Kết quả khảo sát 125 cán bộ nhân viên ngân hàng và 150 khách hàng vayvốn đã đưa ra những nhận định khách quan về những khó khăn trong công tác tíndụng, nguyên nhân khách hàng không trả n
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi,được hoàn thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn, dưới sự hướng dẫncủa PGS TS Bùi Dũng Thể
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng Các lập luận, phân tích, đánh giá được đưa ra trên quan điểm cá nhân sau khinghiên cứu
Luận văn không sao chép, không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu khoa học
đã được công bố nào
Quảng Trị, ngày … tháng 5 năm 2015
Học viên
Lê Quốc Thái
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bảnthân, tác giả nhận được rất nhiều sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của thầy giáohướng dẫn
Qua đây tác giả xin gửi lời cám ơn tới tất cả những người đã quan tâm giúp
đỡ trong suốt thời gian qua Trước hết tác giả xin gửi lời cám ơn đến Quý thầy cô ởTrường đại học kinh tế huế đã giảng dạy, trang bị những kiến thức cần thiết cho tácgiả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm
ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo hướng dẫn – PGS.TS Bùi Dũng Thể,người đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Đồng thời, tác giả cũng xin cám ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam – Chi nhánh Quảng Trị, Phòng GD Lao Bảo đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp
đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã luônluôn bên cạnh, quan tâm, ủng hộ, giúp tác giả chuyên tâm nghiên cứu và hoàn thànhluận văn một cách tốt nhất
Học viên
Lê Quốc Thái
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : Lê Quốc Thái
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2013-2015
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Dũng Thể
Tên đề tài :Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị.
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong bối cảnh hiện nay khi nền kinh tế có những biến động khôn lường thìquản lý rủi ro càng được quan tâm vì tín dụng luôn được đánh giá là một trong cácloại nghiệp vụ ngân hàng phức tạp và có độ rủi ro cao, và vấn đề quản lý rủi ro tíndụng luôn được các NHTM quan tâm hàng đầu
Với mục tiêu hướng tới là “Ngân hàng bán lẻ đa năng hàng đầu tại ViệtNam”, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói chung cũng như VietinbankQuảng Trị nói riêng luôn quan tâm và đặt lên hàng đầu đối với vấn đề quản trị rủi ro,đặc biệt là rủi ro tín dụng
Nhận rõ về tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã chọn đề tài “Quản trị rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu.
2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:được sử dụng để xây dựng khung phântích cho đề tài; Phương pháp nghiên cứu định tính: được sử dụng để thiết kế phiếuđiều tra; Phương pháp nghiên cứu định lượng: được thực hiện thông qua khảo sátcác cán bộ nhân viên của Vietinbank Quảng Trị, khách hàng vay vốn tạiVietinbank Quảng Trị
3 Kết quả nghiên cứu:
Công tác quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank Quảng Trị vẫn còn một sốtồn tại ở việc chấp hành quy trình nghiệp vụ tín dụng;chấp hành và thực hiện chế
độ thông tin báo cáo; kiểm tra, kiểm soát; xử lý nợ rủi ro
Kết quả khảo sát 125 cán bộ nhân viên ngân hàng và 150 khách hàng vayvốn đã đưa ra những nhận định khách quan về những khó khăn trong công tác tíndụng, nguyên nhân khách hàng không trả nợ đúng hạn, hoạt động quản trị rủi rotín dụng của ngân hàng dưới giác độ của cán bộ nhân viên ngân hàng; và nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng dưới giác độ của khách hàng vay vốn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4NHCT : Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.Khái quát chung về tín dụng ngân hàng 5
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 5
1.1.2 Phân loại tín dụng 6
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế 7
1.1.3.1 Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế 7
