Thị xã Sầm Sơn có diện tích tự nhiên là 1.790 ha, tổng dân số: 54.500 ngời, có 9 km bờ biển trong đó có 5 km bãi tắm đẹp, nớc trong độ dốc thoải, cát vàng mịn sạch, vị trí thị xã Sầm Sơn
Trang 1Mục lục Trang
Phần I: thuyết minh
a quy hoạch chung Chơng 1: mở đầu
1.1 Sự cần thiết phải thiết kế quy hoạch xây dựng thị xã Sầm Sơn 6
1.2 Các căn cứ lập quy hoạch 8
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ 8
1.4 Những thuận lợi khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài 9
Chơng 2: đặc điểm tự nhiên và hiên trạng khu vực nghiên cứu 2.1 Điều kiện tự nhiên 2.1.1 Vị trí địa lý 10
2.1.2 Đặc điểm địa hình 10
2.1.3 Điều kiện địa chất công trình 11
2.1.4 Điều kiện khí hậu 11
2.1.5 Điều kiện thuỷ văn 13
2.1.6 Điều kiện địa chấn 14
2.2 Đặc điểm hiện trạng 2.2.1 Hiện trạng đô thị 14
2.2.2 Tính chất, quy mô dân số và diện tích 14
2.2.3 Đặc điểm kinh tế và xã hội 16
2.2.4 Hiện trạng sử dụng đất 19
2.2.5 Hiện trạng về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật 22
Chơng 3: Quy hoạch xây dựng khu vực đô thị 3.1 Dự kiến phát triển kinh tế xã hội và phát triển dân số đến năm 2020 28
Trang 23.2 Định hớng phát triển không gian kiến trúc 29
Chơng 4: công tác chuẩn bị kỹ thuật
và môi trờng 4.1 Đánh giá và lựa chọn đất xây dựng
4.1.2 Đánh giá về địa chất công trình, địa chất thuỷ văn 47
4.3 Quy hoạch chiều cao
4.3.1 Các nguyên tắc thiết kế quy hoạch chiều cao 50
4.5 Quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nớc
4.5.3 Các phơng án vạch mạng lới và công trình đầu mối 58
Trang 34.5.4 Tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc 59
4.5.6 Thống kê khối lợng đờng ống khái toán kinh phí 61
b Quy hoạch chi tiết chơng 1: giới thiệu chung khu vực thiết kế
1.2 Đặc điểm vị trí địa hình- địa chất khu vực 62 1.3 Những tiêu chí và các yếu tố khống chế của quy hoạch chung
khi nghiên cứu và thực hiện quy hoạch chi tiết 63
Chơng 2: Thiết kế quy hoạch chiều cao
2.1 Giải pháp và phơng án thiết kế- lựa chọn phơng án 64
2.2 Tính toán khối lợng công tác đất- điều phối đất 65
chơng 3: thiết kế thoát nớc ma
c: thiết kế kỹ thuật chơng 1: giới thiệu chung khu vực thiết kế
1.2 Đặc điểm vị trí địa hình- địa chất khu vực 67
Chơng 2: Thiết kế quy hoạch chiều cao
2.1 Giải pháp và phơng án thiết kế- lựa chọn phơng án 68
2.2 Tính toán khối lợng công tác đất- điều phối đất 68
Trang 42.3 Khái toán kinh phí 68
chơng 3: thiết kế thoát nớc ma
5 Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông và chỉ giới đờng đỏ
6 Bản đồ đánh giá tổng hợp đất xây dựng
7 Bản đồ quy hoạch chiều cao và khối lợng đât
8 Sơ đồ mạng lới thoát nớc ma
B quy hoạch chi tiết
9 Bản đồ địa hình và hiện trạng-
tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
10 Sơ đồ mạng lới thoát nớc ma- tính toán thuỷ
Trang 5lực-quy hoạch chiều cao khu đất
11 Bản tính toán khối lợng - điều phối
c thiết kế kỹ thuật
12 Bản đồ địa hình và hiện trạng
13 Bản vẽ quy hoạch không gian kiến trúc
14 Bản vẽ quy hoạch chiều cao
15 Sơ đồ mạng lới thoát nớc ma
16 Bản tính khối lợng đất
17 Bản vẽ điều phối đất
18 Bản vẽ trắc dọc tuyến và một số chi tiết
Trang 6Thị xã Sầm Sơn có diện tích tự nhiên là 1.790 ha, tổng dân số: 54.500 ngời, có 9 km bờ biển trong đó có 5 km bãi tắm đẹp, nớc trong độ dốc thoải, cát vàng mịn sạch, vị trí thị xã Sầm Sơn gần với Thành phố Thanh Hoá (trung tâm chính trin, kinh tế, văn hoá- xã hội của toàn tỉnh) cách Thành phố Thanh Hoá 16 km về phía Đông.
Thị xã Sầm Sơn có nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử nh
đền Độc Cớc, đền Cô Tiên, đền thờ Tô Hiến Thành, hòn Trống Mái, thung lũng Trờng Lệ, đầm nớc lợ cửa Hới
Sầm Sơn nằm trong vùng đô thị “ Thanh Hoá- Sầm Sơn ” có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển mạng đô thị và kinh tế xã hội toàn tỉnh Thanh Hoá
a/ Đồ án quy hoạch tổng thể xây dựng thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 1992 –2000 đã đợc UBND tỉnh Thanh Hoá phê duệt tại quyết định số 1383XD/UBTH ngày 10/11/1992 là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc xây dựng và quản lý đô thị Quyết định này đã khẳng định quy mô, tính chất, dân số và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, bố cục kiến trúc, làm cơ sở cho việc chỉ đạo xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng, các chơng trình
dự án đầu t và tổ chức xây dựng, việc xây dựng từ năm 1992 đến nay cơ bản phù hợp với quy hoạch chung đợc phê duyệt
Trang 7b/ Tuy nhiên đến nay thời hạn thực hiện quy hoạch chung (2000) đã hết Mặt khác Sầm Sơn là một đô thị nghỉ mát hấp dẫn và quan trọng, trớc những yêu cầu đổi mới của cơ chế thị trờng, kinh tế xã hội ngày càng phát triển, những vấn đề đã đặt ra và giải quyết trong đồ án quy hoạch chung tr-
ớc đây không còn phù hợp nh qui mô dân số, phân bố dân c, ranh giới khu nội thị cần mở rộng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần nâng cấp, cơ cấu các khu du lịch nghỉ mát cần thay đổi, số lợng giờng nghỉ, chất lợng các khách sạn, yêu cầu dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan môi trờng đô thị đến nay
có nhiều điểm không còn phù hợp
- Trong tình hình hiện nay một số vấn đề mới phát sinh mà trong đồ
án trớc đây cha đề cập nghiên cứu nh:
+ Sự nâng cấp xã Quảng Tờng lên phờng Trung Sơn
(Theo quyết định số 85 CP ngày 6/12/1995 của Chính Phủ)
+ Mối liên hệ giữa thị xã nghỉ mát Sầm Sơn với khu du lịch Nam Sầm Sơn ( đã đợc chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt)
c/ Để đảm bảo cho thị xã Sầm Sơn phát triển đúng hớng, phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội toàn tỉnh đồng thời đáp ứng các yêu cầu xây dợng cải tạo, nâng cấp hệ thống nhà nghỉ, khách sạn du lịch của thị xã Sầm Sơn (từ số lợng giờng nghỉ, chất lợng phục vụ, dịch vụ du lịch và cảnh quan môi trờng, vệ sinh đô thị )
Việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Sầm Sơn là cần thiết và cấp bách phù hợp với nghị định 91 CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ
Xuất phát từ các căn cứ trên UBND tỉnh Thanh Hoá đã giao cho UBND thị xã Sầm Sơn, Sở Xây Dựng, Viện Quy Hoạch xây dựng Thanh Hoá và các ngành có liên quan nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Sầm Sơn đến năm 2020 nh nhiệm vụ đã phê duyệt
Trang 81.2 Các căn cứ lập quy hoạch
* Căn cứ tờ trình số 558 CN/UBSS ngày 22/10/1998 của UBND thị xã Sầm Sơn về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Sầm Sơn đến năm 2020
* Căn cứ quyết định số2733 QĐ/UB ngày 10/10/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010
* Căn cứ quyết định số 254 QĐ/UB – CN ngày 24/7/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc giao kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản
Trang 9* Nắm đợc quy trình lập một đồ án chuẩn bị kỹ thuật cho một đô thị nhằm bớc đầu làm quen với các công việc chuyên môn của một kỹ s đô thị trong việc lập dự án, thiết kế quy hoạch, thiết kế kỹ thuật
1.3.2 Nhiệm vụ
* Đánh giá đất đai, lựa chọn đất xây dựng đô thị
* Quy hoạch chiều cao cho khu đất
* Tổ chức thoát nớc mặt cho khu đất
* Vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề cụ thể thông qua một đồ án thiết kế
* Thể hiện kĩ năng nghề nghiệp trong việc nghiên cứu và thể hiện một đồ án
1.4 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài:
* Khó khăn:
Công việc thực địa nghiên cứu hiện trạng gặp rất nhiều khó khăn do
địa bàn nghiên cứu ở xa, lại không thuận tiện giao thông
Trang 10Chơng 2 Hiện trạng tổng hợp
2.1 Điều kiện tự nhiên:
2.1.1 Vị trí địa lý:
* Thị xã Sầm Sơn nằm ở 20º0' đến 20º35' vĩ độ Bắc 105º0' đến 105º14' kinh Đông
* Phía Bắc giáp sông Mã và huyện Hoằng Hoá
* Phía Tây giáp sông Đơ và huyện Quảng Xơng
* Phía Đông giáp biển Đông
* Cách Thành phố Thanh Hoá 16 km về phía Đông
* Cách khu CN Bỉm Sơn 52 km về phía Đông Nam
* Cách khu công nghiệp tập trung Lam Sơn Sao Vàng, Nghi Sơn khoảng chừng 60 km
2.1.2 Đặc điểm địa hình:
Thị xã Sầm Sơn có hai loại địa hình chính đó là địa hình đồng bằng ven biển và địa hình đồi núi thấp
a Địa hình đồng bằng ven biển:
- Khu vực phía Tây thị xã Sầm Sơn chạy dọc suốt sông Đơ từ Trờng
Lệ đến sông Mã là vùng đất trớc đây bị ngập mặn, từ khi đắp đập Trờng Lệ
đã ngọt hoá dần và hiện nay dùng trồng lúa có năng suất thấp Cấu thành
địa hình này là cát pha sét, bề dày lớp mặt từ 1,2m- 2,0m
Cốt tự nhiên khu vực từ 0,7m- 1,5m Địa hình trũng thấp không bằng phẳng với diện tích 300ha
- Khu vực phía Đông Bắc Sầm Sơn (xã Quảng C ) là khu vực hồ nớc ngập mặn cũng có địa hình tơng tự nh khu phía Tây có diện tích khoảng
200 ha Hiện nay là hồ nuôi tôm cá của nhân dân, cốt trung bình từ 0,5- 2,0m
Trang 11- Khu vực trung tâm thị xã Sầm Sơn chạy từ núi Trờng Lệ đến bờ Nam sông Mã địa hình bằng phẳng cốt trung bình từ 2,5- 4,5m, khu vực này không bị ngập nớc, thuận lợi cho việc xây dựng khách sạn, nhà nghỉ, khu trung tâm hành chính và khu dân c của thị xã Sầm Sơn, diện tích 700ha.
- Khu vực phía Đông đờng Hồ Xuân Hơng kéo dai đến Quảng C là dải cát mịn, thoải, dốc dần ra biển phù hợp với yêu cầu của bãi tắm (dốc 2%- 5%) , diện tích này khoảng 150 ha với chiều dài 7km rộng 200m
b Địa hình đồi núi thấp:
Bao gồm toàn bộ dải núi Trờng Lệ nằm ở phía Nam thị xã Sầm Sơn,
độ dốc của núi thoải, về cơ bản có thể xây dựng đợc các công trình nhà nghỉ
và công trình phục vụ vui chơi giải trí trên núi Núi có thể trồng cây xanh bao phủ chống xói mòn Tổng diện tích đất đồi khoảng 300 ha
2.1.3 Điều kiện địa chất công trình
- Nớc ngầm không bị nhiễm mặn, mực nớc ngầm cao tới 1- 1,4 m
- Cờng độ đất đạt từ 1,5 – 2,0 kg/cm2 Khu vực gần núi Trờng Lệ
Tổng nhiệt độ năm 8.600 Cº ( tiêu chuẩn nhiệt đới phải đạt từ 750 -
950 C ) Trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt.º
- Mùa lạnh từ tháng 12 – tháng 3 nhiệt độ trung bình 20 C.º
- Mùa nóng từ tháng 5 – tháng 9 nhiệt độ trung bình 25 C.º
- Lạnh nhất có thể xuống tới 5 C, nóng nhất 40 C.º º
- Khu vực chịu nhiều ảnh hởng của chế độ khí hậu gió mùa Đông Bắc dao động có thể hạ đột ngột trong 24 giờ khoảng 5 – 6 C.º
- Mùa nóng chịu ảnh hởng gió Tây khô nóng ( gió Lào ) nhiệt độ có
Trang 12Đánh giá cả năm nhiệt độ nh sau:
- Nhiệt độ trung bình năm 23 Cº
- Nhiệt độ tối đa cao trung bình năm 27,1 Cº
- Nhiệt độ tối đa cao tuyệt đối 40,7 C ( tháng 5 )º
- Nhiệt độ tối thiểu trung bình năm 20 Cº
- Nhiệt độ tối thiểu tuyệt đối 5,6 C ( tháng 12 )º
- Mùa nhiều ma ( tháng 5 – tháng11 )
- Tháng 8 nhiều ma nhất thờng đạt tới 896 mm, trong 24 giờ có thể
đạt tới 700 mm Nửa sau mùa lạnh thờng có ma phùn
Nhìn chung tính biến động lớn nhất là đặc điểm nổi bật của chế độ ma Sầm Sơn, điều này dẫn tới nhiều khó khăn trong khai thác nguồn nớc, hay bị hạn hán hoặc bão lụt
• Độ ẩm:
- Độ ẩm của không khí 85% bình quân cả năm
- Cao nhất vào tháng 3 là 90%
- Thấp nhất vào tháng 7 là 81%
- Trong thời kỳ hanh khô độ ẩm thấp tuyệt đối có thể đạt tới 27%
- Lợng bốc hơi trung bình năm 800 mm
- Lợng bốc hơi trung bình vào tháng 7 cao nhất 105 mm
- Lợng bốc hơi trung bình vào tháng 3 nhỏ nhất 40 mm
Trang 13• Nắng:
Hàng năm có 1700 giờ nắng trong đó tháng 7 có nắng nhiều nhất, tháng 2
là tháng ít nhất
• Gió bão:
- Sầm Sơn là cửa ngõ đón các gió từ biển Đông thổi vào, gió chủ
đạo vẫn là gió Đông Nam
- Tốc độ trung bình 1,8 m/s
- Gió Đông Nam xuất hiện vào tháng 4 và kết thúc vào tháng 9
- Gió mùa Đông Bắc vào tháng 10 – tháng 12
- Bão gió Sầm Sơn khá mạnh đạt tới 38 – 40 m/s ( tơng đơng cấp
13 )
- Bão trực tiếp đổ bộ vào Sầm Sơn chủ yếu là tháng 6 đến hết tháng
9 ( tháng 9 là tháng có nhiều bão nhất )
2.1.5 Điều kiện thủy văn:
Sầm Sơn trực tiếp chịu ảnh hởng chế độ thuỷ văn của hệ thống sông Chu và sông Mã (sông Đơ nằm phía Tây thị xã Sầm Sơn ít chịu ảnh hởng
- Thuỷ triều Sầm Sơn là cực yếu trung bình trong một ngày biên độ trung bình chỉ khoảng 150 cm lớn nhất là 300 cm Cách cửa Hới
40 km xem nh triều đã tắt
Trang 14Độ mặn: Độ mặn ở cửa sông không vợt quá 32% đến 35% trên sông Mã, cách cửa Hới 29 km độ mặn của nớc chỉ đạt 0,02% bằng nớc tự nhiên.
