1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng Thị trường chứng khoán

55 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 703,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường tiền tệ là một bộ phận của thị trường tài chính, trong đó chỉ mua bán trao đổi các công cụ tài chính ngắn hạn các giấy nợ có thời hạn dưới 1 năm short - term capital market a

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 4

1.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 4

1.1.1 Khái niệm về thị trường tài chính 4

1.1.2 Chức năng của thị trường tài chính 4

1.2 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 5

1.3 TRUNG GIAN TÀI CHÍNH 8

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 10

2.1 BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 10

2.1.1 Bản chất của thị trường chứng khoán (TTCK) 10

2.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán 10

2.2 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 11

2 3 CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 12

2.3.1 Nguyên tắc trung gian 12

2 3.2 Nguyên tắc đấu giá 13

2.3.3 Nguyên tắc công khai 14

2.4 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 14

2.4.1 Căn cứ vào tính chất phát hành hay lưu hành chứng khoán 14

2.4.2 Căn cứ vào phương thức hoạt động 15

2.4.3 Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường 15

2.5 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 15

CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ 17

3.1 Giá trị thời gian của tiền tệ và ứng dụng nguyên lý giá trị thời gian của tiền tệ 17

3.1.1 Giá trị thời gian của tiền tệ 17

3.1.2 Ứng dụng nguyên lý giá trị thời gian của tiền tệ 17

3.2 Giá trị tương lai của tiền tệ ( Future Value) 17

3.2.1 Khái niệm: 17

3.2.2 Công thức tìm giá trị tương lai của khoản tiền 17

3.3 Giá trị tương lai của dòng tiền (Future value of multiple cash flows) 18

3.3.1 Khái niệm 18

3.3.2 Công thức xác định 18

Trang 2

3.4 Giá trị hiện tại của tiền tệ (Present Value) 20

3.4.1 Khái niệm 20

3.4.2 Công thức xác định 20

3.5 Giá trị hiện tại của dòng tiền (PV of multiple cash flows) 20

3.5.1 Khái niệm 20

3.5.2 Công thức xác định 20

CHƯƠNG 4: CỔ PHIẾU VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 22

3.1 Khái niệm và đặc điểm cổ phiếu 22

3.1.1 Khái niệm 22

3.1.2 Đặc điểm của cổ phiếu: 22

3.2 Phân loại cổ phiếu 23

3.2.1 Phân loại theo việc lưu hành trên thị trường 23

3.2.2 Phân loại theo mục đích huy động vốn 23

3.2.3 Phân loại theo quyền của cổ đông ( Đây là cách phân loại phổ biến nhất) 24

3.3 Định giá cổ phiếu 26

3.3.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức 26

3.3.2 Phương pháp định giá tương đối -Tỷ số giá/ thu nhập (P/E) 28

CHƯƠNG 5: TRÁI PHIẾU VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU 30

5.1 Khái niệm trái phiếu và đặc điểm của trái phiếu 30

5.1.1 Khái niệm 30

5.1.2 Các yếu tố cơ bản của trái phiếu 30

5.1.3 Đặc điểm của trái phiếu 31

5.2 Phân loại trái phiếu 31

5.2.1 Căn cứ vào hình thức sở hữu: Trái phiếu vô danh và trái phiếu ghi danh 31

5.2.2 Căn cứ vào chủ thể phát hành 32

5.2.3 Căn cứ vào phương thức trả lãi 32

5.2.4 Căn cứ vào trái phiếu trả lãi có kèm phiếu lãi hay không 32

5.2.5 Một số loại trái phiếu đặc thù khác 33

5.3 Định giá trái phiếu 33

5.3.1 Nguồn thu nhập bằng tiền của trái phiếu 33

5.3.2 Định giá trái phiếu 34

5.4 Sự biến động giá trái phiếu 35

Trang 3

5.4.1 Một số lãi suất liên quan đến trái phiếu 35

5.4.2 Sự biến động giá trái phiếu 36

CHƯƠNG 6: CÁC NGHIỆP VỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 38

6.1 Nghiệp vụ phát hành chứng khoán 38

6.1.1 Các phương thức phát hành chứng khoán 38

6.1.2 Phát hành cổ phiếu 39

6.1.3 Phát hành trái phiếu 40

6.1.4 Bảo lãnh phát hành 41

6.2 Nghiệp vụ niêm yết chứng khoán 42

6.2.1 Khái niệm và mục tiêu niêm yết chứng khoán 42

6.2.2 Các hình thức niêm yết chứng khoán 42

6.2.3 Điều kiện niêm yết chứng khoán 43

6.2.4 Quy trình niêm yết chứng khoán 45

6.2.5 Những thuận lợi và bất lợi khi niêm yết chứng khoán 45

6.3 Nghiệp vụ giao dịch chứng khoán 45

6.3.1 Quy trình giao dịch chứng khoán 45

6.3.2 Lệnh và thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh 46

6.3.4 Phương thức giao dịch 51

6.4 Nghiệp vụ lưu ký, đăng ký và thanh toán bù trừ chứng khoán 52

6.4.1 Lưu ký chứng khoán 52

6.4.3 Thanh toán bù trừ 54

Trang 4

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

1.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm về thị trường tài chính

Trong nền kinh tế thị trường thường có hai nhóm đối tượng liên quan đến sở hữu và sử

dụng vốn Nhóm thứ nhất là những người có cơ hội đầu tư để sinh lời Nhóm thứ hai gồm những

người có vốn, tiền tiết kiệm nhưng không có cơ hội đầu tư

Để cho người có vốn gặp người có nhu cầu sử dụng vốn đòi hỏi phải có một quá trình

luân chuyển vốn Và thị trường tài chính ra đời nhằm giải quyết vấn đề này Vì vậy, thị trường tài

chính có khái niệm như sau:

Thị trường tài chính là nơi luân chuyển vốn từ những người có vốn tiết kiệm nhàn rỗi

sang những người có nhu cầu về vốn Nói cách khác, thị trường tài chính là nơi trao đổi, mua

bán các công cụ hay sản phẩm tài chính

Trên thị trường tài chính có 2 kênh huy động vốn (Kênh huy động vốn: là quá trình

chuyển vốn từ người chủ sở hữu vốn sang các đối tượng cần vốn)

+ Kênh huy động vốn gián tiếp: được thực hiện thông qua các định chế tài chính trung

gian Ngân hàng và các tổ chức tín dụng đóng vai trò trung gian

+ Kênh huy động vốn trực tiếp: là hình thức huy động vốn thông qua việc người cần vốn phát

hành các loại giấy có giá trị chứng nhận chủ quyền về các khoản vốn được sử dụng cùng với những

quyền lợi hay lợi ích mà người mua được thụ hưởng

1.1.2 Chức năng của thị trường tài chính

 Chức năng cơ bản nhất của thị trường tài chính là dẫn vốn từ những nơi thừa vốn sang

những nơi thiếu vốn

Sơ đồ quá trình luân chuyển vốn có dạng như sau:

Trang 5

Hình 1.1: Sơ đồ quá trình luân chuyển vốn

 Chức năng thứ hai của thị trường tài chính được thể hiện qua việc hình thành giá của

các tài sản tài chính

Giá của một tài sản tài chính được hiểu là lợi tức của nó

 Tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài chính

 Giảm thiểu chi phí tìm kiếm và chi phí cho thông tin cho các bên giao dịch

 Ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ

1.2 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Tuỳ theo các tiêu thức khác nhau, người ta có thể phân loại thị trường tài chính theo nhiều

cách dưới đây:

