồng đều mật ong và loại bỏ nước trong mật ong mà vẫn giữ được chấtlượng và công dụng vốn có của mật ong Đảm bảo được các tiêu chuẩn chất lượngcủa Việt Nam và của các nước nhập khẩu (Mỹ, EU và nhật bản) (xem phụ lục 5)

- Quy trình kỹ thuật khai thác sơ chế bảo quản phấn hoa: Gồm các kỹ thuậtmới trong các công đoạn tổ chức đàn ong, phương pháp các cản phấn, các bước thugom, sơ chế và bảo quản phấn hoa trước khi đưa về cơ sở để sấy khô (xem phụ lục6)

- Quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế bảo quản sáp ong: Gồm các bước chuân

bị đàn, cách thu hoạch sáp và thu gom bảo quản tại cơ sở chăn nuôi Hạn chế tạpchất và ngăn ngừa các loại bướm thâm nhập làm hư hỏng sáp Cách sơ chế đónggói và bảo quản sáp theo tiêu chuẩn xuất khẩu (xem phụ lục 7)

Trang 21

- Quy trình phòng, trị bệnh thối ấu trùng túi (xem phụ lục 8)

- Quy trình phòng bệnh thối ấu trùng châu Âu: ứng dụng biện pháp sinh học

để kiểm soát dịch bệnh, hạn chế thiệt hại cho các đàn ong, thay các loại kháng sinhtrước đó vẫn sử dụng nhằm ngăn ngừa các chất tồn dư trong các sản phẩm ong mật(xem phụ lục 9)

- Quy trình phòng bệnh do Tropilaelaps mercedesae : ứng dụng biện pháp sinh học để phòng trị Tropilaelaps mercedesae Trong từng mùa vụ cụ thể mà ứng

dụng các bước kỹ thuật để điều chỉnh đàn ong không có ấu trùng và nhộng trong

khoảng thời gian thích hợp nhằm tiêu diệt triệt để Tropilaelaps mercedesae mà

không cần sử dụng các loại thuốc độc hại đã sử dụng trước đó (xem phụ lục 10)

- Quy trình phòng trị bệnh do Varroa destructor : ứng dụng biện pháp sinh học và biện pháp tổng hợp để kiểm soát bệnh do Varroa destructor gây ra Dũng

bẫy ong đực và biện pháp thu gom sinh học, kết hợp với việc sử dụng tinh dầu thực

vật và acid hữu cơ không độc hại để kiểm soát quần thể Varroa destructor ký sinh

trong đàn ong Dùng các biện pháp sinh học và phòng trị bằng acid formic kết hợpvới tinh dầu tràm hoặc tinh dầu sả để thay thế toán bộ các loại thuốc nhập từ Trungquốc về để điều trị Qua đó sẽ ngăn ngừa hiệu quả các chất tồn dư có trong sảnphẩm ong mật đồng thời kiểm soát được thiệt hại do các đàn ong gây ra bởi ký sinh

trùng Varroa destructor (xem phụ lục 11)

- Quy trình ngăn ngừa ngộ độc và tồn dư thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV),xem phụ lục 12

12.23 Xây dựng các mô hình nuôi ong và chế biến các sản phẩm ong mật

12.32.1 Mô hình nuôi ong mậtngoại

Xây dựng mô hình nuôi ong dự kiến thực hiện tại 5 15 cơ sở là các thành viênhợp tác xã ong mật Hoàng Liên Sơnchăn nuôi, quy mô từ 20070-300 150 đàn ong/trại và được thực hiện trên địa bàn của tỉnh Phú ThọYên Bái

Các bước thực hiện gồm:

* Đào tạo và tập huấn kỹ thuật cho các kỹ thuật viên cơ sở

* Tổ chức chuyển giao và tiếp nhận các quy trình công nghệ

- Tổ chức cho các nông hộthành viên HTX tiến hành sản xuất theo các quytrình công nghệ được chuyển giao

Trang 22

- Tổ chức tham quan giới thiệu mô hình nuôi ong tiên tiến cho người dân quantâm đến dự án.

* Yêu cầu đối với mô hình nuôi ong

Từ các đàn ong giống gốc (đã được chọn lọc, cho năng suất cao, chống chịu vớibệnh tốt) cùng quy trình được chuyển giao tiến hành tạo chúa, tạo ong đực để tổ chứccho ong chúa giao phối, sau đó bổ sung thêm ong từ các đàn cơ bản Điều chỉnh đànong đủ 6 yếu tố cân đối và ổn định Nâng thế đàn lên thành các đàn chủ công đi khaithác sản phẩm Tổ chức phòng trị bệnh theo quy trình được chuyển giao

Tiêu chuẩn của các đàn ong:

+ Ong chúa khoẻ mạnh, có sức đẻ trứng đạt khoảng 900 trứng/ ngày ( tuỳ theomùa vụ), được tạo ra từ các đàn ong giống