2.1.6 Điều kiện địa chấn:
Thị xã Sầm Sơn không nằm trong vành đai địa chấn do đó cũng không có các hiện tợng nghiêm trọng về địa chấn xảy ra trong khu vực
2.2 Đặc điểm hiện trạng
2.2.1 Hiện trạng đô thị:
- Thị xã Sầm Sơn có diện tích 1790 ha bao gồm các phờng xã :
+ Phờng Trờng Sơn diện tích: 408,86 ha
2.2.2 Tính chất, quy mô dân số và diện tích:
a Tính chất đô thị :
Tại quyết định số 2733 QĐ/UB của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Sầm Sơn ngày 10/12/1998 nêu rõ: “ thị xã Sầm Sơn là thị xã du lịch, nghỉ mát dỡng sức và
là trung tâm du lịch của tỉnh Thanh Hoá” Thị xã phát triển nông lâm ng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để phục vụ cho nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh du lịch
Thị xã Sầm Sơn có các mặt thuận lợi cho việc phát triển đô thị du lịch nghỉ mát, chỉ cách Quốc lộ 1A 16 km về phía Đông, cách Thủ đô Hà Nội
160 km, nằm ở khu vực thuận lợi phát triển kinh tế, là một trong 5 khu động
Trang 15lực phát triển của toàn tỉnh Sầm Sơn có thể nói là điểm du lịch thuận lợi về mặt vị trí địa lý Trong tơng lai đến 2020 thành phố Thanh Hoá và thị xã Sầm Sơn sẽ phát triển gắn liền về tổ chức không gian và hệ thống KTHT theo trục Quốc lộ 47, Thanh Hoá - Sầm Sơn thành đô thị , trung tâm hành chính và là trung tâm du lịch Nếu nhìn rộng ra toàn quốc thì Sầm Sơn là một trong những điểm du lịch nghỉ mát hấp dẫn của khu vực phía Bắc nớc
ta Có thể nói bãi tắm Sầm Sơn đẹp nhất toàn quốc với chiều dài trên 5 km cát sạch, bờ thoải
Chính vì vậy cần phải điều chỉnh quy hoạch chung, khẳng định rõ tính chất của thị xã Sầm Sơn dựa trên cơ sở sẵn có làm cơ sở thúc đẩy các ngành nghề TTCN, dịch vụ, nông lâm ng nghiệp để phục vụ cho nhiệm vụ chính là kinh doanh du lịch
Trong đó: - Khối nhà nớc quản lý: 6.833 giờng
Khối t nhân quản lý : 3.267 giờng
• Tổng số khách vãng lai: 286.306 lợt khách
Trang 16Trong đó mùa hè chiếm 80% = 230.000 lợt khách.
Bình quân 1 ngày là: 5.660 khách tính 4 tháng/ năm có khách
c Quy mô đất đai:
Chỉ tiêu sử dụng đất đai:
- Đất dân dụng: 60 m2/ ngời
Trong đó: + Đất ở : 30 m2/ ngời
+ Đất công cộng : 5m2/ ngời
+ Đất cây xanh đô thị: 7 m2/ ngời
+ Đất giao thông đô thị: 18m 2/ ngời
- Đất khách sạn nhà nghỉ: 50 m2/ giờng
Cân đối các quỹ đất trên cơ sở địa giới hành chính hiện nay gồm 3 phờng và 2 xã Sử dụng triệt để các quỹ đất hiện có nh đất ở, khách sạn nhà nghỉ
Từ cơ sở thực tiễn sẵn có và dự báo phát triển đến năm 2020 thì thị xã Sầm Sơn đạt 80.000 dân trên tổng diện tích 1790 ha, trong đó diện tích khu vực núi Sầm Sơn đã chiếm tới 356 ha, đất ao hồ ngập mặn, rừng phi lao cũng hiếm một diện tích đáng kể do vậy diện tích đất xây dựng đợc chỉ còn khoảng 1200 ha
2.2.3 Đặc điểm về kinh tế và xã hội:
a Về kinh tế:
Theo nh thống kê năm 1999 cơ cấu lao động của thị xã Sầm Sơn nh sau:
+ Khu vực 1: nông nghiệp 9.600 ngời
+ Khu vực 2: công nghiệp, thủ công nghiệp, đánh bắt chế biến hải sản 9.800 ngời
+ Khu vực 3: thơng mại, dịch vụ du lịch 5.200 ngời
+ Lao động cha có việc làm: 33.600 ngời
* Đánh giá tình hình phát triển kinh tế biển:
Tổng sản lợng hải sản là 11.600 tỷ đồng trong đó:
+ Sản lợng khai thác cá biển là 4 tỷ đồng
Trang 17+ Sản lợng khai thác tôm là 5 tỷ đồng
+ Sản lợng khai thác mực là 36 tỷ đồng
+ Sản lợng khai thác các hải sản khác là 6,74 tỷ đồng
Thị xã Sầm Sơn chủ yếu là đánh bắt hải sản, không có những cơ sở chế biến để xuất khẩu hoặc lu thông ra thị trờng tỉnh ngoài, vì vậy giá của sản phẩm thu bắt đợc đều do t thơng mua với giá giảm Một phần do các xí nghiệp đông lạnh hoặc các cơ sở chế biến trong tỉnh thu mua thì số lợng không nhiều, các tàu đánh bắt xa bờ thờng đem sản phẩm đánh bắt đợc bán cho các cơ sở dọc biển Bắc Trung Bộ
Các sản phẩm quý hiếm nh mực, tôm, cua bị t thơng mua với giá thấp rồi tiêu thụ đi nơi khác, một phần cung cấp nội địa trong tỉnh và địa bàn Sầm sơn phục vụ khách du lịch
* Nuôi trồng thuỷ sản bao gồm:
- Diện tích nuôi tôm 95 ha
- Diện tích nuôi tôm quảng canh 65 ha
- Diện tích nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh là 95 ha
- Sản lợng nuôi trồng là 150 tấn, riêng sản lợng nuôi tôm đạt 50 tấn
* Chế biến hải sản: chủ yếu là nớc mắm đạt 800 nghìn lít/ năm 1998
* Kinhdoanh du lịch:
Phần đất ven biển thuộc hai phờng Trờng Sơn và Bắc Sơn đã đợc đầu
t xây dựng nhà nghỉ và khách sạn với tổng số 10.100 giờng
Trang 18+ Cơ sở do t nhân quản lý: 141 cơ sở với 3.267 giờng và 1.274 phòng, hàng năm đón 130.149 lợt khách.