 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn: thị trường tiền tệ và thị trường vốn

 Căn cứ vào cách thức huy động vốn: thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần

 Căn cứ vào tính chất phát hành các công cụ tài chính: thị trường sơ cấp và thị trường thứ

cấp

 Căn cứ vào phương thức giao dịch và tổ chức của thị trường tài chính: thị trường tập trung

và phi tập trung

2.1 Thị trường tiền tệ (Money market)

TÀI CHÍNH GIÁN TIẾP

CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH VỐN

VỐN vốn

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Trang 6

Thị trường tiền tệ là một bộ phận của thị trường tài chính, trong đó chỉ mua bán trao đổi

các công cụ tài chính ngắn hạn (các giấy nợ có thời hạn dưới 1 năm) (short - term capital market)

a) Các công cụ của thị trường tiền tệ:

Tín phiếu kho bạc: là một công cụ vay nợ của chính phủ do kho bạc nhà nước phát hành

theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 9 tháng

Đặc điểm:

+ Do ngân hàng thương mại nắm giữ

+ An toàn và có tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển nhượng trên thị trường tiền tệ

Thương phiếu (kỳ phiếu thương mại): là một loại giấy nhận nợ, đặc biệt người giữ nó có

quyền đòi tiền khi đến hạn Gồm có: hối phiếu, lệnh phiếu, chứng chỉ lưu kho

+ Hối phiếu: là phiếu ghi nợ do người bán hàng trả chậm ký phát trao cho người mua

hàng trả chậm, trong đó yêu cầu người mua hàng phải trả một số tiền nhất định khi đến hạn cho

người bán hoặc bất cứ người nào xuất trình hối phiếu này (người thụ hưởng)

+ Lệnh phiếu: là giấy nhận nợ do người mua hàng trả chậm ký phát trao cho người người

bán hàng trả chậm, trong đó người mua cam kết trả một khoản tiền nhất định khi đến hạn cho

người thụ hưởng

+ Chứng chỉ lưu kho: là giấy do một công ty kinh doanh kho bãi ký phát, thừa nhận có

giữ hàng hóa cho người chủ hàng ký gửi và cam kết giao hàng cho chủ hàng hay một người nào

đó do chủ hàng chỉ định bằng cách ký hậu

Các đặc trƣng:

 Các công cụ của thị trường tiền tệ có thời gian đáo hạn trong vòng một năm nên có tính

thanh khoản cao, độ rủi ro thấp và hoạt động tương đối ổn định

 Hoạt động của thị trường tiền tệ diễn ra chủ yếu là hoạt động tín dụng do đó giá cả được

hình thành thể hiện thông qua lãi suất tín dụng ngân hàng

b) Các thị trường bộ phận:

Thị trường tín dụng: bao gồm các hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại gồm

có hoạt động huy động vốn và cho vay vốn ngắn hạn

Thị trường liên ngân hàng: hoạt động nhằm giải quyết nhu cầu vốn tín dụng giữa các

ngân hàng với nhau trước khi ngân hàng thương mại đi vay chiết khấu tại ngân hàng trung ương

Thị trường chứng khoán ngắn hạn: là nơi thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng

và trao đổi các giấy tờ có giá ngắn hạn như: tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi

tiết kiệm và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

Trang 7

Thị trường ngoại hối (Exchange market): là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán, chuyển

nhượng, vay và cho vay bằng ngoại tệ Tác động của cung - cầu trên thị trường này sẽ ảnh hưởng

đến việc hình thành tỷ giá hối đoái - 1 trong các biến số quan trọng của nền kinh tế

2.2 Thị trường vốn (Capital market)

Thị trường vốn là thị trường mua bán, trao đổi các công cụ tài chính trung và dài hạn

(thường có thời hạn trên 1 năm)

a) Các công cụ của thị trường vốn: cổ phiếu, trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty

Cổ phiếu: Là giấy chứng nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với thu nhập và tài

sản của một công ty cổ phần Cổ phiếu bao gồm nhiều loại khác nhau như cổ phiếu thường, cổ

phiếu ưu đãi

Trái phiếu: Là giấy chứng nhận việc vay vốn của một chủ thể (chủ thể phát hành) đối với

một chủ thể khác (chủ thể cho vay vốn) Trên trái phiếu quy định hàng kỳ chủ thể phát hành phải

trả cho người nắm giữ trái phiếu một khoản tiền nhất định (lãi tức trái phiếu) và tới thời điểm đáo

hạn phải hoàn trả khoản vốn cho vay ban đầu có nhiều loại trái phiếu khác nhau như: trái phiếu

công ty, trái phiếu chính phủ, trái phiếu đô thị, trái phiếu có thể chuyển đổi

Các khoản tín dụng cầm cố: Là các khoản cho vay đối với các doanh nghiệp hoặc các hộ

gia đình để mua nhà ở, đất đai, bất động sản và dùng chính các tài sản này làm thế chấp cho

khoản vốn vay

Các khoản tín dụng thương mại: Là các khoản cho vay trung, dài hạn của các ngân hàng

thương mại hoặc các công ty tài chính cho người tiêu dùng hoặc các doanh nghiệp có nhu cầu

vay vốn Các khoản tín dụng này thường không được giao dịch mua bán trên thị trường thứ cấp

nên tính thanh khoản rất thấp

Chứng chỉ quỹ đầu tư: Là một loại chứng khoán do công ty quản lỹ quỹ đại diện cho một

quỹ đầu tư chứng khoán phát hành, xác nhận quyền hưởng lợi của người đầu tư đối với qũy

b) Một số thị trường bộ phận trên thị trường vốn:

Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần:

Thị trường nợ: là thị trường mua bán các công cụ nợ như trái phiếu, các khoản cho vay

Đặc trưng của thị trường nợ là các công cụ giao dịch đều có kỳ hạn nhất định, có thể là ngắn hạn,

trung hạn hoặc dài hạn tuỳ theo cam kết nợ giữa chủ nợ và người mắc nợ Hoạt động trên thị

trường nợ phụ thuộc rất lớn vào biến động của lãi suất ngân hàng

Thị trường vốn cổ phần: là thị trường mua bán các cổ phần của công ty cổ phần Đặc

trưng của thị trường cổ phần là các công cụ trên thị trường không có kỳ hạn mà chỉ có thời điểm

Trang 8

phát hành, không có ngày mãn hạn Người mua cổ phiếu chỉ có thể lấy lại tiền bằng cách bán lại

cổ phiếu trên thị trường hoặc trường hợp công ty cổ phần mà họ nắm giữ cổ phiếu tuyên bố phá

sản Khác với thị trường nợ, hoạt động của thị trường vốn cổ phần chủ yếu phụ thuộc vào hiệu

quả kinh doanh của các công ty cổ phần

Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp:

Thị trường sơ cấp (thị trường phát hành): là thị trường trong đó các công cụ được phát

hành lần đầu và được bán cho người đầu tiên mua chúng Bởi vì phát hành lần đầu nên thị trường

này còn gọi là thị trường cấp 1

Thị trường thứ cấp (thị trường lưu hành): là thị trường giao dịch các công cụ tài chính sau

khi chúng đã được phát hành trên thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp còn gọi là thị trường cấp

1.3 TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

Trung gian tài chính là những tổ chức làm cầu nối giữa những người cần vốn và những

người cung cấp vốn trên thị trường

Đặc điểm:

 Phát hành các công cụ tài chính để thu hút vốn

 Mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay (lợi tức đầu tư) với lãi suất huy động vốn chính là

chi phí trung gian (hoa hồng trung gian)

