THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM THỜI GIAN CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC THÍCH HỢP CHO CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN DUY LƯƠNG
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
60.31.12
NG
ƯỜ I H ƯỚ NG D Ẫ N KHOA H Ọ C:
PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2008
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Nguyễn Duy Lương
Trang 3LỜI CẢM ƠN Y@Z
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Liên Hoa đãtận tình chỉ
bảo, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Trang 4MỤC LỤC TÓM LƯỢC
Y@ZDANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
.7 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THEO LÝ THUYẾTM&M 17
.8 MỘT SỐ KINH NGHIỆM CHI TRẢ CỔ TỨC TỪ CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN 18
2.3 THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM THỜI GIAN
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC THÍCH HỢP CHO CÁC CÔNG
TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
i
Trang 5-MỤC LỤC CHI TIẾT
Y@ZDANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
1.6.1 Các hạn chế pháp lý ngăn cấm các cổ tức làm suy yếu vốn: 14
Các khoản giới hạn trong hợp đồng trái phiếu công ty và các thỏa thuận tài trợ
khác: 15
Các ảnh hưởng của thuế:
Ưu tiên của cổ đông (hiệu ứng khách
.8 MỘT SỐ KINH NGHIỆM CHI TRẢ CỔ TỨC TỪ CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN 18
1
1.8.1 Bằng chứng thực nghiệm về chính sách cổ tức và những kết luận
quan trọng: 18 ii
Trang 6Cổ tức ít biến động hơn lợi nhuận 21Chính sách cổ tức của một công ty có xu hướng tùy thuộc vào vòng đời của
công ty 22
Chính sách cổ tức khác nhau giữa các quốc gia 23
Tham khảo vài số liệu cổ tức trên
2.1 ĐÔI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁNVIỆT NAM THỜI GIAN QUA
Về quy mô thị
trường 31
.3 THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊTRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM THỜI GIAN
Thống kê tỷ suất cổ tức (Dividend Yield) tại HOSE qua các năm: 43
Tại sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
năm: 47NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TỨC THỜI GIAN QUA CỦA CÁCCÔNG TY NIÊM YẾT
lý: 50Các khoản giới hạn trong hợp đồng trái phiếu công ty và các thỏa thuận tài
trợ khác: 52
Các ảnh hưởng của thuế:
52Các chi phí giao
dịch: 53Các chi phí phát hành:
54Lạm
phát: 55
Lãi suất ngân hàng: 56
Yếu tố thị trường:
58Việc sử dụng các phương pháp định giá cổ
Trang 7
khoản: 67Khả năng vay và tiếp cận các thị trường vốn:
67Quy mô doanh nghiệp:
69Hình thức sở hữu, cấu trúc cổ đông, quyền kiểm soát công ty: 70
Vấn đề phát tín hiệu: 74
phát tín hiệu được quan tâm quá
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC THÍCH HỢP CHO CÁC CÔNG
TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
Thưởng bằng cổ phiếu quỹ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
Trang 8tại sàn HASTC từ năm 2005-2007Thống kê các công ty phân loại theo tỷ lệ cổ tức qua các năm
tại HOSEThống kê các công ty phân loại theo tỷ lệ cổ tức qua các năm
tại HASTCThống kê các công ty phân loại theo tỷ lệ lợi nhuậntrả cổ tức
(payout ratio) qua các năm tại 2 sàn
Vài số liệu cổ tức của các công ty lớn trên thế giới
v
Trang 11-DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
M&M : Merton Miller và Franco Modigliani
: Thị trường chứng khoán Việt Nam: Tổ chức Thương mai thế giới (World Trade Organization)
: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh: Sở Giao dịch Chứng khoán
DNNN
NHNN
EPS
: Doanh nghiệp Nhà nước
: Ngân hàng Nhà nước
: thu nhập trên mỗi cổ phần (Earnings per share)
ESOP : Chương trình ưu đãi cổ phiếu cho nhân viên (Employee
Stock Option(Ownership) Plan)
viii
Trang 12-Phần mở
đầu
PHẦN MỞ ĐẦU
Y@Z
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong tài chính doanh nghiệp có 3 quyết định cơ bản: quyết định đầu
tư, quyết định tài
trợ, và quyết định chi trả cổ tức Cả ba quyết định trên đều phải nhất quán với mục tiêu
nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Ta cần phải thấy rằng, các quyết định này liên quan với nhau theo một cách nào đó
Thí dụ, các đầu tư của một doanh nghiệp ấn định mức lợi nhuận tương lai và tiềm năng
cổ tức tương lai; cấu trúc vốn ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn, và đến lượt mình,
chi phí sử dụng vốn ấn định một phần đến số cơ hội đầu tư có thể chấpnhận được; và
chính sách cổ tức ảnh hưởng đến số lượng vốn cổ phần thường trong cấu trúc vốn của
một doanh nghiệp (qua lợi nhuận giữ lại), và mở rộng ra, ảnh hưởng đến chi phí sử
dụng vốn Khi lập các quyết định tương quan lẫn nhau này, mục tiêu
là tối đa hóa tài
công ty có thường cắt giảm cổ tức không?
Ở Việt Nam hiện nay, các công ty niêm yết nói riêng và các công ty cổ phần nói chung
vẫn chưa hình dung rõ nét chính sách cổ tức là như thế nào và chưa nhận thức đúng
mức tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của chính sách cổ tức tác động lên giá trị
doanh nghiệp Việc chi trả cổ tức của các công ty còn mang nặng tính
Trang 13-Phần mở
đầu
Xuất phát từ những nhu cầu cấp thiết trên, tôi xin đi vào nghiên cứu
“Chính sách cổ
tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của luận
khoán Việt Nam trong thời gian qua;
Đánh giá các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của các công
ty niêm yết để
tìm ra các nguyên nhân của việc lựa chọn đó;
Phân tích những bất cập trong việc lựa chọn chính sách cổ tức của các công ty
niêm yết thời gian qua;
Cuối cùng là từ việc xem xét một số kinh nghiệm chi trả cổ tức ở các nước phát
triển trên thế giới; để từ đó đi đến những gợi ý cho việc lựa chọn phù hợp chính
sách cổ tức của các công ty niêm yết Việt Nam trong thời gian tới
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam từ ngày thị trường mở cửa năm 2000 đến hết quý I năm 2008
Sở dĩ tôi giới hạn nghiên cứu chính sách cổ tức chỉ ở các công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam là vì chỉ có các công ty này mới có các thông tin minh
bạch về báo cáo tài chính cũng như chính sách cổ tức trong thị
hưởng của chính sách cổ tức đến giá trị doanh nghiệp
4 PHẠM VI, HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU
Chỉ tổng hợp, quan sát, phân tích dựa trên các số liệu đã công bố trên các phương
tiện thông tin đại chúng mà không lập bảng câu hỏi để khảo sát,
đo lường mức độ
Trang 2
Trang 14tức thấp hơn mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu).
Bài viết này rõ ràng còn rất nhiều hạn chế cần được khắc phục, bổ sung và cần những
phân tích sâu sắc hơn để có thể hoàn thiện hơn, mang tính ứng dụngcao hơn nhằm
một phần nào đó đóng góp vào sự phát triển chung của thị trường chứng khoán Việt
Nam trong tương lai
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tổng quát, phương pháp nghiên cứu của luận văn đi từ cơ sở lý thuyết
đang được áp dụng tại các công ty niêm yết
Phương pháp lịch sử nhằm so sánh, đối chiếu các thông tin trong quán khứ để tìm
hiểu nguyên nhân và có các kết luận phù hợp
Trang 3
Trang 15HASTC qua các năm.
Trong đó, số lượng công ty niêm yết được chốt tại cuối tháng
chứng khoán, quỹ đầu tư
6 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Tuy còn nhiều hạn chế nhưng đề tài cũng có những
điểm mới sau:
Tổng kết lại tình hình thực hiện, cách thức chi trả cổ tức, mức độ chi trả cổ tức
cho cổ đông của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
trong thời gian qua (giai đoạn 2002-2007 đối với sàn HOSE và giai đoạn 2005-
Trang 16một số kinh nghiệm từ các nước trên thế giới.
Chương 2: Chính sách cổ tức của các công ty niêm yết ở Việt Nam trong thời
ty niêm yết trong thời gian qua
Chương 3: Lựa chọn chính sách cổ tức thích hợp cho các công ty niêm yết ở
Việt Nam trong thời gian tới
Phần này là phần đưa ra những gợi ý cho các công ty niêm yết có thể cân nhắc khi xây
dựng chính sách cổ tức thích hợp cho mình
Trang 5
Trang 17-Chương 1: Cơ sở lý
luận
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Y@Z1.1 CÁC KHÁI NIỆM
được đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu phần trăm được giữ lại
để tái đầu tư và
bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông Vì thế, chính sách
cổ đông từ lợi nhuận sau thuế
Cách tính: Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức = Cổ tức / Thu nhập ròng
Trang 18lại có xu hướng đền bù lại cho nhà đầu tư từ lợi nhuận của mình.
Minh h ọ a: Bảng dữ liệu tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức của S&P 500 cho thấy
% giá Phần đóng Tỷ suất
thay đổi góp của cổ tức lợi
Trang 21-Chương 1: Cơ sở lý luận
Hình 1-3 Tỷ suất cổ tức của các cổ phiếu Mỹ từ
hội đồng cổ đông Có vài cột mốc thời gian chính sau:
Ngày công bố cổ tức (dividend declaration date): là ngày công ty công bố mức
chi trả cổ tức Đây là ngày quan trọng bởi vì thông qua việc công
thị trường thường sẽ xuất hiện rất rõ
Ngày giao dịch cuối cùng được hưởng quyền (ex-dividend date): làngày cuối
cùng được hưởng cổ tức, tức là ngày mà nhà đầu tư nên mua cổ phiếu để được
Trang 10
Trang 22-Chương 1: Cơ sở lý
luận
hưởng cổ tức Do đó, nếu nhà đầu tư mua cổ phiếu sau ngày nàythì sẽ không
được hưởng cổ phiếu
Ngày chốt giao dịch không hưởng quyền: là ngày mà nếu các nhàđầu tư mua
cổ phiếu sẽ không được hưởng cổ tức Do đó, giá tham chiếu của
dịch hưởng quyền cuối cùng – cổ tức
Ngày chốt danh sách cổ đông hay ngày đăng ký cuối cùng of- record
(holder-date): là ngày Trung tâm lưu ký đóng sổ, chốt danh sách những
hay sau 2 ngày so với ngày giao dịch không hưởng quyền
Ngày thanh toán cổ tức (dividend payment date): là ngày mà các
cổ đông sẽ
nhận được cổ tức (thường là 2-3 tuần sau ngày chốt danh sách cổ đông)
Sơ đồ 1-1 Qui trình trả cổ tức
Ngày hưởng quyền cuối cùng
Ngày chốt danh sách
Ngày không hưởng quyền
Ngày công
Trang 11
Trang 23đợi mà các cổ đông đòi hỏi.
Ngoài ra, nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động cũng đề xuất là các công ty “tăng
trưởng” thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các công ty đang trong giai đoạn sung
mãn (bão hòa) Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động ngụ ý việc chi trả
cổ tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ năm này sang năm khác tùy thuộc vào các
cơ hội đầu tư có sẵn Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp thường cố gắng duy trì một
mức cổ tức ổn định theo thời gian Điều này không có nghĩa là các doanh nghiệp đã bỏ
qua nguyên lý về chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động, mà bởi vì cổ tức có thể được
duy trì ổn định hàng năm theo hai cách:
− Thứ nhất, doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trong những
năm có nhu cầu vốn cao Nếu đơn vị tiếp tục tăng trưởng, các giám đốc có thể
tiếp tục thực hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm cổ tức
− Thứ hai, doanh nghiệp có thể đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư
Trang 24-Chương 1: Cơ sở lý luận
− Chính sách chi trả một cổ tức nhỏ hàng quý cộng với cổ tức
thưởng thêm vào
cuối năm Chính sách này đặc biệt thích hợp cho những doanh nghiệp có lợi
nhuận hoặc nhu cầu tiền mặt biến động giữa năm này với năm khác, hoặc cả hai
Ngay cả khi doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp, các nhà đầu tư vẫn có thể trông
cậy vào một mức chi trả cổ tức đều đặn của họ; còn khi lợi nhuận cao và không
có nhu cầu sử dụng ngay nguồn tiền dôi ra này, các doanh nghiệp
muốn nhận được một mức cổ tức “bảo đảm”
Như vậy, có rất nhiều chính sách cổ tức để doanh nghiệp lựa chọn sao cho phù hợp với
dòng tiền, lưu lượng tiền tệ và nhu cầu đầu tư của đơn vị Mặc dù được xếp ưu tiên
thấp hơn chính sách tài trợ và chính sách đầu tư, nhưng việc chọn chính sách cổ tức
cũng đòi hỏi được xem xét cẩn thận bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đếnlợi ích của cổ
đông và tới sự phát triển của công ty Sau khi đã thống nhất chọn đượcchính sách chi
trả cổ tức, việc tiếp theo mà Đại hội đồng cổ đông cũng như các nhà quản lý doanh
nghiệp phải cân nhắc đó là: lựa chọn phương thức chi trả cổ tức
Trang 25được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông.
Hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu được áp dụng khi doanh nghiệp
đều làm số lượng cổ phần tăng lên và giá trị cổ phần giảm xuống
Trả cổ tức bằng cổ phiếu làm tài khoản chủ sở hữu tăng lên và phần lợi nhuận giảm
xuống Trong khi đó tách cổ phiếu làm giảm mệnh giá mỗi cổ phần.1.5.3 Cổ tức trả bằng tài
Trang 26-Chương 1: Cơ sở lý
luận
Hạn chế suy yếu vốn: tức là doanh nghiệp không thể dùng vốn (gồm mệnh giá cổ
phần thường và thặng dư vốn) để chi trả cổ tức
Hạn chế lợi nhuận ròng: tức là cổ tức phải được chi trả từ lợi nhuận ròng hiện
nay và thời gian qua, nhằm ngăn cản các chủ sở hữu thường rút đầu tư ban đầu và
làm suy yếu vị thế an toàn của các chủ nợ của doanh nghiệp
Hạn chế mất khả năng thanh toán: tức là không thể chi trả cổ tức khi doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán (nợ nhiều hơn tài sản), nhằm đảm bảo quyền ưu
tiên của chủ nợ đối với tài sản của doanh nghiệp
1.6.2 Các khoản giới hạn trong hợp đồng trái phiếu công ty và các thỏa thuận tàitrợ khác:
Các điều khoản hạn chế này có thể giới hạn tổng mức cổ tức của một doanh nghiệp có
thể chi trả Hoặc các yêu cầu về quỹ dự trữ để thanh toán nợ đôi khi cũng hạn chế việc
chi trả cổ tức Hoặc nếu vốn luân chuyển (tài sản lưu động trừ nợ ngắnhạn) hay tỷ lệ
nợ hiện hành không cao hơn một mức định sẵn nào đó, thì doanh nghiệp không được
thuộc vào các tài sản có tính thanh khoản cao, nhất là tiền mặt
1.6.5 Khả năng vay và tiếp cận các thị
Trang 27-Chương 1: Cơ sở lý luận
.6.7 Các cơ hội tăng trưởng
xem xét các yếu tố này trong phần thực trạng chi trả cổ tức ở các công
ty niêm yết Việt
Trang 28quả và hoàn hảo:
− Không có thuế: theo giả định này, các nhà đầu tư không bận tâm
về việc họ sẽ
nhận được thu nhập cổ tức hay thu nhập lãi vốn
− Không có chi phí giao dịch: giả định này ngụ ý rằng các nhà đầu
Chính sách đầu tư và tài trợ cố định: nghĩa là cho dù doanh
nghiệp có dư tiền
thì cũng không thể đem số tiền đó đi đầu tư thêm mà chỉ có thể mua lại cổ phần
hoặc chia cổ tức mà thôi Hoặc doanh nghiệp thiếu tiền thì
Trang 29Quan sát chính sách cổ tức của các công ty Mỹ trong vòng 50 năm,
ta có những kết
quả như sau:
– Đầu tiên, cổ tức có xu hướng đi theo lợi nhuận; tức là, gia tăng cổ tức thường đi
sau sự gia tăng trong lợi nhuận và ngược lại sự cắt giảm cổ tức đôikhi đi sau sự
sụt giảm trong lợi nhuận
– Thứ hai, cổ tức thường cố định bởi vì các công ty thường rất miễn cưỡng khi
thay đổi cổ tức; đặc biệt, các công ty tránh việc cắt giảm cổ tức
Trang 30-Chương 1: Cơ sở lý luận
Hình 1-4 Quan hệ cổ tức và lợi nhuận ở Mỹ qua
Trang 31ty đưa ra chính sách cổ tức và kết luận 3 điểm quan trọng2 :
– Các công ty đặt tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức mục tiêu bằng cách
quyết định dựa trên
tỷ lệ lợi nhuận mà họ sẵn sàng trả cổ tức trong dài hạn
– Họ thay đổi cổ tức theo mục tiêu dài hạn và trong mức thay đổi lợinhuận có thể
chịu được, nhưng họ gia tăng cổ tức chỉ khi họ cảm thấy họ có thể đạt được
những mức cổ tức cao hơn, bởi vị các công ty thường tránh cắt giảm cổ tức, mà
cổ tức lại phụ thuộc lợi nhuận
– Các nhà quản lý thì quan tâm nhiều hơn đến sự thay đổi trong cổ tức hơn là mức
2 Xem chi tiết số liệu tại Phụ lục 11
Lintner, J., Distribution of Income of Corporations among Dividends, Retained Earnings and Taxes American
Trang 32-Chương 1: Cơ sở lý luận
Hình 1-5 Thay đổi cổ tức của các công ty Mỹ từ năm
hơn các công ty cắt giảm cổ tức
1.8.1.3 Cổ tức ít biến động hơn lợi
theo từng năm và cũng được chứng minh bằng một số thực nghiệm:
Đầu tiên, độ biến thiên trong số liệu cổ tức quá khứ nhỏ hơn nhiều so với độ biến thiên
của số liệu lợi nhuận quá khứ Bằng việc sử dụng dữ liệu hằng năm về lợi nhuận và cổ
tức từ năm 1960 đến năm 2003, ví dụ, độ lệch chuẩn của cổ tức là 5%, trong khi độ
lệch chuẩn của lợi nhuận là khoảng 14%
Trang 21
Trang 33nhuận của các công ty là lớn hơn nhiều so với tỷ suất cổ tức
1.8.1.4 Chính sách cổ tức của một công ty có xu hướng tùy thuộc vào vòng đờicủa công
trưởng dự kiến của các công ty Ví dụ, ta chia các công ty trên thị
Trang 35-Chương 1: Cơ sở lý luận
Hình 3-8 Cổ tức ở các nước G7 tại thời điểm 1982-84 và
lại cao hơn cổ tức
Khác nhau trong kiểm soát doanh nghiệp: khi có sự tách biệt giữa
để tích lũy tiền mặt hơn cổ đông do mục tiêu của họ
Không có gì ngạc nhiên khi tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức của các công ty ở các thị trường
mới nổi thường thấp hơn của các nước G-7 Sự tăng trưởng cao hơn
và quyền lực
Trang 24
Trang 362,140,142,232,294,211,883,010,520,669,470,711,201,203,942,551,16
N,A, N,A,7,8
2,83,27,49,61,91,86,00,91,8
3,22,01,73,76,21,22,77,20,62,2N,A, N,A,13,0
8,6
5,73,53,24,7
(Source: Standard & Poor’s,
Trang 37-Chương 1: Cơ sở lý luận
Bảng 1-2 Thống kế tỷ suất cổ tức phân theo ngành
(Nguồn: Merrill Lynch Global Research
Trang 40nước phát nhằm góp phần phục vụ cho những gợi ý trong chương 3.
Nhưng trong thực tế thị trường chứng khoán Việt Nam với các bất hoàn hảo thì liệu có
tồn tại mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp? Vànếu có thì các
yếu tố nào tác động đến sự lựa chọn việc chi trả cổ tức của một doanh nghiệp? Thực tế
thì các công ty niêm yết ở Việt Nam chi trả cổ tức như thế nào? Và liệunhững sự lựa
chọn đó có gì bất cập? Chương 2, phần về thực trạng và phân tích chitrả cổ tức của
các công ty niêm yết ở Việt Nam, sẽ cố gắng trả lời những câu hỏi này
Trang 29