Luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Lận văn trình bày lịch sử nghiên cứu và hình thành số Bernoulli của một số nhà toán học trên thế giới, Trình bày công thứctruy hồi tính số Bernoulli kèm c
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN QUỐC THÁI – C00256
SỐ BERNOULLI VÀ ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
CHUYÊN NGÀNH: Phương pháp toán sơ cấp
MÃ SỐ: 60460113
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS: VŨ THẾ KHÔI
Hà Nội - Năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại Trường Đại học Thăng Longdưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Thế Khôi Nhân dịp này,tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong trườngĐại Học Thăng Long đã giúp đỡ, giảng dạy và tạo điều kiện cho tôitrong quá trình học tập tại lớp Cao học Toán khóa III Tác giả xin bày tỏlời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm Khoa đào tạo Sau đại học, Khoa Toán đãtạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập
Tác giả xin cảm ơn tới bạn bè đồng nghiệp trong lớp cao họctoán KIII Hà nội đã có nhiều sự động viên giúp đỡ trong quá trình họctập vừa qua
Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được
sự chỉ bảo của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Hà nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Nguyễn Quốc Thái
Trang 4Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lận văn trình bày lịch sử nghiên cứu và hình thành
số Bernoulli của một số nhà toán học trên thế giới, Trình bày công thứctruy hồi tính số Bernoulli kèm chứng minh chi tiết cho công thức đó
Trang 5Cũng như chứng minh một số tính chất của sô Bernoulli và Từ đó cho
ra công thức tổng quát của nhà toán học Bernoulli
Chương 2: Trong chương 2 luận văn tiếp cận cách thức khác đểtính số Bernoulli thông qua một hàm sinh Trình bày lý thuyết về chuỗilũy thừa hình thức và đa thức Bernoulli cùng khai triển Fourier của đathức Bernoulli
Chương 3: Luận trình bày lại lý thuyết về số Stirling, hàm Zeta
và các mối liên hệ của số Bernoulli với số Stirling và hàm Zeta
Trang 6Mục lục
1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành số Bernoulli 1
1.2 Công thức tổng lũy thừa 5
1.2.1 Tổng lũy thừa các số nguyên liên tiếp 5
1.2.2 Số Bernoulli 6
1.2.3 Công thức Bernoulli 7
1.2.4 Định lý Faulhaber 10
2 HÀM SINH SỐ BERNOULLI 12 2.1 Chuỗi lũy thừa hình thức 12
2.2 Hàm sinh số Bernoulli 19
2.3 Đa thức Bernoulli 23
2.3.1 Khai triển Fourier của đa thức Bernoulli 25
2.3.2 Công thức tổng Euler-Maclaurin 29
2.4 Sử dụng đa thức Bernoulli để tính tổng 32
2.4.1 Dùng khai triển Fourier tính tổng 32
2.4.2 Lũy thừa các số tự nhiên 33
2.4.3 Tổng đan dấu lũy thừa các số tự nhiên 34
2.4.4 Tổng của dãy lượng giác 36
3 MỐI LIÊN HỆ CỦA SỐ BERNOULLI VỚI SỐ STIRLING VÀ HÀM ZETA 38 3.1 Số Stirling và số Bernoulli 38
3.1.1 Số Stirling loại 1 38
3.1.2 Số Stirling loại 2 39
3.1.3 Công thức số Bernoulli với số Stirling 45
Trang 7MỤC LỤC
3.2 Hàm Euler zeta và số Bernoulli 49
3.2.1 Định nghĩa hàm Euler zeta 49
3.2.2 Công thức tích Euler 50
3.2.3 Đẳng thức Euler 51
3.3 Áp dụng của hàm zeta tính tổng vô hạn 53
Trang 8CHƯƠNG 1
SỐ BERNOULLI
Trong chương này đầu tiên luận văn xin giới thiệu lược sử hình thành số Bernoullicủa một số nhà toán học trên thế giới, dựa theo tài liệu [1], [2], [3]
1.1 GIỚI THIỆU LỊCH SỬ HÌNH THÀNH SỐ BERNOULLI
Jakob Bernoulli1đã để lại cuốn sách Ars Conjectandi (1713), ông nghiên cứu
tổng lũy thừa của các số nguyên liên tiếp1k+2k+3k+ , ông đã giới thiệu các sốđặc biệt có liên quan đến tổng này và đưa ra các công thức cho tổng các lũy thừa :
nó rất hữu ích cho việc tính toán tổng các lũy thừa Bernoulli không dùng ký hiệu
B0, B1, B2, mà ông dùng các ký tự A, B,C thay cho B 2n và cũng không dùngcông thức nhị thức, trong tài liệu của ông công thức được viết là:
1 Jakob Bernoulli (còn được biết đến với tên James hoặc Jacques) (27 tháng 12, 1654 – 16 tháng 8 năm 1705)
là nhà toán học người Thụy Sĩ Cống hiến chủ yếu của ông là vào hình học giải tích, lý thuyết xác suất, phép tính biến phân Bất đẳng thức Bernoulli thường được dạy trong thường phổ thông mang tên này để vinh danh ông Bernoulli cùng với Newton và Leibniz là một trong những người đầu tiên phát triển phép tính vi phân và tích phân nhưng ông đã có những tìm hiểu cao hơn Ông còn có một người em trai kém 12 tuổi và cũng là một nhà toán học nổi tiếng Johann Bernoulli, gia đình nhà Bernoulli về sau còn sản sinh ra nhiều nhà toán học tài năng.