Diện tích đất đai đã đợc đua vào xây dựng nhà nghỉ là 58,8 ha
Mật độ xây dựng bình quân là 40%
Cá biệt có khu có mật độ xây dựng đạt 100% nh ở trục đờng 1B
Mời năm qua thị xã đã thu hút đợc nhiều vốn đàu t xây dựng khách sạn, nhà nghỉ Số giờng nghỉ vợt cả dự kiến 10.100 giờng/ 7000 giờng Đặc biệt t nhân tham gia đầu t xây dựng khá mạnh
m2
Việc xử lý dịch bệnh về mùa hè, giải quyết cấp cứu cho khách đến tắm và nghỉ dỡng đợc tăng cờng hơn trớc đây
* Văn hoá thể thao:
Trang 19Quy hoạch đã dành đất xây dựng các công trình văn hoá thể thao vui chơi giải trí ở khu trung tâm nhng cha đợc đầu t xây dựng Nhà hát nhân dân xuống cấp Có thể nói mảng văn hoá thể thao còn rất nghèo nàn, cha
đáp ứng đợc nhu cầu của khách nghỉ và dân c đô thị
Trình độ dân trí thấp hầu hết lao động không đợc đào tạo nghề do đó chất lợng phục vụ khách du lịch nghỉ mát còn non yếu Bởi vậy cần chú ý
đến khâu đào tạo nghề cho dân c và lao động, nhanh chóng khôi phục phát triển CN- TCN nhằm giải quyết việc làm cho ngời dân lao động
2.2.4 Hiện trạng sử dụng đất:
Tổng diện tích đất toàn thị xã Sầm Sơn theo địa giới hành chính hiện nay là 1.790 ha gồm 3 phờng nội thị và 2 xã ngoại thị
Đất ở thị xã Sầm Sơn gồm 2 loại:
* Đất ở nội thị chiếm tổng diện tích là 110 ha chủ yếu là nhà cấp II 3
A Tầng cao trung bình là 1,5 tầng do CBCNV và dân tự xây dựng
Các khu dân c nội thị chủ yếu nằm phía Tây đờng Nguyễn Du, tập trung chủ yếu ở phờng Trờng Sơn và Bắc Sơn, phờng Trung Sơn mới thành lập nên ở vẫn theo kiểu làng xã
Đất ở nội thị chủ yếu chia lô dạng 4 x 20 m hoặc 5 x 18 m
+ Thị xã Sầm Sơn cha có một khu nhà ở kiểu chung c cao tầng nào
+ Mật độ xây dựng trên một lô đất quá cao
+ Kiến trúc nhà ở lộn xộn, xấu
+ Môi trờng ô nhiễm không kiểm soát đợc
Trang 20+ Phờng Trung Sơn có nhiều dân c ở trên đất dự kiến phát triển nhà ở
Quảng Tiến dân c ở dày đặc, Quảng C dân c ở tản mạn
Nhà thấp để tránh gió bão chủ yếu là nhà cấp 4 A, tỷ lệ nhà mái bằng rất ít trong khu vực này khoảng 20% Các hộ dân c ở không theo quy hoạch, đờng ngõ hẹp mỗi hộ có diện tích là 200 m2 đất trở lên, thờng nhà nào cũng xây dựng kiểu nhà chính 3 – 5 gian, nhà phụ vuông góc với nhà chính và có sân phơi, công trình phụ tạm bợ mất vệ sinh do vùng đất cát nên thờng thiếu cây bóng mát và ít cây ăn quả
b/ Đất xây dựng khách sạn:
+ Đất xây dựng khách sạn chủ yếu nằm ở phía Đông đờng Nguyễn
Du đến đờng Hồ Xuân Hơng và một phần nằm ở phía Tây đờng Nguyễn Du
nh nhà nghỉ Tổng Công Đoàn, nhà nghỉ Đờng Sắt Tổng diện tích đất khối nhà hiện nay là 75 ha với tổng số 10.100 giờng
Mật độ xây dựng đảm bảo, tầng cao trung bình khu khách sạn nhà nghỉ <= 5 tầng Nhìn chung công trình đã xuống cấp thời gian sử dụng trong năm chỉ đạt từ 3 – 4 tháng, thời gian để lãng phí dài không đợc chăm sóc sử dụng thờng xuyên
c/ Khu trung tâm: Đã đầu t xây dựng khu trung tâm Hành chính – Chính trị của thị xã nh: Thị uỷ, UBND thị xã, Thị đội, Công an thị xã, Ngân hàng, Bu điện Tuy có một số công trình có kết hợp với nhà nghỉ của ngành
Trang 21nhng nhìn chung các công trình đã đợc đầu t với quy mô vừa và nhỏ, tầng cao trung bình từ 2 –3 tầng.
Đặc biệt hệ thống trụ sở của 3 phờng và 2 xã đã đợc đầu t xây dựng
và tơng đối ổn định về mặt quy hoạch
d/ Khu vực dịch vụ thơng mại: Cha đợc đầu t xây dựng nhng cũng đã hình thành rõ nét trên trục đờng Nguyễn Du theo đờng quy hoạch chung, công trình cửa hàng bách hoá tổng hợp nằm tại ngã t đờng Lê Lợi và đờng Nguyễn Du mới đầu t xây dựng đợc tầng 1, còn lại các cửa hàng nhỏ do dân
đầu t nằm rải rác trên trục đờng Nguyễn Du, làm mới cảnh quan đô thị
Nhìn chung công trình dịch vụ công cộng của thị xã Sầm Sơn hầu nh không có gì đáng kể
e/ Khối y tế giáo dục: Cơ bản đã đợc đầu t xây dựng đúng quy hoạch,
hệ thống xây dựng các trờng trung học và tiểu học tơng đối hoàn chỉnh, tuy nhiên hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo ở các trờng cha đợc đầu t theo tiêu chuẩn
Hệ thống Bệnh viện, trạm xá đã đợc đầu t đáng kể, đặc biệt là Bệnh viện thị xã Sầm Sơn, thờng xuyên đợc nâng cấp cải tạo dàn từng bớc đảm bảo yêu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong toàn thị xã
Hệ thống trạm xá tại các phờng xã còn yếu không đợc chú ý đầu t kể cả về xây dựng cơ bản và thiết bị y tế
f/ Khu vực chơi giải trí: Toàn thị xã Sầm Sơn chỉ có một Nhà hát ngoài trời và một khuôn viên đang đầu t xây dựng cha hòan chỉnh
Sân vận động thị xã cha có Đã xây dựng tạm một khu thể thao ở trung tâm nh: Sân chơi tennis, sân chơi bóng rổ, cầu lông, bóng chuyền, đã
đáp ứng kịp thời cho nhu cầu thi đấu, vui chơi giải trí cho dân thị xã và các nhà nghỉ trong khu vực
l/ Đất cây xanh:
Đất cây xanh trong khu nội thị tại 3 phờng Bắc Sơn, Trung Sơn và ờng Sơn cha đợc đầu t thoả đáng, chủ yếu là cây xanh bên bờ biển, trên núi
Tr-và cây xanh vờn ơm, trên các trục đờng phố
Trang 22Tổng diện tích cây xanh trong khu vực 130 ha Cha đợc đầu t xây dựng thành công viên cây xanh, trồng để giữ đồi núi và các bãi cát trống kể cả khu công viên trung tâm cũng cha đợc đầu t thoả đáng.
