- Lịch sử và phỏt triển của một số thị trường chứng khoỏn nổitiếng trờn thế giới: NYSE: Sở giao dịch chứng khoỏn New York LSE: Sở giao dịch chứng khoỏn London TSE: Sở giao dịch chứng kho
Trang 1Chương I 5
Những vấn đề cơ bản về Thị trường chứng khóan 5
I khỏi niệm, đặc trưng và cỏc chủ thể tham gia thị trường
chứng khoỏn 5
1 Khỏi niệm: 5
2 Đặc trưng của Thị trường chứng khoỏn: 11
3 Chủ thể tham gia Thị trường chứng khoỏn 13
II Phõn loại Thị trường chứng khoỏn 15
1 Căn cứ vào đối tượng giao dịch 15
2 Căn cứ vào cỏc giai đoạn vận động của chứng khoỏn 16
3 Căn cứ vào cơ chế hoạt động 18
4 Căn cứ vào thời hạn giao nhận chứng khoỏn, 19
III Chức năng và vai trũ của Thị trường chứng khoỏn 20
1 Chức năng của thị trường chứng khoỏn 20
2 Vai trũ của thị trường chứng khoỏn 22
3 Cỏc khớa cạnh tiờu cực 26
IV Điều kiện hỡnh thành và phỏt triển thị trường chứng khoỏn 31 1 Điều kiện về kinh tế 31
2 Hệ thống phỏp lý 32
3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 33
4 Yếu tố con người 34
5 Hàng hoỏ 34
Chương 2 36 chứng khoỏn 36 I chứng khoỏn và cỏc đặc trưng của chứng khoỏn 36
1 Khỏi niệm 36
2 Cỏc đặc trưng của chứng khoỏn 37
II cỏc loại chứng khoỏn 41
1 Trỏi phiếu 41
2 Cổ phiếu 48
3 Chứng khoỏn phỏi sinh 57
4 Chứng chỉ quỹ đầu tư 67
II phỏt hành và niờm yết chứng khoỏn 69
1 Phỏt hành 69
2 Niờm yết 77
Chương 3 82 Hoạt động giao dịch trờn thị trường chứng khoỏn 82 I Thị trường chứng khoỏn tập trung – SGDCK 82
1 Khỏi niệm và tổ chức sở giao dịch chứng khoỏn 82
2 Thành viờn giao dịch của SGDCK 90
3 Nguyờn tắc hoạt động cơ bản của thị trường chứng khoỏn tập trung 92
4 Cỏc hoạt động cơ bản trờn SGDCK 97
Trang 25 Cụng bố thụng tin 113
II Thị trường chứng khoỏn phi tập trung OTC 115
III Thị trường chứng khoỏn tự do 117
Chương 4 118 Phõn tớch đầu tư chứng khoỏN 118 I Mục đớch và yờu cầu của phõn tớch đầu tư chứng khoỏn 118
1 Mục đớch 118
2 Yờu cầu 118
II Một số phương phỏp phõn tớch đầu tư chứng khoỏn 119
1 Phõn tớch cơ bản 119
2 Phõn tớch kỹ thuật 133
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu về môn học
Thị trường chứng khóan là học phần dành cho sinh viên các ngànhkinh tế, đặc biệt là cho sinh viên chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Điều kiện để tiếp cận môn học này là sinh viên đó tham gia học cácmôn cơ sở như: Kinh tế chính trị; Toán kinh tế; Kinh tế vi mô; Kinh tế vĩmô; Triết học Mac – Lênin; Kinh tế ngành;…
Nội dung môn học bao gồm: Những vấn đề cơ bản về thị trườngchứng khoán; Chứng khoán; Hoạt động của thị trường chứng khoán; Phântích đầu tư chứng khoán
2 Mục tiờu mụn học
Mụn học trang bị cho sinh viờn kiến thức làm cơ sở học tập cho cỏcmụn học sõu về chứng khoỏn sau này như: Kinh doanh chứng khoỏn; Phõntớch và đầu tư chứng khoỏn; Kỹ năng ra quyết định cỏc nhà đầu tư chứngkhoỏn cỏ nhõn,
Trang bị cho sinh viờn cụng cụ để cú thể hiểu biết, tham gia và xõmnhập thực tế vào thị trường chứng khoỏn Việt Nam, hiểu tường tận nhữngthụng tin trờn cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng cú nội dung về thịtrường chứng khoỏn vốn đang rất sụi động
Là cụng cụ cú thể hiểu sõu hơn về cỏc vấn đề kinh tế khỏc như thịtrường tài chớnh, tài chớnh ngõn hàng
3 Phương phỏp
Kết hợp phương phỏp độc thoại, đối thoại và thảo luận
4 Tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo
Tài liệu để học và tiếp cận mụn học rất phong phỳ và đa dạng, tuynhiờn cú thể dựng một số tài liệu cơ bản sau:
[1] Giỏo trỡnh Thị trường chứng khoỏn - Đại học Thương mại – chủbiờn: PGS – Tiến sỹ Đinh Văn Sơn
Trang 4[2] Giỏo trỡnh Những vấn đề cơ bản về chứng khoỏn và thị trườngchứng khoỏn – ủy ban chứng khoỏn Nhà nước – Trung tõm nghiờn cứu vàbồi dưỡng nghiệp vụ chứng khoỏn – chủ biờn: TS Đào Lờ Minh.
[3] Giỏo trỡnh Thị trường chứng khoỏn – Trường ĐH Kinh tế Tp HồChớ Minh – PGS.TS Bựi Kim Yến
[4] Thị trường và sở giao dịch chứng khoỏn – Nhà xuất bản thống kờ[5] Phõn tớch và đầu tư chứng khoỏn – Học viện Tài chớnh – chủbiờn: PGS.TS Nguyễn Đăng Nam
[5] Giỏo trỡnh Phõn tớch và đầu tư chứng khoỏn – ủy ban chứngkhoỏn Nhà nước – Trung tõm nghiờn cứu và bồi dưỡng nghiệp vụ chứngkhoỏn – chủ biờn: Ths Lờ Thị Mai Linh
[6] Văn bản phỏp luật: Luật chứng khoỏn; Thụng tư, Nghị địnhhướng dẫn thi hành Luật Số 70/2006, cú hiệu lực năm 01/01/2007, NĐ số
14 hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật, thụng tư 58 của BTC hướngdẫn thi hành luật
[7] Cỏc tạp chớ: Đầu tư chứng khoỏn, Tài chớnh và một số tạpchớnh về tài chớnh và kinh tế khỏc
5 Giới thiệu qui chế mới được ỏp dụng từ năm học 2007–2008
Quyết định số 192.1/TM-ĐT về việc ban hành Qui chế về tổ chứcđào tạo đại học và cao đẳng hệ chớnh qui theo học chế tớn chỉ
Quyết định số 192.2/TM-TC về việc Ban hành Quy chế về tổ chứcđào tạo đại học hỡnh thức vừa học vừa làm theo nguyờn lý hệ thống tớnchỉ
Quyết định số 468.1/TM-TCTTr về việc Ban hành Quy chế hoạtđộng khảo thớ theo học chế tớn chỉ
- Một số trang web của cỏc Cụng ty chứng khoỏn
http://www.ssi.com.vn
http://www.acbs.com.vn
http://info.vcbs.com.vn
http://tas.com.vn
Trang 5I khỏi niệm, đặc trưng và cỏc chủ thể tham gia thị trường chứngkhoỏn
1 Khỏi niệm:
a Sự ra đời và phỏt triển của Thị trường chứng khoỏn
* Sự ra đời và phỏt triển của Thị trường chứng khoỏn theotiến trỡnh lịch sử
- Sự ra đời và phỏt triển của thị trường chứng khoỏn phải núitới sự ra đời và phỏt triển của cỏc cụng ty cổ phần Khi cụng ty cổphần xuất hiện, tất yếu cú sự ra đời của cổ phiếu, trỏi phiếu, vậy tấtyếu ra đời thị trường chứng khoỏn Lịch sử núi rừ sự ra đời thịtrường chứng khoỏn là con đẻ tất yếu của sự phỏt triển sản xuất xóhội và xớ nghiệp cổ phần húa, và phỏt triển theo đà phỏt triển kinh
tế xó hội
Trang 6- Thị trường chứng khoỏn cũng như tất cả cỏc loại thị trườngkhỏc, buổi bỡnh minh của thị trường được hỡnh thành một cỏch rất
tự phỏt và sơ khai, từ những nhu cầu riờng lẻ của cỏc thành viờntrong xó hội mà lỳc đầu chủ yếu là cỏc thương gia Thị trườngchứng khoỏn mới đầu chỉ là sự tụ tập khụng chớnh thức của cỏcnhà buụn và người kinh doanh chứng khoỏn Khoảng giữa thế kỷ
XV, tại một số cỏc thành phố lớn ở cỏc nước phương Tõy, cỏcthương gia thường xuyờn gặp nhau ở cỏc quỏn cà phờ hoặc chợ đểtrao đổi mua bỏn hàng hoỏ thụng thường Quy mụ giao dịch nàyngày càng gia tăng cựng với sự phỏt triển của nền kinh tế hànghoỏ, khỏi niệm “Thị trường” dần xuất hiện và cỏc quy tắc giao dịchgiữa cỏc thành viờn của thị trường được hỡnh thành vào nhữngnăm giữa thế kỷ XV
- Sau khi phiờn chợ riờng đầu tiờn diễn ra năm 1453 tại Bỉ,giữa thế kỷ XVI, mậu dịch thị trường London được thiết lập mà saunày được gọi là Sở giao dịch chứng khoỏn London Kế tiếp sau đú
là cỏc mậu dịch trường của cỏc nước Phỏp, Đức, Bắc Âu,… cũngđược thành lập
- Với việc phỏt triển quy mụ giao dịch một cỏch nhanhchúng, sự gia tăng của cỏc thành viờn cũng như hàng hoỏ và nộidung giao dịch thị trường dần dần được phõn chia thành cỏc thịtrường khỏc nhau như: thị trường giao dịch hàng hoỏ và dịch vụ,thị trường hối đoỏi, thị trường hợp đồng tương lai, thị trườngchứng khoỏn,…
- Phương thức giao dịch truyền thống ban đầu được diễn rangoài trời với những ký hiệu giao dịch bằng tay Cho tới năm 1921,
ở Hoa kỳ cỏc khu chợ được chuyển vào trong nhà, Sở giao dịchchứng khoỏn chớnh thức được thành lập
Trang 7- Cựng với sự phỏt triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật vàcụng nghệ, cỏc phương thức giao dịch cũng ngày càng được hoànthiện để từng bước nõng cao quy mụ chất lượng giao dịch Nếutrong thời kỳ đầu của Thị trường chứng khoỏn, cỏc giao dịch đượcthực hiện thủ cụng thỡ vào những năm cuối thế kỷ XX, hệ thốnggiao dịch điện tử hầu như đó được thay thế hoàn toàn.
- Khi cỏc nước phỏt triển theo cơ chế thị trường thỡ đều phảituõn theo cỏc quy luật khắt khe của thị trường: quy luật giỏ trị, quyluật cạnh tranh, quy luật cung cầu Trong nền kinh tế thị trườngcỏc yếu tố sản xuất đều là hàng hoỏ, vỡ vậy phải cú cỏc loại thịtrường giành cho từng loại hàng hoỏ đú Chớnh vỡ thế trong cơ cấuthị trường của cỏc nước, bờn cạnh thị trường hàng húa tiờu dựngcũn cú thị trường tư liệu sản xuất, thị trường sức lao động, thịtrường dịch vụ thụng tin, thị trường chứng khoỏn, …điều đú chứng
tỏ thị trường chứng khoỏn là một yếu tố cấu thành đặc biệt quantrọng của nền kinh tế thị trường, nú ra đời tự phỏt và tồn tại khỏchquan trong nền kinh tế thị trường
- Kinh nghiệm chi thấy phần lớn cỏc thị trường chứng khoỏnsau khi thiết lập muốn hoạt động cú hiệu quả, ổn định và nhanhchúng phỏt triển vững chắc thỡ phải thực hiện và chuẩn bị chu đỏo
về mọi mặt về hàng húa, luật phỏp, con người, bộ mỏy quản lý đặcbiệt là sự giỏm sỏt quản lý nghiờm ngặt của Nhà nước
- Lịch sử và phỏt triển của một số thị trường chứng khoỏn nổitiếng trờn thế giới:
NYSE: Sở giao dịch chứng khoỏn New York
LSE: Sở giao dịch chứng khoỏn London
TSE: Sở giao dịch chứng khoỏn Tokyo
NASDAQ: Hiệp hội cỏc nhà kinh doanh chứng khoỏn quốcgia và Hệ thống Bỏo giỏ tự động
Trang 8HKSE: Sở giao dịch chứng khoỏn HongKong
SSE: Sở giao dịch chứng khoỏn Singapore
* Tớnh tất yếu khỏch quan của sự ra đời và phỏt triển của Thị trường chứng khoỏn Việt Nam
Thứ nhất: Mõu thuẫn trong quan hệ cung – cầu vốn tiền tệ.
Cỏc chủ thể trong nền kinh tế xó hội trước hết là Nhà nước
và cỏc doanh nghiệp, vỡ những lý do khỏc nhau mà thường cú nhucầu huy động vốn để bổ sung thiếu hụt vốn của mỡnh Cầu vốn làlượng vốn cần thiết để tiến hành quỏ trỡnh đầu tư xõy dựng, sảnxuất kinh doanh hay phục vụ cho một mục đớch tiờu dựng nào đúcủa cỏc chủ thể trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế – xó hội cũng luụn cú cung vốn Cung vốn
là lượng vốn đang nhàn rỗi trong xó hội và cú thể sử dụng cho cỏcmục đớch khỏc nhau hoặc cho tiờu dựng, hoặc cho cỏc hoạt độngđầu tư, xõy dựng, sản xuất kinh doanh Với mỗi quốc gia nguồncung vốn bao gồm: nguồn cung trong nước và nguồn cung từ bờnngoài
Nguồn cung trong nước cú thể chia thành nguồn cung từ tớchluỹ và nguồn cõn đối tạm thời
Nguồn cung từ tớch luỹ: Nguồn cung này bao gồm tiết kiệm
từ dõn cư, lợi nhuận giữ lại của cỏc doanh nghiệp, cỏc quỹ chuyờndựng Tuỳ theo tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế của mỗi nước mànguồn cung từ tớch luỹ cao thấp khỏc nhau Đõy là nguồn cung cútớnh chất dài hạn và tương đối ổn định, phỏt sinh và luõn chuyểnthường xuyờn
Nguồn cõn đối tạm thời: Đõy là nguồn cung vốn từ việc cõn
đối tạm thời cỏc nguồn tiền hoặc quỹ chưa sử dụng đến của ngõnsỏch hay cỏc doanh nghiệp và cỏc chủ thể khỏc trong nền kinh tế.Nguồn vốn này mang tớnh chất tạm thời, tương đối khụng ổn định
Trang 9Tuy nhiờn quy mụ của nú thường lớn, đỏp ứng nhiều nhu cầu củanền kinh tế.
Thứ hai : Sự xuất hiện của cỏc loại chứng khoỏn, hệ quả của
sự phỏt triển của hệ thống cụng ty cổ phần Đõy chớnh là nguyờnnhõn trực tiếp quyết định sự ra đời của thị trường chứng khoỏn
+ Về phớa Nhà nước: Khi ngõn sỏch nhà nước bị thiếu hụt,
cũng cú nghĩa là cầu về vốn tiền tệ xuất hiện, Chớnh phủ cú thể sửdụng nhiều biện phỏp khỏc nhau để tạo ra nguồn bự đắp cho sựthõm hụt đú như: phỏt hành tiền, vay ngõn hàng, tỡm cỏc nguồn tàitrợ từ cỏc đối tỏc nước ngoài Tuy nhiờn cỏc biện phỏp này đều cúnhững hạn chế và cú thể gõy nờn những hậu quả nhất định đối vớinền kinh tế xó hội quốc gia Vỡ vậy một biện phỏp được coi là tối
ưu hoỏ hơn cả đú là nhà nước trực tiếp vay nợ đối với mọi tầng lớpdõn cư cũng như cỏc chủ thể khỏc trong nền kinh tế dưới hỡnh thứctớn dụng Nhà nước và một trong những cỏch hữu hiệu mà cỏc Nhànước thường dựng là phỏt hành trỏi phiếu chớnh phủ
+ Về phớa doanh nghiệp: Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh
doanh của mỡnh, doanh nghiệp luụn cú nhu cầu rất lớn và thườngxuyờn về vốn Được chủ động tạo vốn, doanh nghiệp sẽ lựa chọnphương ỏn tài trợ hiệu quả nhất, nghĩa là với chi phớ sử dụng vốnthấp nhất, ớt rủi ro nhất Núi chung doanh nghiệp cú hai giải phỏp
cơ bản đỏp ứng nhu cầu về vốn đầu tư, trước hết là khả năng tự tàitrợ của doanh nghiệp Tuy nhiờn khả năng này là hạn chế vàthường chỉ đỏp ứng một phần nào đú nhu cầu vốn đầu tư Biệnphỏp thứ hai là huy động vốn từ bờn ngoài Chủ yếu cú hai phương
ỏn hoặc là vay vốn từ cỏc tổ chức tớn dụng, hoặc là phỏt hành trỏiphiếu hay cổ phiếu Biện phỏp truyền thống là vay ngõn hàng, bờncạnh những ưu điểm cũng bộc lộ đựơc những khú khăn va hạn chếnhất định về thủ tục, điều kiện, số lượng tiền vay Việc phỏt hành
Trang 10trỏi phiếu hay cổ phiếu mở ra khả năng tài trợ to lớn với những ưuđiểm nổi trội so với cỏc phương phỏp truyền thống, cỏc loại cổphiếu và trỏi phiếu do cụng ty phỏt hành chớnh là chứng khoỏn.
Trong qỳa trỡnh phỏt triển kinh tế xó hội, sự xuất hiện cỏcloại chứng khoỏn hoàn toàn là yờu cầu cần thiết và khỏch quan.Vấn đề là làm thế nào để chứng khoỏn phỏt hành ra đựơc nhà đầu
tư chấp nhận Đối với nhà đầu tư điều mà họ quan tõm khi đầu tưvốn là tiền lời thu được từ khoản đầu tư, mức độ rủi ro, khả năngthanh toỏn, lợi nhuận của cụng ty phỏt hành, qui mụ cũng như vịthế của cụng ty đú trờn thị trường
Khả năng thanh khoản của chứng khoỏn phụ thuộc vào khảnăng mua bỏn chứng khoỏn Để tạo ra được khả năng đú, conđường duy nhất và hợp lý là phải hỡnh thành cơ chế của một thịtrường riờng biệt – một loại thị trường chuyờn mụn hoỏ cỏc giaodịch mua bỏn những sản phẩm tài chớnh, cỏc chứng khoỏn trung vàdài hạn Ngoài ra khi đó phỏt hành cổ phiếu ra thị trường thỡ cỏcdoanh nghiệp đó phải thỏa món những điều kiện nhất định Nhưvậy, sự ra đời của cỏc loại chứng khoỏn cũng như quỏ trỡnh traođổi mua bỏn của chỳng vừa thoả món yờu cầu của người cú vốn vàngười cần vốn, vừa là cơ sở để hỡnh thành thị trường chứng khoỏn
Túm lại: Cơ sở khỏch quan của sự hỡnh thành Thị trường chứng khoỏn xuất phỏt từ quan hệ cung cầu vốn tiền tệ và từ sự xuất hiện cỏc loại chứng khoỏn cựng với quỏ trỡnh trao đổi mua bỏn của chỳng.
b Khỏi niệm:
Thị trường chứng khoỏn được hiểu là một bộ phận của thịtrường tài chớnh, là nơi diễn ra cỏc hoạt động phỏt hành, giao dịch,mua bỏn cỏc loại chứng khoỏn
Trang 11Thị trường chứng khoỏn là nơi diễn ra cỏc trao đổi mua bỏnquyền sử dụng cỏc chứng khoỏn thụng qua những phương thức vàcụng cụ giao dịch nhất định.
Thị trường chứng khoỏn (Securities Market) là thuật ngữdựng để chỉ cơ chế của hoạt động giao dịch mua bỏn chứng khoỏndài hạn như cỏc loại trỏi phiếu, cổ phiếu và cỏc cụng cụ tài chớnhkhỏc như chứng chỉ quỹ đầu tư, cụng cụ phỏi sinh như hợp đồngtương lai, quyền chọn, bảo chứng phiếu, chứng quyền
Khỏi niệm tổng quỏt nhất: Thị trường chứng khoỏn là nơi diễn ra cỏc hoạt động phỏt hành và giao dịch cỏc loại chứng khoỏn
2 Đặc trưng của Thị trường chứng khoỏn:
Thứ nhất: Thị trường chứng khoỏn được đặc trưng bởi định
chế tài chớnh trực tiếp
Theo hỡnh thức này thỡ người cung vốn và người cầu vốn cúthể chuyển vốn trực tiếp cho nhau mà khụng cần qua cỏc trung giantài chớnh trong nền kinh tế như cỏc ngõn hàng và cụng ty tàichớnh Như vậy TTCK đó rỳt ngắn khoảng cỏch giữa người cungvốn và người cầu vốn Trước đõy, khi chưa cú thị trường chứngkhoỏn người ta phải tỡm tới cỏc tổ chức cung ứng vốn như ngõnhàng, cỏc trung gian tài chớnh Ngày nay, thị trường chứng khoỏnmột phần đó giải quyết được việc đúng vai trũ là cầu nối trực tiếpgiữa cỏc chủ thể tạm thời thừa vốn và tạm thời thiếu vốn với nhau.Nhà cung vốn và người cầu vốn cú thể tỡm đến nhau qua cầu nốithị trường chứng khoỏn, hai bờn thực hiện được mục đớch củamỡnh, nhà cung vốn thực hiện được mục đớch là đầu tư vốn nhằmmục đớch thu được những khoản lời nhất định, nhà cầu vốn thuđược lượng vốn nhất định để đưa vốn vào quỏ trỡnh sản xuất kinh
Trang 12Vậy, thay bằng việc huy động vốn từ nguồn vốn giỏn tiếp quacỏc ngõn hàng thỡ thị trường chứng khoỏn đó tạo một sõn chơi chonhững người cần vốn và cung vốn trực tiếp giao dịch với nhau,giữa họ khụng cú cỏc trung gian tài chớnh Như vậy cú thể núiTTCK được đặc trưng bởi hỡnh thức tài chớnh trực tiếp.
Thứ hai: Thị trường chứng khoỏn gần với thị trường cạnh
tranh hoàn hảo, tất cả mọi người đều được tự do tham gia vào thịtrường, khụng cú sự ỏp đặt giỏ cả trờn Thị trường chứng khoỏn,giỏ cả ở đõy được xỏc định dựa trờn quan hệ cung cầu của thịtrường và phản ỏnh cỏc thụng tin cú liờn quan đến chứng khoỏn
Vậy đặc trưng của thị trường chứng khoỏn là thị trường cạnhtranh hoàn hảo, tuy nhiờn điều này được thể hiện rừ hơn ở thịtrường tập trung, cũn thị trường OTC và thị trường tự do yếu tốcạnh tranh hoàn hảo phần nào bị búp mộo Sở dĩ như vậy bởi thịtrường OTC và thị trường tự do khụng đảm bảo tớnh cụng khai vàminh bạch bằng thị trường chứng khoỏn tập trung
Thứ ba : Thị trường chứng khoỏn về cơ bản là thị trường liờn
tục
Tớnh liờn tục của TTCK thể hiện ở chỗ sau khi cỏc chứngkhoỏn khỏc được phỏt hành trờn thị trường sơ cấp nú cú thể đượcmua đi bỏn lại nhiều lần trờn thị trường thứ cấp Việc mua bỏn nàyđược thực hiện tự do trờn TTCK tuõn theo nguyờn tắc của thịtrường Ngoài ra thị trường chứng khoỏn đảm bảo cho những ngườiđầu tư cú thể chuyển cỏc chứng khoỏn của họ nắm giữ thành tiềnbất cứ lỳc nào họ muốn
Thứ tư: Đặc trưng về hàng hoỏ
Đối tượng giao dịch của thị trường chứng khoỏn là cỏc chứngkhoỏn, gọi là cỏc hàng húa trờn thị trường chứng khoỏn Hàng húatrờn thị trường chứng khoỏn là hàng húa đặc biệt Đặc biệt thể hiện
Trang 13ở chỗ là hàng húa này giỳp cho quỏ trỡnh lưu chuyển vốn trong nềnkinh tế từ nơi thừa đến nơi thiếu Nú là hàng húa mang tớnh dấuhiệu, tượng trưng bởi hàng húa của nú chỉ là những chứng chỉ hoặcbỳt toỏn ghi sổ.
Thứ năm: Đặc trưng về chủ thể
Chủ thể trờn thị trường chứng khoỏn bao gồm nhà phỏt hành,nhà đầu tư, và cỏc tổ chức, cỏ nhõn kinh doanh chứng khoỏn khỏcnhư cụng ty chứng khoỏn, cụng ty ty tài chớnh, ngõn hàng thươngmại…
3 Chủ thể tham gia Thị trường chứng khoỏn
Chủ thể tham gia trờn thị trường chứng khoỏn được chiathành cỏc nhúm sau: Nhà phỏt hành, nhà đầu tư, cỏc tổ chức kinhdoanh trờn thị trường chứng khoỏn, cỏc tổ chức liờn quan đến thịtrường chứng khoỏn
* Nhà phỏt hành
Nhà phỏt hành trờn thị trường chứng khoỏn là cỏc tổ chứcthực hiện huy động vốn trờn thị trường Nhà phỏt hành chớnh làngười cung cấp hàng húa trờn thị trường chứng khoỏn
Nhà phỏt hành trờn thị trường chứng khoỏn bao gồm:
+ Cỏc doanh nghiệp (chủ yếu là cụng ty cổ phần): Đõy là chủthể tham gia phỏt hành cổ phiếu và trỏi phiếu trờn thị trường chứngkhoỏn, cung cấp hàng húa cho thị trường này
+ Chớnh phủ và chớnh quyền địa phương: Đõy là chủ thểtham gia phỏt hành trỏi phiếu cho thị trường, chủ yếu là trỏi phiếuchớnh phủ và trỏi phiếu địa phương
+ Cỏc tổ chức tài chớnh, tổ chức tớn dụng: Phỏt hành chủ yếu
là trỏi phiếu để huy động vốn trờn thị trường
* Nhà đầu tư
Trang 14Nhà đầu tư trờn thị trường chứng khoỏn là chủ thể tham giamua bỏn chứng khoỏn trờn thị trường Chủ thể tham gia mua bỏnchứng khoỏn trờn thị trường chứng khoỏn cú thể là tổ chức hoặc cỏnhõn.
- Nhà đầu tư cỏ nhõn
Nhà đầu tư cỏ nhõn tham gia mua bỏn chứng khoỏn trờnTTCK nhằm mục đớch thu được lợi nhuận Cỏc khoản lợi ở đõy cúthể là cỏc khoản lợi tức hoặc là cỏc khoản chờnh lệch giỏ Đõy làmột lực lượng chủ đạo của thị trường chứng khoỏn, giỳp cho thịtrường chứng khoỏn trở nờn sụi động và nỏo nhiệt
Cỏc nhà đầu tư thuộc nhúm này bao gồm: Cỏc cụng ty bảohiểm, cụng ty tài chớnh, cỏc ngõn hàng thương mại, cỏc cụng tyđầu tư, quỹ đầu tư
* Tổ chức kinh doanh chứng khoỏn trờn Thị trường chứng khoỏn
+ Cụng ty chứng khoỏn
Là những cụng ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khoỏn,phải thỏa món một số điều kiện nhất định theo qui định Đảm nhậnmột số nghiệp vụ chớnh bao gồm: bảo lónh phỏt hành, mụi giới, tựdoanh, tư vấn chứng khoỏn
+ Cụng ty quản lý quỹ:
Trang 15Cụng ty quản lý thực hiện huy động vốn trờn thị trường chứng khoỏn và đầu tư trờn thị trường tài chớnh
* Tổ chức phụ trợ
Ngoài những chủ thể trờn, trực tiếp tham gia vào thị trườngchứng khoỏn thỡ cú một số chủ thể cú quan hệ mật thiết với hoạtđộng của thị trường như cơ quan quản lý nhà nước; sở giao dịchchứng khoỏn; hiệp hội cỏc nhà kinh doanh chứng khoỏn; tổ chứclưu ký và thanh toỏn bự trừ chứng khoỏn; cụng ty dịch vụ mỏytớnh; tổ chức tài trợ chứng khoỏn; cụng ty đỏnh giỏ hệ số tớnnhiệm…Cỏc chủ thể này cú cỏc chức năng và nhiệm vụ khỏc nhautuy nhiờn đều cú nhiệm vụ thỳc đẩy thị trường chứng khoỏn phỏttriển
* Nhà quản lý
- Tổ chức tự quản
- Sở giao dịch
- Hiệp hội
II Phõn loại Thị trường chứng khoỏn
1 Căn cứ vào đối tượng giao dịch
Đối tượng giao dịch trờn thị trường chứng khoỏn chớnh làhàng húa trờn thị trường chứng khoỏn Thị trường chứng khoỏnđược chia thành thị trường cổ phiếu, thị trường trỏi phiếu, thịtrường cỏc chứng khoỏn phỏi sinh
- Thị trường cổ phiếu: là thị trường mà đối tượng giao dịch là
cỏc loại cổ phiếu của cỏc Cụng ty cổ phần, bao gồm cổ phiếuthường và cổ phiếu ưu đói Thị trường cổ phiếu được coi là bộphận cơ bản và giữ vị trớ quan trọng nhất của hệ thống thị trườngchứng khoỏn
Trang 16- Thị trường trỏi phiếu: là nơi giao dịch mua bỏn cỏc loại trỏi
phiếu đó được phỏt hành Trỏi phiếu được giao dịch trờn thị trườngbao gồm trỏi phiếu Chớnh phủ và chớnh quyền địa phương, trỏiphiếu cụng ty, trỏi phiếu ngõn hàng,…
- Thị trường chứng chỉ quỹ đầu tư: là nơi giao dịch mua bỏn
cỏc loại chứng chỉ quĩ đầu tư đó được phỏt hành
- Thị trường chứng khoỏn phỏi sinh: là nơi giao dịch cỏc loại
chứng khoỏn phỏi sinh như chứng quyền, hợp đồng quyền chọn,hợp đồng tương lai,…Thị trường chứng khoỏn phỏi sinh là thịtrường mà sự ra đời và phỏt triển từ cỏc giao dịch chứng khoỏnnhư cổ phiếu và trỏi phiếu và được quyền chuyển đổi sang cỏcchứng khoỏn qua hành vi mua bỏn theo những điều kiện nhất định.Chớnh vỡ vậy người ta cũn gọi thị trường chứng khoỏn phỏi sinh làthị trường chứng khoỏn cao cấp Sự tồn tại và phỏt triển của thịtrường này cú ý nghĩa quan trọng thỳc đẩy sự phỏt triển của thịtrường cổ phiếu và thị trường trỏi phiếu
ý nghĩa: Tiờu thức phõn chia này giỳp chỳng ta cú thể đỏnhgiỏ trỡnh độ phỏt triển của nền kinh tế núi chung và thị trườngchứng khoỏn núi riờng
2 Căn cứ vào cỏc giai đoạn vận động của chứng khoỏn
- Thị trường sơ cấp: là thị trường diễn ra hoạt động giao dịch
phỏt hành chứng khoỏn lần đầu
Thị trường chứng khoỏn sơ cấp cú vai trũ tạo vốn cho cỏc tổchức phỏt hành và chuyển hoỏ cỏc nguồn vốn nhàn rỗi trong cụngchỳng vào đầu tư, chuyển sang dạng vốn dài hạn
Thị trường sơ cấp cú đặc điểm:
Trang 17+ Thứ nhất: trờn thị trường sơ cấp, chứng khoỏn là phương
tiện huy động vốn của tổ chức phỏt hành đồng thời là cụng cụ đầu
tư nguồn tiền nhàn rỗi của nhà đầu tư
+ Thứ hai: chủ thể là giao dịch trờn thị trường chứng khoỏn
sơ cấp chủ yếu là nhà phỏt hành và nhà đầu tư Trờn thị trường sơcấp người bỏn chứng khoỏn là cỏc tổ chức phỏt hành, người mua làcỏc nhà đầu tư
+ Thứ ba: kết quả giao dịch trờn thị trường sơ cấp làm tăng
vốn đầu tư cho nền kinh tế Vỡ trờn thị trường này nhà phỏt hànhchuyển chứng khoỏn cho nhà đầu tư, nhà đầu tư chuyển vốn chonhà phỏt hành và đưa vốn vào sản xuất kinh doanh
+ Thứ tư: thị trường sơ cấp là thị trường khụng liờn tục, chỉ
hoạt động khi cú đợt phỏt hành mới
- Thị trường thứ cấp: là thị trường diễn ra hoạt động mua
bỏn lại cỏc chứng khoỏn đó được phỏt hành trờn thị trường sơ cấp.Vai trũ của thị trường chứng khoỏn thứ cấp là thực hiện việc
di chuyển vốn đầu tư giữa cỏc nhà đầu tư chứng khoỏn Nếu xộttrờn gúc độ kinh tế vĩ mụ, thị trường chứng khoỏn thứ cấp là mộtđịnh chế tài chớnh quan trọng trong quỏ trỡnh điều tiết vốn đầu tưgiữa cỏc ngành, cỏc lĩnh vực tạo ra một sự cõn đối mới cho nềnkinh tế
Đặc điểm của Thị trường chứng khoỏn thứ cấp cú thể khỏiquỏt bởi cỏc nội dung sau:
+ Thứ nhất: Trờn thị trường thứ cấp, chứng khoỏn chỉ thuần
tuý là cụng cụ đầu tư mà khụng tồn tại với tư cỏch là phương tiệnhuy động vốn cho tổ chức phỏt hành
+ Thứ hai: Chủ thể giao dịch của thị trường thứ cấp là cỏc
nhà đầu tư, Cụng ty kinh doanh chứng khoỏn bao gồm: cỏc nhà đầu
tư cỏ nhõn và cỏc tổ chức đầu tư
Trang 18+ Thứ ba: Kết quả hoạt động của thị trường thứ cấp khụng
làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế mà chỉ cú vai trũ di chuyểnvốn đầu tư và làm thay đổi quyền sở hữu chứng khoỏn giữa cỏc nhàđầu tư của thị trường
+ Thứ tư: Là thị trường liờn tục vỡ hoạt động của thị trường
này cho phộp nhà đầu tư chuyển chứng khoỏn thành tiền bất cứ khinào họ muốn và ngược lại
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp cú mối quan hệ hữu
cơ, gắn bú với nhau Thị trường sơ cấp cú vai trũ tạo hàng hoỏ chothị trường, thị trường thứ cấp là gia tăng tớnh thanh khoản củachứng khoỏn, đảm bảo cho sự phỏt triển của thị trường sơ cấp
ý nghĩa: Việc phõn chia và nghiờn cứu thị trường chứngkhoỏn theo tiờu thức này cú một ý nghĩa quan trọng trong việcphõn tớch quan hệ cung cầu vốn trong nền kinh tế Đồng thời giỳpchỳng ta cú thể đỏnh giỏ được hiện trạng nền kinh tế cũng như vịtrớ và uy tớn của cỏc tổ chức phỏt hành thụng qua sự biến động giỏchứng khoỏn trờn thị trường thức cấp
3 Căn cứ vào cơ chế hoạt động
Thị trường chứng khoỏn bao gồm thị trường chứng khoỏn cú
tổ chức (thị trường chứng khoỏn tập trung; thị trường chứng khoỏnphi tập trung); thị trường chứng khoỏn tự do
- Thị trường chứng khoỏn cú tổ chức (thị trường chớnh thức).
Thị trường chứng khoỏn cú tổ chức là thị trường mà sự ra đời
và hoạt động được thừa nhận, bảo hộ về mặt phỏp lý Cỏc hoạtđộng giao dịch của thị trường này nằm dưới sự kiểm soỏt và chịuảnh hưởng bởi cơ chế điều tiết giỏn tiếp của Nhà nước Nếu xộttrờn hỡnh thức và cơ chế giao dịch, thị trường cú tổ chức bao gồm:
Trang 19+ Thị trường tập trung: là thị trường ở đú việc giao dịch mua
bỏn chứng khoỏn được thực hiện tại một địa điểm tập trung (địađiểm vật chất) gọi là sàn giao dịch Cỏc chứng khoỏn được giaodịch tại đõy phải thoả món những điều kiện nhất định và hoàn tấtthủ tục niờm yết thường là chứng khoỏn của cỏc cụng ty lớn, cúdanh tiếng, đó qua thử thỏch của thị trường Phương thức giao dịchchủ yếu là đầu giỏ để hỡnh thành giỏ cả cạnh tranh tốt nhất trongcỏc phiờn giao dịch
+ Thị trường phi tập trung(OTC): là thị trường ở đú việc giao
dịch mua bỏn chứng khoỏn lỳc đầu được thực hiện trực tiếp tạiquầy của cỏc cụng ty chứng khoỏn, cỏc ngõn hàng thương mại,…sau đú cựng với sự phỏt triển của ngành cụng nghệ thụng tin màviệc mua bỏn thường khụng diễn ra tại một địa điểm tập trung màthụng qua hệ thống mỏy tớnh và điện thoại kết nối giữa cỏc thànhviờn của thị trường và trung tõm quản lý hệ thống Cỏc chứngkhoỏn được giao dịch tại đõy là cỏc chứng khoỏn chưa được niờmyết trờn bất kỳ một thị trường tập trung nào, thường là chứngkhoỏn của cỏc cụng ty vừa và nhỏ Phương thức giao dịch chủ yếu
là thương lượng thoả thuận
- Thị trường chứng khoỏn tự do
Thị trường tự do là thị trường ở đú cỏc hoạt động giao dịchmua bỏn chứng khoỏn khụng được thực hiện qua hệ thống giaodịch của thị trường tập trung và thị trường phi tập trung, nú ra đời
và hoạt động một cỏch tự phỏt theo nhu cầu của thị trường
Thị trường cú tổ chức và thị trường tự do là hai bộ phận cựngsong song tồn tại và phỏt triển Xột về lịch sử thị trường tự do rađời sớm hơn rất nhiều so với thị trường cú tổ chức Tuy nhiờn cựngvới sự phỏt triển của kinh tế thị trường cũng như sự gia tăng vai trũkiểm soỏt của nhà nước thỡ quy mụ và phạm vi của thị trường tự
Trang 20do ngày càng giảm đi rừ rệt ngược lại với sự phỏt triển nhanhchúng của thị trường cú tổ chức.
Xem xột hoạt động thị trường chứng khoỏn theo tiờu thứcnày giỳp ta cú thể đỏnh giỏ được vai trũ cũng như mức độ kiểmsoỏt của nhà nước đối với hoạt động của thị trường chứng khoỏnnúi riờng cũng như toàn bộ nền kinh tế núi chung
4 Căn cứ vào thời hạn giao nhận chứng khoỏn,
Thị trường chứng khoỏn bao gồm thị trường giao ngay và thị trường
kỳ hạn:
- Thị trường giao ngay:
Thị trường giao ngay là thị trường ở đú việc ký hợp đồnggiao dịch mua bỏn chứng khoỏn và việc giao nhận chứng khoỏnthanh toỏn được diễn ra ngay trong ngày giao dịch hoặc trong thờigian thanh toỏn bự trừ theo quy định
- Thị trường kỳ hạn
Thị trường kỳ hạn là thị trường ở đú việc ký hợp đồng giaodịch mua bỏn chứng khoỏn diễn ra tại một thời điểm nhất định, cũnviệc giao nhận chứng khoỏn và thanh toỏn được diễn ra ngay saungày giao dịch một khoảng thời gian nhất định
III Chức năng và vai trũ của Thị trường chứng khoỏn.
1 Chức năng của thị trường chứng khoỏn
Thị trường chứng khoỏn được biết đến như là một hệ thốngcỏc con kờnh khơi thụng dũng chảy cho cỏc nguồn vốn đầu tư,thụng qua cỏc con kờnh này, vốn sẽ chảy từ nơi thừa về nơi thiếu,
từ nơi sử dụng cú hiệu quả thấp đến nới sử dụng cú hiệu quả caohơn, vốn sẽ chảy sang cỏc ngành, cỏc lĩnh vực cần ưu tiờn phỏttriển theo đũi hỏi của xó hội cũng như cỏc định hướng phỏt triển
Trang 21nền kinh tế của Chớnh phủ Như vậy, với tư cỏch là một định chếtài chớnh quan trọng trong nền kinh tế thị trường, thị trường chứngkhoỏn được nhỡnh nhận với hai chức năng cơ bản là tập trung vốnđầu tư và điều tiết cỏc nguồn vốn trong nền kinh tế Ngoài ra núcũn thể hiện chức năng định giỏ giỏ trị doanh nghiệp Hơn nữa thịtrường chứng khoỏn cung cấp khả năng thanh khoản, chuyển đổicủa chứng khoỏn và chức năng giỳp Chớnh phủ thực hiện chớnhsỏch vĩ mụ.
a Chức năng tập trung huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế.
Đõy là chức năng quan trọng nhất trong cỏc chức năng củathị trường chứng khoỏn Thụng qua cỏc giao dịch được thực hiệntrờn thị trường chứng khoỏn sơ cấp, cỏc nguồn vốn tạm thời nhànrỗi trong dõn cư, doanh nghiệp, trong cỏc tổ chức chớnh trị, cỏc tổchức xó hội được tập trung cho cỏc hoạt động đầu tư của cỏc tổchức phỏt hành Nhờ việc phỏt hành chứng khoỏn, Nhà nước huyđộng được một quy mụ vốn khụng nhỏ để thực hiện cỏc chươngtrỡnh đầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng, phỏt triển cỏc cụng trỡnhcụng cộng, thực hiện cụng nghiệp hoỏ và hiện đại hoỏ đất nước.Cũng thụng qua việc phỏt hành chứng khoỏn trờn thị trường sơcấp, cỏc doanh nghiệp cú thể gia tăng quy mụ vốn đầu tư cho sảnxuất kinh doanh Với số vốn huy động được, doanh nghiệp tiếnhành đổi mới cụng nghệ phỏt triển thị trường, mở rộng quy mụ sảnxuất kinh doanh Thị trường chứng khoỏn là kờnh huy động vốnquan trọng để khắc phục tỡnh trạng thiếu vốn đầu tư của cỏc doanhnghiệp, giỳp cỏc doanh nghiệp cú đủ khả năng tài chớnh cần thiết
để duy trỡ và mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh, tăng thị phầndoanh nghiệp, củng cố vị trớ của mỡnh trờn thị trường
b Chức năng điều tiết cỏc nguồn vốn trong nền kinh tế.
Trang 22Hầu hết cỏc doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trườngđều hoạt động vỡ mục tiờu lợi nhuận Nú là mục tiờu đồng thờicũng là điều kiện, là chỗ dựa cho sự tồn tại và phỏt triển của cỏcdoanh nghiệp Tuy nhiờn việc thực hiện cỏc mục tiờu này lại giớihạn bởi quy luật cung cầu của thị trường Quy luật cung cầu đókhống chế việc mở rộng quy mụ kinh doanh của doanh nghiệp Khitiền vốn của doanh nghiệp tạm thời bị ứ đọng chưa cú địa chỉ đểđầu tư, với hoạt động của thị trường chứng khoỏn thứ cấp sẽ giỳpcỏc doanh nghiệp cú cơ hội nhanh chúng đầu tư vốn vào nhữngngành, những lĩnh vực đang được thị trường chấp nhận và đũi hỏidưới hỡnh thức mua cỏc chứng khoỏn Trong nền kinh tế thịtrường, bờn cạnh những doanh nghiệp thành đạt cũng cú khụng ớtcỏc doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh thấp kộm, thậm chớ cú nguy
cơ phỏ sản Những doanh nghiệp này cú thể phải chấp nhận giảiphỏp thu hẹp phạm vi kinh doanh của mỡnh Khi đú vốn đầu tưđược rỳt khỏi cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
để đầu tư vào thị trường chứng khoỏn thụng qua việc mua cỏcchứng khoỏn đang được giao dịch trờn thị trường Điều đú cũngđồng nghĩa với việc vốn đầu tư tự phỏt điều tiết từ cỏc ngành, cỏclĩnh vực cú hiệu quả sử dụng thấp kộm sang cỏc ngành, cỏc lĩnhvực cú hiệu quả sử dụng cao hơn
Sự tỏc động của nền kinh tế như một qui luật với thị trườngchứng khoỏn đó làm cho vốn tư nơi thừa đến nơi thiếu vốn, từ nơi
sử dụng vốn cú hiệu quả thấp đến nơi sử dụng vốn cú hiệu quả cao.Như vậy Thị trường chứng khoỏn cú chức năng điều tiết nguồn vốntrong nền kinh tế
Trang 232 Vai trũ của thị trường chứng khoỏn.
1 Thị trường chứng khoỏn là kờnh huy động và luõn chuyển vốn linh hoạt vốn trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, thị trường chứng khoỏn nhưmột kờnh thu gom mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế Tất
cả mọi nguồn vốn của cỏc tổ chức, cỏ nhõn trong và ngoài nướcđược tập trung lại, tạo ra một nguồn vốn khổng lồ tài trợ cho nềnkinh tế mà cỏc phương thức khỏc khụng làm được Qua đú tạo ra
cơ hội cho cỏc doanh nghiệp cú vốn để mở rộng sản xuất kinhdoanh và thu được lợi nhuận nhiều hơn, nú giỳp cho nhà nước giảiquyết thiếu hụt ngõn sỏch bằng cỏch phỏt hành trỏi phiếu, tạo vàtăng thờm nguồn vốn để xõy dựng cỏc cụng trỡnh cơ sở hạ tầng,cỏc ngành kinh tế mũi nhọn, thực hiện chớnh sỏch kinh tế – xó hội
vĩ mụ, thực hiện chương trỡnh chớnh sỏch xó hội nhằm cải thiện vànõng cao mức sống của người dõn Chớnh vai trũ này của TTCKtạo sự hấp dẫn cho cỏc nhà phỏt hành, thỳc đẩy quỏ trỡnh “chạyđua” của cỏc nhà phỏt hành trong việc nhanh chúng đưa cổ phiếucủa mỡnh lờn sàn của thị trường chớnh thức hoặc thị trường OTC
2 Thị trường chứng khoỏn thỳc đẩy cỏc doanh nghiệp sử dụng vốn linh hoạt hơn, cú hiệu quả hơn.
Thụng qua thị trường chứng khoỏn cỏc doanh nghiệp cú thể
sử dụng vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi để đầu tư chứng khoỏn như làmột tài sản kinh doanh và ngược lại, cỏc chứng khoỏn đú sẽ đượcchuyển thành tiền khi cần thiết Đõy là một trong những chiến lượckinh doanh của cỏc doanh nghiệp vỡ trong quỏ trỡnh sản xuất kinhdoanh Đụi khi doanh nghiệp cú những khoản tiền nhàn rỗi chưađưa vào phương ỏn sản xuất kinh doanh thỡ cú thể sử dụng nguồnvốn nhàn rỗi này để đầu tư mua bỏn chứng khoỏn Vỡ một thuận
Trang 24cú thể bỏn chứng khoỏn bất kể lỳc nào mỡnh muốn Như vậy cỏcdoanh nghiệp hoàn toàn cú thể chủ động về nguồn vốn trong quỏtrỡnh điều doanh nghiệp mỡnh.
Hơn nữa, thị trường chứng khoỏn cũn giỳp cỏc doanh nghiệpxõm nhập lẫn nhau thụng qua việc mua bỏn cổ phiếu Việc xõmnhập ở đõy là việc sỏp nhập mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh của cỏc doanh nghiệp đều cú thể thực hiện thụng qua thịtrường chứng khoỏn Trong một số trường hợp, một doanh nghiệp
bị phỏ sản nú cũng khụng mất đi mà nú sẽ được bỏn cho một số cổđụng khỏc và cỏc cổ đụng mới này sẽ tiếp tục duy trỡ sự hoạt độngcủa doanh nghiệp, thậm chớ cải tổ lại doanh nghiệp và đưa doanhnghiệp đú phỏt triển
Theo Luật của thị trường chứng khoỏn bắt buộc cỏc doanhnghiệp tham gia thị trường phải cụng bố cụng khai minh bạch tỡnhhỡnh tài chớnh, kết quả kinh doanh hàng quý, hàng năm trước dõnchỳng để dõn chỳng cũng như cỏc nhà đầu tư khỏc cú thể nhậnđịnh, đỏnh giỏ được cụng ty Bờn cạnh đú việc mua bỏn cổ phiếutrở thành chủ sở hữu của cụng ty, họ cú thể kiểm soỏt cụng ty mộtcỏch dễ dàng thụng qua sự chấp nhận của thị trường chứng khoỏn.Chớnh những điều này buộc cỏc doanh nghiệp phải tớnh toỏn kỹlưỡng trong việc huy động và sử dụng vốn, qua đú gúp phần nõngcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3 Đa dạng hoỏ đầu tư huy động vốn trong nền kinh tế
Thị trường chứng khoỏn đưa đến cho cụng chỳng những cụng
cụ đầu tư mới, đa dạng, phong phỳ, phự hợp với từng đối tượng cúsuy nghĩ và tõm lý riờng Với một hệ thống cỏc loại chứng khoỏnkhỏc nhau của nhiều ngành kinh tế và cỏc chủ thể khỏc nhau,người tiết kiệm cú thể tự mỡnh lựa chọn hoặc thụng qua những nhàtài chớnh chuyờn mụn lựa chọn những hỡnh thức đầu tư thớch hợp
Trang 25nhất Nhờ vậy vốn nhàn rỗi trong xó hội sẽ được thu hỳt vào cụngcuộc đầu tư Vốn đầu tư sinh lời, càng kớch thớch ý thức tiết kiệm
và đầu tư trong dõn chỳng Nếu khụng cú thị trường chứng khoỏnthỡ nguồn tiết kiệm trong dõn chỳng cú thể vẫn tiếp tục nằm yờndưới dạng cất trữ, khụng sinh lời cho bản thõn người tiết kiệm vàcũng chẳng gúp gỡ cho quỏ trỡnh phỏt triển nền kinh tế
Như vậy thị trường chứng khoỏn là nơi cung cấp cỏc cơ hộiđầu tư cú lựa chọn cho cụng chỳng, từ đú nõng cao tiết kiệm quốcgia, tạo điều kiện về vốn cho sự nghiệp phỏt triển kinh tế
4 Thị trường chứng khoỏn là cụng cụ đỏnh giỏ doanh nghiệp, dự đoỏn tương lai.
Thị giỏ chứng khoỏn của một doanh nghiệp đang giao dịchtrờn thị trường chứng khoỏn được coi là cơ sở quan trọng đỏnh giỏthực trạng hoạt động của doanh nghiệp đú trong hiện tại cũng nhưtrong tương lai Thị giỏ cổ phiếu cao hay thấp biểu hiện trạng thỏikinh tế của doanh nghiệp Đặc biệt mức độ cổ tức giỏ thặng dư của
cổ phiếu thể hiện khả năng mang lại lợi tức và thu nhập cho cỏc cổđụng, triển vọng tương lai của mỗi doanh nghiệp cũng được thểhiện một cỏch trực tiếp trờn thị giỏ cổ phiếu và sự diễn biến quỏtrỡnh biến động thị giỏ cổ phiếu của cụng ty
Như vậy thụng qua sự biến động về giỏ cả chứng khoỏn vàcỏc chỉ số trờn thị trường chứng khoỏn người ta cú thể đỏnh giỏđược tỡnh trạng sức khoẻ của một doanh nghiệp núi riờng cũng nhưnền kinh tế núi chung cả trong hiện tại và tương lai
Chức năng này được thực hiện một cỏc tổng hợp và chớnhxỏc thụng qua chỉ số giỏ chứng khoỏn trờn thị trường Dựa vào chỉ
số giỏ trờn thị trường mà ta cú thể đỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Thụng thường giỏ của cổ phiếu của
Trang 26doanh nghiệp đú mà tăng chứng tỏ doanh nghiệp đú làm ăn cú hiệuquả và ngược lại
Thị trường chứng khoỏn cú chức năng tạo mụi trường kinhdoanh lành mạnh nhằm:
- Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Kớch thớch ỏp dụng cụng nghệ mới
- Cải tiến sản phẩm
- Thay đổi phương thức quản lý
5 Chức năng giỳp Chớnh phủ thực hiện chớnh sỏch kinh tế vĩ
mụ và hội nhập kinh tế quốc tế.
Thị trường chứng khoỏn là là thị trường, nơi cung và cầu vốndài hạn gặp nhau Trờn thị trường chứng khoỏn giỏ chứng khoỏnphản ỏnh sự phỏt triển của doanh nghiệp và nền kinh tế Thị trườngchứng khoỏn phản ỏnh động thỏi của nền kinh tế Giỏ chứng khoỏntăng cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng vàngược lại giỏ chứng khoỏn giảm sẽ cho thấy cỏc dấu hiệu tiờu cựccủa nền kinh tế Chớnh vỡ thế người ta thường gọi thị trườngchứng khoỏn là “phong vũ biểu của nền kinh tế”, thị trường chứngkhoỏn là cụng cụ quan trọng giỳp Chớnh phủ thực hiện cỏc cơ sởkinh tế vi mụ, cụ thể như sau:
- Khi cú thõm hụt ngõn sỏch và lạm phỏt xảy ra thỡ Chớnhphủ phỏt hành trỏi phiếu để tạo ra nguồn thu bự đắp thõm hụt ngõnsỏch đồng thời rỳt bớt tiền trong lưu thụng của Chớnh phủ
- Khi thị trường chứng khoỏn phỏt triển quỏ “núng” hoặc quỏ
“trầm”, Chớnh phủ cú thể cú những điều chỉnh bằng những văn bảnphỏp lý phự hợp
Thị trường chứng khoỏn tạo ra sõn chơi cỏc nước trong khuvực và trờn thế giới
Trang 273 Cỏc khớa cạnh tiờu cực
Thị trường chứng khoỏn khụng phải là một cụng cụ vạn năng,
nú khụng thể giải quyết được tất cả cỏc nhu cầu của nền kinh tế đặt
ra, nú được vớ như con dao 2 lưỡi Bờn cạnh những tỏc động tớchcực đú, do đặc trưng riờng của cỏc giao dịch chứng khoỏn mà rất
dễ nảy sinh cỏc hành vi vi phạm cỏc nguyờn tắc, cỏc quy chế tronghoạt động mua bỏn đú là “thao tỳng thị trường” và “giao dịch nộigiỏn” làm ảnh hưởng đến mục tiờu “cụng bằng hiệu quả và phỏttriển ổn định của thị trường”
a Thao tỳng thị trường
Thao tỳng thị trường cú thể được định nghĩa bằng nhiều cỏch
khỏc nhau nhưng tựu chung lại đều là những hành vi cố ý gõy tỏcđộng đến thị trường bằng cỏch vận dụng cỏc quy luật cung – cầuhoặc cỏc hành vi nhõn tạo khỏc để tỏc động đến giỏ cả chứngkhoỏn, nhằm đạt được mục tiờu cú lợi cho riờng mỡnh Thao tỳngthị trường được thể hiện dưới cỏc hỡnh thức cụ thể sau:
- Đầu cơ chứng khoỏn.
Trờn thị trường chứng khoỏn, hoạt động đầu cơ chứng khoỏnđược xem là hoạt động cơ bản nhất của thị trường, tuy vậy cũngnhư bất kỳ hoạt động kinh tế nào, bờn cạnh hoạt động đầu tư chứngkhoỏn tớch cực thụng thường thỡ hoạt động đầu cơ chứng khoỏnhay nhà kinh tế cũn gọi là hoạt động đầu tư mang tớnh chất đầu cơ,cũng song song tồn tại và là nhõn tố hết sức quan trọng và phức tạptrờn thị trường chứng khoỏn Đầu tư và đầu cơ đều là những hoạtđộng kinh doanh nhằm kiếm lợi nhuận Hoạt động đầu tư cú thể làngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn, cũn hoạt động đầu cơ thườngmang tớnh ngắn hạn Cỏc nhà đầu tư chứng khoỏn thường muachứng khoỏn để nhận thu nhập từ chứng khoỏn đú mang lại, cũn
Trang 28tỡm kiếm lợi nhuận từ chờnh lệch giỏ chứng khoỏn qua những lầnmua đi bỏn lại trờn thị trường chứng khoỏn Bằng sự tỏo bạo củamỡnh họ chớp lấy thời cơ để mua hoặc bỏn chớp nhoỏng cỏc chứngkhoỏn Như vậy, mục tiờu của người đầu cơ khụng phải là nhận lợitức của chứng khoỏn và thõm nhập vào cỏc cụng ty danh tiếng mà
là kiếm lời thụng qua việc mua bỏn để hưởng chờnh lệch giỏ chứngkhoỏn Họ sẵn sàng chấp nhận sự rủi ro, mạo hiểm để hy vọng thuđược nhiều lợi nhuận cho mỡnh Vỡ vậy, những người đầu cơthường hay tập trung vào những chứng khoỏn mà nhiều người chorằng chỳng cú mức độ rủi ro cao Họ thường quan tõm và khai thỏcnhững thụng tin cú tớnh chất nhất thời, thẩm định, dự đoỏn nhữngkhả năng cú tớnh chất bất thường Đầu tư và đầu cơ đều là nhữnghoạt động kinh doanh, giữa chỳng cú mức độ độc lập nhất định và
cú thể chuyển hoỏ lẫn nhau Trờn thực tế một người mua chứngkhoỏn với mục đớch ban đầu là đầu tư, nhưng do giỏ chứng khoỏnđang nắm giữ lờn giỏ hoặc tụt giỏ một cỏch nhanh chúng khiến họphải quyết định bỏn đi cỏc chứng khoỏn mà mỡnh đang nắm giữnhằm kiếm lời từ việc chờnh lệch giỏ mua và bỏn, hoặc bỏn đi đểhạn chế rủi ro khi giỏ xuống và vụ tỡnh họ đó trở thành một nhàđầu cơ chứng khoỏn tạm thời Cú thể núi rằng trong hoạt động đầu
tư đó nhen nhúm cỏc yếu tố mang tớnh chất đầu cơ và ngay trongđầu cơ cũng cú cỏc yếu tố đầu tư
Thực tế cho thấy, ban đầu người mua chứng khoỏn cú nhữngbiểu hiện của một nhà đầu tư chứng khoỏn (tỡm hiểu về tỡnh hỡnhtài chớnh cụng ty, tỡm hiểu lợi nhuận của cụng ty, hoạt động sảnxuất kinh doanh của cụng ty, ) tuy nhiờn sau đú, do những cơ hội
và sự tăng giảm mà nhà đầu tư cho rằng quyết định mua bỏn chứngkhoỏn mỡnh đang nắm giữ sẽ đem lại khoản lời cho mỡnh Và nhưvậy nhà đầu tư đó trở thành là nhà đầu cơ
Trang 29Đõy là một thực tế của thị trường chứng khoỏn Việt Namhiện nay, đa số động cơ đầu tư của nhà đầu tư hiện nay là nhằmmong muốn cú được khoản chờnh lệch giỏ hơn là mong muốn cúđược khoản lợi tức từ việc đầu tư Sở dĩ như vậy, bởi khoản lợi tứcthu trờn một đồng đầu tư là khụng cao, khụng làm thỏa món nhucầu của nhà đầu tư.
Trờn thị trường chứng khoỏn cỏc nhà đầu cơ là những ngườidỏm bỏ tiền ra mua những loại chứng khoỏn khi cú nhiều ngườibỏn, nhưng cú rất ớt người mua Và ngược lại, họ cũng sẵn sàngbỏn khi cú nhiều người mua nhưng cú ớt người bỏn Như vậy, vụhỡnh chung cỏc nhà đầu cơ bằng kinh nghiệm họ đó giỳp cho hoạtđộng của thị trường khụng bị giỏn đoạn Trờn gúc độ đú, nhữngnhà đầu cơ cũng cú vai trũ tớch cực làm cho thị trường chứngkhoỏn cú tớnh thanh khoản cao, hoạt động giao dịch trờn trờn thịtrường thờm phần sụi động Như vậy, hoạt động đầu cơ chứngkhoỏn cú những vai trũ nhất định trong quỏ trỡnh hoạt động của thịtrường chứng khoỏn Vỡ vậy những hoạt động đầu cơ này đều đượccỏc thị trường cho phộp thực hiện
Tuy nhiờn cũng cú những hành động đầu cơ bị cấm Đú tuy lànhững hành động nhằm tạo ra sức ộp về cung cầu một loại chứngkhoỏn nào đú trờn thị trường dẫn đến hỡnh thành giỏ chứng khoỏnkhụng đỳng với giỏ trị đớch thực của nú, để cú lợi cho nhà đầu cơ
và gõy thiệt hại cho những nhà đầu tư khỏc Vớ dụ cỏc nhà đầu cơkết hợp với nhau cựng liờn tục mua hoặc bỏn một chứng khoỏn gõylờn sự khan hiếm hay thừa thói một cỏch giả tạo dẫn đến giỏ cảchứng khoỏn sẽ gia tăng hoặc giảm sỳt một cỏch đột ngột Khi giỏ
đó tăng hoặc giảm đến 1 điểm tối ưu, một người trong số đú sẽ bỏn
ra hoặc mua vào hết ở Việt Nam, Luật chứng khoỏn, mục 4 điều 9qui định rất rừ cỏc hành vi bị cấm: “Thụng đồng để thực hiện mua
Trang 30bỏn chứng khoỏn nhằm tạo ra cung cầu giả tạo; giao dịch chứngkhoỏn bằng hỡnh thức cấu kết, liờn tục mua bỏn chứng khoỏn đểthao tỳng giỏ chứng khoỏn; kết hợp và sử dụng cỏc phương phỏpgiao dịch khỏc để thao tỳng giỏ chứng khoỏn”
- Bỏn khống
Là thuật ngữ dựng để chỉ cỏc nhà đầu tư bỏn chứng khoỏn mà
họ chưa cú quyền sở hữu Trong thực tế việc bỏn khống đem lại lợinhuận rất cao nếu họ tiờn đoỏn đỳng xu hướng của thị trường Nếuhành vi này đơn lẻ và mức độ nhỏ thỡ khụng ảnh hưởng nhiều đếnthị trường, tuy nhiờn nếu mà hành vi này được cấu kết thỡ tạo cungcầu giả tạo cho thị trường và cú thể gõy khủng hoảng thị trường,ảnh hưởng tiờu cực đến nền kinh tế
- Chốn ộp giỏ
Đú là hành vi những thương gia lớn thường đẩy giỏ lờn hoặcgỡm giỏ xuống để thu lợi, gõy lờn những thiệt hại cho những người
cú số lượng chứng khoỏn ớt ỏi, vỡ trờn thị trường chứng khoỏn giỏ
cả hoàn toàn do cung cầu quyết định
- Thụng tin khụng đỳng sự thật
Loan truyền tin đồn khụng chớnh xỏc hay thụng tin lệch lạc
về hiện trạng và triển vọng của một đơn vị kinh tế Điều này sẽ tạonờn những hậu quả xấu cho đơn vị cho đơn vị kinh tế này, cú thểdẫn đến tỡnh trạng cổ phiếu đưa ra ồ ạt làm giỏ trị cổ phiếu giảmđột ngột Những người cú ý đồ xấu cú thể đứng ra mua cổ phiếu đú
để khống chế cụng ty và hưởng một số lói đỏng kể sau tin đồn đóđược kiểm chứng
Cố ý gõy sai lệch hay sự hiểu lầm về hoạt động giao dịch củamột loại chứng khoỏn
b Mua bỏn nội giỏn
Trang 31“Giao dịch nội giỏn” là những trường hợp người trong nội bộ
tổ chức phỏt hành hoặc những người do trong quỏ trỡnh thực hiệnnhững nhiệm vụ nào đú mà cú được những thụng tin chưa cụng bố
ra cụng chỳng, đó sử dụng hoặc trao cho người khỏc sử dụngnhững thụng tin này để đầu tư, tham gia vào giao dịch cú lợi chomỡnh Đối tượng để thực hiện hành vi giao dịch nội giỏn là nhữngngười trong nội bộ bộ mỏy quản lý của tổ chức phỏt hành Họ nắmđược cỏc thụng tin nội bộ nhờ vào tư cỏch thành viờn của tổ chứcquản lý, lónh đạo, giỏm sỏt hoặc nhờ vào chức năng của họ trong
tổ chức phỏt hành
Thụng tin nội bộ là những thụng tin quan trọng chưa đượccụng bố liờn quan đến một hoặc nhiều người phỏt hành, một hoặcnhiều người mua bỏn chứng khoỏn cú kỳ hạn, một hoặc nhiều sảnphẩm tài chớnh đó được niờm yết, mà nếu thụng tin đú được cụng
bố sẽ cú khả năng ảnh hưởng đến giỏ chứng khoỏn, giỏ hợp đồnghoặc giỏ sản phẩm tài chớnh cú liờn quan Thụng tin nội bộ baogồm: những thay đổi lớn trong chớnh sỏch đầu tư quản lý của cụng
ty niờm yết, giao dịch của cụng ty với ngõn hàng bị đỡnh chỉ, cụng
ty gặp tổn thất do hiểm hoạ thiờn nhiờn, cỏc vụ kiện tụng lớn, tỡnhtrạng phỏ sản hay thõu túm của cụng ty, những khú khăn trong việctrả nợ của cụng ty, những thay đổi trong ban quản trị, cỏc kế hoạchsỏp nhập, giải thể cụng ty, …
Mua bỏn nội giỏn được xem như là một hành vi phi đạo đức
về mặt thương mại và đi ngược lại nguyờn tắc: mọi nhà đầu tư phải
cú cơ hội như nhau
c Hành vi khỏc
Ngoài ra nếu việc mua bỏn chứng khoỏn đựơc thực hiện tự dobờn ngoài thị trường chứng khoỏn cũng cú thể gõy lờn những hậuquả khú lường vỡ bộ phận quản lý khụng thể biết được việc chuyển
Trang 32nhượng quyền sở hữu của một đơn vị nào đú Mọi sự mua bỏn bờnngoài cú khả năng tạo ỏp lực cho cỏc nhà đầu tư khỏc, thậm chớđưa đến việc khống chế hay thay thế cả lónh đạo của cụng ty Do
đú hầu hết cỏc thị trường đều quy định mọi sự mua bỏn cổ phiếu đóđăng ký với thị trường chứng khoỏn phải được thực hiện thụng quathị trường chứng khoỏn
Những mặt tiờu cực nờu trờn và những biến tướng tinh vi của
nú cú thể hạn chế và khắc phục được bằng việc ban hành một số hệthống phỏp luật hoàn chỉnh và cú sự quản lý, giỏm sỏt thườngxuyờn của cỏc cơ quan chức năng Nhà nước
IV Điều kiện hỡnh thành và phỏt triển thị trường chứng khoỏn.
Thị trường chứng khoỏn là sản phẩm tất yếu khỏch quan củanền kinh tế theo cơ chế thị trường Để đảm bảo cho thị trườngchứng khoỏn ra đời và phỏt triển ổn định bền vững thỡ đũi hỏi phải
cú những điều kiện nhất định Kinh nghiệm phỏt triển thị trườngchứng khoỏn ở cỏc nước cho thấy, thị trường chứng khoỏn chỉ cúthể phỏt triển khi cú đủ cỏc điều kiện sau:
1 Điều kiện về kinh tế.
Để cho thị trường chứng khoỏn hỡnh thành và phỏt triển thỡtất yếu phải cú những điều kiện kinh tế nhất định:
- Kinh tế thị trường phỏt triển
- Nền kinh tế tăng trưởng ổn định
- Chế độ lưu thụng tiền tệ ổn định
Cú thể núi mụi trường kinh tế, chớnh trị, xó hội ảnh hưởngsõu rộng đến hoạt động của nền kinh tế Cỏc chỉ tiờu kinh tế vĩ mụnhư: lạm phỏt, tỷ giỏ hối đoỏi, tốc độ tăng trưởng của nền kinhtế…tỏc động trực tiếp đến hiệu quả thị trường chứng khoỏn Khi
Trang 33nền kinh tế phỏt triển, lạm phỏt được kiểm soỏt ở mức vừa phải,lói suất được hỡnh thành theo quan hệ cung cầu vốn trờn thị trườnggiỏ trị đồng nội tệ được ổn định thỡ nhà đầu tư mới yờn tõm, tintưởng tham gia đầu tư chứng khoỏn, sử dụng nguồn tiền nhàn rỗicủa mỡnh vào đầu tư trỏi phiếu, cổ phiếu nhằm mục đớch thu đượcnhững khoản lời nhất định, tạo động lực cho hoạt động kinh doanhchứng khoỏn hiệu quả và phỏt triển.
Một số cỏc điều kiện kinh tế mà một thị trường chứng khoỏnhoàn chỉnh khụng thể thiếu đú là cỏc cụng ty chứng khoỏn, cỏc tổchức xếp hạng tớn nhiệm, cỏc quỹ đầu tư, và một số chủ thể khỏckhỏc Do đú để phỏt triển thị trường chứng khoỏn phải cú một hệthống cỏc tổ chức nờu trờn hoạt động cú hiệu quả, cộng hưởng vàoguồng mỏy thị trường hoạt động hữu hiệu nhất Tuy nhiờn, khụngphải thị trường chứng khoỏn nào trong giai đoạn đầu đều cú nhữngđiều kiện về kinh tế một cỏch hoàn thiện mà cỏc điều kiện đượchoàn thiện và phỏt triển cựng với sự phỏt triển của nền kinh tếnước đú
Vớ dụ: Mức tiết kiệm trờn tổng thu nhập sẽ quyết định mức
độ hoạt động của thị trường chứng khoỏn Khi thu nhập bỡnh quõnđầu người thấp thỡ tỷ trọng chi tiờu cho tiờu dựng cao và tỷ trọngnày ngày càng giảm khi thu nhập bỡnh quõn đầu người tăng Vỡthế thị trường chứng khoỏn chỉ cú thể phỏt triển khi và chỉ khi thunhập quốc dõn cũng như thu nhập bỡnh quõn đầu người khụngngừng tăng lờn
2 Hệ thống phỏp lý.
Hệ thống phỏp luật sẽ đảm bảo sự quản lý Nhà nước đối vớiviệc hỡnh thành, tổ chức hoạt động của TTCK
Trang 34Xỏc lập cỏc quy chế phỏp lý cho cỏc chủ thể tham gia TTCK,bảo vệ quyền, lợi ớch hợp phỏp, tớnh độc lập và sự bỡnh đẳng củacỏc chủ thể.
Phải cú một hệ thống phỏp lý đầy đủ, đồng bộ (bao gồm cỏcquy định phỏp lý trực tiếp và những quy định phỏp lý cú liờn quanđến chứng khoỏn và thị trường chứng khoỏn), ổn định trong thờigian dài; đảm bảo an toàn hiệu quả cho việc phỏt hành, đầu tư vàkinh doanh chứng khoỏn Một hệ thống phỏp lý chắp vỏ, khụngđồng bộ, tớnh phỏp lý thấp và thay đổi thường xuyờn sẽ là thịtrường chứng khoỏn hoạt động khụng ổn định, hiệu quả thấp kộm
và chậm phỏt triển Đặc biệt là chớnh sỏch tài chớnh (thuế, phớ, lệphớ, trợ cấp, ) tỏc động trực tiếp tới thị trường chứng khoỏn núichung và cỏc tổ chức kinh doanh chứng khoỏn núi riờng
Ngoài sự điều chỉnh của hệ thống phỏp luật, thị trường chứngkhoỏn chịu sự chi phối của hàng loạt cỏc chớnh sỏch của Nhànước, bộ, ban, ngành
Hiện tại ở Việt Nam đó cú Luật chứng khoỏn cú hiệu lựcngày 01/01/2007, cỏc Thụng tư, Nghị định hướng dẫn thi hành Luậtchứng khoỏn
3 Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Thị trường chứng khoỏn phỏt triển khụng đồng nghĩa với việcquy mụ thị trường ngày càng mở rộng, khối lượng cỏc hoạt độngtrờn thị trường ngày càng tăng lờn Điều đú đũi hỏi hệ thống trangthiết bị cho thị trường cũng phải khụng ngừng nõng cao mới cú thểđảm bảo được cho thị trường hoạt động một cỏch nhanh chúng, antoàn và hiệu quả
Núi tới cơ sở vật chất của thị trường chứng khoỏn là núi tới
hệ thống thụng tin thị trường, hệ thống giao dịch, hệ thống lưu ký,
Trang 35thanh toỏn bự trừ, cỏc dịch vụ hỗ trợ Một đũi hỏi đặt ra là muốnthị trường phỏt triển ngoài sự đầy đủ cơ sở vật chất trờn thỡ đũihỏi cơ sơ vật chất của thị trường phải phỏt triển đồng bộ, tạo thuậnlợi cho việc thực hiện cỏc giao dịch, giảm thiểu rủi ro.
4 Yếu tố con người
Đõy là yếu tố mang tớnh quyết định đến sự tồn tại và phỏttriển của thị trường Vỡ vậy để đảm bảo cho thị trường chứngkhoỏn khụng ngừng phỏt triển và hoàn thiện phải lưu ý một số vấn
và phẩm chất, tư cỏch đạo đức tốt
- Chủ thể tỏc nghiệp trờn thị trường
- Chủ thể đầu tư trờn thị trường: Sự phổ cập kiến thức vềchứng khoỏn và thị trường chứng khoỏn trong dõn chỳng, cỏc nhàđầu tư và cỏc nhà quản trị doanh nghiệp cũng là điều kiện khụngkộm phần quan trọng để phỏt triển thị trường chứng khoỏn Khihiểu biết, nhận thức của cụng chỳng về thị trường chứng khoỏn ởbậc cao, sẽ tạo động lực thỳc đẩy sự phỏt triển của thị trường Thịtrường sẽ thực sự năng động, hấp dẫn khi nhà đầu tư cú sự hiểubiết về chứng khoỏn và thị trường chứng khoỏn
5 Hàng hoỏ
Trờn thị trường chứng khoỏn hàng hoỏ là yếu tố vụ cựngquan trọng gúp phần tạo nờn tớnh sụi động của thị trường Vỡ vậy
Trang 36để thị trường chứng khoỏn khụng ngừng phỏt triển và hoàn thiệnphải tạo ra cho thị trường những yờu cầu sau:
- Số lượng chứng khoỏn đa dạng, phong phỳ, đủ về sốlượng, đảm bảo về chất lượng, phự hợp với nhu cầu và tõm
lý đa dạng của cụng chỳng đầu tư
- Chất lượng cỏc loại chứng khoỏn trờn thị trường
Năm điều kiện trờn cú mối quan hệ mật thiết với nhau Nếunhư yếu tố kinh tế và cơ sở vật chất kỹ thuật là nền tảng, yếu tốphỏp lý là cụng cụ, yếu tố tõm lý là động lực thỡ yếu tố con người
là bao trựm lờn tất cả cỏc yếu tố đú Cú đủ cỏc yếu tố nờu trờn làđiều kiện đảm bảo thị trường chứng khoỏn hoạt động đều đặn, lànhmạnh, cú hiệu quả và ngày càng phỏt triển
Trang 37Chương 2chứng khoỏn
I chứng khoỏn và cỏc đặc trưng của chứng khoỏn
1 Khỏi niệm
Cú nhiều quan điểm khỏc nhau về chứng khoỏn Tuỳ theo quanđiểm, mục đớch tiếp cận và nghiờn cứu, sự phỏt triển của thị trường chứngkhoỏn cũng như sự đa dạng, phong phỳ về chủng loại của chứng khoỏn màchỳng ta cú thể khỏi quỏt, nhận dạng chứng khoỏn qua một số cỏc khỏiniệm sau:
KN1: “Chứng khoỏn là hàng húa của thị trường chứng khoỏn Đú là
những tài sản tài chớnh vỡ nú mang lại thu nhập và khi cần người sở hữu
nú cú thể bỏn để thu tiền về”
KN2: “Chứng khoỏn được hiểu là một văn bản phỏp lý, chứng nhận
cho người cầm giữ nú cú những quyền nhất định đối với một loại tài sảnnào đú”
KN3: “Chứng khoỏn là chứng chỉ hay bỳt toỏn ghi sổ, xỏc nhận cỏc
quyền và lợi ớch hợp phỏp của người sở hữu chứng khoỏn đối với tài sảnhoặc vốn của tổ chức phỏt hành, vớ dụ: trỏi phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹđầu tư và chứng khoỏn phỏi sinh”
KN4: “Chứng khoỏn là thuật ngữ dựng để chỉ cỏc chứng từ cú giỏ trị
xỏc nhận khoản tiền mà người chủ sở hữu đó bỏ ra được quyền hưởng cỏckhoản lợi tức nhất định theo kỳ hạn nhất định”
KN5: “Chứng khoỏn là cỏc cụng cụ xỏc nhận quyền chủ sở hữu (cổ
phiếu) hoặc quyền chủ nợ (trỏi phiếu) đối với tổ chức phỏt hành.”
- v.v…
Trang 38Dự ghi nhận chứng khoỏn ở gúc độ nào, theo cỏch nào thỡ chứng khoỏn bằng chứng xỏc nhận quyền và lợi tớch hợp phỏp của người sở hữu với tài sản hoặc một phần vốn gúp của tổ chức phỏt hành
2 Cỏc đặc trưng của chứng khoỏn.
a Tớnh sinh lợi của chứng khoỏn
Tớnh sinh lợi của chứng khoỏn là khả năng mà nú đem lại thu nhập cho người sở hữu chỳng.
Cỏc chứng khoỏn luụn chứa đựng một khả năng sinh lợi nhất địnhbởi lẽ khi phỏt hành ra chỳng, nhà phỏt hành luụn hứa hẹn, cam kết mộtkhoản thu nhập sẽ mang cho nhà đầu tư, chớnh vỡ điều này mà nhà đầu tưmới bỏ vốn mua chứng khoỏn với tư cỏch là một hoạt động đầu tư
Với cỏc loại chứng khoỏn khỏc nhau thỡ mức độ và tớnh chất cỏckhoản thu nhập mà chứng khoỏn đem lại cho người nắm giữ cũng khỏcnhau Cú những loại chứng khoỏn mà thu nhập của nú cho nhà đầu tưtương đối ổn định trong suốt thời gian đầu tư, ngược lại cú những loạichứng khoỏn mà thu nhập của chứng khoỏn toàn phụ thuộc vào chất lượng,hiệu quả cỏc hoạt động kinh tế của tổ chức phỏt hành, cũng như tỡnh hỡnhquan hệ cung cầu loại chứng khoỏn đú trong nền kinh tế Đối với cổ phiếu,người nắm giữ cổ phiếu sẽ được hưởng cổ tức hàng năm khi cụng ty cổphần quyết định chia cổ tức, ngoài ra họ cũn cú thể cú thờm một khoản thunhập tiềm năng trong tương lai dưới dạng chờnh lệch giỏ chứng khoỏn nếugiỏ thị trường của cổ phiếu gia tăng do cỏc nguyờn nhõn khỏc nhau Đốivới trỏi phiếu, theo cỏc kỳ hạn cam kết của tổ chức phỏt hành, cỏc trỏi chủđược quyền nhận trỏi tức, ngoài ra họ cũng cú thể nhận thờm một khoảnthu nhập thứ hai là chờnh lệch giỏ nếu giỏ thị trường của chứng khoỏn tănglờn
Khi tỡm hiểu về trỏi phiếu, bờn cạnh những rủi ro trờn cần phải tỡmhiểu những nguồn lợi từ trỏi phiếu mang lại, bao gồm:
Trang 39- Tiền lói định kỳ: Đõy là khoản lói cố định mà nhà phỏt hành trả cốđịnh cho người năm giữ trỏi phiếu, khoản này được xỏc định từ đầu vàkhụng thay đổi khi trỏi phiếu đến hạn
Vớ dụ: MG: 10.000.000đ, lói suất cuống phiếu là 10%/năm, mỗinăm trả lói hai lần, vậy tiền lói định kỳ là I
I = 10.000.000đ x 10%:2 = 50.000đ
- Chờnh lệch giỏ: Trong những trường hợp nhất định, trỏi phiếu cúthể được mua hoặc bỏn trước khi đỏo hạn Giỏ mua hoặc bỏn cú thể caohoặc thấp hơn giỏ thực mua, như vậy khoản chờnh lệch giỏ cú thể là dươnghoặc õm Vớ dụ về cụng trỏi giỏo dục(…)
b Tớnh rủi ro của chứng khoỏn
Tớnh rủi ro của chứng khoỏn là những sự cố bất lợi cú thể gõy thua thiệt cho người chủ sở hữu chứng khoỏn.
Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm cú thể phỏt sinh từ một vài tiến trỡnhhay một vài sự kiện; hay rủi ro là sự khụng chắc chắn liờn quan đến tổn thất
sẽ gỏnh chịu trong tương lai
Rủi ro cũng cú thể hiểu đú là những hệ quả bất lợi ngoài sự kiểmsoỏt của người chủ sở hữu, là yếu tố khú trỏnh khỏi trong đầu tư và kinhdoanh Đú là việc khụng thu được lói và hoặc vốn đó bỏ ra ban đầu Cúnhững rủi ro chung cho tất cả cỏc loại chứng khoỏn (rủi ro hệ thống), vàcũng cú những rủi ro riờng gắn liền với từng loại chứng khoỏn nhất định(rủi ro khụng hệ thống) Cỏc chứng khoỏn khỏc nhau, thỡ mức độ và tớnhchất rủi ro sẽ khỏc nhau Khi đầu tư chứng khoỏn, nhà đầu tư cú thể gặpcỏc loại rủi ro sau:
+ Rủi ro về khả năng thanh toỏn: Là rủi ro xảy ra khi người phỏthành chứng khoỏn khụng thể thực hiện thanh toỏn đỳng hạn cỏc khoản lói
và gốc cho người mua chứng khoỏn Rủi ro vỡ nợ cú thể do rủi ro kinhdoanh và rủi ro tài chớnh của tổ chức phỏt hành
Trang 40+ Rủi ro lạm phỏt: Trong lĩnh vực đầu tư vào cỏc cụng cụ tài chớnh,lạm phỏt làm cho mức sinh lời danh nghĩa cú sự khỏc biệt so với mức sinhlời thật
+ Rủi ro tỷ giỏ hối đoỏi: Khi nhà đầu tư trong nước mở rộng đầu tưchứng khoỏn trờn thị trường vốn quốc tế, nếu sức mua của đồng ngoại tệtại thời điểm thu hồi vốn đầu tư giảm so với lỳc bỏ vốn đầu tư, sẽ làm chonhà đầu tư bị thiệt thũi khi chuyển sang đồng bản tệ
+ Rủi ro về thị trường: Là những rủi ro do biến động cung, cầu, giỏ
cả trờn thị trường chứng khoỏn gõy ra dẫn đến giảm giỏ chứng khoỏn,giảm tớnh thanh khoản của chứng khoỏn
+ Rủi ro lói suất: Rủi ro do sự biến động lói suất trờn thị trường dẫnđến thiệt hại tổn thất cho nhà đầu tư chứng khoỏn
+ Rủi ro quản lý: Là rủi ro xảy ra khi những sai sút và nhầm lẫn củanhà quản trị doanh nghiệp phỏt hành dẫn đến sự giảm sỳt về hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận
và từ đú làm ảnh hưởng tới quyền lợi của nhà đầu tư chứng khoỏn
+ Rủi ro phỏ sản: Là những rủi ro do phỏ sản của tổ chức phỏt hành,gõy ra tổn thất về vốn đầu tư và lợi nhuận dự kiến của cỏc nhà đầu tưchứng khoỏn
+ Rủi ro bị mua lại: Là những rủi ro của những chứng khoỏn đượcphỏt hành kốm theo điều khoản nhà phỏt hành được quyền mua lại chứngkhoỏn
+ Rủi ro khỏc: Rủi ro do thiờn tai, rủi ro do khủng hoảng kinh tế, rủi
ro do khủng bố
Cỏc loại rủi ro liờn quan đến đầu tư chứng khoỏn rất đa dạng Hiểu
rừ, tiờn liệu và sẵn sàng cú cỏc giải phỏp hữu hiệu để ngăn ngừa, phũngchống rủi ro là điều kiện cú ý nghĩa quan trọng khi quyết định đầu tư vàochứng khoỏn Hơn thế nữa, trờn thị trường chứng khoỏn, hàng hoỏ đượcgiao dịch rất phong phỳ làm gia tăng cơ hội lựa chọn cho cỏc nhà đầu tư