1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đồ án kỹ thuật thi công

79 487 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Độ võng cho phép được xác định theo công thức sau:II.7_ Tính toán thanh chống: Hình 3.6 – Mặt cắt trích đoạn - Thanh chống được chống vào cọc chống và tựa vào ván khuôn thông qua con b

Trang 1

Chương 3 – CÔNG TÁC CỐP PHA

I – LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CỐP PHA:

I.1_ Cốp pha Móng:

- Chọn phương án coppha gỗ vì các ưu điểm sau:

+ Được sử dụng rộng rãi

+ Kinh tế,rẻ tiền

+ Dễ thi công cưa cắt, phù hợp với hình dạng thiết kế

+ Liên kết nhanh bằng đinh

- Ván thành móng được cấu tạo từ 1 hay nhiều tấm khuôn được liên kết với nhau nhờ nẹp ván thành Dọc theo chiều dài ván thành bố trí các khung đỡ với khoảng cách được tính toán hợp lí

- Ván khuôn cổ móng có cấu tạo giống ván khuôn cột gồm 4 tấm khuôn được liên kết lại với nhau nhờ đinh và gông cổ móng

- Đối với thành mặt xiên được ghép nhờ khung sườn hình chóp cụt

I.2_ Cốp pha cột:

- Chọn phương án cốp pha cho cột sử dụng vật liệu gỗ, được liên kết lại với nhau tạo thành các vách thành

- Khi cột có chiều cao lớn hơn 1.5m thì cứ cách 1.5m ta để một cửa để đổ bê tông tránh trường hợp bê tông bị phân tầng

- Các mặt vách được liên kết với nhau bằng các gông gỗ, khoảng cách giữa hai gông phải được tính toán Và các vách được giữ đứng bằng hệ thanh chống gỗ

I.3_ Cốp pha dầm và bậc khán đài:

- Cốp pha dầm sàn và bậc khán đài được ghép từ các ván gỗ Được đỡ bởi hệ xà gồ, sườn và cột chống gỗ

- Để thuận lợi cho việc tháo ván khuôn thành dầm, hệ xà gồ đỡ ván khuôn sàn bố trí song song với ván khuôn thành dầm

Trang 2

- Ván khuôn đáy dầm được đỡ bởi hệ thanh ngang và cột chống vật liệu gỗ Các cột chống được giữ ổn định bằng hệ giằng chéo bằng gỗ.

I.4_ Cốp pha dầm và mái che:

- Sàn mái che dùng cop pha gỗ Ván khuôn sàn mái được chống bằng các cột giáo bằng gỗ thông qua các dầm sườn ngang và sườn dọc

- Ván khuôn của thành, và đáy dầm mái cũng được cấu tạo từ vật liệu gỗ trên hệ thanh chống chữ T bằng gỗ

II – TÍNH TOÁN CỐP PHA MÓNG TRỤC A:

II.1_ Nguyên tắc tính toán:

- Cốp pha móng chịu chủ yếu là tải trọng ngang bao gồm: áp lực ngang của bê tông mới đỗ vào cốp pha, tải trọng do chấn động phát sinh khi đỗ và đầm bê tông

- Chọn ván cốp pha, thanh nẹp, thanh chống dựa vào điều kiện cường độ và độ võng

II.2_ Vật liệu sử dụng và các đặc trưng hình học, đặc trưng cơ học:

- Ván khuôn gỗ sử dụng có chiều rộng b = 200 mm

- Thanh nép, thanh chống bằng gỗ nhóm IV

+ Khối lượng thể tích 550 daN/m3

+ Ứng suất kéo cho phép của gỗ là [ σkéo ] = 98 daN/cm2

+ Ứng suất nén cho phép của gỗ là [ σnén ] = 67 daN/cm2

+ Module đàn hồi của gỗ E = 1.2 10 × 6daN/cm2

II.3_ Xác định tải trọng ngang:

Vì cốp pha móng chủ yếu là cốp pha ngang nên ta chỉ xác định tải trọng ngang tác dụng lên cốp pha

- Áp lực của vữa bê tông mới đổ phụ thuộc vào chiều cao lớp tông gây áp lực ngang và biện pháp đầm bê tông:

+ Biện pháp đầm bê tông móng là đầm dùi với bán kính tác động R = 0.75 m

+ Chiều cao của mỗi lớp bê tông gây áp lực ngang H = 0.4m < R =0.75 m

Khi đó áp lực ngang tối đa được xác định như sau:

q = × × nγ H = 1.3 2500 0.4 =1300 × × daN/m2

Trang 3

- Tải chấn động phát sinh khi đổ bê tông vào ván khuôn: Vì đổ bê tông trực tiếp bằng đường ống của máy bơm bê tông nên: q7 = n7 x 400 = 1.3x400 = 520 daN/m2

- Tải trọng do đầm vữa bê tông gây ra: q8 =n8 x 200 = 1.3 x 200 = 260 daN/m2

- Tải trọng gió: Do cốp pha móng thi công dưới hố nên ta bỏ qua tải trọng gió

II.4_ Tổ hợp tải trọng:

Ta phải tiến hành tổ hợp tải trọng để chọn ra tổ hợp nguy hiểm nhất để tính toán thiết kế

a – Tổ hợp tải trọng khi tính theo khả năng chịu lực:

 Ta chọn tổ hợp 1 để tính toán thiết kế cốp pha

b – Tổ hợp tải trọng tính theo biến dạng:

Khi tính theo điều kiện biến dạng ta không xét đến các tải trọng tức thời nên khi tính taón kiểm tra độ võng ta tính với tổ hợp : tc

b

q = tc

6

q = 2500 x 0.4 = 1000 daN/m2

II.5_ Tính toán ván cốp pha ngang:

Hình 3.1 – Cốp pha móng trục A

II.5.1 – Tính cốp pha theo điều kiện cường độ :

- Ván khuôn nằm ngang được tính toán thiết kế như dầm liên tục

- Chọn ván có bề rộng b = 200mm, dầy δ = 30mm

- Tải trọng tác dụng lên dầm là :

tt tt

q = q ×b = 1820 ×0.2 = 364 daN/m

Trang 4

Khi đó nhịp tính toán l của dầm ( tức khoảng cách giữa hai nẹp đứng ) được xác định từ điều kiện khả năng chịu lực của gỗ:

= = = là moment kháng uốn của tiết diện dầm

Do đó: M 30 98 2940≤ × = daN.cm = 29.40 daN.m ( 1 )

×

Do đó ta chọn khoảng cách giữa hai nẹp đứng là l = 800mm

II.5.2 – Kiểm tra độ võng của ván cốp pha:

Hình 3.2 – Biểu đồ moment của tấm ván cốp pha

Hình 3.3 – Biểu đồ moment của tấm ván cốp pha

- Từ phương pháp tính tương đương ta tìm được độ võng ở nhịp biên và nhịp giữa như sau:

Trang 5

II.6_ Tính toán sườn đứng:

II.6.1_ Tải trọng tác dụng và sơ đồ tính:

- Ta có sơ đồ nhận tải của sườn đứng nhu hình vẽ:

Hình 3.4 – Sơ đồ nhận tải của sườn

- Tải trọng tác dụng lên sườn đứng khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất là:

Trang 6

Hình 3.5 – Sơ đồ tính sườn đứng

II.6.2_ Chọn tiết diện sườn đứng:

- Ta chọn tiết diện sườn đứng theo trạng thái giới hạn thứ nhất ( tức trạng thái giới hạn về cường độ của vật liệu gỗ )

- Ta có moment lớn nhất ở tiết diện giữa nhịp :

s max q a 1456 0.4

M

W ≥

σKhi đó moment kháng uốn yêu cầu Wx được xác định như sau:

2

3 max

x kéo

6

= là moment kháng uốn của tiết diện thanh sườn

Nếu chọn chiều rộng b = 6 cm Khi đó :

x6W 6 29.71

×

= = = cm Chọn h = 6 cm

 Vậy chọn tiết diện thanh sườn đứng bằng gỗ có kích thước 6 6 cm×

II.6.3_ Kiểm tra độ võng của sườn đứng:

- Moment quán tính của tiết diện sườn đứng:

Trang 7

- Độ võng cho phép được xác định theo công thức sau:

II.7_ Tính toán thanh chống:

Hình 3.6 – Mặt cắt trích đoạn

- Thanh chống được chống vào cọc chống và tựa vào ván khuôn thông qua con bọ Vì thế thanh chống được tính như cấu kiện chịu nén đúng tâm với hai đầu khớp ( µ = 1 )

- Lực nén tác dụng vào thanh chống là phản lực gối tựa của sườn đứng ( R )

tt s

- Ta có sơ đồ tính thanh chống 1, thanh chống 2 như hình vẽ:

Hình 3.8 – Sơ đồ tính thanh chống 2

Hình 3.7 – Sơ đồ tính thanh chống 1

- Chọn góc nghiêng của thanh chống 1 so với mặt ngang là α = 450

- Tiết diện thanh chống 1 và thanh chống 2 được chọn theo điều kiện chịu nén:

Trang 8

[ ]

c nén

N

F σ

Kết luận: Vậy tiết diện thanh chống 1 và chống 2 sử dụng là gỗ tròn ∅30

III – TÍNH TOÁN CỐP PHA MÓNG TRỤC B:

III.1_ Nguyên tắc tính toán:

- Cốp pha móng chịu chủ yếu là tải trọng ngang bao gồm: áp lực ngang của bê tông mới đỗ vào cốp pha, tải trọng do chấn động phát sinh khi đỗ và đầm bê tông

- Chọn ván cốp pha, thanh nẹp, thanh chống dựa vào điều kiện cường độ và độ võng

III.2_ Vật liệu sử dụng và các đặc trưng hình học, đặc trưng cơ học:

- Ván khuôn gỗ sử dụng có chiều rộng b = 200 mm

- Thanh nép, thanh chống bằng gỗ nhóm IV

+ Khối lượng thể tích 550 daN/m3

+ Ứng suất kéo cho phép của gỗ là [ σkéo ] = 98 daN/cm2

+ Ứng suất nén cho phép của gỗ là [ σnén ] = 67 daN/cm2

+ Module đàn hồi của gỗ E = 1.2 10 × 6daN/cm2

III.3_ Xác định tải trọng ngang:

Vì cốp pha móng chủ yếu là cốp pha ngang nên ta chỉ xác định tải trọng ngang tác dụng lên cốp pha

