1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tốt nghiệp quy hoạch chi tiết thị trấn bến Cầu

21 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 63,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN : Trung tâm thị trấn Bến Cầu là khu vực nằm trong nội thị bao gồm các cơ quan quản lý cấp huyện và nhà ở được định hướng trong đồ án quy hoạch chung thị trấn Bến Cầu đ

Trang 1

QUY HOẠCH CHI TIẾT 1/500 KHU TRUNG TÂM THỊ TRẤN BẾN CẦU - HUYỆN BẾN CẦU - TỈNH TÂY NINH

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN : 1

II CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ : 1

PHẦN I 1

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG 1

I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 1

1 Vị trí địa lý : 1

2 Đặc điểm khí hậu : 2

II TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG 2

1 Hiện trạng sử dụng đất 2

2 Hiện trạng kiến trúc và xây dựng 3

3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 4

4 Hiện trạng dân cư 4

PHẦN II 5

NỘI DUNG QUY HOẠCH CHI TIẾT 1/500 (CHIA LÔ) 5

I NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU 5

1 Nội dung quy hoạch chia lô bao gồm những nhiệm vụ chính như sau 5

2 Yêu cầu kỹ thuật đối với lô đất xây dựng 5

II CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN 5

1 Tính chất : 5

2 Các chỉ tiêu : 5

3 Cơ cấu tổ chức quy hoạch 6

III QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 6

1 Bố trí dân cư và đất đai trong khu ở 7

2 Hệ thống công cộng phục vụ 9

IV QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 10

1 Giao thông : 10

2 Quy hoạch san nền và thoát nước mưa : 15

3 Cấp nước 16

4 Thoát nước bẩn 18

5 Cấp điện 19

V KHÁI TOÁN KINH PHÍ 21

KẾT LUẬN 21

.tempfile_18852.docx

28/3/2012

Trang 2

TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 21

Trang 3

MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN :

Trung tâm thị trấn Bến Cầu là khu vực nằm trong nội thị bao gồm các cơ quan quản

lý cấp huyện và nhà ở được định hướng trong đồ án quy hoạch chung thị trấn Bến Cầu đãđược UBND Tỉnh Tây Ninh phê duyệt Đồ án QHCT 1/500 (chia lô) là bước tiếp theo của

đồ án QHC có nhiệm vụ làm cụ thể hoá và chính xác những quy định của đồ án QHC1/2000

 Là cơ sở pháp lý để quản lý các công trình xây dựng, giới thiệu địa điểm cấp chứngchỉ quy hoạch, giao đất hoặc cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng

 Xác định chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các đường phố trong khu vực

II CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ :

 QHC cải tạo và xây dựng thị trấn Bến Cầu tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh phêduyệt

 Hợp đồng thiết kế số 472/TVXDQH2000 ngày 27/7/2000 về việc thiết kế chi tiết1/500 (chia lô) Khu trung tâm thị trấn Bến Cầu giữa Sở Xây dựng Tây Ninh vớiCông ty Tư vấn xây dựng tổng hợp - Bộ xây dựng

 Bản đồ đo đạc 1/500 do XNTKQH đo vẽ năm 200

Phần I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG

I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

1 Vị trí địa lý :

Khu đất nghiên cứu thiết kế quy hoạch nằm trong khu vực trung tâm của thị trấn BếnCầu có phạm vi giới hạn như sau :

 Phía Đông giáp khu đất trồng lúa thị trấn Bến Cầu

 Phía Tây giới hạn bởi trục đường chính của trung tâm (đoạn phía nam) và khu dân

cư (đoạn phía bắc)

 Phía Bắc giáp trục giao thông chính tỉnh lộ 786 (một phần nằm ở 2 bên trục 786)

đi xã Lợi Thuận và huyện Châu Thành

 Phía Nam giáp kinh Đìa Xù

Tổng diện tích khu đất thiết kế QHCT 1/500 là 44,83 ha

Trang 4

2 Đặc điểm khí hậu :

Thị trấn Bến Cầu Tây Ninh nằm trong khu vực ảnh hưởng gió mùa, mang đặc trưngkhí hậu vùng Đông Nam Bộ Khí hậu nhiệt đới ôn hoà, hiếm bão lụt Thời tiết chia làm 2mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa khô từ tháng 5 đến tháng 11

- Trung bình giờ nắng từ 2700-2800 giờ/năm

- Tháng có giờ nằng cao nhất vào mùa khô có 8-9 giờ nằng một ngày

 Gió :