Trang 9Giới thiệu lịch sử hình thành số Bernoulli
Dưới đây B j gọi là số Bernoulli2
Và không chỉ có Bernoulli đưa ra công thức này, công thức trong tài liệu Katsuyo
Sanpocủa nhà toán học xuất sắc của Nhật Bản Takakazu Seki3, được xuất bản năm
1712, trước Bernoulli 1 năm công thức định nghĩa quy nạp của các số Bernoulliđược đưa ra Công thức và định nghĩa của ông là hoàn toàn giống như của Bernoulli.Seki đề cập đến các số B0, B1, B2, gọi là Shusuu (có nghĩa là: số được chọn)
với thứ tự đầu tiên, thứ tự thứ hai vv., cũng như đánh chỉ số lẻB 2n+1 Hầu hết người
ta không biết rằng Seki độc lập tìm thấy những số Bernoulli, nhưng các công trìnhthu thập được của Seki đã được xuất bản đều có chứa một bản dịch tiếng Anh củamỗi bài viết Một bảng biểu của Seki thể hiện công thức tính tổng các lũy thừa thểhiện qua công thức tổ hợp và "số Seki-Bernoulli", cùng với một bản dịch sang ký
2 Abraham , sinh ngày 26 tháng năm năm 1667 tại Vitry - le - Francois, Champagne, Pháp - qua đời vào ngày
27 tháng 11 năm 1754 tại London, Anh ), người đầu tiên gọi số này là số Bernoulli trong tài liệu Miscellanea
analytica de seriebus et quadraturis( London , 1730)
3 Seki Takakazu, 1642 - mất ngày 05 tháng 12 năm 1708), còn được gọi là Seki Kowa là một nhà toán học Nhật Bản trong thời kỳ Edo Seki đặt nền móng cho sự phát triển tiếp theo cho toán học của người Nhật và ông
đã được mô tả là "Newton của Nhật Bản".
Trang 10Giới thiệu lịch sử hình thành số Bernoulli
Hình 1.1: Seki, trình bày bảng công thức tính tổng trong tài liệu Katsuyou Sanpou, viết bằng chữ Trung Quốc đồng thời sử dụng các ký hiệu đếm que thể hiện các thành phần của công thức ( 1.1 ).
Trang 11Giới thiệu lịch sử hình thành số Bernoulli
Hình 1.2: Katsuyou Sanpou (Bản dịch nguyên gốc): Các số trong hàng "lũy thừa" chính là
sốk của công thức ( 1.1 ), "tam giác Pascal" ở phần bên phải của bảng, các số BernoulliB j
ở bên trái, hệ số nhị thức bị khuyết (k+1
k+1) trong ( 1.1 ) tương ứng với các số "1" bị gạch ở đầu của mỗi cột của "tam giác Pascal", và cuối cùng là hàng "mẫu số" là sốk+ 1 của công thức ( 1.1 ).
