Cấu trúc của Trái đất - Trái đất có cấu tạo không đồng nhất + Ba lớp chính: vỏ Trái đất, Manti, nhân + Các lớp vỏ có đặc điểm khác nhau về độ dày, thể tích, vật chất cấu tạo… + Lớp vỏ Tr
Trang 1Trình bày khái niệm thủy quyển? Phân tích một số nhân tố ảnh
hưởng tới chế độ nước sông.?
1 Khái niệmLà lớp nước trên bề mặt Trái đất, bao gồm nước trong các biển, các đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển
2 Tuần hòan của nước trên Trái đất
a/ Vòng tuần hoàn nhỏNước chỉ tham gia 2 giai đọan: bốc hơi và nước rơib/ Vòng tuần hòan lớnTham gia 3 giai đọan: bốc hơi, nước rơi và dòng chảy; hoặc 4 giai đọan: bốc hơi, nước rơi và dòng chảy, ngấm -> dòng ngầm -> biển, biển lại bốc hơi
3 Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
a/ Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm.- Mùa mưa chế độ nước sông cao, lũ lớn Mùa khô chế độ nước sông thấp, sông cạn kiệt ( Sông Hồng, sông Mê kong ở Việt Nam.- Vùng ôn đới lạnh hoặc các sông bắt nguồn từ núi cao, chế độ nước sông phụ thuộc vào thời kì tuyết tan( mùa xuân và mùa hạ) EX: Sông Iênit xây( Liên Bang Nga).-Vùng đất đá thấm nước, nước ngầm đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa chế độ nước sông
b/ Địa thế, thực vật và hồ đầm- Địa hình: ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng EX: ĐB sông Cửu Long địa hình bằng phẳng nên luc lên chậm và xuống chậm.- Thực vật: rừng ( tán lá, rể cây, thảm mục) giúp điều hòa chế độ nước sông hạn chế dòng chảy, giảm
lũ lụt, tăng cường nước ngầm.Ví dụ: Trồng rừng phòng hộ phòng chống lũ lụt.- Hồ đầm: điều hòa chế độ nước sông, dự trử nước vào mùa lũ, cung cấp nước vào mùa khô.( Ví dụ: Biển hồ Cam phu chia
Bài 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT THẠCH QUYỂN THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
I Cấu trúc của Trái đất
- Trái đất có cấu tạo không đồng nhất
+ Ba lớp chính: vỏ Trái đất, Manti, nhân
+ Các lớp vỏ có đặc điểm khác nhau về độ dày, thể tích, vật chất cấu tạo…
+ Lớp vỏ Trái đất gồm: vỏ lục địa và vỏ đại dương
- Khái niệm thạch quyển: là phần cứng ngoài cùng của Trái đất, bao gồm vỏ Trái đất và phần trên cùng của lớp Manti, có độ dày tới 100km
II Thuyết kiến tạo mảng
Trang 2Khái niệm: là thuyết về sự hình và phân bố các lục địa, đại dương trên bề mặt trái đất Học thuyết được xây dựng dựa trên các thuyết
về lục địa trôi dạt và về sự tách dãn đáy đại dương
- - Thạch quyển được cấu tạo bởi các mảng kiến tạo
- - 7 mảng kiến tạo lớn là: Thái Bình Dương, Ấn Độ - Ôxtrâylia Á – Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực
- + Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch chuyển
- Có 3 cách tiếp xúc: Tách dãn, dồn ép, trượt ngang
- + Nguyên nhân chuyển dịch các mảng kiến tạo: do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên
- + Ranh giới, chỗ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là vùng bất ổn; thường xảy ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa…
Bài 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
- I Nội lực
- - Nội lực: lực phát sinh ở bên trong Trái đất
- - Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là nguồn năng lượng trong lòng đất
- II Tác động của nội lực
- Thông qua vận động kiến tạo, hoạt động núi lửa, động đất…
- 1 Vận động theo phương thẳng đứng
- - Là những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái đất theo phương thẳng đứng
- - Diễn ra chậm chạp trên một tích lớn, có thể sinh ra 2 hiện tượng biển tiến và biển thoái
- - Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa một cách chậm chạp và lâu dài
- Vận động theo phương nằm ngang.Làm cho vỏ Trái đất bị nén
ép, tách giãn… gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
- Hiện tượng uốn nếp
- + Do tác động của lực nằm ngang
- + Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao
- + Đá bị xô ép, uốn cong thành nếp uốn
- + Tạo thành các nếp uốn, các dãi núi uốn nếp
- Hiện tượng đứt gãy
- + Do tác động của lực nằm ngang
- + Xảy ra ở vùng đá cứng
- + Đá bị vỡ gãy và chuyển dịch
Trang 3- + Tạo ra các địa hào và địa lũy.
Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
- I Ngoại lực
- - Khái niệm: là lực có nguồn gốc ở bên ngòai, trên bề Mặt Trái đất
- - Nguyên nhân chủ yếu: do năng lượng bức xạ của Mặt trời
- II Tác động của ngoại lực
- 1 Quá trình phong hóaKhái niệm:
- Là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật
do tác đông của sự thay đổi nhiệt độ, nước, oxi, khí cacbonic, các axit có trong thiên nhiên và sinh vật
- - Có 3 loại phong hóa
- Phong hóa lí học
- Khái niệm: là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích thước
to nhỏ khác nhau mà không làm biến đổi về màu sắc, thành phần khóang vật và hóa học
- - Kết quả: đá nứt vỡ, thay đổi kích htước, không thay đổi thành phần hoá học
- - Các nguyên nhân: thay đổi nhiệt độ đột ngột, sự đóng băng, tác động của sinh vật
- Phong hóa hóa học
- - Khái niệm là quá trình phá hủy, chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học và khóang vật
- - Kết quả: đá và khóang vật bị phá hủy, biến đổi thành phần, tính chất hóa học
- - Các nguyên nhân: do tác động của chất khí, nước, những chất khóang hòa tan trong nước, các chất do sinh vật bài tiết…
c Phong hóa sinh học
- - Khái niệm là sự phá hủy đá và các khoáng vật dưới tác động của SV
- - Do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết của sinh vật
- Đá và khoáng vật bị phá hủy cả về cơ giới lẫn hóa học
- 2 Quá trình bóc mòn
- - Xâm thực:
- + Làm chuyển dời các sản phẩm đã bị phong hóa
- + Do tác động của nước chảy, sóng biển, gió… với tốc độ nhanh, sâu
Trang 4- + Địa hình bị biến dạng (giảm độ cao, lở sông…)
- - Thổi mòn: tác động xâm thực do gió
- - Mài mòn:
- + Diễn ra chậm, chủ yếu trên bề Mặt đất đá
- + Do tác động của nước chảy tràn trên sườn dốc, sóng biển…* Bóc mòn:
- - Tác động của ngoại lực (nước chảy, sóng biển, băng hà, gió… ) làm chuyển dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban đầu
- - Gồm các quá trình: xâm thực , thổi mòn, mài mòn
3 .Quá trình vận chuyển:Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này sang nơikhác
- Khoảng cách vận chuyển phụ thuộc:
- Động năng của quá trình.Kích thước và trọng lượng của vật liệu
- Đặc điểm tự nhiên mặt điệm
- Có 2 hình thức vân chuyển:
- Cuốn đi nhờ động năng của ngoại lực.Lăn trên mặt đất dốc nhờ trọng lực của vật liệu và động năng của ngoại lực
- 4 Quá trình bồi tụ
- Là quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy
- Phụ thuộc vào động năng của các nhân tố ngoại lực
- Có 2 hình thức bồi tụ:
- Vật liệu tích tụ dần trên đường di chuyển của chúng theo thứ tự giảm dần kích thước và trọng lượng
- Vật liệu tích tụ và phân lớp theo trọng lượng
Bài 11: KHÍ QUYỂNSỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
- I Khí quyển:
- Là lớp không khí bao quanh Trái Đất
- Các khối khí- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: khối khí địa cực (A) rất lạnh, ôn đới (P) lạnh, chí tuyến (T) rất nóng, xích đạo (E) nóng ẩm
- Đặc điểm: khác nhau về tính chất, luôn luôn di chuyển, bị biến tính.Mỗi khối lại phân biệt ra 2 kiểu là kiểu lục địa khô ( kí hiệu c) và kiểu hải dương (kí hiệu m).Riêng khối khí xích đạo chỉ có kiểu hải dương, kí hiệu Em
Trang 5- 3 Frông
- - Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc, tính chất khác nhau
- - Mỗi nửa cầu có 2 frông cơ bản: frông địa cực (FA), Frông ôn đới (FP) Dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả nửa cầu (FIT)
- - Nơi frông đi qua có sự biến đổi htời tiết đột ngột
- II Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái đất
- 1 Bức xạ và nhiệt không khí
- -Bức xạ Mặt trời
- + Là các dòng vật chất và của năng lượng Mặt trời tới Trái đất
- + Được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ 1 phần, còn lại phản hồi vào không gian
- - Nhiệt của không khí ở tầng đối lưu chủ yếu do nhiệt của bề mặt Trái đất do Mặt trời cung cấp
- - Góc chiếu của tia bức xạ Mặt trời càng lớn, cường độ bức xạ càng lớn, lượng nhiệt thu được càng nhiều và ngược lại
- 2 Sự phân bố nhiệt độ không khía
- Phân bố theo địa lí
- Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao)Vĩ độ càng cao biên độ nhiệt càng lớn.b Phân bố theo lục địa và đại dươn
- Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn
- - Nguyên nhân: do sự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhauc
- Phân bố theo địa hình
- - Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao
- - Nhiệt độ không kí thay đổi theo độ dốc cà hướng phơi của sườn núi
- - Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự tác động của các nhân tố: dòng biển nóng, lạnh; lớp phủ thực vật; hoạt động sản xuất của con người