3.1 Các loại hình trung gian tài chính

Các tổ chức nhận tiền gửi: là tổ chức tài chính trung gian lớn nhất trên thị

trường tài chính xét theo phạm vi hoạt động và khả năng về vốn Các tổ chức này huy động vốn

bằng cách mở tài khoản séc và tài khoản tiết kiệm cho khách hàng, đồng thời sử dụng số vốn huy

động được để cho vay theo nhiều hình thức khác nhau hoặc đầu tư vào chứng khoán (Ví dụ: các

ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng )

Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng như công ty bảo hiểm và quỹ hưu trí, an sinh xã hội

là các trung gian tài chính huy động vốn dựa trên cơ sở hợp đồng theo định kỳ Các tổ chức này

có thể đầu tư các loại chứng khoán dài hạn như trái phiếu, cổ phiếu công ty, các khoản cho vay

cầm cố

Các trung gian đầu tư: Các công ty tài chính, qũy tương hỗ và quỹ tương hỗ thị trường tài

chính

+ Công ty tài chính: Huy động vốn bằng cách bán các thương phiếu hoặc phát hành cổ

phiếu, trái phiếu Sau đó công ty sử dụng số vốn này cho người tiêu dùng vay để mua sắm nhà

cửa, trang thiết bị, xe hơi

Trang 9

+ Quỹ tương hỗ: Huy động vốn bằng cách bán các chứng chỉ quỹ cho các cá nhân và

dùng vốn đó để đầu tư vào danh mục cổ phiếu và trái phiếu đã được đa dạng hoá

+ Quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ: Là thể chế tài chính tương đối mới mang các đặc trưng

của quỹ tương hỗ nhưng được phép mở tài khoản cho khách hàng

3.2 Vai trò của các trung gian tài chính

 Thực hiện chuyển đổi thời gian đáo hạn của các công cụ tài chính

 Giúp giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu tư bằng cách đa dạng hóa đầu tư

 Thông qua các trung gian tài chính các nhà đầu tư có thể giảm thiểu chi phí hợp đồng và

chi phí xử lý thông tin

 Cung cấp một cơ chế thanh toán thuận tiện mà không cần dùng tiền mặt (séc, thẻ tín

dụng, chuyển tiền điện tử)

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.1 BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.1.1 Bản chất của thị trường chứng khoán (TTCK)

a) Khái niệm

TTCK là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán trung và dài

hạn Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua chứng khoán lần đầu

từ những người phát hành, và ở thị trường thứ cấp khi có hoạt động mua đi bán lại các chứng

khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp

b) Xét về mặt hình thức

TTCK chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng

khoán, qua đó thay đổi các chủ thể hay chủ sở hữu nắm giữ chứng khoán

c) Xét về mặt bản chất thì TTCK là:

 Nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm Hay nói cách khác, đây là sự chuyển

dịch từ tư bản sở hữu sang tư bản kinh doanh

 Định chế tài chính trực tiếp Ngược với cách tài trợ gián tiếp được thực hiện thông qua các

trung gian tài chính, những người có vốn khi có đủ điều kiện về môi trường tài chính, pháp lý, sẽ

đầu tư trực tiếp vào sản xuất kinh doanh không cần qua các trung gian tài chính mà chuyển vốn qua

TTCK - một thị trường dẫn vốn trực tiếp từ người có vốn sang người cần vốn theo nguyên tắc đầu tư

Nếu đầu tư qua các trung gian tài chính, các chủ thể đầu tư không thể theo dõi, kiểm tra,

quản lý vốn đầu tư của mình Điều đó làm cho quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời nhau,

làm giảm động lực tiềm năng trong quản lý ngược lại, nếu đầu tư qua TTCK thì các chủ thể đầu

tư thực sự gắn quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, nâng cao khả năng quản lý vốn

Chú ý: Những người sở hữu chứng khoán có thể mua bán chứng khoán, chứng khoán trên

thị trường tại bất kỳ thời điểm nào nên các chứng khoán trung và dài hạn cũng có thể trở thành

đối tượng đầu tư ngắn hạn

2.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán

 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công

ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở

rộng sản xuất xã hội

 Khuyến khích tiết kiệm và thực hiện cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

Trang 11

 Tạo tính thanh khoản cho các khoản tiết kiệm phục vụ đầu tư dài hạn

 Có thể coi là công cụ đo lường giá trị của doanh nghiệp cũng như đánh giá hoạt động của

doanh nghiệp

 Tạo điều kiện giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Các chỉ báo của TTCK

phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác

2.2 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.1 Nhà phát hành

Nhà phát hành là tổ chức huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán Nhà phát hành

là người cung cấp các chứng khoán - hàng hóa của TTCK Bao gồm:

Chính phủ và chính quyền địa phương: Là nhà phát hành các trái phiếu chính phủ và trái

phiếu địa phương

Công ty: Là nhà phát hành cổ phiếu và trái phiếu công ty

Các tổ chức tài chính: Là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu, chứng

chỉ thụ hưởng phục vụ cho hoạt động của họ

2.2 Nhà đầu tư

Nhà đầu tư là những người thực sự mua và bán chứng khoán trên TTCK Bao gồm: nhà

đầu tư cá nhân và nhà đầu tư tổ chức

Nhà đầu tư cá nhân: Là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia mua bán trên

TTCK với mục đích tìm kiếm lợi nhuận

Nhà đầu tư tổ chức (định chế đầu tư): Thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng

lớn Các tổ chức này có các bộ phận chức năng gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm để nghiên

cứu thị trường và đưa ra các quyết định đầu tư Một số nhà đầu tư chuyên nghiệp: Công ty đầu tư,

công ty bảo hiểm, quỹ an sinh và bảo hiểm xã hội khác Ngoài ra còn có: công ty tài chính, các

ngân hàng thương mại (mua chứng khoán cho chính mình)

2.3 Các tổ chức kinh doanh trên TTCK

Công ty chứng khoán:

Là những công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán có thể đảm nhận một hoặc nhiều

trong số các nghiệp vụ chính như: Bảo lãnh phát hành, môi giới, tự doanh, quản lý quỹ đầu tư và

tư vấn đầu tư chứng khoán

Các ngân hàng thương mại:

Tại một số nước, các ngân hàng thương mại có thể sử dụng vốn tự có để tăng và đa dạng

hóa lợi nhuận thông qua đầu tư vào các chứng khoán Tuy nhiên, các ngân hàng thương mại chỉ

Trang 12

được đầu tư vào các chứng khoán trong những giới hạn nhất định để bảo vệ ngân hàng trước những

biến động của giá chứng khoán Một số nước cho phép ngân hàng thương mại thành lập các công ty

con độc lập để kinh doanh chứng khoán và thực hiện nghiệp vụ bão lãnh phát hành

2.4 Các tổ chức liên quan đến TTCK

Cơ quan quản lý Nhà nước:

Tại Việt Nam đã thành lập cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và TTCK trước khi

hình thành TTCK Đó là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, thành lập theo Nghị định số 75/CP

ngày 28/11/1996 của Chính phủ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là một cơ quan trực thuộc

Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với TTCK ở Việt Nam

Tại Trung Quốc: Cơ quan Giám quản chứng khoán của Quốc vụ viện Trung Quốc Tại

Anh: Ủy ban đầu tư chứng khoán (SIB - Securities Investment Board) tại Mỹ: Ủy ban chứng

khoán và Giao dịch chứng khoán (SEC - Securities and Exchange Commission) Tại Nhật Bản:

Cơ quan giám sát tài chính (Finalcial Supervision Agency - FSA)

Sở giao dịch chứng khoán:

Sở giao dịch chứng khoán thực hiện vận hành thị trường thông qua bộ máy tổ chức gồm

nhiều bộ phận khác nhau phục vụ các hoạt động trên sở giao dịch Ngoài ra, sở giao dịch cũng

ban hành các quy định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán trên sở, phù hợp với các

quy định của luật pháp và các quy định của Ủy ban chứng khoán

Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán:

Là tổ chức của các công ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành

chứng khoán, được thành lập nhằm mục đích bảo vệ lợi ích cho các công ty thành viên nói riêng

và cho toàn ngành chứng khoán nói chung

Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán:

Là tổ chức nhận lưu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ

cho các giao dịch chứng khoán

Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm:

Chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng

thời hạn và theo những điều khoản đã cam kết của công ty phát hành đối với một đợt phát hành

cụ thể

2 3 CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.3.1 Nguyên tắc trung gian

Trang 13

Theo nguyên tắc trung gian, các giao dịch trên TTCK được thực hiện thông qua các tổ

chức trung gian là các công ty chứng khoán

Trên thị trường sơ cấp, các nhà đầu tư thường không mua trực tiếp của các nhà phát hành

mà mua từ các nhà bảo lãnh phát hành

Trên thị trường thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới kinh doanh, các công ty chứng

khoán mua, bán chứng khoán giúp các khách hàng, hoặc kết nối khách hàng với nhau qua việc

thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán trên tài khoản của mình

2 3.2 Nguyên tắc đấu giá

Nguyên tắc đấu giá được thiết lập trên cơ sở mối quan hệ cung cầu trên thị trường

Căn cứ vào các hình thức đấu giá:

 Đấu giá trực tiếp: Là hình thức đấu giá trong đó các nhà môi giới chứng khoán trực tiếp

gặp nhau thông qua người trung gian (một chuyên gia chứng khoán) tại quầy giao dịch để thương

lượng giá

 Đấu giá gián tiếp: Là hình thức đấu giá mà các nhà môi giới chứng khoán không trực tiếp

gặp nhau, mà chỉ thương lượng giá gián tiếp qua hệ thống điện thoại và mạng máy tính

 Đấu giá tự động: Là hình thức đấu giá thông qua hệ thống mạng máy tính nối giữa máy

chủ của sở giao dịch chứng khoán với hệ thống máy của các công ty thành viên Các lệnh mua,

bán được truyền đến máy chủ, máy chủ tự động khớp các lệnh mua - bán có giá phù hợp và thông

báo kết quả chọn những công ty chứng khoán có các lệnh đặt hàng được thực hiện

Căn cứ vào phương thức đấu giá:

 Đấu giá định kỳ: Là hệ thống trong đó các giao dịch chứng khoán được tiến hành tại một

mức giá duy nhất bằng cách tập hợp tất cả các đơn đặt mua và bán chứng khoán trong một

khoảng thời gian nhất định Đấu giá định kỳ là phương thức xác định mức giá cân bằng giữa cung

và cầu

Tuy nhiên, phương thức này không phản ánh kịp thời những thông tin về thị trường Do

vậy, hình thức này chỉ thích hợp với giai đoạn đầu của thị trường chứng khoán khi mà số lượng

khách hàng và khối lượng giao dịch còn ít, không khí thị trường kém sôi động

 Đấu giá liên tục: Là hệ thống trong đó việc mua bán chứng khoán được tiến hành liên tục

bằng cách phối hợp các đơn đặt hàng của khách hàng ngay khi có đơn đặt hàng có thể phối hợp

được

Trang 14

Đặc điểm: Giá cả được xác định qua phản ứng tức thời của thông tin và các nhà đầu tư có

thể phản ứng nhanh chóng trước những thay đổi trên thị trường Hình thức đấu giá này thích hợp

với những thị trường có khối lượng giao dịch và nhiều đơn đặt hàng

2.3.3 Nguyên tắc công khai

Chứng khoán là các hàng hóa trừu tượng, người đầu tư không thể kiểm tra trực tiếp được

các chứng khoán như các hàng hóa thông thường mà phải dựa trên cơ sở thông tin có liên quan

(giá cả mua, bán, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của các công ty niêm yết) Do đó

TTCK phải được xây dựng trên cơ sở hệ thống công bố thông tin công khai và minh bạch Thông

tin được công bố thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, sở giao dịch, các công ty chứng

khoán và các tổ chức có liên quan khác

2.4 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.4.1 Căn cứ vào tính chất phát hành hay lưu hành chứng khoán

 Thị trường sơ cấp hay thị trường phát hành: Là thị trường mua bán các chứng khoán mới

được phát hành

Vai trò và đặc điểm:

+ Chứng khoán hóa nguồn vốn cần huy động, vốn của công ty được huy động qua việc

phát hành chứng khoán

+ Thực hiện quá trình chu chuyển tài chính, trực tiếp đưa các khoản tiền nhàn rỗi tạm thời

trong dân chúng vào đầu tư, chuyển tiền sang dạng vốn dài hạn

+ Là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại vốn cho người phát hành

+ Những người bán trên thị trường sơ cấp được xác định thường là kho bạc, ngân hàng

nhà nước, công ty phát hành, tập đoàn bảo lãnh phát hành

+ Giá chứng khoán trên thị trường sơ cấp do tổ chức phát hành quyết định và thường

được in ngay trên chứng khoán

 Thị trường thứ cấp hay thị trường lưu hành: Là nơi giao dịch các chứng khoán đã được

phát hành trên thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng

khoán đã phát hành

Vai trò và đặc điểm:

+ Các khoản tiền thu được từ việc bán chứng khoán thuộc về các nhà đầu tư và các nhà

kinh doanh chứng khoán chứ không thuộc về nhà phát hành Nói cách khác, các luồng vốn không

chảy vào những người phát hành chứng khoán mà di chuyển giữa những nhà đầu tư chứng khoán

trên thị trường

Trang 15

+ Giao dịch trên thị trường thứ cấp phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tự do, giá chứng

khoán trên thị trường thứ cấp được quyết định thông qua cung và cầu

+ Thị trường thứ cấp là thị trường hoạt động liên tục, các nhà đầu tư có thể mua và bán

các chứng khoán nhiều lần trên thị trường thứ cấp

2.4.2 Căn cứ vào phương thức hoạt động

 Thị trường tập trung (sở giao dịch chứng khoán): Là địa điểm hoạt động chính thức của

các giao dịch chứng khoán còn gọi là sở giao dịch chứng khoán (tính chất tập trung ở đây là

muốn nói đến việc giao dịch được các tổ chức tập trung theo một địa điểm vật chất) Tại sở giao

dịch chứng khoán, các giao dịch được tập trung tại một địa điểm, các lệnh được chuyển tới sàn

giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên giá giao dịch

 Thị trường phi tập trung (thị trường OTC - Over The Counter): Các giao dịch (cả sơ cấp

lẫn thứ cấp) được tiến hành qua mạng lưới các công ty chứng khoán phân tán trên toàn lãnh thổ

của quốc gia và được nối với nhau bằng mạng điện tử Giá cả trên thị trường này được hình thành

theo phương thức thoả thuận

2.4.3 Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường

 Thị trường cổ phiếu: Là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu, bao gồm cổ

phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi

 Thị trường trái phiếu: Là thị trường giao dịch và mua bán các trái phiếu đã được phát hành, các

trái phiếu này bao gồm: trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ

 Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: Bên cạnh các giao dịch truyền thống về cổ

phiếu và trái phiếu, các giao dịch mua bán chứng từ tài chính khác như quyền mua cổ phiếu,

chứng quyền, hợp đồng quyền chọn đã xuất hiện các chứng từ này ra đời từ các giao dịch chứng

khoán (cổ phiếu, trái phiếu) và được chuyển đổi sang các chứng khoán qua hành vi mua bán theo

những điều kiện nhất định Do đó, người ta gọi chúng là các chứng từ có nguồn gốc chứng khoán,

hay là các chứng khoán phái sinh

Thị trường các chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng

khoán phái sinh đã được phát hành Đây là loại thị trường cao cấp chuyên giao dịch những công

cụ tài chính cao cấp, do đó thị trường này chỉ xuất hiện ở những nước có TTCK phát triển mạnh