Trang 12Công thức tổng lũy thừa
hiệu hiện đại, thể hiện trong hình (1.1) và (1.2)
Cả Seki, Bernoulli cũng không giải thích chi tiết làm thế nào để suy ra các côngthức (1.1)
Trước đó, công thức tính tổng lũy thừa đã được thảo luận tại Viện số học bởi
Faulhaber4 Ông đã thu được kết quả nói rằng, khi k là số lẻ, tổng Pn i=1i k là một
đa thức của n (n+1)2 = Pn i=1i, (ví dụ đầu tiên Pn i=1i3 = (Pn i=1i) 2 ), trong khi đó khi
k là chẵn, Pn i=1i k chia hết cho đa thức n (n+1)(2n+1)6 = Pn i=1i2 như là một đa thứccủa n, và thương thu được lại là một đa thức của Pn i=1i Nhưng dường như ôngcũng đã không tìm được những số Bernoulli Những phát hiện này của Faulhaber
đã được khám phá bởi Jacobi5, người đã đưa ra một chứng minh chặt chẽ
Dưới đây là định nghĩa của các số Bernoulli, làm theo Seki và Bernoulli và xácđịnh chúng bằng cách sử dụng một công thức truy hồi Các số Bernoulli cũng đượcxác định bằng cách sử dụng một hàm sinh (trong chương sau) mà các định nghĩa làhoàn toàn tương đương
1.2 CÔNG THỨC TỔNG LŨY THỪA
1.2.1 Tổng lũy thừa các số nguyên liên tiếp
Thật vậy, đầu tiên dễ thấy:σ0(n) = n
Vớik ≥ 1 Từ công thức hệ số nhị thức suy ra:
4 Johann Faulhaber (Sinh ngày 5 tháng 5 , 1580 tại Ulm, Đức mất năm 1635 tại Ulm, Đức)
5 Carl Gustav Jacob Jacobi (Sinh ngày 10 Tháng 12 , 1804 ở Potsdam, Prussia (giờ là Đức) mất ngày 18 tháng 2, 1851 tại Berlin, Đức)
Trang 13Công thức tổng lũy thừa
Trang 14Công thức tổng lũy thừa
Dưới đây là cách tính các số Bernoulli đầu:
Vớin = 0, B0 = 1, Chon = 1từ công thức: B0+ 2B1 = 2
Thật vậy, trong công thức (1.2) dễ nhận raσ(k ) là một đa thức bậck+ 1với ẩn là
n, trong đó số hạng đầu tiên là: k1+1n k+1
Dưới đây công thức này sẽ chứng minh:
Trang 15Công thức tổng lũy thừa
Lấy đạo hàm từ công thức sau :
Trang 16Công thức tổng lũy thừa
và cho tương ứngb j = B j kết quả thu được công thức (1.3)
Chú ý: Trong phần này, nếu đặtσ0
k (x − 1) = B k (x), B k (x) = x k+
Làm tương tự như: (1.4) và (1.5) khi đó B k (x)được gọi là đa thức Bernoulli thứk
(Được trình bày trong mục2.3của chương sau)
Mệnh đề 1.2.2 Nếu n là số nguyên lẻ lớn hơn hoặc bằng 3, thì B n = 0 Và viết là
(−1)n B n = B n thỏa mãn với mọi số nguyên dương n 6= 1.
Chứng minh: Giả sử k ≥ 1 cho x = −1 trong công thức σ k (x + 1) − σ k (x) = (x + 1) k và sử dụngσ k(0) = 0suy raσ k(−1) = 0 Chox= −1trong công thức sau:
Trang 17Công thức tổng lũy thừa
Khi đó lấy hiệu hai công thức trên thì chỉ có số hạng ở vị trí lẻ xuất hiện và khi đó:
Cho k = 3,5,7, . khi đó B k = 0 với mọi số lẻk ≥ 3
Chú ý: Từ định nghĩa công thức Bernoulli dạng truy hồi (1.3) nếu chuyển vế,
Trang 18Công thức tổng lũy thừa
1) Mặt khác F(0) = 0đến đây đã chứng minh xong (i)
Để chứng minh (ii) hoàn toàn tương tự, giả sửk là số chẵn:
(2n + 1)σ k
1 là tổ hợp tuyến tính củaσ2 ,σ4 , σ 2k Vậy đã chứng minh (ii)
Một vài ví dụ cho định lý Faulhaber:
Trang 19CHƯƠNG 2
HÀM SINH SỐ BERNOULLI
Trong chương này, có cách khác để tính số Bernoulli thông qua một hàm sinh
Vì trong chương này có liên quan đến tổng chuỗi vô hạn nên để chặt chẽ trongchứng minh, đầu tiên là phần trình bày lại kiến thức chuỗi lũy thừa hình thức dựatheo theo tài liệu [1]
2.1 CHUỖI LŨY THỪA HÌNH THỨC
Cho R là một miền nguyên giao hoán với đơn vị (bằng 1) khi đó tổng:
∞
X
n=0
a n t n = a0+ a1t + a2t2+ a3t3+
với ẩnt và hệ số trong R được gọi là một chuỗi lũy thừa hình thức với hệ số trong
R, và tập hợp của tất cả các chuỗi lũy thừa hình thức như vậy được ký hiệu làR [[t ]].Hai chuỗi lũy thừa hình thức được xác định là bằng nhau khi và chỉ khi tất cả các
Trang 20Chuỗi lũy thừa hình thức
phải là chuỗi lũy thừa hình thức và không coi chúng như các hàm ẩn t
Phép toán tổng và tích hai chuỗi lũy thừa hình thức:
Và cũng được ký hiệu đơn giản lần lượt là 0 và 1
Có thể đồng nhất R với tập các chuỗi lũy thừa hình thức có tất cả số hạng kháchằng bằng 0
Hơn nữa, Xét một đa thứcP (t )với hệ số trongR như là một chuỗi lũy thừa hìnhthức trong đó có hệ sốa n bằng 0 khin lớn hơn bậc củaP (t ), khi đó có thể xem xét
R [t ]như một vành con củaR [[t ]] Các định nghĩa phép toán trongR [[t ]]là nhữngkhái quát tự nhiên của đa thức
VớiRlà một miền nguyên thì R [[t ]] cũng là một miền nguyên:
Mệnh đề 2.1.1 Vành R [[t ]] không có ước của không:
Cụ thể, nếu A 6= 0, A, B,C thuộc R [[t ]] và A B = AC thì B = C
Chứng minh: ChoA = a0+a1t +a2t2+a3t3 + vàB = b0+b1t +b2t2+b3t3 +
là các phần tử khác không gọia k ,b l là hệ số khác không đầu tiên
Trang 21Chuỗi lũy thừa hình thức
Khi đó hệ sốc k +l củat k +l trong A B:c0+ c1t + c2t2+ c3t3 + là:
Nghịch đảo của một chuỗi:
Mệnh đề 2.1.2 Một chuỗi lũy thừa hình thức
Chứng minh: Chứng minh hai chiều:
i) Giả sử chuỗi f (t )khả nghịch, khi đó có chuỗi g (t ) = P∞
Trang 22Chuỗi lũy thừa hình thức
Trong trường hợp đặc biệt, có thể đặt được chuỗi lũy thừa hình thức khuyết hệ
Với 1+ B(t ) là một chuỗi lũy thừa hình thức với hệ số hằng bằng 1 Khi đó B (t )
là một chuỗi lũy thừa hình thức khuyết hệ số hằng (B(0) = 0), và nghịch đảo của
1+ B(t )được tính như sau:
1
1+ B(t ) =
1
1− (−B(t )) = 1 + (−B(t )) + (−B(t ))2 +
Trang 23Chuỗi lũy thừa hình thức
Ví dụ:
e t − 1 = t + t
2
2! +t33! +t44! +t55! +
Trang 24Chuỗi lũy thừa hình thức
Mệnh đề 2.1.3 Cho một chuỗi lỹ thừa hình thức A (t ) = a0+a1t +a2t2 + khi đó tồn tại một chuỗi B (t ) sao cho:
B (0) = 0,A(B(t )) = t nếu và chỉ nếu a0= 0và a1khả nghịch.
Trong trường hợp này B (t ) là duy nhất và B (A(t )) = t Nói cách khác A (t ) và B (t )
là chuỗi ngược lẫn nhau.