1.1.3.2 Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất 8
1.1.3.3 Tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ 8
1.1.3.5 Tín dụng tạo điều kiền hội nhập kinh tế quốc tế 8
1.1.3.6 Tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế trọng điểm 9
1.2.Rủi ro tín dụng 9
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 9
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 10
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 61.2.3 Những chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng 11
1.2.3.1 Nợ quá hạn 11
1.2.3.2 Tỉ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ vay 12
1.2.3.4 Phân loại nợ 13
1.2.3.5Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 15
1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng 18
1.2.4.1 Đối với ngân hàng bị rủi ro 18
1.2.4.2.Đối với hệ thống ngân hàng 18
1.2.4.3.Đối với nền kinh tế xã hội 18
1.3.Quản trị rủi ro tín dụng 19
1.3.1 Khái niệm 19
1.3.2.Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 20
1.3.3.Vai trò của công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với ngân hàng 20
1.3.4.Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng 21
1.3.5.Các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng 24
1.3.5.1 Nhân tổ cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức quản trị rủi ro của ngân hàng 24
1.3.5.2 Yếu tố nguồn lực con người, đặc biệt là cán bộ NHTM và người đi vay 26 1.3.5.3 Nhân tố công nghệ 26
1.3.6 Một số yêu cầu trong quản trị rủi ro tín dụng 27
1.3.6.1 Trách nhiệm của ban điều hành 27
1.3.6.2 Chiến lược rủi ro tín dụng 27
1.3.6.3 Tổ chức hoạt động tín dụng 27
1.3.6.4 Quy trình xếp loại rủi ro 30
1.3.6.5 Kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài 30
1.4.Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên thế giới và bài học cho Việt Nam 31
1.4.1 Kinh nghiệm của các ngân hàng ở Thái Lan 31
1.4.2 Kinh nghiệm của các ngân hàng ở Đức 33
1.4.3 Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank 34
1.4.4 Kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING 35
1.4.5.Bài học đối với Việt Nam 35
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
VIETINBANK QUẢNG TRỊ 38
2.1 Khái quát về Vietinbank Quảng Trị 38
2.1.1 Vài nét lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank Quảng Trị .38
2.1.2 Thông tin về Vietinbank Quảng Trị: 39
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý 40
2.1.4 Tình hình lao động 42
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBankCN Quảng Trị 44
2.1.5.1 Kết quả hoạt động huy động vốn 44
2.1.5.2 Kết quả hoạt động cho vay 47
2.1.5.3.Tình hình các mặt hoạt động khác 53
2.1.5.4 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận hoạt động kinh doanh 54
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại VietinBank Quảng Trị 54
2.2.1 Qui mô và phân loại dư nợ tín dụng 54
2.2.2 Qui mô và cơ cấu nợ xấu 56
2.2.3.Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro 60
2.2.4 Những thiệt hại từ rủi ro tín dụng 61
2.2.5 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank Quảng Trị 62
2.2.5.1 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng 62
2.2.5.2 Xây dựng chính sách và chiến lược kinh doanh tín dụng nhằm phòng ngừa và hạn chế rũi ro tín dụng 63
2.2.5.3 Hoàn thiện và thực hiện quy trình vay theo hình thức luân chuyển hồ sơ tín dụng tương đối chặt chẽ 64
2.2.5.3.1.Thủ tục và quy trình cho vay của Vietinbank Quảng Trị 66
2.2.5.3.2 Đánh giá công tác chấp hành qui trình nghiệp vụ và thống kê báo cáo tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị 66
2.2.5.3.3 Thực hiện hoạt động hạn chế rũi ro tín dụng dựa trên kết quả xếp hạng tín nhiệm khách hàng trong quá trình cho vay 67
2.2.6 Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tín dụng 68
2.2.7 Kiểm tra các bảo đảm tiền vay 69
2.2.8 Xử lý nợ bị rủi ro 69
2.2.8.1 Công tác rà soát, xử lý nợ xấu 69
2.2.8.2 Đánh giá công tác xử lý nợ rủi ro 69
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 82.3 Thực trạng công tác quản trị rũi ro tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến công