2.5 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN

Vào giữa thế kỷ XV ở tại những trung tâm buôn bán lớn ở các nước phương Tây, các

thương gia thường tụ tập tại các quán cà phê để trao đổi mua bán các vật phẩm hàng hóa Lúc

Trang 16

đầu chỉ có một nhóm nhỏ, sau đó tăng dần và hình thành một khu chợ riêng cuối thế kỷ XV, để

thuận tiện hơn cho việc làm ăn, khu chợ đã trở thành "thị trường" với việc thống nhất các quy

ước và dần dần các quy ước này được sửa đổi hoàn chỉnh thành những quy ước có giá trị bắt

buộc chung cho mọi thành viên tham gia "thị trường"

Phiên chợ đầu tiên được diễn ra vào năm 1453 trên quãng trường gần ngôi nhà của một

nhà buôn Van Ber Bluezo tại Briugge (Bỉ) Tại đó có một huy hiệu hình ba túi da (ví tiền) với

một từ tiếng Pháp là "Bourse" tức là "Mậu dịch thị trường" từ đó xuất hiện tên gọi của thị trường

chứng khoán (Bursa tiếng La tin) hay còn gọi là "Sở giao dịch" Lần đầu tiên vào năm 1531 tại

Antwerpar đã triển khai các nghiệp vụ về chứng khoán (mua bán các khoản nợ của chính phủ Hà

Lan, Anh, Bồ Đào Nha và Pháp) Mậu dịch thị trường này phát triển khiến một quan chức tài

chính đại thần của Anh quốc đã đến tận nơi để quan sát và thiết lập một mậu dịch thị trường tại

London nơi mà sau này được gọi là Sở giao dịch chứng khoán London Các mậu dịch thị trường

khác cũng lần lượt được thành lập tại Pháp, Đức và Bắc Âu

Các phương thức giao dịch ban đầu được diễn ra ngoài trời với những ký kiệu giao dịch

bằng tay và có thư ký nhận lệnh của khách hàng Cho đến năm 1921, ở Mỹ, khu chợ ngoài trời

được chuyển vào trong nhà, sở giao dịch chứng khoán chính thức được thành lập

Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ, khoa học kỹ thuật, các phương thức giao

dịch tại các sở giao dịch chứng khoán cũng đã được cải tiến theo tốc độ và khối lượng yêu cầu

nhằm đem lại hiệu quả và chất lượng giao dịch Các giao dịch dần dần sử dụng máy vi tính để

truyền các lệnh đặt hàng và chuyển dần từ giao dịch thủ công kết hợp với máy vi tính sang sử

dụng hoàn toàn hệ thống giao dịch điện tử

Trang 17

CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ 3.1 Giá trị thời gian của tiền tệ và ứng dụng nguyên lý giá trị thời gian của tiền tệ

3.1.1 Giá trị thời gian của tiền tệ

Giá trị thời gian của tiền tệ phản ánh giá trị của tiền tệ tại những thời điểm khác nhau là

không giống nhau Giá trị tiền tệ thể hiện ở việc một đồng tiền ở ngày hôm nay có giá trị hơn một

đồng tiền thu được trong tương lai Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự đánh đổi tiền tệ

giữa thời điểm hiện tại và tương lai chính là lãi suất đầu tư

- Một khoản tiền là một khoản thu nhập hoặc một khoản chi phí phát sinh vào bất kỳ một

thời điểm cụ thể trên trục thời gian Tuy nhiên, trong các bài toán học thuật, người ta thường quy

nó về đầu kỳ, giữa kỳ hay cuối kỳ

- Người ta có thể biểu diễn các khoản thu nhập bằng giá trị tuyệt đối của nó với dấu (+) và

ngược lại, biểu diễn các khoản chi phí phát sinh hay là khoản dòng tiền ra bằng dấu (-) trên trục

thời gian

- Nếu sử dụng bằng phương pháp đồ thị thì dòng tiền vào là một mũi tên hướng lên còn

các khoản dòng tiền ra là mũi tên hướng xuống Độ lớn của mũi tên tỷ lệ với độ lớn của khoản

tiền

- Ngoài ra, hoạt động liên tục của các cá nhân hay tổ chức làm xuất hiện liên tục các

khoản dòng tiền ra và dòng tiền vào theo thời gian tạo nên dòng tiền tệ

3.1.2 Ứng dụng nguyên lý giá trị thời gian của tiền tệ

Nguyên lý giá trị thời gian là nguyên lý cơ bản trong tài chính nhằm để:

- Định giá các tài sản tài chính ( chứng khoán, bất động sản)

- Thẩm định các dự án đầu tư

- Cơ sở để nghiên cứu và xây dựng các mô hình tài chính

3.2 Giá trị tương lai của tiền tệ ( Future Value)

3.2.1 Khái niệm:

Giá trị tương lai của tiền tệ ( Future Value- FV) là giá trị tại một thời điểm nhất định

trong tương lai của một khoản tiền hiện tại với một mức lãi suất yêu cầu cho trước

Ví dụ: Gửi $100 vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm trả lãi 10% năm Sau một năm ta có $110

trong đó $100 tiền gốc và $10 tiền lãi Khi đó, chúng ta nói, $110 là giá trị tương lai của $100

được đầu tư trong một năm với mức lãi suất đầu tư là 10%năm

3.2.2 Công thức tìm giá trị tương lai của khoản tiền

FV = PV + Tiền lãi

PV: Giá trị hiện tại của khoản tiền

Tiền lãi: Căn cứ vào lãi suất và cách ghép lãi

 Lãi suất đơn: Là lãi suất chỉ tính trên khoản đầu tư ban đầu

FV = PV ( 1+ rt)

r: Lãi suất đầu tư/ lãi suất chiết khấu/ chi phí cơ hội…

Trang 18

t: số kỳ hạn

Ví dụ: Một nhà đầu tư có $100 gửi vào ngân hàng với lãi suất đơn là 6%năm

Sau năm thứ 1, anh ta sẽ thu được: $100 x (1+0,06) = $106

Sau năm thứ 2, anh ta sẽ thu được: $100 x (1+ 0,06 x2) = $106 + 100 x 0,06 = $112

Sau năm thứ 3, anh ta sẽ thu được: $100 x (1+ 0,06 x3) = $112 + 100 x 0,06 = $118

Sau năm thứ n, anh ta sẽ thu được: $100 x (1+ 0,06 x n)

 Lãi suất kép: Là lãi suất được xác định dựa trên cơ sở số tiền lãi của các kỳ trước đó