* Đất ngoài khu dân dụng
a/ Đất công nghiệp và kho tàng
+ Đất công nghiệp
+ Đất kho tàng bến bãi
Công nghiệp kho tàng của thị xã Sầm Sơn hiện nay còn rất ít, khu chế biến nớc mắm tại cảng Hới đã giải thể
Hiện tại đang từng bớc cải tạo đầu t xây dựng cảng cá, trớc mắt phục
vụ tàu đánh bắt xa bờ của nhân dân địa phơng và các tàu đánh cá xa bờ ở các vùng lân cận
b/ Đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng
Diện tích có khả năng khai thác nuôi trồng thuỷ sản là 126 ha trong
đó Quảng Tiến là 34 ha, Quảng C là 92 ha Toàn bộ diện tích này nằm trong
đê sông Mã, tuy nhiên cha đạt tiêu chuẩn về nuôi nhng đã hình thành cơ bản các vùng ao hồ có thể nuôi trồng thuỷ sản Con nuôi hiện tại là cua, tôm rảo
c/ Đất di tích lịch sử
Tổng diện tích là 2,25 ha gồm các đền thờ, miếu mạo nh Đền Độc
C-ớc, Cô Tiên, Chùa Đệ Nhị trên núi thuộc phờng Trờng Sơn, Đền Bà Triệu xã Quảng Tiến, Chùa Bình Chiều xã Quảng C và các Đài tởng niệm liệt sĩ ở các phờng xã
d/ Đất an ninh quốc phòng
Diện tích đất an ninh quốc phòng là 4,2 ha nằm trong lòng núi thuộc phờng Trờng Sơn Đây là hệ thống bảo vệ đặc biệt quan trọng của quân đội
đang quản lý
e/ Đất nghĩa địa
Trang 23Tổng diện tích đất nghĩa địa hiện nay nằm rải rác ở các phờng là 5,11
ha, thị xã Sầm Sơn đang có dự án qui tụ và xây dựng tập trung một nghĩa
địa tại xã Quảng Xơng đến nay cha thống nhất địa điểm xây dựng
2.2.5 Hiện trạng kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:
2.2.5.1 Nhà ở
• Làng xóm: các công trình chủ yếu là nhà cấp 4A tập trung ở đất dân cngoại thị, diện tích mỗi nhà lớn khoảng 200 m2, gian chính có từ 3 – 5 gian, gian phụ vuông góc với gian chính
• Nhà ở nội thị: số ít xây dựng có quy hoạch, kiến trúc không đồng nhất Một số dạng nhà ở kiêm nhà nghỉ khoảng từ 3 –5 tầng Nhà chia lô ở nội thị khoảng từ 4x20 m, 5x 18 m
• Cha hề có bất cứ một nhà chung c cao tầng nào ở Sầm Sơn.Tóm lại là nhà ở khu vực thị xã Sầm Sơn không đồng nhất theo bất cứ một loại nhà quy hoạch nào
2.2.5.2 Cảnh quan thiên nhiên
Khu du lịch nghỉ mát thị xã Sầm Sơn đợc thiên nhiên u đãi Phía
đông giáp biển Đông, phía tây giáp sông Đơ, phía bắc giáp sông Mã, phía nam có núi Trờng Lệ Phần lớn đất đai là ruộng canh tác và các điểm dân c kiểu làng xóm Khu vực xây dựng nhà nghỉ khách sạn còn ít, nhiều công trình là do dân tự ý xây dựng Đan xen với nhà ở trong làng là một số công trình di tích, đình, chùa làm nên cảnh quan chung của khu vực
2.2.5.3 Hiện trạng san nền, thoát nớc ma:
Địa hình thị xã Sầm Sơn khá bằng phẳng và chia làm 2 cấp
Phía Tây đờng Thanh niên, địa hình cao, dốc dần từ Đông sang
Tây, thoát nớc ma tự chảy thuận lợi Nhng do chỉ mới đầu t đợc: 4000 m
m-ơng và 9000 m cống thoát nớc nên về mùa ma nhiều nơi vẫn bị ngập úng cục bộ từ 3 đến 5 ngày
Phía Đông đờng Thanh niên địa hình thấp phải san nền, tạo dốc để
Trang 24nớc thoát tự chảy Cốt khống chế >=+2,8 m Do cha đầu t xây dựng hệ thống thoát nớc ở khu vực này nên nớc ma chủ yếu chảy tràn ra biển, có nơi
có lúc làm phá hỏng cả đờng Hồ Xuân Hơng Một số cơ sở bị đọng nớc úng ngập nhiều ngày gây ô nhiễm môi trờng
Hệ thống cống rãnh thoát nớc ma đều đã xuống cấp nghiêm trọng
Một số rãnh nắp đan ven đờng đã h hỏng, ga thu nớc đã bị rác làm cho tắc nghẽn Các cống thoát nớc ma cũng không đợc bảo dỡng định kỳ nên cũng
ở trong tình trạng tắc nghẽn không đảm bảo yêu cầu thoát nớc mặt Trong quá trình xây dựng đô thị nhiều miệng xả đã bị bịt kín gây hiên tợng chảy tràn nớc ma và gây ngập
2.2.5.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khác:
a/ Về giao thông:
Hệ thống mạng lới giao thông thị xã đợc hình thành theo kiểu bàn cờ cho khu nội thị, khu ngoại thị chủ yếu là đờng đất đá, hình thành theo khu dân c cha đợc quy hoạch
Kết cấu mặt đờng cho toàn thị xã đợc chia làm 3 loại chủ yếu:
+ Đờng nhựa át phan gồm 19 tuyến chủ yếu phân bổ ở trung tâm thị xã Tổng chiều dài khoảng 17 km, các tuyến này cơ bản đã đợc quy hoạch
ổn định, phục vụ chính việc đi lại, thăm quan, du lịch, nghỉ mát cho nhân dân và khách trong ngoài thị xã, là tuyến chính cho việc giao thông của thị xã
+ Đờng BTXM chủ yếu là đờng lên núi Trờng Lệ và một số đờng nhánh khu nhà nghỉ và khu dân c gồm 8 tuyến, tổng chiều dài khoảng 3,6
km Tổng diện tích mặt đờng BTXM là 18.200 km2, diện tích đất chiếm khoảng 43.680 m2 Đây là những tuyến xây dựng mới phục vụ cho giao thông đi lại cho khách và nhân dân, thăm quan, nghỉ mát Mật độ tập trung chủ yếu ở khu núi Trờng Lệ nh đờng lên núi Cô Tiên, Chùa Độc Cớc
+ Đờng đất đá: Là những đờng phân bố hầu hết ở khu dân c nội thị ngoại thị, đờng đợc hình thành tự nhiên cha đợc quy hoạch, đờng và ngõ
Trang 25phố xen lẫn nhau gồm 28 đoạn tuyến Tổng chiều dài gần 54,3 km mặt ờng phân bố không đều rộng từ 3,5 – 9 m với tổng diện tích đất 238.575
đ-m2 Đây là những tuyến giao thông phục vụ chính trong khu dân c nội thị, cần đợc cải tạo nâng cấp và quy hoạch lại đa hệ thống cấp thoát nớc của thị xã vào phục vụ bảo đảm vệ sinh môi trờng sạch đẹp chung cho thị xã
Nhà máy nớc Lơng Trung công suất thực tế 400 m3/ ngày đêm không
đáp ứng đợc yêu cầu dùng nớc của thị xã, do đó hầu hết các nhà nghỉ, khách sạn cơ quan dùng nớc giếng khoan mạch nông để cấp cục bộ cho từng đơn vị Nhân dân thị xã hầu hết dùng nớc giếng khơi
Qua kiểm tra chất lợng nguồn nớc cấp cho sinh hoạt tại thị xã Sầm Sơn của Sở khoa học công nghệ – môi trờng thấy rằng nớc cấp sinh hoạt bị
ô nhiễm nặng, có nơi rất nghiêm trọng Nguyên nhân chính của sự ô nhiễm
là do nớc thải sinh hoạt ngấm qua đất cát lây sang nguồn nớc ngầm
• Mạng lới đờng ống cấp nớc:
Tuyến đờng D150 từ đài nớc đến nhà máygồm đờng Nguyễn Du, Nguyễn Hồng Lễ, Ngô Quyền
Trang 26cha đợc xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch gồm 3 tuyến mơng thoát nớc tấm đan dọc 2 bên đờng Lê Lợi, Nguyễn Du và đờng Thanh niên, tổng chiều dài khoảng L = 4.300 m.
Một tuyến thoát nớc dọc 2 bên đờng Bà Triệu, bằng cống ngầm BTXM dài L = 900 m
Còn lại thoát nớc của thị xã là tự thấm, tự chảy, kết hợp với một số tuyến mơng nhỏ trong các nhà nghỉ, cơ quan nội thị đổ ra 4 tuyến mơng, cống chính của thị xã và đổ ra biển Nhìn chung hệ thống thoát nớc của thị xã cha đáp ứng đợc yêu cầu hiện tại, còn gây ứ đọng, ô nhiễm môi trờng, chủ yếu là thoát theo tự nhiên, gây ô nhiễm và ách tắc giao thông khi có ma lớn
• Cấp điện:
Nguồn điện cấp cho thị xã Sầm Sơn bằng lộ 35 KV từ trạm trung gian núi dẫn về Tại xóm Thắng đã xây dựng đợt đầu trạm trung gian công suất 4000 KV điện áp 35/10 KV Trạm biến áp hạ thế hiện có 29 trạm với tổng công suất 8570 KVA, có 13,5 km đờng dây 10 KV và 40 km đờng dây 0,4 KV
Hầu hết lới điện cao hạ thế là dây trần, cột BTCT Chất lợng cung cấp
điện đã đợc cải thiện một bớc: an toàn và liên tục hơn
Điện chiếu sáng trên đờng phố đã xây dựng đợc 3 km trên các phố: Nguyễn Du, Lê Lợi, Hồ Xuân Hơng bằng đèn cao áp thuỷ ngân Điện trang trí đô thị cha có
• Cây xanh:
Mấy năm qua thị xã Sầm Sơn đã tiến hành trồng đợc nhiều cây xanh trên núi, ven biển, dọc theo các đờng phố và trong các khu dân c Màu xanh đã tô điểm cho thị xã thêm đẹp, dịu dàng, mát mẻ Diện tích đất trồng cây xanh còn ít: 3 m2/ ngời
Trang 27Tuy nhiên việc lựa chọn cây quí, cây có hình dáng đẹp để trồng cha nhiều, công viên, vờn hoa tiểu cảnh cha có gì đáng kể Một khuôn viên nhỏ ở khu trung tâm chỉ mới bắt đầu xây dựng.
• Vệ sinh môi trờng đô thị
Thị xã đã đầu t xây dựng một khu xử lý rác thải ở phía Tây ( ven sông Đơ ) diện tích 5 ha, đủ dùng cho 10 ha, lợng thu gom đạt 21,6% Vệ sinh trong các nhà nghỉ và đờng phố 2 năm qua đã có nhiều tiến bộ Vệ sinh trên bãi cát và nớc biển đợc quan tâm chu đáo hơn nhng cha đợc sạch sẽ Mỗi ngày thu gom đợc 12,1 tấn rác trên toàn thị xã
Nhiều hộ dân c đã xây dựng hố xí tự hoại hoặc bán tự hoại, số còn lại
Toàn thị xã hiện có 1025 máy, bình quân 19 máy/1000 dân
Thông tin di động đã đợc phủ sóng Các dịch vụ khác đều đảm bảo yêu cầu
Trang 28chơng Iii:
quy hoạch xây dựng khu vực đô thị
3.1 Dự kiến phát triển kinh tế xã hội và phát triển dân số đến năm 2020:
- Thị xã Sầm Sơn có nguồn lao động rất dồi dào, các ngành nghề phong phú nh dịch vụ du lịch, giao thông vận tải, thủ công ngiệp, nuôi trồng thuỷ sản
Thị xã Sầm Sơn là một đô thị trẻ có sức sống đợc hình thành từ 3 ờng trung tâm và 2 xã đều có cơ sở hạ tầng tốt nh mạng lới giao thông, cấp
ph-điện cấp nớc nh đã nêu ở hiện trạng
Thị xã Sầm Sơn có bã tắm đẹp, hệ thống nhà nghỉ tuy chất lợng còn thấp nhng số lợng tơng đối lớn, rất thuận tiện cho phát triển một đô thị nghỉ mát
Tiềm năng:
+ Về đất đai xây dựng: Sầm Sơn hiện có 1790 ha đất tự nhiên
Trong đó 67,4 ha ở Trung Sơn và 9 ha ở Vinh Sơn có thể phát triển nhà nghỉ, khách sạn
Có 148 ha trên núi Trờng Lệ có thể tổ chức thành công viên văn háo
Trang 29Thị xã Sầm Sơn có mối liên hệ với các nơi du lịch khác trong tỉnh rất thuận lợi và có điều kiện để phát triển kinh tế biển.
- Dân số thuộc thành phần phục vụ nơi khác đến: 2.800 ngời
Tổng cộng dân số trung bình vào mùa hè: 99.800 ngời
- Đất công viên, du lịch sinh thái tại khu đầm hồ Quảng C và khu vực núi Trờng Lệ
- Đất xây dựng công nghiệp - kho tàng - bến cảng đợc xây dựng ở Lạch Hới thuộc xã Quảng Tiến
Trang 30- Đất ở nội thị thuộc hai phờng Bắc Sơn và Trờng Sơn cần cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong các khu ở hiện có theo quy hoạch chi tiết Các lô đất ở cần đợc quản lý tốt cốt san nền, chỉ giới xây dựng, đờng đỏ, cần đầu t cây xanh vỉa hè, đợc chiếu sáng.
- Đất ngoại thị: Cần khai thác quỹ đất hiện có trong khu ở kiểu làng xã, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông lâm ng nghiệp sang dịch vụ du lịch Phấn đấu nhà ở ngoại thị xây dựng đảm bảo chiều cao 1,5 tầng, mật độ xây dựng các lô đất đạt 30% đến 50%
Đất ở cho đô thị đợc cân đối đủ cho 30 m2/ngời Riêng khu làng xóm thuộc xã Quảng C chuyển dịch đất ở nông nghiệp sang làm dịch vụ du lịch, xây dựng mô hình du lịch làng nông nghiệp, ng nghiệp và nuôi trồng thủy sản Để khách du lịch có thể ở với dân, thăm quan phong tục tập quán của dân trong khu làng kết hợp với khu du lịch sinh thái thành quần thể du lịch, nghỉ cuối tuần
b Đất công trình công cộng:
- Trung tâm Hành chính - chính trị: Cơ bản giữ nguyên các vị trí xây dựng nh hiện nay là phù hợp (phía Tây đờng Nguyễn Du từ Thị
Đội đến nhà hát Nhân Dân) chỉ cần nâng cấp tôn tạo các công trình đã
có, xây dựng mới một số cơ quan
- Trung tâm thơng mại dịch vụ:
+ Xây dựng các bãi tắm, khu du lịch, dọc hai bên đ ờng ra biển tại các vị trí thích hợp, các nhà ăn uống giải khát, hàng l u niệm, tắm nớc ngọt đáp ứng yêu cầu của khách
+ Khu trung tâm hành chính ở Nam đờng Lê Lợi và phía Đông đờng Nguyễn Du (từ nhà nghỉ lơng thực đến đờng 1 B)
- Trung tâm khu vực: Mỗi phờng xã đều có một trung tâm hành chính kết hợp dịch vụ - văn hóa thể thao
Mỗi khu ở, mỗi đơn vị ở đều dành đất bố trí các công trình phục vụ thích hợp, đáp ứng yêu cầu đời sống hàng ngày của nhân dân…
Trang 31Đất công cộng cân đối đủ cho 5 m2/ ngời.
