Định giá trái phiếu1.1 Định giá trái phiếu không kỳ hạn V : giá của trái phiếu I : lãi cố định được hưởng mãi mãi Kd : tỷ suất lợi nhuận yêu cầu ..... VD định giá trái phiếu Chính phủ h
Trang 31 Định giá trái phiếu
1.1 Định giá trái phiếu không kỳ hạn
V : giá của trái phiếu
I : lãi cố định được hưởng mãi mãi
Kd : tỷ suất lợi nhuận yêu cầu
(
) 1
( )
1
I k
I I k
I k
I k
I k
I V
d k I
V
Trang 4VD cách định giá trái phiếu
V = I/Kd = 50 / 0,12 = 416,67$
Trang 51.2 Định giá trái phiếu có kỳ hạn
được hưởng lãi
V : giá trái phiếu
I : lãi cố định được hưởng từ trái phiếu
Kd : tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư
MV: mệnh giá trái phiếu
n : số năm cho đến khi đáo hạn
n d
n d d
MV k
I k
I k
I V
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1
Trang 6VD định giá trái phiếu Chính phủ
hưởng lãi định kỳ hàng năm
Giả sử bạn mua trái phiếu Chính phủ có:
- Lợi suất kỳ vọng là 12%/năm
Hỏi giá trái phiếu là bao nhiêu, nếu định giá vào ngày
20/6/2011
Trang 7Lãi trái phiếu hàng năm được hưởng là:
I = 100.000 * (8,5%) = 8.500 $
Nếu định giá vào ngày 20/6/2011 thì trái phiếu
được hưởng 4 kỳ lãi, mỗi kỳ là 8.500 $ Vậy giá
trị trái phiếu được tính:
$ 28 , 369
89
%) 12 1 (
000
100
%) 12 1 (
500
8
%) 12 1 (
500
8
%) 12 1 (
500
8
%) 12 1
(
500
8
4 4
3 2
Trang 81.3 Định giá trái phiếu có kỳ
hạn không hưởng lãi định kỳ
V : giá trái phiếu
Kd : tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà
đầu tư
MV: mệnh giá trái phiếu
n : số năm cho đến khi đáo hạn
n d
k
MV V
) 1
(
Trang 9VD: Cách định giá trái phiếu
không hưởng lãi định kỳ
Giả sử BIDV phát hành trái phiếu không trả lãi định kỳ, có thời hạn 10 năm và mệnh giá 1.000$ Nếu tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư là 12%, giá bán của trái phiếu này là bao nhiêu?
1 (
000
1 )
1 ( 10
dk MV V
Trang 101.4 Định giá trái phiếu trả lãi
theo định kỳ nửa năm
n d
n
MV k
Trang 11VD: Cách định giá trái phiếu trả
lãi định kỳ nửa năm (bán niên)
Trái phiếu của Công ty ABC phát hành có mệnh giá 1.000$, kỳ hạn 12 năm, trả lãi bán niên với lãi suất 10% và nhà đầu tư mong có tỷ suất lợi nhuận 14% khi mua trái phiếu này Hỏi giá trái phiếu là bao nhiêu?
Giải:
Giá trái phiếu được tính như sau:
$ 61 ,
770 )
2 /
% 14 1
(
000
1 2 /
100
) 2 /
% 14 1
(
2 /
100 )
2 /
% 14 1
(
2 /
100
24 2
Trang 12Lợi suất đầu tư trái phiếu
Lợi suất đầu tư lúc trái phiếu đáo hạn
VD: Giả sử mua một trái phiếu có mệnh giá 1.000$, thời hạn 14 năm và được hưởng lãi suất 15%/năm với giá mua là 1.368,31$ Nếu giữ trái phiếu này đến lúc đáo hạn thì lợi suất đầu tư là bao nhiêu?
1 )
1 (
150
) 1
(
150 )
1 (
150 31
, 368
.
1
YTM YTM
YTM
Trang 13Lợi suất đầu tư trái phiếu (tt)
Lợi suất đầu tư lúc trái phiếu được
thu hồi
V : giá trái phiếu
Pc : giá khi thu hồi trái phiếu
YTC : lãi suất khi trái phiếu được thu hồi
n
n Pc YTC
Pc YTC
I YTC
I YTC
I V
) (
) 1
(
) 1
( )
1
Trang 142 Định giá cổ phiếu
2.1 Định giá cổ phiếu phổ thông
P : giá cổ phiếu
Dt : cổ tức được chia ở thời điểm t
Ke: tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư
2 1
1
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1
t e
e
D k
D k
D k
D P
Trang 152.1.2 Mô hình chiết khấu cổ tức
TH tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi (mô hình
(
) 1
(
) 1
(
) 1
( )
1 (
) 1
2
2 0
1
0
e e
g
D k
g
D k
g
D P
1
D
P
Trang 16VD: Minh hoạ cách sử dụng
mô hình Gordon
Giả sử Cty CP XYZ phát hành cổ phiếu phổ thông, năm trước cty trả cổ tức là 50.000 $ Kỳ vọng cổ tức cty có tốc
độ tăng là 6% là mãi mãi trong tương lai Tính giá cổ phiếu
là bao nhiêu nếu nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận là 14%
Giải:
D1 = Do*(1 + g) = 50.000*(1+6%) = 53.000 $
Áp dụng mô hình Gordon, giá cp được tính toán:
P = D1/(Ke – g)=53.000/(14% - 6%) = 662.500 $
Trang 17TH tốc độ tăng trưởng cổ tức bằng không
(
1)
1(
)1
(
g k
D k
k
g
D P
e
t t
e
t
t
Trang 18VD: Minh hoạ cách định giá cổ phiếu có
tốc độ tăng trưởng cổ tức thay đổi
Giả sử năm trước công ty LMN trả cổ tức là
40.000 đồng Cổ tức này được kỳ vọng có
tốc độ tăng trưởng 6% trong 5 năm đầu,
sau đó tốc độ tăng trưởng cổ tức chỉ còn
5% mãi mãi Hỏi giá cổ phiếu là bao nhiêu
nếu nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận là
14%?
Trang 19%) 6 1 ( 000 40 )
1 ( 10
1 D g
D
944 44
%) 6 1 (
* 000 40 )
%) 6 1 (
* 000 40 )
50
%) 6 1 (
* 000 40 )
1
1 0
4 D g
D
529
53
%) 6 1 (
* 000
40 )
Trang 20Hiện giá cổ tức 5 năm đầu:
193
37
%) 14 1
(
400
42 )
1 (
) ( 1 1 1
PV
801
27 )
(
899
29 )
(
156
32 )
(
583
34 )
(
5 4 3 2
D PV
D PV
D PV
Tổng cộng hiện giá cổ tức 5 năm đầu ta có hiện
giá dòng tiền thứ 1:
$632
161801
.27899
.29156
.32583
.34193
P
Trang 21Dòng tiền thứ 2 được xác định mô hình
624
% 5
% 14
%) 5 1
( 529
53 )
(
) 1
( )
g
D P
FV
e
$ 345
324
%) 14 1
(
500
485 346
324 632
Trang 222.1.3 Mô hình chiết khấu dòng
E
Trang 232.1.4 Phương pháp so sánh thị
trường (định giá dựa vào chỉ số P/E)
P: giá cổ phần
Thu nhập dự kiến của mỗi cổ phần:
EPS = (LNR – Cổ tức cp ưu đãi)/Số cp đang lưu
hành
P/E = P/EPS => P = EPS*P/E
Trang 242.2 Định giá cổ phiếu ưu đãi
Sự khác biệt giữa cp ưu đãi và cp phổ thông
Cổ phiếu phổ thông Cổ phiếu ưu đãi
Được hưởng cổ tức không cố
định tuỳ vào kết quả kinh doanh
Giá cả thường dao động mạnh
hơn cp ưu đãi Giá cả ít dao động hơn cp phổ thông
Lợi nhuận và rủi ro cao hơn cp
ưu đãi Lợi nhuận và rủi ro thấp hơn cổ phiếu phổ thông
Trang 25Định giá cổ phiếu ưu đãi
Do cp ưu đãi có cổ tức là cố định hàng năm, không có công bố ngày đáo hạn nên tính chất giống trái phiếu không kỳ hạn nên:
P
Trang 26Lợi suất cổ phiếu
(1) Cổ phiếu ưu đãi:
Trang 27Lợi suất cổ phiếu
(2) Cổ phiếu thường
=>
) (
1 0
g k
D P
e
g P
D
0 1