được gộp vào vốn gốc để làm căn cứ tính tiền lãi Lãi suất kép thường được sử dụng trong các

vấn đề tài chính

FV = PV (1+r)t

Ví dụ: Cũng ví dụ như trên nhưng nếu tính theo lãi suất gộp ta có

Lưu ý: - Giá trị tương lai thông thường được tính theo lãi suất kép

- Giả định lãi suất không đổi qua từng thời kỳ

- Giá trị tương lai phụ thuộc nhiều vào lãi suất

3.3 Giá trị tương lai của dòng tiền (Future value of multiple cash flows)

Trang 19

Ví dụ: Tìm giá trị tương lai vào cuối năm thứ 5 của dòng tiền nhận 50 triệu đồng vào cuối

năm nhất và năm thứ hai, sau đó nhận được 60 triệu đồng vào cuối năm thứ 3 và năm thứ 4 và

cuối cùng là 100 triệu đồng vào cuối năm thứ 5, tất cả được ghép bởi lãi suất 5%năm

Giải:

Áp dụng công thức ta có:

FV5= 50 x (1+ 0,05)4 + 50 x (1 + 0,05)3 + 60 x (1+0,05)2 + 60 x (1+0,05) + 100 = 347,806

triệu đồng

 Giá trị tương lai của dòng tiền đều

Dòng tiền đều là dòng tiền bao gồm các khoản tiền bằng nhau với những kỳ hạn bằng

nhau

Ví dụ về dòng tiền đều: - Một căn nhà được cho thuê trong vòng 5 năm, mỗi năm người

thuê phải trả cho chủ căn nhà 1 khoản tiền 6 triệu đồng vào cuối năm

- Mua nhà trả góp, đóng tiền bảo hiểm nhân thọ…

Giá trị tương lai của dòng tiền đều thông thường ( cuối kỳ)

Ví dụ: Một sinh viên quyết định để dành tiền mua nhà Sau mỗi năm sinh viên đó tiết

kiệm được $3000 Nếu lãi suất tiết kiệm là 8% thì sau 4 năm sinh viên đó sẽ có bao nhiêu tiền?

Công thức xác định:

t t

Giá trị tương lai của dòng tiền đều đầu kỳ

Dòng tiền xuất hiện vào đầu kỳ hạn có nghĩa là dòng tiền xuất hiện sớm hơn so với dòng

tiền thông thường ( cuối kỳ) 1 kỳ hạn Vì vậy, giá trị tương lai của dòng tiền đều đầu kỳ bằng với

giá trị tương lai của dòng tiền cuối kỳ được tương lai hóa thêm 1 kỳ hạn nữa

Trang 20

3.4 Giá trị hiện tại của tiền tệ (Present Value)

3.4.1 Khái niệm

Ngược lại với giá trị tương lai là giá trị hiện tại của tiền tệ Giá trị hiện tại của tiền tệ được

dựa theo một nguyên lý cơ bản: “ Một đồng tiền ở hiện tại có giá trị hơn một đồng tiền ở tương

lai”

Giá trị hiện tại của tiền tệ ( Present Value- PV) là giá trị tại hiện tại của một khoản tiền

trong tương lai

 Mục đích việc sử dụng giá trị hiện tại của tiền tệ:

- Trong đầu tư dài hạn, các nhà đầu tư có khuynh hướng đưa các thu nhập và chi phí dự

tính về hiện tại để tính toán , so sánh các khoản tiền bỏ ra ở hiện tại với các khoản thu nhập và chi

phí ở tương lai nhằm đánh giá các dự án đầu tư

- Đánh giá các phương án mua trả góp, gửi bảo hiểm nhân thọ…

3.4.2 Công thức xác định

Vì giá trị hiện tại được xác định bằng cách tính ngược so với giá trị tương lai Nên công

thức xác định của giá trị hiện tại sẽ dựa vào công thức của giá trị tương lai của tiền tệ

Ví dụ: Bạn thích nhận 100 triệu đồng vào hôm nay hay 200 triệu đồng sau 10 năm nữa

Giả sử hai khoản tiền này đều là chắc chắn và chi phí cơ hội là 8%/năm

3.5 Giá trị hiện tại của dòng tiền (PV of multiple cash flows)

3.5.1 Khái niệm

Giá trị hiện tại của dòng tiền là tổng giá trị hiện tại của các khoản tiền phát sinh tại các

thời điểm trong tương lai

3.5.2 Công thức xác định

(1 )

n i i i

CF PV

Trang 21

   

11

 Giá trị hiện tại của dòng tiền đều vô hạn (PVP- PV of Perpetuities)

Ví dụ: Chính phủ phát hành một chứng khoán nợ cho phép người mua nhận được 1 khoản

tiền C hàng năm và kéo dài không thời hạn Giả định lãi suất chiết khấu của chứng khoán là

r%/năm Xác định giá trị hiện tại của chứng khoán này?

 Giá của chứng khoán trên được tính bằng tổng giá trị hiện tại của thu nhập hàng năm

trong tương lai (C)

Ví dụ: Nếu nhận được 10 triệu đồng mỗi năm cho đến vô cùng và lãi suất là 8%/năm Hãy

tính giá trị hiện tại của dòng tiền vĩnh cửu này?

10 125

0,08

tr

PV   tr

Trang 22

CHƯƠNG 4: CỔ PHIẾU VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

Như chúng ta đều biết, để bắt đầu hoặc mở rộng bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng

cần phải có nhiều yếu tố khác nhau, trong đó vốn bao giờ cũng là yếu tố then chốt Trong hầu hết

các trường hợp, cần phải tiến hành huy động, tập trung vốn Một trong những công cụ được sử

dụng để huy động, tập trung vốn đó chính là cổ phiếu

Cổ phiếu là loại phiếu chứng nhận sự góp vốn vào một công ty để trở thành một thành

viên của công ty đó

3.1 Khái niệm và đặc điểm cổ phiếu

3.1.1 Khái niệm

Cổ phiếu là một loại chứng khoán được phát hành dưới dạng chứng chỉ hay bút toán ghi

sổ xác định rõ quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc

vốn của công ty cổ phần

- Đứng trên góc độ công ty, cổ phiếu là một phương tiện huy động vốn để tạo dựng hoặc

mở rộng công ty , do đó cổ phiếu là một loại chứng khoán vốn ( Equity securities)

- Người sở hữu cổ phiếu là cổ đông, là người chủ doanh nghiệp , có quyền tham gia quản lý

doanh nghiệp qua việc bầu cử ở đại hội cổ đông

- Để an toàn, theo luật thường các cổ đông không cất giữ cổ phiếu riêng mà phải ký gửi vào

kho bạc, ngân hàng hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán và được cấp giấy chứng nhận cổ

phiếu (Share certificate) dùng trong mua bán, lưu thông

 Các thuật ngữ liên quan:

- Cổ phần ( Shares): Là những phần vốn bằng nhau của công ty

- Cổ đông ( Share holder): Là người chủ sở hữu của cổ phiếu

- Cổ tức ( Dividend): Là một phần lợi nhuận (lãi) mà công ty cổ phần chia cho cổ đông

Lợi ích của cổ đông là không ổn định

- Mệnh giá cổ phiếu: Là giá trị ban đầu của cổ phiếu, mệnh giá lớn hay nhỏ là do luật

chứng khoán hoặc điều lệ doanh nghiệp quy định Mệnh giá có thể thay đổi trong trường hợp

phải chia nhỏ (split) cổ phiếu

- Giá phát hành: Là giá bán cho người đầu tư khi phát hành

- Thư giá: Là giá xác định theo sổ sách kế toán

- Thị giá: Là giá xác định theo quan hệ cung cầu trên thị trường, chính là giá mua bán cổ

phiếu vào bất kỳ lúc nào đó trên thị trường

3.1.2 Đặc điểm của cổ phiếu:

- Thị giá thường xuyên biến động

- Có thể mua bán, chuyển nhượng

- Cổ phiếu có giá trị trong suốt thời gian tồn tại ghi trong điều lệ của công ty Hầu hết các

công ty đều xin gia hạn hoạt động khi hết thời hạn kinh doanh Do đó tuổi thọ của cổ phiếu được

xem như vô hạn

Trang 23

- Cổ đông được chia tài sản cuối cùng khi công ty phá sản hoặc giải thể

3.2 Phân loại cổ phiếu

Cổ phiếu là một loại chứng khoán rất cơ bản và có nhiều loại khác nhau, sau đây là một

số cách phân loại thông dụng:

3.2.1 Phân loại theo việc lưu hành trên thị trường

 Cổ phiếu hiện hành (Outstanding): Là cổ phiếu đã phát hành, hiện đang lưu hành trên thị

trường và do các cổ đông nắm giữ Cổ phiếu hiện hành là căn cứ quan trọng để phân chia lợi

tức của công ty

 Cổ phiếu ngân quỹ (Treasury): Cổ phiếu ngân quỹ hay cổ phiếu quỹ là các cổ phiếu mà

chính công ty phát hành mua lại và nắm giữ như các nhà đầu tư bình thường khác Các cổ

phiếu này không được tính vào số cổ phiếu đang lưu hành

Các công ty cổ phần mua cổ phiếu quỹ trong các trường hợp sau:

Thứ nhất: Vì cổ phiếu quỹ thuộc quyền sở hữu chung của công ty và được loại trừ không

chia cổ tức cho nên công ty có thể mua cổ phiếu quỹ để làm lợi cho các cổ đông hiện hữu, hay

nói cách khác khi lãnh đạo công ty đang chịu sức ép phải có tỷ lệ sinh lời trên cổ phiếu từ các cổ

đông

Thứ hai: Khi công ty có một lượng tiền nhàn rỗi chưa có dự án đầu tư và cùng lúc hoạt

động kinh doanh của chính mình đang có chiều hướng tốt, lợi nhuận bình quân cao hơn các

ngành khác mà mình dự định đầu tư

Thứ ba: Khi công ty thấy cổ phiếu của mình trên thị trường giao dịch bị sụt giảm về số

lượng và giá cổ phiếu Công ty tăng mua cổ phiếu của chính mình làm tăng lượng cầu về cổ

phiếu để đẩy giá lên hoặc đặt mua làm nhiều lần để làm giảm sự giảm giá trên thị trường Đây

cũng là biện pháp các công ty thường làm trên thế giới, các công ty thường dùng biện pháp này

để tạo “sóng” chứng khoán cho chính mình Do vậy một số các nước trong đó có cả Việt Nam sẽ

đặùt ra một số quy chế về khối lượng mua, nguồn vốn mua, tỷ lệ mua, không được mua của ai

để hạn chế mặt không tích cực của việc mua cổ phiếu quỹ trên thị trường

Thứ tư: Công ty mua cổ phiếu quỹ để thưởng cho nhân viên Đây là biện pháp thường

được áp dụng để tạo sự gắn bó, khích lệ nhân viên Thông thường việc dùng cổ phiếu quỹ làm cổ

phiếu thưởng phải có nguồn thanh toán từ quỹ khen thưởng phúc lợi

Thứ năm: Mua lại cổ phiếu quỹ để thời gian sau điều chỉnh giảm vốn điều lệ công ty

Trường hợp này rất ít xảy ra trên thực tế

3.2.2 Phân loại theo mục đích huy động vốn

 Cổ phiếu sơ cấp (Primary):Là cổ phiếu được phát hành lúc thành lập công ty hoặc cổ phần

hóa doanh nghiệp nhà nước, cổ phiếu sơ cấp thường là cổ phiếu ghi danh cổ đông, do đó việc

mua bán phải gắn liền với việc đăng ký lại tên cổ đông tại công ty phát hành và tuân theo luật lệ

Trang 24

mua bán, trao đổi và chuyển nhượng chứng khoán Cổ đông của cổ phiếu được hưởng nhiều

quyền do điều lệ công ty quy định, trong đó có quyền cơ bản là tham gia quản lý công ty thông

qua quyền bỏ phiếu biểu quyết trong Đại hội cổ đông

 Cổ phiếu thứ cấp( Secondary): Là cổ phiếu được công ty phát hành nhằm bổ sung vốn điều lệ

của công ty Chính vì thế, cổ phiếu này còn được gọi là cổ phiếu bổ sung vốn điều lệ Đặc điểm

của cổ phiếu thứ cấp là mệnh giá rất nhỏ, vô danh, cổ đông không tham gia quản lý công ty ( gọi

là cổ đông im lặng – Silent Shareholder) Việc mua bán, chuyển nhượng được thực hiện dễ dàng,

không cần thủ tục chuyển nhượng sang tên tại công ty phát hành

3.2.3 Phân loại theo quyền của cổ đông ( Đây là cách phân loại phổ biến nhất)

 Cổ phiếu phổ thông (Common): Là loại cổ phiếu thông dụng nhất và thể hiện rõ các đặc điểm

của cổ phiếu Cổ phiếu phổ thông là một loại chứng khoán vốn, không có kỳ hạn, tồn tại cùng với

sự tồn tại của công ty, lợi tức cổ phiếu ( cổ tức) được trả vào cuối năm để quyết toán

Đặc điểm:

- Lợi tức của cổ phiếu không cố định, phụ thuộc vào mức lợi nhuận thu được hàng năm

của công ty và chính sách chia lời của công ty

- Chỉ được chia lãi sau khi doanh nghiệp đã trả trái tức, cổ tức ưu đãi

- Thời hạn của cổ phiếu là vô hạn, nó phụ thuộc vào thời gian hoạt động của công ty

- Cổ đông được hưởng nhiều quyền lợi như:

+ Quyền lựa chọn Hội đồng quản trị công ty (thông qua các Đại hội cổ đông): cổ đông có

quyền bỏ phiếu biểu quyết để bầu cử Hội đồng quản trị hay để biểu quyết thông qua những vấn

đề quan trọng của doanh nghiệp

+ Quyền nhận cổ tức: Nếu Hội đồng quản trị công bố có lãi và chia lãi, cổ tức cổ phiếu

thường có thể được trả bằng tiền, bằng cổ phiếu của doanh nghiệp hoặc bằng tài sản của doanh

nghiệp

+ Quyền đối với tài sản còn lại: Tài sản còn lại của doanh nghiệp là tài sản phát sinh khi

tiến hành giải thể doanh nghiệp Khi thanh lý doanh nghiệp giải thể, phần còn lại là của các cổ

đông được hưởng và họ có quyền phân chia chúng

+ Quyền ưu tiên mua trước: Khi có đợt phát hành cổ phiếu mới, các cổ đông cũ được

quyền ưu tiên mua trước toàn bộ hay từng phần cổ phiếu sắp phát hành

Trong phương án phát hành cổ phiếu mới, doanh nghiệp cần ghi rõ số lượng cổ phiếu

dành cho cổ đông cũ và điều kiện phát hành theo chứng quyền Trong chứng quyền ghi rõ số

lượng cổ phiếu, mức giá và thời hạn chứng quyền Các cổ đông mua cổ phiếu mới theo các điều

kiện đó, nếu không muốn thực hiện chứng quyền thì có thể bán chứng quyền cho người khác

hoặc huy bỏ

Trang 25

+ Quyền sở hữu tài sản doanh nghiệp, quyền bán, trao đổi, chuyển nhượng cổ phiếu trên

thị trường

 Cổ phiếu ưu đãi: Là một loại chứng khoán vốn mà người nắm giữ nó so với người nắm giữ

cổ phiếu thường thì được ưu tiên về mặt tài chính nhưng bị hạn chế về mặt quyền hạn đối với

công ty

Cổ đông của cổ phiếu được hưởng những ưu tiên hơn so với cổ đông của cổ phiếu

thường:

- Được hưởng một mức lãi cổ phần riêng biệt có tính chất cố định hàng năm Thông thường cổ

tức này được in trên bề mặt cổ phiếu ở dạng chứng chỉ

- Được ưu tiên chia lãi cổ phần trước loại cổ phiếu thường

- Được ưu tiên phân chia tài sản còn lại của công ty khi phá sản trước loại cổ phiếu thường

Tuy nhiên không giống như cổ phiếu thường, người mua cổ phiếu ưu đãi thường không

được hưởng quyền bỏ phiếu để bầu ra Hội đồng quản trị, ban kiểm soát công ty Họ cũng được

hưởng cổ tức giới hạn theo mức độ góp vốn Chính vì thế, cổ đông ưu đãi chỉ có quyền sở hữu

hữu hạn trong công ty

Xuất phát từ những lý do nêu trên, nên giá cổ phiếu ưu đãi trên thị trường chứng khoán

không dao động lớn như giá cổ phiếu thường Loại cổ phiếu này phù hợp với những nhà đầu tư

muốn có thu nhập ổn định, đều đặn, không thích mạo hiểm, rủi ro nhưng lại không phù hợp với

những nhà đầu tư muốn tham gia quản lý, kiểm soát công ty

Một số loại cổ phiếu ƣu đãi:

- Cổ phiếu ƣu đãi tích lũy ( Cumulative Preferred Stocks): là loại cổ phiếu mà phần nợ cổ tức

năm trước được công ty cộng dồn ( tích lũy) và hoàn trả vào năm sau hoặc đến một năm nào đó

trong tương lai

- Cổ phiếu ƣu đãi không tích lũy ( Non-cumulative Preferred Stocks): Là loại cổ phiếu mà

nếu công ty không đảm bảo khả năng trả lãi ở một năm nào đó thì khoản lãi còn lại mặc nhiên bị

mất đi

- Cổ phiếu ƣu đãi dự phần (Participating Preferred Stocks): Là loại cổ phiếu mà công ty cảm

kết ngoài cổ tức được trả hàng năm, nếu công ty còn lãi chưa chia sẽ cho phép cổ đông của cổ

phiếu ưu đãi tham dự chia số tiền lãi chưa chia này

- Cổ phiếu ƣu đãi hoàn vốn (Redeemable Preferred Stocks): Là loại cổ mà công ty dành cho

các cổ đông ưu đãi quyền được hoàn vốn trước cổ đông thường khi công ty có chủ trương hoàn

vốn

- Cổ phiếu ƣu đãi thu hồi (Callable Preferred Stocks): Là loại cổ phiếu mà công ty có quyền

thu hồi (call back) cổ phiếu bằng cách hoặc là trả lại vốn cho cổ đông hoặc là đổi loại cổ phiếu ưu

đãi khác có mức tỉ suất cổ tức phù hợp với lãi suất chiết khấu trên thị trường

Trang 26

- Cổ phiếu ưu đãi đảm bảo (Guaranteed Preferred Stocks): Là loại cổ phiếu được một người

khác đứng ra cam kết bảo lãnh thanh toán nếu như công ty phát hành không thanh toán được

Người bảo lãnh này thường là ngân hàng, công ty chứng khoán hoặc công ty bảo hiểm tín dụng

- Cổ phiếu hưởng thụ (Redeemable Stocks): Là cổ phiếu không vốn do doanh nghiệp phát

hành cho các cổ đông được hoàn vốn của cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu hưởng

thụ thường là cổ phiếu ghi danh Cổ đông cũng được quyền phân chia lợi nhuận của doanh

nghiệp nếu như doanh nghiệp vẫn còn lợi nhuận giữ lại chưa chia Mặc dù đã được doanh nghiệp

hoàn vốn, nhưng cổ đông cổ phiếu hưởng thụ vẫn được hưởng các quyền nhất định, đặc biệt là

quyền bỏ phiếu biểu quyết

3.3 Định giá cổ phiếu

3.3.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức

Theo phương pháp chiết khấu cổ tức, giá cổ phiếu bằng hiện giá của dòng cổ tức của cổ

phiếu sẽ nhận được trong tương lai Hay nói cách khác mô hình chiết khấu dòng cổ tức cho phép

xác định giá cổ phiếu khi biết được cổ tức được trả từng thời kỳ và lãi suất chiết khấu yêu cầu

Tuy nhiên, mô hình tổng quát này chỉ phù hợp với tình huống nhà đầu tư mua cổ phiếu

này và giữ nó mãi mãi để hưởng cổ tức

Còn trong trường hợp, tai năm thứ H, nhà đầu tư bán cổ phiếu và thu được với giá PH thì

giá cổ phiếu sẽ được tính như sau:

Lưu ý:- Với mức lãi suất chiết khấu không đổi, thì giá cổ phiếu ở hiện tại sẽ không thay

đổi cho dù nhà đầu tư sẽ giữ cổ phiếu trong bao lâu

- Nếu cổ phiếu nằm trong tay nhà đầu tư càng lâu thì giá trị hiện tại của các khoản

cổ tức trong tương lai càng tăng và giá trị hiện tại của PH càng giảm

 Phương pháp chiết khấu cổ tức được chia thành 3 trường hợp chính:

- Mô hình chiết khấu cổ tức không tăng trưởng: Là trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức g

= 0, tức là nhà đầu tư sẽ nhận một khoản cổ tức cố định hàng năm

- Mô hình chiết khấu cổ tức tăng trưởng 1 giai đoạn: Là trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ

tức không đổi g

- Mô hình chiết khấu cổ tức tăng trưởng 2 giai đoạn: Là trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ

tức thay đổi

Trang 27

3.3.1.1 Mô hình chiết khấu cổ tức không tăng trưởng

Biến đổi công thức ta có:

n n

Trên thực tế, ít khi có cổ phiếu nào có tốc độ tăng trưởng bằng 0 mãi nhưng với cổ phiếu

có cổ tức ổn định và duy trì trong một thời gian dài thì có thể áp dụng công thức trên để xác định

gần đúng giá cổ phiếu

Cổ phiếu ưu đãi có thể xem như là đại diện của loại cổ phiếu có tốc độ tăng trưởng g = 0

3.3.1.2 Mô hình chiết khấu cổ tức tăng trưởng 1 giai đoạn

Thực tế hoạt động doanh nghiệp cho thấy có sự tăng trưởng cổ tức, và ta giả sử sự tăng

trưởng hàng năm với mức độ không đổi g/năm, khi đó ta xây dựng được công thức tính giá cổ

phiếu như sau:

Gọi Dt là cổ tức nhận được trong năm t

g là tốc độ tăng trưởng cổ tức (%/năm)

r là tỷ suất lợi tức yêu cầu ( r>g)

n là thời hạn đầu tư n 

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ quá trình luân chuyển vốn - Bài giảng Thị trường chứng khoán
Hình 1.1 Sơ đồ quá trình luân chuyển vốn (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w