c Đất cây xanh đô thị:
Đất cây xanh đô thị cân đối đủ cho 7 m2/ ngời
- Trung tâm văn hóa thể thao chọn đất theo đồ án cũ khu vực ruộng phía Tây phờng Trờng Sơn với diện tích 34 ha
Đây là trung tâm cây xanh của đô thị, đợc đầu t một sân vận
động, một công viên trung tâm
- Trong khi cha có kinh phí đầu t khu sân vận động và cây xanh nói trên trớc mắt đầu t khu công viên cây xanh và thể thao tại trung tâm thị xã khu vực nhà hát Nhân Dân hiện nay
- Lâu dài phải đầu t hai khu công viên cây xanh tại phờng Trung Sơn
và Quảng Tiến kèm theo các công trình vui chơi giải trí, vờn hoa, thể dục thể thao để phục vụ dân tại chỗ và khách du lịch
d Đất giao thông đô thị:
Đất giao thông đô thị đợc cân đối 18 m2/ ngời Trớc mắt cần đợc đầu tthảo đáng các tuyến đờng trục chính nh Nguyễn Du kéo dài đi Quảng C, tuyến vành đai, tuyến lên núi Trờng Lệ, hớng dành đất giao thông cho năm
2020 là 154 ha
e Đất công nghiệp kho tàng:
- Xây dựng khu công nghiệp chế biến hải sản, đóng cửa tàu thuyền, dịch vụ xăng dầu, nớc ngọt, nớc đá nằm phía Bắc xã Quảng Tiến và Quảng C
- Tiểu thủ công nghiệp phục vụ tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu đợc
tổ chức trong các khu dân c và các hộ gia đình
- Cảng Cá, dịch vụ xăng dầu, nớc ngọt nớc đá, dịch vụ hải sản nằm ở phía Bắc xã Quảng C
- Cảng công nghiệp, đóng cửa tàu thuyền, bốc xếp vật liệu xây dựng
đ-ợc bố trí phía Tây Bắc xã Quảng Tiến
Trang 32f Đất du lịch nghỉ mát:
Khu đất chọn xây dựng nhà nghỉ và khách sạn đợc tuân thủ và bố trí theo đồ án cũ đã duyệt nằm phía Đông đờng Nguyễn Du từ phờng Trờng Sơn lên đến xá Quảng C
- Khu khách sạn nhà nghỉ đã xây dựng từ núi Trờng Lệ lên đến
đờng Lê Thánh Tông, cần chỉnh trang lại, tận dụng triệt để các khu
đất trống, đầu t trồng thêm cây xanh Xây dựng thêm khu vực vui chơi giải trí trong các khu nhà nghỉ
- Khu khách sạn mới dự kiến từ đờng Lê thánh Tông đến đờng mới nằm trên đờng Hai Bà Trng (chạy từ cảng Lễ Môn qua UBND xã Quảng Tiến ra biển Đông)
- Một phần đất nằm tại xóm Vinh Sơn phía Nam núi Trờng Lệ có diện tích khoảng 9 ha đầu t xây dựng nhà nghỉ để khai thác khu vực bờ biểu này
g Đất công viên, du lịch sinh thái:
* Đất công viên:
Đất công viên phục vụ du lịch (nằm ngoài phần đất cây xanh trong khu dân dụng) là toàn bộ khu vực núi Trờng Lệ
- Tu bổ, tôn tạo các di tích danh thắng đã có nh:
Hòn Trống Mái, đền Độc Cớc, Đền Cô Tiên, Đền Tô Hiến Thành
- Trồng cây xanh, cây cảnh, vờn hoa cho từng khu vực theo phong cách khác nhau
- Xây dựng những công trình kiến trúc - văn hóa tiêu biểu của Thế giới theo 5 khu vực đặc trng cho 5 Châu lục kèm theo các lễ hội truyền thống, món ăn truyền thống, ca múa nhạc truyền thống của mỗi Châu lục, mỗi Quốc gia khác nhau nhằm giới thiệu cho khách trong và ngoài nớc hiểu
đợc phần nào thế giới của chúng ta, tăng tình đoàn kết hữu nghị hòa bình
Trang 33- Xây dựng đờng xe điện treo vòng quanh núi, đờng bộ thuận tiện Khoan núi để làm thủy cung và khu biểu diễn cá heo ở Vinh Sơn (gần với đền Cô Tiên).
- Xây dựng tợng Bác Hồ, nhiều tợng đài khác
- Xây dựng các công trình dịch vụ, ngắm cảnh, Píc nic cắm trại trên núi Sầm Sơn
- Bố trí một số nhà nghỉ kiểu biệt thự loại đặc biệt, không bố trí khách sạn, nhà nghỉ lớn ở đây
- Bảo vệ an toàn các công trình Quốc phòng, An ninh
* Khu du lịch sinh thái Quảng C:
Nét đặc trng của khu vực này là:
Có nhiều hồ lớn, vừa giáp biển Đông, nơi nuôi trồng hải sản thuận lợi, khí hậu trong lành, cảnh quan đẹp, gần khu vực cung ứng thực phẩm tơi sống đánh bắt từ biển về và tại chỗ nơi đây thật yên tĩnh Do đó có thể xây dựng ở đây một khu nghỉ thấp 2-3 tầng, cá biệt có vài ba nhà cao tầng (9 ữ
12 tầng) phục vụ khách du lịch, nghỉ dỡng Các hoạt động ở đây có thể bố trí đợc nh: Câu cá, bơi thuyền, lớt ván, tìm hiểu phong tục tập quán của dân
c chài lới, thởng thức các món ăn dân tộc, ăn đặc sản, chơi các môn thể thao trí tuệ, khí công v.v Các hoạt động của các nhà nghiên cứu, nhà văn… …
Đến nghỉ, nghiên cứu, sáng tác cũng rất phù hợp
Mật độ xây dựng khống chế ≈ 5ữ10% đất xây dựng Nhà cửa nằm
lẫn khuất trong các khu cây xanh um tùm, luôn vang tiếng chim hót suốt cả ngày
* Đất giao thông đối ngoại:
- Giao thông đối ngoại: đầu t xây dựng tuyến đờng Lê Lợi Thanh Hóa - Sầm Sơn và tuyến đờng cảng Lễ Môn qua UBND xã Quảng Tiến
Xây dựng bến xe phía Tây Nam đờng Lê Lợi
Đờng thủy: Củng cố xây dựng và mở rộng nâng cấp đủ cho tàu 1500 tấn ra vào dễ dàng
Trang 34- Đờng không: Bố trí sân bay trực thăng trên núi Trờng Lệ.
* Đất cây xanh cách ly:
Bao gồm: Bãi cát nằm phía Đông đờng Hồ Xuân Hơng tới bãi tắm, chạy từ núi Trờng Lệ đến khu sinh thái Quảng C Nhằm tạo bóng mát, tránh nắng, gió cát, sóng thần cho khu nhà nghỉ, khách sạn
Cây xanh chạy dọc sông Đơ từ núi Trờng Lệ đến Quảng Tiến, cách ly khu nghĩa địa, bãi rác và khu công nghiệp
* Các loại đất khác:
- Đất bãi rác: Sử dụng khu xử lý chất thải rắn hiện nay ven sông Đơ thuộc phờng Bắc Sơn theo phơng pháp chôn ủ Tơng lai đa công nghệ xử lý tiên tiến để giảm diện tích đất
Nghiên cứu giải quyết một khu mới phía Tây xã Quảng Tiến, ven sông Đơ theo công nghệ chôn ủ
- Đất nghĩa địa:
Xây dựng một khu nghĩa trang chung cho toàn thị xã ở phía Tây Nam xã Quảng Tiến, giáp sông Đơ Cách xa khu dân cơ hiện nay 400m
Đây là khu đất trũng cần nạo vét sông Đơ để lấy đất lấp cho khu vực này
Không giải quyết chôn cất rải rác nh hiện nay Tơng lai thực hiện hỏa táng, điện táng ở khu nghĩa trang Thành phố Thanh Hóa
Trang 35Với tần suất tính toán P=5% khống chế cốt san nền tối thiểu tại khu vực ven biển (phía Đông đờng Thanh Niên là = +3,0m.