Trang 9

- Áp lực của vữa bê tông mới đổ phụ thuộc vào chiều cao lớp tông gây áp lực ngang và biện pháp đầm bê tông:

+ Biện pháp đầm bê tông móng là đầm dùi với bán kính tác động R = 0.75 m

+ Chiều cao của mỗi lớp bê tông gây áp lực ngang H = 0.6m < R =0.75 m

Khi đó áp lực ngang tối đa được xác định như sau:

- Tải trọng do đầm vữa bê tông gây ra: q8 =n8 x 200 = 1.3 x 200 = 260 daN/m2

- Tải trọng gió: Do cốp pha móng thi công dưới hố nên ta bỏ qua tải trọng gió

III.4_ Tổ hợp tải trọng:

Ta phải tiến hành tổ hợp tải trọng để chọn ra tổ hợp nguy hiểm nhất để tính toán thiết kế

a – Tổ hợp tải trọng khi tính theo khả năng chịu lực:

TH1: q = qttb 6 + q7 = 1950 + 520 = 2470 daN/m2

TH2: tt

b

q = q6 + q8 = 1950 + 260 = 2210 daN/m2

 Ta chọn tổ hợp 1 để tính toán thiết kế cốp pha

b – Tổ hợp tải trọng tính theo biến dạng:

Khi tính theo điều kiện biến dạng ta không xét đến các tải trọng tức thời nên khi tính taón kiểm tra độ võng ta tính với tổ hợp : q = btc tc

6

q = 2500 x 0.6 = 1500 daN/m2

III.5_ Tính toán ván cốp pha ngang:

III.5.1 – Tính cốp pha theo điều kiện cường độ :

- Ván khuôn nằm ngang được tính toán thiết kế như dầm liên tục

- Chọn ván có bề rộng b = 200mm, dầy δ = 30mm

- Tải trọng tác dụng lên dầm là :

tt tt d

q = q ×b = 2470×0.2 = 494 daN/m

Khi đó nhịp tính toán l của dầm ( tức khoảng cách giữa hai nẹp đứng ) được xác định từ điều kiện khả năng chịu lực của gỗ:

Trang 10

= = = là moment kháng uốn của tiết diện dầm

Do đó: M 30 98 2940≤ × = daN.cm = 29.40 daN.m ( 1 )

×

Do đó ta chọn khoảng cách giữa hai nẹp đứng là l = 700mm

Hình 3.9 – Cấu tạo cốp pha móng trục B

III.5.2 – Kiểm tra độ võng của ván cốp pha:

- Từ phương pháp tính tương đương ta tìm được độ võng lớn nhất ở nhịp biên là:

Trang 11

- Theo phụ lục A.3 TCVN 4453 : 1995 đối với côp pha của bề mặt bị che khuất các kết cấu [ f ] = 1/250 nhịp của bộ phận cốp pha.

Ta thấy fmax = 0.116 < 1 l 1 700 2.8mm

250 = 250× = Vậy với khoảng cách đã chọn ván cốp pha đảm bảo yêu cầu khả năng chịu lực và độ võng cho phép

III.6_ Tính toán sườn đứng:

III.6.1_ Tải trọng tác dụng và sơ đồ tính:

- Ta có sơ đồ nhận tải của sườn đứng nhu hình vẽ:

Hình 3.10 – Sơ đồ nhận tải của sườn

- Tải trọng tác dụng lên sườn đứng khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất là:

Trang 12

III.6.2_ Chọn tiết diện sườn đứng:

- Ta chọn tiết diện sườn đứng theo trạng thái giới hạn thứ nhất ( tức trạng thái giới hạn về cường độ của vật liệu gỗ )

- Ta có moment ở tiết diện giữa nhịp :

2

3 max

x kéo

6

= là moment kháng uốn của tiết diện thanh sườn

Nếu chọn chiều rộng b = 6 cm Khi đó :

x6W 6 35.29

×

= = = cm Chọn h = 6 cm

 Vậy chọn tiết diện thanh sườn đứng bằng gỗ có kích thước 6 6 cm×

III.6.3_ Kiểm tra độ võng của sườn đứng:

- Moment quán tính của tiết diện sườn đứng:

Trang 13

III.7_ Tính toán thanh chống:

Hình 3.12 – Mặt cắt trích đoạn

- Thanh chống được chống vào cọc chống và tựa vào ván khuôn thông qua con bọ Vì thế thanh chống được tính như cấu kiện chịu nén đúng tâm với hai đầu khớp ( µ = 1 )

- Lực nén tác dụng vào thanh chống 2 là phản lực gối tựa của sườn đứng ( R2 )

tt s

- Ta có sơ đồ tính thanh chống 1, thanh chống 2 như hình vẽ:

Hình 3.14 – Sơ đồ tính thanh chống 2

Hình 3.13 – Sơ đồ tính thanh chống 1

- Chọn góc nghiêng của thanh chống 1 so với mặt ngang là α = 600

Trang 14

- Tiết diện thanh chống 1 và thanh chống 2 được chọn theo điều kiện chịu nén:

c nén

N

F σ

+ Thanh chống 1:

1 c1

Kết luận: Vậy tiết diện thanh chống 1 và chống 2 sử dụng là gỗ tròn ∅60

IV – TÍNH TOÁN CỐP PHA CỘT DƯỚI DẦM:

Hình 3.15 – Sơ đồ tính thanh chống 1

Trang 15

IV.1_ Nguyên tắc tính toán:

- Cốp pha cột chịu chủ yếu là cốp pha thành, nên ta chỉ xác định tải trọng ngang tác dụng lên ván cốp pha, từ tải trọng tác dụng ta chọn chiều dầy ván, kích thước gông kích thước nẹp liên kết, khoảng cách giữa các gông và các nẹp, kích thước cây chống và khoảng cách giữa các cây chống

- Chọn ván cốp pha, gông, thanh chống dựa vào điều kiện cường độ và độ võng

IV.2_ Vật liệu sử dụng và các đặc trưng hình học, đặc trưng cơ học:

- Ván khuôn gỗ sử dụng có chiều rộng b = 200 mm

- Thanh nép,Gông, thanh chống bằng gỗ nhóm IV

+ Khối lượng thể tích 550 daN/m3

+ Ứng suất kéo cho phép của gỗ là [ σkéo ] = 98 daN/cm2

+ Ứng suất nén cho phép của gỗ là [ σnén ] = 67 daN/cm2

+ Module đàn hồi của gỗ E = 1.2 10 × 6daN/cm2

IV.3_ Xác định tải trọng ngang:

- Áp lực của vữa bê tông mới đổ phụ thuộc vào chiều cao lớp tông gây áp lực ngang và biện pháp đầm bê tông:

+ Biện pháp đầm bê tông móng là đầm dùi với bán kính tác động R = 0.75 m

+ Chọn chiều cao của mỗi lớp bê tông gây áp lực ngang lấy bằng bán kính tác động của đầm dùi H = 0.75 m

Khi đó áp lực ngang tối đa được xác định như sau:

γ

tc 6

q = 400 daN/m2 tc

7

q = 1.3 x 400 = 520 daN/m2

- Tải trọng do đầm vữa bê tông gây ra:

tc 8

q = 200 daN/m2

Trang 16

q8 =n8 x 200 = 1.3 x 200 = 260 daN/m2

- Tải trọng gió: Do cốp pha cột thi công có độ cao < 6m nên ta bỏ qua tải trọng gió

IV.4_ Tổ hợp tải trọng:

Ta phải tiến hành tổ hợp tải trọng để chọn ra tổ hợp nguy hiểm nhất để tính toán thiết kế

a – Tổ hợp tải trọng khi tính theo khả năng chịu lực:

TH1: q = qttb 6 + q7 = 2438 + 520 = 2958 daN/m2

TH2: q = qttb 6 + q8 = 2438 + 260 = 2698 daN/m2

 Ta chọn tổ hợp 1 để tính toán thiết kế cốp pha

b – Tổ hợp tải trọng tính theo biến dạng:

Khi tính theo điều kiện biến dạng ta không xét đến các tải trọng tức thời nên khi tính toáùn kiểm tra độ võng ta tính với tổ hợp : q btc = qtc6 = 1875 daN/m2

IV.5_ Tính toán ván cốp pha đứng:

IV.5.1 – Tính ván cốp pha theo điều kiện cường độ :

- Ván khuôn đứng được tính toán thiết kế như dầm liên tục

- Chọn ván có bề rộng b = 250mm, dầy δ = 30mm

- Tải trọng tác dụng lên dầm là :

= = = là moment kháng uốn của tiết diện dầm

Do đó: M 37.5 98 3675≤ × = daN.cm = 36.75 daN.m ( 1 )

×

Do đó ta chọn khoảng cách giữa hai gông là l = 500mm

Trang 17

IV.5.2 – Tính toán ván cốp pha theo điều kiện độ võng:

Hình 3.16 – Biểu đồ moment và độ võng của tấm ván cốp pha đứng

- Từ phương pháp tính tương đương ta tìm được độ võng ở nhịp biên và nhịp giữa như sau:

= Do đó ta chỉ cần kiểm tra độ võng của ván côp pha tại nhịp

biên Trong đó: + 3 3 4

Trang 18

IV.6_ Tính toán Gông:

Hình 3.17 – Sơ đồ truyền tải của tấm cốp pha vào thanh nẹp ngang

IV.6.1_ Xác định tải trọng, sơ đồ tính, nội lực trong gông:

- Diện tích truyền tải trọng ngang vào gông được

- Sơ đồ tính gông như dầm đơn giản kê lên

hai gối tựa là hai vị trí giữ gông Hình 3.18 – Kích thước diện truyền tải

Trang 19

- Nhịp gông l 900 770 835mm

2

+

Hình 3.19 – Sơ đồ tính gông

- Moment lớn nhất ở tiết diện giữa nhịp do tải tính toán gây ra là:

nn max

IV.6.2_ Xác định kích thước gông theo điều kiện cường độ:

- Theo điều kiện cường độ ta có:

Khi đó moment kháng uốn yêu cầu của gông là:

2 max

x kéo

M 128.90 10

98σ

×

- Vậy chọn gông gỗ b x h = 80 x 100

IV.6.3_ Kiểm tra độ võng của gông:

- Moment quán tính của tiết diện gông:

Trang 20

V – TÍNH TOÁN CỐP PHA DẦM:

Hình 3.20 – Cấu tạo cốp pha đà kiềng

V.1_ Nguyên tắc tính toán:

- Cốp pha dầm gồm 2 phần: cốp pha đáy và cốp pha thành Từ tải trọng tác dụng lên cốp pha thành ta chọn ván cốp pha, kích thước thanh nẹp đứng - thanh nẹp ngang, kích thước thanh chống xiên và khoảng cách giữa chúng Từ tải trọng tác dụng lên cốp pha đáy ta chọn ván cốp pha đáy, xà gồ lớp trên, xà gồ lớp dưới, cột chống đứng và khoảng cách giữa chúng

- Chọn ván cốp pha, thanh nẹp, gông, thanh chống dựa vào điều kiện cường độ và độ võng

V.2_ Vật liệu sử dụng và các đặc trưng hình học, đặc trưng cơ học:

- Ván khuôn gỗ sử dụng có chiều rộng b = 250 mm, dầy δ = 30mm

Trang 21

- Thanh nép, thanh chống bằng gỗ nhóm IV

+ Khối lượng thể tích 550 daN/m3

+ Ứng suất kéo cho phép của gỗ là [ σkéo ] = 98 daN/cm2

+ Ứng suất nén cho phép của gỗ là [ σnén ] = 67 daN/cm2

+ Module đàn hồi của gỗ E = 1.2 10 × 6daN/cm2

V.3_ Xác định tải trọng :

V.3.1_ Tải trọng thẳng đứng tác dụng lên côp pha đáy:

a – Tĩnh tải :

- Trọng lượng bản thân kết cấu q1 bao gồm:

+ Trọng lượng riêng của bê tông γ = 2500 daN/m3

+ Trọng lượng của cốt thép được xác định dựa vào hàm lượng cốt thép trong bê tông theo thiết kế, lấy bằng 100 daN/m3

Khi đó q1tc = (2500 100) 0.25 0.45 292.5 + × × = daN/m

Trang 22

V.3.2_ Tải trọng ngang tác dụng lên côp pha thành:

- Áp lực của vữa bê tông mới đổ phụ thuộc vào chiều cao lớp tông gây áp lực ngang và biện pháp đầm bê tông:

+ Biện pháp đầm bê tông móng là đầm dùi với bán kính tác động R = 0.75 m

+ Chọn chiều cao của mỗi lớp bê tông gây áp lực ngang lấy bằng chiều cao dầm H = 0.45 m

Khi đó áp lực ngang tối đa được xác định như sau:

γ

tc 6

q = 400 daN/m2 7

q = 1.3 x 400 = 520 daN/m2

- Tải trọng do đầm vữa bê tông gây ra:

tc 8

q = 200 daN/m2

q8 =n8 x 200 = 1.3 x 200 = 260 daN/m2

- Tải trọng gió: Do cốp pha cột thi công có độ cao < 6m nên ta bỏ qua tải trọng gió

V.4_ Tổ hợp tải trọng:

V.4.1_ Tổ hợp tải trọng đứng:

Ta phải tiến hành tổ hợp tải trọng để chọn ra tổ hợp nguy hiểm nhất để tính toán thiết kế

a – Tổ hợp tải trọng khi tính theo khả năng chịu lực:

TH1: q = qđ 1 + q2 + q3 + q4 = 351 + 4.54 + 65 = 420.54 daN/m

TH2: q = qđ 1 + q2 + q3 + q5 = 351 + 4.54 + 130 = 485.54 daN/m

 Ta chọn tổ hợp 2 để tính toán thiết kế cốp pha đáy

b – Tổ hợp tải trọng tính theo biến dạng:

Trang 23

Khi tính theo điều kiện biến dạng ta không xét đến các tải trọng tức thời nên khi tính toáùn kiểm tra độ võng ta tính với tổ hợp :

tc đ

q = q1tc+ qtc2 = 297 daN/m

V.4.2_ Tổ hợp tải trọng ngang:

a – Tổ hợp tải trọng khi tính theo khả năng chịu lực:

TH1: q = qth 6 + q7 = 1463 + 520 = 1983 daN/m2

TH2: q = qth 6 + q8 = 1463 + 260 = 1723 daN/m2

 Ta chọn tổ hợp 1 để tính toán thiết kế cốp pha

b – Tổ hợp tải trọng tính theo biến dạng:

Khi tính theo điều kiện biến dạng ta không xét đến các tải trọng tức thời nên khi tính toáùn kiểm tra độ võng ta tính với tổ hợp : q tcth = tc

6

q = 1463 daN/m2

V.5_ Tính cốp pha thành:

Hình 3.21 – Cốp pha thành

và sơ đồ tính

V.5.1 – Tính ván cốp pha theo điều kiện cường độ :

- Ván khuôn thành được tính toán thiết kế như dầm đơn giản kê lên hai gối là các sườn đứng

- Chọn ván có bề rộng b = 250mm, dầy δ = 30mm

- Tải trọng tác dụng lên dầm là :

d th

q = q ×b = 1983×0.25 = 496 daN/m

Khi đó nhịp tính toán l của dầm ( tức khoảng cách giữa hai nẹp đứng ) được xác định từ điều kiện khả năng chịu lực của gỗ:

Trang 24

= = = là moment kháng uốn của tiết diện dầm

Do đó: M 37.5 98 3675≤ × = daN.cm = 36.75 daN.m ( 1 )

×

Do đó ta chọn khoảng cách giữa hai thanh sườn đứng là l = 600mm

V.5.2 – Tính ván cốp pha theo điều kiện độ võng :

- Độ võng lớn nhất của dầm đơn giản được xác định theo công thức:

Ta thấy fmax = 0.091 < 4001 l= 4001 ×600 1.5mm= Vậy với khoảng cách đã chọn ván cốp

pha đảm bảo yêu cầu khả năng chịu lực và độ võng cho phép

V.6_ Tính thanh sườn đứng:

Trang 25

Hình 3.22 – Sườn đứng và diện truyền tải vào nó

V.6.1_ Xác định tải trọng, sơ đồ tính, nội lực trong sườn đứng:

Hình 3.23 – Kích thước diện truyền tải

- Diện tích truyền tải trọng ngang vào nẹp ngang được xác định như hình vẽ

- Khi đó tải trọng tác dụng lên sườn đứng có giá trị:

V.6.2_ Xác định kích thước sườn đứng theo điều kiện cường độ:

- Theo điều kiện cường độ ta có:

MWσ

Khi đó moment kháng uốn yêu cầu của sườn đứng là:

2 max

x kéo

M 30.12 10

98σ

×

Trang 26

Chọn sườn đứng gỗ tiết diện chữ nhật có b = 6 cm

2

x bhW6

×

- Vậy chọn gỗ thanh chữ nhật b x h = 6 x 6 làm sườn đứng

V.6.3_ Kiểm tra độ võng của sườn đứng:

- Moment quán tính của tiết diện sườn đứng:

V.7_ Tính cốp pha đáy:

Hình 3.24 – Cốp pha đáy và sơ đồ tính cốp pha đáy

V.7.1 – Tính ván cốp pha theo điều kiện cường độ :

Trang 27

- Ván khuôn đáy được tính toán thiết kế như dầm đơn giản kê lên hai gối là các đà gồ.

- Chọn ván có bề rộng b = 250mm, dầy δ = 30mm

- Tải trọng tác dụng lên dầm là :

= = = là moment kháng uốn của tiết diện dầm

Do đó: M 37.5 98 3675 ≤ × = daN.cm = 36.75 daN.m ( 1 )

×

Do đó ta chọn khoảng cách giữa hai đà gỗ đứng là l = 600mm

V.7.2 – Tính ván cốp pha theo điều kiện độ võng :

- Độ võng lớn nhất của dầm đơn giản được xác định theo công thức:

Trang 28

V.8_ Tính toán sườn ngang:

V.8.1_ Xác định tải trọng, sơ đồ tính, nội lực trong sườn ngang:

Hình 3.25 – Sơ đồ truyền tải vào sườn ngang và sơ đồ tính

- Khi đó tải trọng tác dụng lên sườn ngang có giá trị:

V.8.2_ Xác định kích thước sườn ngang theo điều kiện cường độ:

- Theo điều kiện cường độ ta có:

MWσ

Khi đó moment kháng uốn yêu cầu của sườn đứng là:

2 max

x kéo

M 80.34 10

98σ

×

Chọn sườn ngang gỗ tiết diện chữ nhật có b = 6 cm

Trang 29

x bhW6

×

- Vậy chọn gỗ thanh chữ nhật b x h = 6 x 12 làm sườn ngang

V.8.3_ Kiểm tra độ võng của sườn ngang:

- Moment quán tính của tiết diện sườn ngang:

V.8_ Tính toán thanh chống xiên:

Hình 3.26 – Sơ đồ tính thanh chống xiên

- Tiết diện thanh chống xiên được chọn theo điều kiện chịu nén

- Chọn góc nghiêng thanh chống xiên với mặt phẳng ngang là α = 600

- Chiều dài của thanh chống xiên được xác định theo định lí Pitago:

Trang 30

2 2 chống

- Thanh chống được xem như hai đầu liên kết khớp:

tt chống chống

N 803.4

67σ

Khi đó đường kính thanh chống được xác định:

c4F 4 11.99

3.14π

×

≥ = = cm  Chọn thanh chống xiên đường kính d = 6cm

V.9_ Tính toán đà gỗ:

V.9.1_ Xác định tải trọng, sơ đồ tính, nội lực trong đà gỗ :

- Đà gỗà được tính toán như dầm đơn giản kê lên hai gối tựa là hai cột chống

- Tải trọng tác dụng lên đà gỗ là tải trọng thẳng đứng tác dụng lên ván khuôn đáy, với diện truyền tải được xác định như hình vẽ

Hình 3.27 – Diện truyền tải lên đà gỗ

- Tải trọng tác dụng lên đà gỗ được xem như lực tập trung đặt tại giữa nhịp

đ

- Moment lớn nhất tại tiết diện giữa nhịp:

Trang 31

Hình 3.28 – Diện truyền tải lên đà gỗ

V.9.2_ Xác định kích thước đà gỗ theo điều kiện cường độ:

- Theo điều kiện cường độ ta có:

Khi đó moment kháng uốn yêu cầu của đà gỗ là:

2 max

x kéo

M 56.08 10

98σ

×

- Vậy chọn gỗ thanh chữ nhật b x h = 8 x 8 làm đà gỗ

V.8.3_ Kiểm tra độ võng của đà gỗ:

- Moment quán tính của tiết diện đà gỗ:

- Ta có độ võng lớn nhất ở tiết diện giữa nhịp được xác định theo công thức:

Trang 32

V.10_ Tính toán cột chống:

- Cột được tính với sơ đồ liên kết khớp hai

- Tải trọng tác dụng lên cột chống là phản

lực gối tựa đà gồ:

N 841.41

67σ

Khi đó đường kính thanh chống được xác định:

c4F 4 12.56

3.14π

×

≥ = = cm  Chọn thanh chống xiên đường kính d = 6cm

- Kiểm tra lại điều kiện chịu uốn dọc của cột chống theo công thức:

[ nén]

N.F

Trang 33

= = = = = là bán kính quán tính của tiết diện cột chống.

chọn không đảm bảo điều kiện chịu uốn dọc ( điều kiện ổn định )

Do đó ta cần bố trí hệ thanh giằng cột như hình vẽ ( dùng gỗ tròn d30 )

- Khi đó chiều dài tính toán của cột chống là khoảng cách giữa hai thanh giằng:

tt cột

tt cột

σϕ

Trang 34

VI – TÍNH TOÁN CỐP PHA CỘT TRÊN DẦM :

- Cốp pha cột trên dầm kiềng cũng được tính toán và chọn giống cốp pha cột dưới dầm kiềng

- Chọn cốp pha gỗ b = 250 mm, dầy δ = 30 mm

- Chọn gông gỗ kích với kích thước tiết diện mỗi thanh là 80 x 100 mm

- Khoảng cách giữa hai gông là 500mm

- Tuy nhiên vì cột ở trên cao nên ta không lựa chọn giải pháp chống như cột dưới dầm kiềng mà ta chọn giải pháp giằng cốp pha cột vào sàn công tác được chọn như sau:

- Sàn giáo công tác sử dụng theo quy cách của công ty liên doanh Lenex, với kích thước khung chính là 1730 mm Với cấu tạo 3 hệ sàn giáo được gác lên nhau ở mỗi bên mặt cột, và cốp pha cột được giằng vào sàn giáo bằng các thanh gỗ vuông 60 x 60 mm ( xem chi tiết bản vẽ kết cấu )

Trang 35

Hình 3.31 – Sơ đồ cấu tạo cốp pha cột trên dầm kiềng

VII – TÍNH TOÁN CỐP PHA DẦM DƯỚI KHÁN ĐÀI:

Hình 3.32 – Sơ đồ cấu tạo cốp pha dầm dưới khán đài.

Trang 36

VII.1_ Nguyên tắc tính toán:

- Cốp pha dầm gồm 2 phần: cốp pha đáy và cốp pha thành Từ tải trọng tác dụng lên cốp pha thành ta chọn ván cốp pha, kích thước thanh nẹp đứng,bu lông giằng,và khoảng cách giữa chúng Từ tải trọng tác dụng lên cốp pha đáy ta chọn ván cốp pha đáy, xà gồ lớp trên, xà gồ lớp dưới, cột chống đứng và khoảng cách giữa chúng

- Chọn ván cốp pha, thanh nẹp, gông, thanh chống dựa vào điều kiện cường độ và độ võng

VII.2_ Vật liệu sử dụng và các đặc trưng hình học, đặc trưng cơ học:

- Ván khuôn gỗ sử dụng có chiều rộng b = 250 mm (cho ván thành ), b = 300mm ( cho ván đáy ), dầy δ = 30mm

- Thanh nép, thanh chống bằng gỗ nhóm IV

+ Khối lượng thể tích 550 daN/m3

+ Ứng suất kéo cho phép của gỗ là [ σkéo ] = 98 daN/cm2

+ Ứng suất nén cho phép của gỗ là [ σnén ] = 67 daN/cm2

+ Module đàn hồi của gỗ E = 1.2 10 × 6daN/cm2

VII.3_ Xác định tải trọng :

VII.3.1_ Tải trọng thẳng đứng tác dụng lên côp pha đáy:

a – Tĩnh tải :

- Trọng lượng bản thân kết cấu q1 bao gồm:

+ Trọng lượng riêng của bê tông γ = 2500 daN/m3

+ Trọng lượng của cốt thép được xác định dựa vào hàm lượng cốt thép trong bê tông theo thiết kế, lấy bằng 100 daN/m3

Khi đó q1tc = (2500 100) 0.25 0.95 617.5 + × × = daN/m

tc

Trang 37

VII.3.2_ Tải trọng ngang tác dụng lên côp pha thành:

- Áp lực của vữa bê tông mới đổ phụ thuộc vào chiều cao lớp tông gây áp lực ngang và biện pháp đầm bê tông:

+ Biện pháp đầm bê tông móng là đầm dùi với bán kính tác động R = 0.75 m

+ Chọn chiều cao của mỗi lớp bê tông gây áp lực ngang lấy bằng bán kính tác động của đầm dùi H = 0.75m

Khi đó áp lực ngang tối đa được xác định như sau:

γ

tc 6

q = 400 daN/m2 7

q = 1.3 x 400 = 520 daN/m2

- Tải trọng do đầm vữa bê tông gây ra:

tc 8

q = 200 daN/m2

q8 =n8 x 200 = 1.3 x 200 = 260 daN/m2

- Tải trọng gió: Do cốp pha cột thi công có độ cao < 6m nên ta bỏ qua tải trọng gió

Trang 38

VII.4_ Tổ hợp tải trọng:

VII.4.1_ Tổ hợp tải trọng đứng:

Ta phải tiến hành tổ hợp tải trọng để chọn ra tổ hợp nguy hiểm nhất để tính toán thiết kế

a – Tổ hợp tải trọng khi tính theo khả năng chịu lực:

TH1: q = qđ 1 + q2 + q3 + q4 = 741 + 4.54 + 65 = 810.54 daN/m

TH2: q = qđ 1 + q2 + q3 + q5 = 741 + 4.54 + 130 = 875.54 daN/m

 Ta chọn tổ hợp 2 để tính toán thiết kế cốp pha đáy

b – Tổ hợp tải trọng tính theo biến dạng:

Khi tính theo điều kiện biến dạng ta không xét đến các tải trọng tức thời nên khi tính toáùn kiểm tra độ võng ta tính với tổ hợp :

tc đ

q + q = 617.5 + 4.125 = 621.63 daN/m

VII.4.2_ Tổ hợp tải trọng ngang:

a – Tổ hợp tải trọng khi tính theo khả năng chịu lực:

TH1: q = qth 6 + q7 = 2437.5 + 520 = 2957.5 daN/m2

TH2: q = qth 6 + q8 = 2437.5 + 260 = 2697.5 daN/m2

 Ta chọn tổ hợp 1 để tính toán thiết kế cốp pha

b – Tổ hợp tải trọng tính theo biến dạng:

Khi tính theo điều kiện biến dạng ta không xét đến các tải trọng tức thời nên khi tính toáùn kiểm tra độ võng ta tính với tổ hợp : q tcth = qtc6 = 1875 daN/m2

VII.5_ Tính toán cốp pha thành:

Trang 39

Hình 3.33 – Sơ đồ tính cốp pha thành dầm

VII.5.1 – Tính ván cốp pha theo điều kiện cường độ :

- Ván khuôn thành được tính toán thiết kế như dầm đơn giản kê lên hai gối tựa là hai sườn đứng

- Chọn ván có bề rộng b = 250mm, dầy δ = 30mm

- Tải trọng tác dụng lên dầm là :

= = = là moment kháng uốn của tiết diện dầm

Do đó: M 37.5 98 3675 ≤ × = daN.cm = 36.75 daN.m ( 1 )

- Mà

tt 2 d

×

Do đó ta chọn khoảng cách giữa hai thanh sườn đứng là l = 600mm

VII.5.2 – Tính ván cốp pha theo điều kiện độ võng :

- Độ võng lớn nhất của dầm đơn giản được xác định theo công thức:

Ngày đăng: 14/05/2017, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.16  – Biểu đồ moment và độ võng của tấm ván cốp pha đứng - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.16 – Biểu đồ moment và độ võng của tấm ván cốp pha đứng (Trang 17)
Hình 3.25 – Sơ đồ truyền tải vào sườn ngang và sơ đồ tính - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.25 – Sơ đồ truyền tải vào sườn ngang và sơ đồ tính (Trang 28)
Hình 3.26 – Sơ đồ tính thanh chống xiên - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.26 – Sơ đồ tính thanh chống xiên (Trang 29)
Hình 3.27 – Diện truyền tải lên đà gỗ - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.27 – Diện truyền tải lên đà gỗ (Trang 30)
Hình 3.30 – Sơ đồ - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.30 – Sơ đồ (Trang 33)
Hình 3.31 – Sơ đồ cấu tạo cốp pha cột trên dầm kiềng - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.31 – Sơ đồ cấu tạo cốp pha cột trên dầm kiềng (Trang 35)
Hình 3.33 – Sơ đồ tính cốp pha thành dầm - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.33 – Sơ đồ tính cốp pha thành dầm (Trang 39)
Hình 3.34 – Diện truyền tải vào sườn đứng và sơ đồ tính - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.34 – Diện truyền tải vào sườn đứng và sơ đồ tính (Trang 40)
Hình 3.36  – Sơ đồ tính đà gỗ lớp trên - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.36 – Sơ đồ tính đà gỗ lớp trên (Trang 43)
Hình 3.40 – Cốp pha sàn khán đài - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.40 – Cốp pha sàn khán đài (Trang 50)
Hình 3.41 – Xà gỗ lớp trên - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.41 – Xà gỗ lớp trên (Trang 52)
Hình 3.43 – Sơ đồ tính cột chống - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.43 – Sơ đồ tính cột chống (Trang 55)
Hình 3.54 – Cốp pha sàn khán đài - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.54 – Cốp pha sàn khán đài (Trang 73)
Hình 3.56 – Xà gỗ lớp trên và sơ đồ tính - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.56 – Xà gỗ lớp trên và sơ đồ tính (Trang 77)
Hình 3.57 – Sơ đồ tính cột chống - Đồ án kỹ thuật thi công
Hình 3.57 – Sơ đồ tính cột chống (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w