Chứng minh: Nếu tồn tạiB (t ) = b0+b1t +b2t2 + và thỏa mãnA ((Bt )) = t bằngcách so sánh số hạng hằng và số hạng bậc 1, thu đượca0= 0 vàa1b1= 1điều nàycho thấy điều kiện được thỏa mãn
Ngược lại, giả sửA (t )thỏa mãna0= 0và a1 khả nghịch Cần chứng minh tồntại các hệ số của B (t ) = b0+ b1t + b2t2 + thỏa mãnA (B(t )) = t Đầu tiên hệ sốcủat làa1b1= 1 vìa1 là khả nghịch, đặtb1= a−1
1 , hay đã xác định đượcb1.Cho n≥ 2, thì cho hệ số củat n trongA (B(t )) bằng hệ số củat n trong:
Hiển nhiên B (t ) thu được thỏa mãn B(0) = 0, và b1 là khả nghịch Do vậy cómột C (t ) (C (0) = 0) sao cho B (C (t )) = t khi đó thay C (t ) vào t trong biểu thức
t = A(B(t )), và từ B (C (t )) = t suy ra:
C (t ) = A(B(C (t ))) = A(t )
Do vậy: B (A(t )) = t
Công thức được đề cập trước đó là:
elog(1+t )− 1 = t
Trang 25Chuỗi lũy thừa hình thức
và
log(1 + (e t
− 1)) = t
có thể giải thích làlog(1 + t )vàe t − 1là hàm ngược của nhau
Đạo hàm của chuỗi
Trang 26Tổng và tích trong R ((t )) cũng được định nghĩa giống như R [[t ]] và R ((t )) làmột miền nguyên giao hoán chứa R [[t ]] như là một miền con Do vậy,
Và dưới đây là định lý với số Bernoulli có liên quan đến hàm sinh
Định lý 2.2.1 Cho B n (n = 0,1,2, ) là các số Bernoulli Khi đó có công thức sau trong Q((t )) :
Trang 27Điều phải chứng minh.
Nhận xét: Nếu định nghĩa B n với B1= −1
2 thì có công thức hàm sinh sau :
Ví dụ tính một vài số Bernoulli đầu: Viết chuỗi trên dưới dạng:
2 + 13!t
3 + 14!t
t2+ B0
3! +B22! +B12!
t3+ B0
4! +B13! + B22! 2! +B3
Trang 28Hàm sinh số Bernoulli
Sử dụng hàm sinh dễ chứng minh được mệnh đề sau:
Mệnh đề 2.2.2 Nếu n là một số nguyên lẻ lớn hơn hoặc bằng 3 thì B n = 0.
Chứng minh: Cần chỉ ra là chuỗi lũy thừa hình thức e t e t−1t −t2 không có số hạngbậc lẻ Thật vậy:
B 2m B2(n−m) (n ≥ 2)
Chứng minh: Theo mệnh đề trên, nếu trừ số hạng bậc 1 từ công thức hàm sinh số
Bernoulli, thu được hàm sinh số Bernoulli của các số hạng với chỉ số chẵn B 2n
B 2m B2(n−m) vớin ≥ 2
Trang 29(−1)m−1B 2m(−1)n −m −1 B2(n−m)
theo giả thiết vế phải dương, do vậy(−1)n−1B 2n > 0, điều phải chứng minh
Mệnh đề 2.2.5 Khai triển Taylor của tan x và Khai triển Laurent của cot x trong lân cận x= 0là:
(2n)!
Trang 30Đa thức Bernoulli
Coi đây là khai triển Laurent củacoth (x
2 ) Thayx bởi2i x thu được:
Và đây là khai triển Laurent củacot x
Từ công thức trên, cùng với:
cot(2x) = 1
2(cotx − tanx) ⇒ tanx = cotx − 2cot(2x)
Điều này chỉ ra rằng khai triển Taylor củatan x có thể thu được từ khai triển Taylorcủacot x
Đôi khi số này được gọi là số tang, nó là một số nguyên dương
Tiếp theo dưới đây là lý thuyết về đa thức Bernoulli thông qua hàm sinh, dựatheo tài liệu [4], [7], [11]
Trang 31Đa thức Bernoulli
Dưới đây là định nghĩa đa thức Bernoulli thông qua hàm sinh
Định nghĩa 2.3.1 Đa thức Bernoulli B n (x) được xác định:
Trang 322.3.1 Khai triển Fourier của đa thức Bernoulli
Giả sử hàm f (x)là hàm tuần hoàn chu kỳT và xác định trên đoạn[−T /2;T /2]khiđó:
Các hệ sốa0, a n ,b n gọi là các hệ số Fourier2 của hàm f
2 Jean Baptiste Joseph Fourier (21 tháng 3 năm 1768 – 16 tháng 5 năm 1830) là một nhà toán học và nhà vật
lý người Pháp Ông được biết đến với việc thiết lập chuỗi Fourier và những ứng dụng trong nhiệt học Sau đó, biến đổi Fourier cũng được đặt tên để tưởng nhớ tới những đóng góp của ông.
Trang 33Chuyển sang khoảng [0,1] bằng cách đặt y = x −1
2 (sau đó lại thay y bởi x) thuđược: