1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tam giác cân

9 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tam giác cân
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ* Cho hình vẽ: Hãy nhận dạng tam giác ở mỗi hình.Đ a hình lên máy chiếu Trả lời: Hình 1: Tam giác ABC là tam giác nhọn Hình 2: Tam giác DEF là tam giác vuông Hình 3: Tam

Trang 1

Kiểm tra bài cũ

* Cho hình vẽ: Hãy nhận dạng tam giác ở mỗi hình.(Đ a hình lên máy chiếu)

Trả lời: Hình 1: Tam giác ABC là tam giác nhọn

Hình 2: Tam giác DEF là tam giác vuông

Hình 3: Tam giác HIK là tam giác tù

+GV: Để phân loại các tam giác trên ng ời ta đã dùng yếu tố về góc Vậy có loại tam giác đặc biệt nào khác không? Để trả lời câu hỏi này ta xét bài toán sau.Cho hình vẽ, em hãy đọc xem hình vẽ cho biết gì?

Trả lời: Tam giác ABC có AB = AC

Khi tam giác ABC có AB = AC đ ợc gọi là tam giác gì Để

trả lời câu hỏi đó ta nghiên cứu bài hôm nay

Trang 2

1 Định nghĩa

+ GV:Thế nào là tam giác cân?

+HS: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau

+H/S nhắc lại định nghĩa SGK ( GV đ a định nghĩa lên máy chiếu)

+GV giới thiệu cách vẽ tam giác cân và vễ trên bảng:

*Vẽ cạnh BC Dùng compa vẽ các cung tâm B và tâm C có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau tai A

* Nối AB, AC ta có AB = AC, tam giác ABC gọi là tam giác cân tại A

?1

Tìm các tam giác cân trên hình 112 Kể tên các cạnh bên, cạnh đáy,

góc ở đáy, góc ở đỉnh của tam giác cân đó

+GV đ a hình lên máy chiếu, phát phiếu học tập cho hs làm,

GV nhân xét và kết quả đ a lên máy chiếu

+GV giới thiệu:

+ Cạnh bên AB, AC

+ Cạnh đáy BC

+ Góc B và góc C là các góc ở đáy

+ Góc ở đỉnh là góc A

Trang 3

Kết quả

2 Tính chất

?2 Cho tam giác ABC cân tại A Tia phân giác của góc A cắt BC ở D (h 113)

Hãy so sánh góc ABD và góc ACD

+GV: Em đọc và nêu GT, KL của bài toán

+ GV: Tam giác cân có hai

cạnh bằng nhau Vậy hai

góc ở đáy có bằng nhau

không?

+ GV đ ađầu bài lên máy chiếu, gọi học sinh đọc

+ HS đọc song GV phát tam giác bằng bia cho HS h ớng dẫn học sinh kiểm tra 2 góc đó

+ HS: Góc ABD bằng góc ACD

+GV: Bằng cách gấp ta có 2 góc bằng nhau Vận dụng kiến thức đã học vào CM

Trang 4

+ GV: Vậy muốn chứng minh hai góc bằng nhau ta phải chứng minh điều gì?

+ HS: Ta phải chứng minh hai tam giác bằng nhau

+ Theo em ta phải chứng minh hai tam giác nào bằng nhau?

+ HS: Ta phải chứng minh Tam giác ABD bằng tam giác ACD

Ta chứng minh bài toán nh sau ( đ a kết CM lên máy chiếu

+ GV: Qua?2 nhận xét gì về hai góc ở đáy của tam giác cân?

Định lí 1: Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau

+ GV:Ng ợc lại nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác gì?

+ GV gọi một HS đứng tại chỗ CM

+ HS: Hai góc ở đáy của tam giác cân bằng nhau

+ Gv: Đấy chính là nội dung Đ/L1 và đ a định lí lên máy chiếu

+ HS: Tam giác cân

+ GV: Nội dung Đ/L2 và đ a Đ/L lên máy chiếu

Trang 5

Định lý 2: Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân

?3

+ GV đ a một hình tam giac vuông cân lên máy chiếu và hỏi hình vẽ cho biét gì?

+ HS: Cho biết góc A bằng 1v, cạnh AB = AC

+ GV: Vậy tam giác vừa vuông, vừa cân đ ợc gọi là tam giác gì ?

+ HS: Tam giác vuông cân

+ GV: Vậy tam giác vuông cân là gì?

+ HS:Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau

+ GV gọi học sinh đọc Đ/N và đ a Đ/N lên máy chiếu

+ GV đ a ?3 lên máy chiếu và cho HS làm sau dó đ a kết quả

lênmáy chiếu

+ GV: Đ a hình tam giác đều lên máy chiếu và hỏi hình cho biết gì?

+ GV giới thiệu cách vẽ tam giác vuông cân

+ HS: Một tam giác cho biết 3 cạnh bằng nhau

+ GV: vậy một tam giác nh vậy gọi là tam giác đều

3 Tam giác đều + GV: Tam giác đều là gì?

+ HS: tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau

+ GV đ a Đ/N lên máy chiếu và gọi một học sinh đọc

+ Gv giới thiệu cách vẽ tam giác đều

Trang 6

3 Tam giác đều

Cách vẽ tam giác đều

- Vẽ một cạnh bất kì, chẳng hạn BC

- Vẽ trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC các cung tân B và tâm C có cùng bán kính bằng BC sao cho chúng cắt nhau tai A

- Nối AB, AC ta có tam giác đều ABC ( l u ý kí hiệu 3 cạnh bằng nhau)

?4

+ GV đ a hệ quả lên máy chiếu

+ GV: Đó chính là nội dung của hệ quả tiếp theo (hệ quả của định lý 2)

+ GV cho ?4 lên máy chiếu và cho học sinh lam.kết quả đ a lên máy chiếu

+GV đ a hình tam giác lên may chiếu và hỏi hình này cho biết gì?

+ HS: Tam giác ABC cho biết 3 góc bằng nhau

+ GV: Một tam giác biết 3 góc bằng nhau đó là tam giác gì?

+ HS: Tam giác đều GV đ a hệ quả lên máy chiếu và gọi HS đọc

+ GV nếu một tam giác cân có một góc bằng 60 độ đó là tam giác gì?

+ HS: Tam giác đều

Trang 7

4 LuyÖn tËp cñng cè Bµi 47tr 127 SGK

Trang 8

5 H ớng dẫn về nhà

- Năm vững định nghĩa và tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông, tam giác đều

- Các cách chứng minh một tam giác lá cân, là đều

-Bài tập số 46, 49, 50 tr 127 SGK

-Bài 67, 68, 69, 70 tr 106 SBT

Trang 9

A Mục tiêu:

Qua bài này học sinh cần:

*Năm đ ợc định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính

chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

* Biết vẽ một tam giác cân, tam giác vuông cân biết chứng minh một tam giác là

tam giác cân , tam giác vuông cân, tam giác đều Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam

giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng

nhau

* Rèn kĩ năng vẽ hình, tính toán và tập d ợt chứng minh đơn giản

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

* GV: Th ớc thẳng, compa, máy chiếu, tấm bìa

* HS: Th ớc thẳng, compa, bút dạ

C Tiến trình dạy học

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w