+ Quân cầu tương xứng (mật độ ong thợ phủ trên mặt cầu đạt từ 1800 ong thợtrở lên) Đàn ong sau khi cải tạo giống phải có tính tụ đàn từ 8 cầu trở lên

+ Trong đàn có đầy đủ các giai đoạn phát triển kế tiếp như trứng, ấu trùng,nhộng ong và có đủ các nhóm ong ở các lứa tuổi khác nhau

+ Thức ăn trong đàn đầy đủ và có dự trữ

+ Đàn ong khoẻ mạnh không bị mắc các bệnh ký sinh trùng và thối ấu trùng.+ Điều tiết được các yếu tốt để ong sinh trưởng và phát triển

12.3.2 Xây dựng mô hình tinh lọc và giảm thuỷ phần mật ong.

Xây dựng mô hình chế biến các sản phẩm ong mật tại Thành phố Việt TrìThanhBathành phố Yên Bái - tỉnhPhú ThọYên Bái

a, Mặt bằng kho xưởng để lắp đặt đạt thiết bị: 500-1000m2

Trang 23

Bồn inox: 2

Máy bơm mật: 3

Bồn đổ mật: 1

Thiếteesy bị lọc tinh: 1Máy quấy trộn mật: 1

Công suất chế biến đóng gói mật ong: 500 tấn mật/ năm

Những người tham gia mô hình sơ chế mật ong, phấn hoá, sáp ong sẽ được cơquan chuyển giao trực tiếp đào tạo, tập huấn kỹ thuật và chuyển giao các quy trìnhcông nghệ tiên tiến Sau khi nắm bắt được các quy trình công nghệ được chuyển giao

sẽ tổ chức áp dụng vào cơ sở sản xuất tại địa phương

* Yêu cầu chất lượng đối với mật ong: Mật ong sau khi khử nước, không bị biến đổi Đạt các tiêu chuẩn của EU, Mỹ, Nhật Bản Cụ thể

STT Chỉ tiêu Hàm lượng nước: Đặc điểmKhông nhỏ

hơn 65%

2 Đường Khử: Không quá 19%Không

nhỏ hơn 65%

3 Hàm lượng Sucarose: Không vượt quá 5%

20mg/kgKhông quá0,1%

5 Không có dư lượng kháng sinh, thuốc

bảo vệ thực vậtChất khoáng ( tro)

Không quá 0,6%

6 Không bị lên menAcid: Không quá 20mg/ kg

7 Không có mùi lạDiastase: Không nhỏ hơn 8 gothe

Hàm lượng nước: Không quá 19%

Đường Khử: Không nhỏ hơn 65%Hàm lượng Sucrose: không vượt quá 5%

Các chất rắn không hoà tan: Không quá 0,1%

Chất khoáng ( tro) Không quá 0,6%

Acid: Không quá 40 meq.kgDiastase: Không nhỏ hơn 8 gotheHMF: Không quá 20mg/ kg

Trang 24

Dư lượng: Chloramphenicpl, Streptomycin, Flouroq không vượt quá giới hạn.

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Không vượt quá giới hạn cho phép

* Yêu c u ch t lầu chất lượng đối với phấn hoa: ất lượng đối với phấn hoa: ượng đối với phấn hoa:ng đối với phấn hoa: ới phấn hoa:i v i ph n hoa:ất lượng đối với phấn hoa:

Phần trăm tro không chất khô Dưới 3,9%

- Tạp chất không hoà tan ≤0,3%

- Không có tạp chất hoà tan

- Nhiệt độ tan chảy: 630 C -660 C

12.2.43 Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn kỹ thuật viên nuôi ongcho nông hộ.

12.4.1.- Đào tạo và chuyển giao khoa học công nghệ cho các kỹ thuật viên.

- Địa điểm đào tạo tại huyện Thanh BaTP Yên Bái - tỉnh Phú ThọYên Bái ;

- Số lượng học viên được đào tạo: 1003 kỹ thuật viên ;

Trang 25

- Hình thức đào tạo: tạo tại các xã xây dựng mô hình, đào tạo 60 lượt ngườichia làm 04 lớp, Đào tạo liên tục kết hợp học lý thuyết với thực hành Trong đóthời gian thực hành chủ yếu tại các cơ sở nuôi ong ngoại.

- Nội dung đào tạo cho kỹ thuật viên là các kiến thức của 12 quy trình côngnghệ để áp dụng và sản xuất và xây dựng các mô hình nuôi ong và chế biến sản phẩm cùng kỹ năng quản lý trại ong bao gồm cơ sở sinh học nuôi ong mật và kỹ thuậtnuôi ong tiên tiến

- Đối với kỹ thuật viên chế biến sẽ được hướng dẫn các quy trình công nghệ

để sản xuất ra các loại sản phẩm đạt chất lượng cao, đồng thời được hướng dẫncách vận hành, bảo trì các thiết bi

Giới thiệu các giống ong mật, các phương pháp chọn lọc và nhân giống ong,các quy trình kỹ thuật trong các khâu chăm sóc, quản lý, tạo chúa chia đàn cho các

cơ sở chăn nuôi ong

Giới thiệu các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng của mật ong, phấn hoa, sápong theo tiêu chuẩn của Việt Nam, EU và của Mỹ

Tổ chức chuyển giao và thực hành 121 quy trình công nghệ để áp dụng và sảnxuất và xây dựng các mô hình nuôi ong và chế biến sản phẩm

Cơ quan chuyển giao cũng sẽ giới thiệu các bệnh thường gặp và gây thiệt hại lớncho các đàn ong ngoại cùng các biện pháp phòng trị bệnh Trên cơ sở phổ biến vàchuyển giao các quy trình phòng trị bệnh theo yêu cầu mới, đảm bảo hạn chế đượcnhững thiệt hại do bệnh gây ra, đồng thời ngăn ngừa các chất tồn dư có trong mật ong Đối với các kỹ thuật viên chế biến sẽ được hướng dẫn các quy trình công nghệ

để sản xuất ra các loại sản phẩm đạt chất lượng cao, đồng thời được hướng dẫn chitiết cách vận hành, bảo quản và bảo trì các thiết bị phục vụ cho công đoàn chế biếncác sản phẩm ong

12.4.2 - Tập huấn kỹ thuật cho người dân

Tập huấn các chuyên đề KHCN cho 60 90 lượt người tham gia Mở

thành 043 lớp, mỗi lớp có 15 30 người, thời gian 4 10 ngày còn thực hành cơ sởsản xuất

* Nội dung tập huấn gồm :

Trang 26

Chuyên đề 1: Giới thiệu các loại ong mật và các giống ong đang nuôi tại ViệtNam, những ưu điểm và nhược điểm của chúng trong từng điều kiện chăn nuôi cụ thể.Chuyên đề 2: Cơ sở sinh học chăn nuôi giống ong ngoại và các kỹ thuật cơbản để nuôi dưỡng, quản lý ong trong từng mùa vụ trong năm Quy trình chăm sócnuôi dưỡng ong trong mùa khai thác và trong mùa nuôi dưỡng (cho ăn bổ sung,xây dựng bước đi hoa…)

Chuyên đề 3: Công tác giống ong và các biện pháp chọ lọc, tạo chúa, nhân giống.Cách quản lý các đàn giống gốc (đàn bố, đàn mẹ, đàn nuôi dưỡng và đàn giao phối).Các phương pháp bổ sung đàn để xây dựng các đàn giao phối thành đàn cơ bản

Chuyên đề 4: Tiêu chuẩn chất lượng và các yêu cầu về chất lượng đối với mậtong, phấn hoa, sáp ong và các loại sản phẩm khác Các phương pháp và các quytrình cụ thể để sản xuất ra các loại sản phẩm đảm bảo chất lượng

Chuyên đề 5: Bênh ong và các biện pháp phòng trị bệnh cho ong Quy trìnhphòng bệnh ký sinh trùng ong mật và bệnh thối ấu trung ong mật Các biện pháphạn chế thiệt hại do bệnh gây ra và ngăn ngừa dư lượng thuốc kháng sinh, thuốcdiệt ký sinh trùng tồn lưu trong các sản phẩm ong mật

Cơ quan chủ trì sẽ biên soạn, phát hành tài liệu kỹ thuật phục vụ cho cơ sở sảnxuất, tập huấn các quy trình công nghệ và kỹ năng quản lý trại ong cho nhữngngười tham gia dự án, tổ chức hội nghị tại cơ sở chăn nuôi cho những người quantâm đến dự án Tổ chức tham quan học hỏi các mô hình chăn nuôi ong tiên tiến vàđạt hiệu quả kinh tế cao

13.Các giải pháp thực hiện dự án

13.1 Giải pháp về đào tạo và chuyển giao công nghệ

- Để tiếp nhận và vận dụng tốt các quy trình công nghệ, quy trình vận hànhthiết bị cơ quan chủ trì sẽ chủ động tuyển dụng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhânvận hành có trình độ và sức khoẻ tốt

- Cơ quan chuyển giao và chuyên gia tư vấn công nghệ đảm nhận việc chuyểngiao các tài liệu kỹ thuật, đào tạo cán bộ kỹ thuật

- Phương thức đào tạo lý thuyết kết hợp thực hành trực tiếp sản xuất theo các nộidung được đào tạo phải đảm bảo đầy đủ, toàn diện

- Đối tượng được đào tạo là những người trực tiếp chỉ đạo và sản xuất, nhằmtiếp thu và làm chủ được công nghệ được chuyển giao, chủ động công nghệ nếu có

sự thay đổi, biến động về con người sau này

Ngày đăng: 06/04/2018, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w