- Gió tây Nam vào mùa mưa

- Gió đông nam vào mùa khô

- Tốc độ gió 1,6m/s, có lúc đạt đến 28m/s

 Đánh giá chung : khu đất xây dựng Trung tâmcó nhiều điều kiện thuận lợi

 Cao độ địa hình tự nhiên từ 3m đến 5,5m TB từ 4m5

 Địa chất công trình , cường độ chịu lực của đất từ , 8÷1kg/cm2 Rất thuận lợi choviệc xây dựng các công trình

Trang 5

2 Đường sá 2,643 5.32 Tổng cộng 49,700 0

Đất các công trình công cộng – quản lý đã được nhà nước quản lý, riêng thổ cư và cácloại đất khác phần lớn vẫn thuộc quyền sử dụng của người dân

2 Hiện trạng kiến trúc và xây dựng

Trong khu vực thiết kế (KVTK) có 450 công trình trong đó có 16 công trình kiên cố,

156 công trình bán kiên cố và 278 công trình xây dựng tạm

Trong số 450 công trình , nhà ở chiếm 372 căn gồm 2 căn kiên cố (171 m2); 97 cănbán kiên cố (7865m2) và 296 căn tạm (11759 m2); công trình công cộng và cơ quan chiếm

78 căn với 14 căn kiên cố (3410m2); 59 căn BKC (9367 m2) và 9 căn tạm (788m2)

Danh mục công trình

(m 2 )

DTXD (m 2 )

12 Ngân hàng nông

nghiệp-phát triển nông thôn

Trang 6

stt Hạng mục DT đất (m 2 ) DTXD (m 2 )

Loại nhà

- Bình quân diện tích nhà ở kiên cố – bán kiên cố (80 – 86 m2/căn) và nhà tạm

(40-45 m2/căn) chênh nhau rõ rệt

- Nhà ở chủ yếu là nhà bán kiên cố hoặc xây dựng tạm bợ cũ kỹ chưa được chú ýđầu tư nâng cấp

- Cơ quan và công trình công cộng đã được xây dựng mới như UBND huyện, Công

an, Ngân hàng đầu tư

- Chợ Bến cầu có diện tích hạn hẹp, công trình xây dựng bán kiên cố không đápứng yêu cầu sử dụng và dự kiến phát triển

3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

(Xem phần quy hoạch các bộ môn kỹ thuật )

4 Hiện trạng dân cư

 Tại khu vực thiết kế có khoảng 372 hộ dân, số khẩu khoảng 1800-2000người

I NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU

1 Nội dung quy hoạch chia lô bao gồm những nhiệm vụ chính như sau

 Lập mặt bằng sử dụng đất đai, phân chia các lô đất, quy định việc sử dụng các lôđất

 Xác định chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các đường phố trong khu vực

2 Yêu cầu kỹ thuật đối với lô đất xây dựng

Địa điểm phải phù hợp với các loại công trình

2.1- Các khu Trung tâm cần được phân khu rõ ràng theo từng loại với quy mô diệntích mỗi khu và khoảng cách giữa các khu phù hợp

2.2- Đơn vị cơ bản của khu ở là đơn vị ở Khu ở cần được chia thành các đơn vị ởthuận tiện cho quản lý hành chính và bố trí các công trình công cộng phù hợp từng loạichức năng bán kính phục vụ < 1500m

Trang 7

2.3- Kích thước các lô đất phải đảm bảo yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu

để xây dựng từng loại nhà theo quy hoạch được duyệt và quy định về quản lý xây dựngkhu vực

II CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN

1 Tính chất :

Khu vực quy hoạch trung tâm thị trấn Bến cầu có các chức năng chủ yếu là quản lýhành chính,đất ở, phục vụ công cộng,và đầu mối giao thông vận tải của toàn thị trấn vàcác xã lân cận

2 Các chỉ tiêu :

 Căn cứ vào những định hướng của QHC tỉ lệ 1/2000

 Căn cứ vào tình hình hiện trạng của khu đất QH và dựa trên các tiêu chuẩn quyphạm hiện hành từ đó xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án như sau

3 Cơ cấu tổ chức quy hoạch

Phạm vi khu đất quy hoạch có tổng diện tích : 49,868 ha bao gồm :

 Đất giao thông chiếm : 38,28%

3.1 Các nhóm nhà ở : Tổ chức các loại ở chính như sau :

 Lô đất dọc các trục đường (tính chất nhà phố liên kế)

 Nhà ở có vườn

3.2 Các công trình công cộng : Các CTCC phục vụ cấp 1 và 2 bao gồm :

a- Giáo dục : 2 Trường mẫu giáo

b- Thương mại-dịch vụ (chợ+dịch vụ)

c- Các công trình hành chính

Trang 8

d- Các công trình văn hoá, TDTT cấp Thị trấn, ( khu TDTT cấp Huyện được bố tríphía tây nam, gần kinh Đìa xù, nhằm phục vụ cả khu vực đô thị cửa khẩu Mộc Bài vị trínày nằm ngoài khu vực thiết kế, xem bản vẽ cơ cấu ).

e- Khu cây xanh TDTT

III QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Ứng với diện tích quy hoạch khu Trung tâm là 49,700 ha, qũy đất ở có thể dung nạpđược từ 3000-4000 người

Thống kê quy hoạch sử dụng đất đai được thể hiện ở bảng sau :

1 Khu công trình hành chính 6,608 13,30

Ghi chú : Diện tích đất giao thông tương đối lớn do đã tính tất cả diện tích đất khôngdùng dể xây dựng công trình kiến trúc, tính cả giao thông đối ngoại trong khu vực và toàn

bộ đường đỏ của các tuyến bao quanh khu vực thiết kế

1 Bố trí dân cư và đất đai trong khu ở

1.1 Dự tính phân bổ dân cư trong các loại hình nhà ở :

 1 tầng chiếm 60-65%

 2 tầng chiếm 20-25%

 3 tầng trở lên chiếm 10-20%

1.2 Dự tính phân bố đất đai cho các đơn vị ở :

- Toàn bộ khu ở với diện tích 13,276 ha, được chia thành 7 đơn vị ở có ký hiệuA,B,C ….G,H

a) Đơn vị ở A có tổng diện tích quy hoạch 2,253 ha gồm 8 nhóm ở N1, N2, N3,N4,N5,N6,N6a và N6b

b) Đơn vị ở B có tổng diện tích quy hoạch 2,370 ha gồm 7 nhóm ở N7, N8, N8a, N9,N10 , N11 và N12

c) Đơn vị ở C có tổng diện tích quy hoạch 1,741 ha gồm 5 nhóm ở N13, N14, N14a,N14b, N15

Trang 9

d) Đơn vị ở D có tổng diện tích quy hoạch 2,839 ha gồm 3 nhóm ở N16, N17, vàN18

e) Đơn vị ở E có tổng diện tích quy hoạch 2,370 ha gồm 7 nhóm ở N19, N20, N21,N22 , N23 , N2 và N25

g) Đơn vị ở G có tổng diện tích quy hoạch 0,746 ha gồm 3 nhóm ở N26,N27 vàN27a

h) Đơn vị ở H có tổng diện tích quy hoạch 1,511 ha gồm 2 nhóm ở N28 và N29.Ngoài ra còn có khu phố chợ được tính vào đất thương mại – dịch vụ

Đất đai cho từng nhóm ở từng đơn vị ở được thể hiện ở bảng sau :

Trang 10

 Chỉ tiêu 60 cháu/1000 dân  số cháu 500 cháu (sử dụng cho cả vùng lân cận)

 Chỉ tiêu diện tích 20 m2/cháu  diện tích : 1000 m2

 Chỉ tiêu 30 cháu/1nhóm  số nhóm : 16 nhóm

16 nhóm mẫu giáo sẽ được chia làm 2 trường gồm :

 1 trường 8 nhóm ; diện tích 5.173 m2 (số ký hiệu 11)

 1 trường 6 nhóm ; diện tích 4.340 m2 (số ký hiệu 26)

Nâng cấp sử dụng lại trường mẫu giáo (ký hiệu 11)

2.2 Cây xanh TDTT :

Cây xanh vườn hoa diện tích tổng cộng 20686 m2 được bố trí tại 3 đơn vị ở và khuTDTT Thị trấn.:

2.3 Công trình thương mại dịch vụ :

 Chợ Bến Cầu mới với diện tích 1.034 ha (trung tâm thương mại dịch vụ của toànhuyện) bố trí cạnh trục chính bắc nam và ngay đầu rạch đìa xù, trong đó có khuphố chợ

2.4 Các công trình hành chính :

Gồm tất cả các công trình hiện có, ngoài ra đất dự trữ tại khu vực này còn có khảnăng xây dựng thêm công trình khi cần thiết

2.5 Các công trình văn hoá – TDTT- công cộng :

Các công trình - văn hoá được bố trí tại đầu của trục chính đông tây, phía đông khuhành chính và kế cận khu TDTT của Thị trấn

Trang 11

CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG-VĂN HÓA-TDTT

20 Ngân hàng nông

CÔNG TRÌNH GIÁO DỤC

CÔNG TRÌNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

IV QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1 Giao thông :

1.1 Hiện trạng :

1.1.1 Giao thông đối ngoại : Thị trấn Bến Cầu được nối với QL.22 bằng TL.786,hiện tại tuyến đường này đang sử dụng, nhưng mặt đường hẹp và đang xuống cấp, chiềurộng mặt đường khoảng 8m, kết cấu BTN Ngoài ra còn hai tuyến một đi xã Tiên Thuậntheo hướng bắc, tuyến còn lại đi xã Lợi Thuận về hướng Đông, chiều rộng mặt đườngkhoảng 8m, kết cấu BTN hiện đang xuống cấp

1.1.2 Giao thông đô thị :

Trang 12

- Đường chính : hiện tại thị trấn chưa có hệ thống đường chính, mặc dù có một vàituyến đường đất có cự ly tương đối dài, chiều rộng mặt đường khoảng 5m, nhưng vị tríkhông thuận lợi

- Đường nội bộ : mạng lưới đường nội bộ hầu như không có, dân cư sinh hoạt đi lạichủ yếu bằng các lối mòn quanh co rất khó khăn

1.1.3 Bến bãi : Thị trấn hiện nay chưa có bến xe hoặc bến thuyền

1.2 Quy hoạch, giải pháp :

1.2.1 Giao thông đối ngoại : Các trục đường giao thông đối ngoại thiết kế đúng theo

đồ án quy hoạch chung đã được duyệt, gồm hai trục như sau :

- Trục Bắc Nam nối từ QL.22 qua thị trấn đi xã Tiên Thuận, thiết kế đường đôi lộgiới 37m, mặt đường mỗi bên rộng 9m, dãy ngăn cách ở giữa rộng 3m Vỉa hè mỗibên rộng 8m (ký hiệu 1-1 trên mặt bằng)

- Tuyến ngang thị trấn theo hướng đông tây, lộ giới 31m thuộc loại đường đôi, chiềurộng mặt đường 9m mỗi bên, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m, giải ngăn cách 3m (kýhiệu 2-2 trên mặt bằng)

1.2.2 Giao thông đô thị :

a) Đường chính : mạng lưới đường chính thiết kế đúng theo đồ án quy hoạch chung

đã duyệt nhưng cũng có những thay đổi nhỏ để phù hợp với thực tế trong quá trình pháttriển đô thị Hệ thống đường chính được phân bố như sau :

- Trên trục đường đôi có hai tuyến đường chính cắt qua theo hướng đông tây, mộttuyến nằm về phía bắc trung tâm, tuyến còn lại nằm về phía nam trung tâm

- Các tuyến chính cắt trục đường đối ngoại đông tây, chạy dọc thị trấn theo hướngBắc Nam gần như song song với trục đường đôi gồm 3 đường sau :

+ Một đường song song với trục đường đôi và nằm về phía tây không giới hạn khuvực thiết kế

+ Đường thứ hai thiết kế trên nền tuyến đường đất hiện hữu và cách trục đường đôi

c) Mạng lưới đường nội bộ được bố trí trên nền các lối mòn có sẵn, đồng thời xâydựng các tuyến mới sao cho đáp ứng được các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật , thuận lợitrong sinh hoạt đi lại của nhân dân, cũng như trong các công tác phòng cháy chữa cháy,cứu thương, loại đường này lộ giới 13m, chiều rộng mặt đường 5m, vỉa hè mỗi bên rộng4m (ký hiệu 5-5 trên mặt bằng)

1.3 Bến bãi :

- Bến xe : đặt tại vị trí cạnh trục đường TL.786 giáp với kênh Đìa Xù, diện tích hơn

4000 m2

Trang 13

- Bến thuyền : xây dựng một số bến thuyền nhỏ, với chiều dài bến khoảng 50m ởphía cuối kênh Đìa Xù và giáp với bến xe rất thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, hànhkhách , mở rộng kinh Đìa Xù ở khu vực này đảm bảo cho ghe thuyền lưu thông thuận lợidồng thời có đất tôn nền xây dựng.

- Kết cấu :

Mặt đường xe chạy BTN nóng

Mặt đường đi bộ : BTXM hoặc lát gạch con sâu

Mặt bằng bến bãi : láng nhựa

Trang 14

BẢNG KHỐI LƯỢNG VÀ KHÁI TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG GIAO THÔNG

tên đường và

mặt cắt ngang

lộ giới(m)

chiều dài(m)

tổng kinhphí (tr.đ)

mặtđường

vỉa hè dải ngăn

cách

đất giaothông

mặtđường

- Đơn giá tính cho 1 m2 mặt đường = 250.000 đ VN

- Đơn giá tính cho 1 m2 vỉa hè = 100.000 đ VN

- Chiều rộng lát vỉa hè tối đa 5,0 m mỗi bên.

Trang 15

2 Quy hoạch san nền và thoát nước mưa :

– Thóat nước mưa: Khu xây dựng hiện tại chưa có hệ hệ thống thoát nước , nướcmưa hiện đang chảy theo địa hình tự nhiên sau đó xuống kênh Đìa Xù nằm về phía Nam

và các rạch xung quanh khu xây dựng

Tổng khối lượng đất đắp : 40200 m3

2.3.2 Thiết kế đường : Cao độ nền đường được chọn phù hợp với cao độ thiênnhiên trong từng khu vực để giảm kinh phí san lấp, thiết kế san đường theo phương phápđường đồng mức đỏ , với độ chênh đường đm = 0.2 m Các đường có mặt cắt ngang >7.0 m thiết kế 2 mái dốc, đường có mặt cắt < 7.0 m thiết kế 1 mái dốc Bó vỉa đường xechạy lấy = 0.2 m, độ dốc ngang đường tính =0.02

2.3.3 Thóat nước mưa : Hướng thóat nước mưa được tính tóan phù hợp với hướngthóat chung của QH Thị Trấn Khu TT tăng mỹ quan hệ thống thóat nước mưa là lọaicống hộp BTCT Để bảo đãm thóat nước tốt khu xây dựng được phân ra 4 lưu vực :

- Lưu vực số 1 phía Bắc ĐT786 tập trung vào cống thóat vào cống chung chảy vềphía Tây khu xây dựng

- Lưu vực số2 ở phía Đông Bắc khu TT nước mưa được tập trung vào cống chính

và thoát về phía Đông theo QHC

- Lưu vực số 3 nằm phía Tây Nam , nước mưa từ lưu vực này đươc thu vào cáccống chính thoát về rạch phía Nam

Trang 16

- Lưu vực số 4 nằm về phía Đông Nam , đây là lưu vực chính nước mưa tập trung

và thoát xuống Kênh Đìa Xù về phía Nam khu xây dựng

Công thức tính tóan : Q = qf (l/s)

 : Hệ số mặt phủ 0.6

q : Cường độ mưa tính tóan

f : Diện tích lưu vực (ha)

( chọn p = 2năm)

Đối với đường có mặt cắt ngang > 7.0 m thiết kế 2 tuyến cống , đường có mặt cắtngang < 7.0 m thiết kế 1 tuyến cống Dọc trên từng tuyến cống bố trí các cửa thu nước ,khỏang cách cửa thu tùy thuộc vào độ dốc dọc cống ( xem bản vẽ thóat nước mưa )

Hệ thống thóat nước mưa được thiết kế tách riêng với nước bẩn

Cống tròn thiết kế là lọai cống BTCT đúc sẵn

Khối lượng xây dựng :

Cống B300 = 603 m, B400 = 9065 m ; B600 = 2529m; B800 = 449 m; B1000 = 125m

Theo dự án cấp nước cho khu trung tâm Huyện Bến Cầu và khu cửa khẩu Mộc Bài

đã được tỉnh phê duyệt với nhà máy nước ngầm (gồm 2 giếng khoan) được xây dựngtrên khu đất 4000 m2 gần kênh Đìa Xù, công suất 960 m3/ngày Tương lai sẽ tăng gấp đôicông suất

3.2 Cơ sở quy hoạch cấp nước :

- Sơ đồ tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc – cảnh quan khu trung tâm

- Dân số dự kiến phát triển : 5000 người

- Tiêu chuẩn dùng nước : 120 lít/ng/ngày

- Lưu lượng nước sinh hoạt : 600 m3/ng.đêm

- Q rò rỉ, Q chữa cháy = 40% x Qsh = 240 m3/ng.đ

- Tổng lưu lượng nước cấp Q = 840 m3/ng

- Nguồn nước : Nhà máy nước ngầm CS = 960 m3/ng đã được tỉnh phê duyệt

Tương lai sẻ tăng công suất lên 2000 m3/ngày

- Số giếng khai thác : 2 giếng

- Bản đồ quy hoạch cấp nước thị trấn TL 1/2000

Ngày đăng: 14/05/2017, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w