Khu vực phía Tây phần gần lu vực sông Đơ khống chế cốt san nền tối thiểu thấp nhất = +3,0m san nền các khu vực trên cơ sở tận dụng bám sát cốt tự nhiên từng khu vực Tận dụng địa hình tự nhiên của thị xã cao ở trục đờng Nguyễn Du và thoải dần về 2 bên ta tạo các mái dốc tơng tự để giảm bớt khối lợng đào đắp khi thi công và
đảm bảo điều kiện kinh tế khi thiết kế hệ thống thoát nớc ma cho khu vực
Độ dốc san nền chọn = 0,001ữ0,003 đối với địa hình núi Sầm Sơn độ
dốc đờng tối đa = 10%
Để đảm bảo cao độ khống chế ngập lụt của nền, có những khu vực ta phải nâng cốt thiên nhiên đến 2m nh dải đất ven sông Mã thuộc phờng Trung Sơn
Khu đất nội thị: Bám sát địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nớc bề mặt tốt
Khu vực đồi núi: San lấp cục bộ từng công trình, bám sát địa hình tự nhiên, đảm bảo thuận lợi cho thoát nớc đồng thời thuận lợi cho đi lại
- Thoát nớc mặt:
Phơng châm và nguyên tắc thiết kế là: Đảm bảo thoát nớc triệt
để cho từng khu vực và cho toàn thị xã, mạng lới thoát nớc đơn giản, hợp lý và kinh tế nhất
Thị xã Sầm Sơn có một hớng thoát nớc duy nhất là đổ về phía Tây (sông Đơ) Nớc ma, nớc thải đợc xả trực tiếp ra biển gây ô nhiễm môi trờng
và ảnh hởng đến bãi tắm Do đó khu vực ven biển cần phải đợc nghiên cứu
kỹ lỡng để chọn giải pháp thoát nớc cho hợp lý Trong phạm vi của đồ án
“Chuẩn bị kỹ thuật cho thị xã Sầm Sơn- tỉnh Thanh Hoá “ em đề xuất giải pháp bố trí hệ thống cống thoát nớc ma dọc đờng Hồ Xuân Hơng nhằm thu nớc ma ở toàn bộ vùng phía Đông thị xã Thiết kế hồ điều hoà lu lợng nớc
Trang 36nhằm giảm độ sâu chôn cống và sau đó sử dụng trạm bơm bơm nớc về phía Tây thị xã theo trục đờng Nguyễn Hồng Lễ Chỉ cho thoát nớc ma của vùng
hồ nớc mặn ở xã Quảng C ra phía cửa sông Mã
Thiết kế thêm một số miệng xả tại khu vực phía Tây thị xã nhằm đảm bảo thoát nớc nhanh chóng và giảm bớt đờng kính cống thoát
Kết cấu hệ thống thoát nớc bao gồm:
+ Hệ thống cống chính: Chọn cống ngầm BTCT
+ Dọc các đờng phố : Dùng rãnh biên dẫn nớc vào các ga thu
n-ớc ma trên đờng
+ Dùng hệ thống mơng nắp đan thoát nớc cho khu nhà và sân vờn rồi
đổ vào hệ thống cống chung qua cống hộp đặt ngầm
+ Cải tạo các mơng tiêu thủy lợi đã có hiện nay
Công thức tính toán thoát nớc: Sử dụng công thức tính toán lu lợng
ma Việt Nam Q= Φ ⋅ à ⋅q⋅F, cờng độ ma tra theo biểu đồ ma của Thanh
Hóa Chọn tần suất tính toán P = 5% cho tính toán hệ thống cống chính
Lu vực tính toán: Căn cứ vào quy hoạch kiến trúc và địa hình hiện trạng thị xã, phân ra làm các lu vực thoát nớc nh sau:
Lu vực 1: nằm trong phạm vi đờng đê cũ giáp cảng cá thoát qua cửa
xả 1 đổ ra sông Mã
Lu vực 2: nớc theo hai hớng dốc Bắc Nam và Nam Bắc đổ về tuyến
ống chính tại đờng mới ở trớc UBND xã Quảng Tiến thoát ra sông Đơ bằng của xả số 2
Lu vực 3: nớc theo hai hớng dốc Bắc Nam và Nam Bắc đổ về tuyến
ống chính tại đờng mới mở đi cảng Lệ Môn thoát ra sông Đơ bằng của xả
số 3
Lu vực 4: nớc theo hai hớng dốc Bắc Nam và Nam Bắc đổ về tuyến
ống chính tại đờng Hai Bà Trng thoát ra sông Đơ bằng cửa xả số 4
Lu vực 5: toàn bộ lợng nớc ma thu đợc ở phía Đông thị xã giới hạn
bởi đờng Lê Lợi, đờng Hồng Lễ và đờng Nguyễn Du tập trung về tuyến ống
Trang 37trên đờng Nguyễn Hồng Lễ chảy vào hồ điều hoà sau đó đợc bơm qua trục
đờng Nguyễn Du đổ vào tuyến cống cuối đờng Nguyễn Hồng Lễ ra sông
Đơ bằng cửa xả5 Một phần diện tích nằm từ đờng Nguyễn Du trở ra biển thuộc phờng Trung Sơn ( đoạn từ đờng Nguyễn Hồng Lễ đến đoạn đờng mới mở đi cảng Lễ Môn ) cũng đợc thoát bằng tuyến cống này
Lu vực 6: nớc theo hai hớng dốc Bắc Nam và Nam Bắc đổ về đoạn
đ-ờng Lê Thánh Tông đổ ra sông Đơ theo cửa xả số6
Lu vực 7: nớc theo hai hớng dốc Bắc Nam và Nam Bắc đổ về đoạn
đ-ờng Bà Triệu đổ ra sông Đơ theo cửa xả số 7
Lu vực 8: nớc theo hai hớng dốc Bắc Nam và Nam Bắc đổ về đoạn
đ-ờng Lê Lợi đổ ra mơng tiêu thuỷ lợi sẵn có rồi thoát ra sông Đơ theo cửa xả số 8
Lu vực 9: Là phần diện tích khu du lịch sinh thái phía Đông Bắc, nớc
chảy tự do qua các hồ nớc rồi đơc thu vào tuyến cống chính trên trục đờng
Hồ Xuân Hơng đổ ra phía cửa biển giáp sông Mã
Lu vực10: Là phần diện tích trũng nhất của xã Quảng C, nớc đợc thu
vào tuyến cống chính trên đờng Thanh Niên đổ ra sông Mã qua cửa xả 10
- Phân đợt đầu t hệ thống thoát nớc nh sau:
+ Giai đoạn đầu từ nay đến 2010 đầu t xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nớc khu vực nội thị, khu vực ngoại thị đầu t xây dựng một số tuyến thoát nớc chính dọc các trục giao thông chính quan trọng và kết hợp xây dựng mơng hở thoát nớc ở các khu còn lại
+ Giai đoạn từ 2010 - 2020 đầu t xây dựng hoàn chỉnh mạng
Trang 38Khái quát chung:
+ Cải tạo, nâng cấp, mở rộng mạng lới đờng hiện có dài 32,86 km theo tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại đờng phố
+ Xây dựng mới các tuyến vành đai dài 38,34 km nối các khu chức năng của thị xã thành mạng lới liên hoàn
+ Bố trí bến xe khách ở Nam đờng Lê Lợi thuộc khu ruộng canh tác hiện nay Bố trí nhiều bãi đỗ xe trên các trục đờng ngang ra biển
+ Bố trí ca nô du lịch ở cửa Hới và Mũi Chao
+ Bố trí sân bay trực thăng ở phía Tây núi Trờng Lệ
- Giao thông đối ngoại:
Tiếp tục mở rộng, nâng cấp và hoàn chỉnh phần bo vỉa lát hè, cây xanh trục quốc lộ 47 (đoạn từ cầu Bình Hòa vào trung tâm thị xã)
Giai đoạn đầu đến 2010 hình thành nền mặt đờng tuyến giao thông
đối ngoại thứ hai đi cảng Lễ Môn (Hồ Xuân Hơng đi cảng Lễ Môn) giai
đoạn đến năm 2020 xây dựng hoàn chỉnh tuyến trên bao gồm cả cầu qua sông Đơ
Xây dựng hoàn chỉnh hai cảng sông phía Bắc từ nay đến 2020, đảm bảo tàu 1.500 tấn ra vào thuận tiện Trớc mắt trong giai đoạn đầu xây dựng hoàn chỉnh cảng Cá hiện nay theo dự án đã duyệt
- Giao thông nội thị:
Cải tạo, nâng cấp các tuyến giao thông nội thị đã có, xây dựng các tuyến giao thông ngoại thị đảm bảo mật độ mạng lới giao thông theo tiêu chuẩn đã chọn, đáp ứng đợc sự phát triển của đô thị Chú trọng đầu t xây dựng các tuyến chính Bắc Nam bao gồm: Tuyến Trần Hng Đạo, Ngô Quyền, Nguyễn Du, Thanh Niên và Hồ Xuân Hơng (trong đó tuyến đờng Thanh Niên, Nguyễn Du và Hồ Xuân Hơng xây dựng tuyến kéo dài về phía Bắc Nhằm khai thác hết tiềm năng đất xây dựng cũng nh các khu du lịch sinh thái, bãi tắm, khu kho cảng