tác quản trị rũi ro tín dụng thông qua khảo sát các đối tượng điều tra 70
2.3.1 Thông tin đối tượng khảo sát 70
2.3.1.1 Thông tin cán bộ nhân viên ngân hàng 71
2.3.1.2 Thông tin khách hàng 72
2.3.2 Đánh giá của cán bộ công nhân viên về rũi ro tín dụng của Vietinbank Quảng Trị 74
2.3.2.1 Phân tích độ tin của số liệu đánh giá của cán bộ công nhân viên 74
2.3.2.3 Đánh của cán bộ nhân viên ngân hàng về nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong công tác quản trị RRTD tín dụng của ngân hàng 80
2.3.2.4 Đánh của cán bộ nhân viên hoạt động quản trị RRTD tín dụng tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Quảng TRị 82
2.3.3.Đánh giá của khách hàng vay vốn về các hoạt động ảnh hưởng đến RRTD tại VietinBank Quảng Trị 83
2.3.3.1 Phân tích độ tin cậy của số liệu đánh giá của khách hàng vay vốn 83
2.3.3.2 Đánh giá của khách hàng hay vốn về nguyên nhân rủi ro tín dụng 85
2.4 Đánh giá chung về hoạt động công tác quản trị RRTD tại ngân hành Vietinbank Quảng Trị 86
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETINBANK QUẢNG TRỊ 90
3.1 Quan điểm, định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của VietinBank nói chung và VietinBank Quảng Trị nói riêng 90
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Quảng trị 91
3.2.1 Nâng cao hoạt động quản lý, theo dõi nợ vay 91
3.2.2 Xử lý nợ bị rủi ro 91
3.2.3 Tăng cường vai trò công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 94
3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 95
3.2.5 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả xử lý hệ thống thông tin tín dụng 98
3.2.6 Biện pháp hỗ trợ các khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay có hiệu quả 99
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
1.Kết luận 100
2 Kiến nghị 101
2.1 Kiến nghị với chính phủ 101
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 92.2.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 101
2.3.Kiến nghị với VietinBank 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 105 Biên bản hội đồng
Nhận xét phản biện 1
Nhận xét phản biện 1
Bản giải trìnhBiên bản hộ đồng
Nhận xét phản biện 1
Nhận xét phản biện 1
Bản giải trình
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại chi nhánh giai đoạn 2012-2014 43
Bảng 2.2: Hoạt động huy động vốn của chi nhánh ngân hàng giai đoạn 2012-2014 45
Bảng 2.3: Quy mô, cơ cấu dư nợ theo thời gian giai đoạn 2012-2014 48
Bảng 2.4: Quy mô, cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2012-2014 50 Bảng 2.5: Quy mô, cơ cấu dư nợ theo lĩnh vực cho vay giai đoạn 2012-2014 52
Bảng 2.6: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của chi nhánh giai đoạn 2012-2014.54 Bảng 2.7: Tình hình dư nợ của ngân hàng giai đoạn 2012-2014 55
Bảng 2.8: Qui mô và cơ cấu nợ xấu theo thời hạn cho vay giai đoạn 2012-2014 .56
Bảng 2.9: Qui mô và cơ cấu nợ xấu chi nhánh ngân hàng theo thành phần kinh tế giai đoạn 2012-2015 57
Bảng 2.10: Qui mô và cơ cấu nợ xấu theo loại hình đảm bảo tiền vay giai đoạn 2012-2014 58
Bảng 2.11: Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2012-2014 60
Bảng 2.12: Thông tin mẫu điều tra cán bộ công nhân viên ngân hàng 71
Bảng 2.13: Thông tin mẫu điều tra Khách hàng 73
Bảng 2.14: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra thông qua hệ số Cronbach Alpha 76
Bảng 2.15: Đánh giá của cán bộ nhân viên về khó khăn trong công tác tín dụng.79 Bảng 2.16: Đánh giá của cán bộ nhân viên về nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong công tác quản trị RR tín dụng của ngân hàng 81
Bảng 2.17: Đánh giá của cán bộ nhân viên về hoạt động quản trị RR tín dụng của ngân hàng 82
Bảng 2.18: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến và số liệu điều tra khách hàng thông qua hệ số Cronbach Alpha 84
Bảng 2.19: Đánh giá của khách hàng vay vốn nguyên nhân rủi ro tín dụng của ngân hàng 85
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu biểu đồ Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh ngân hàng VietinBank
Quảng Trị 41
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động vốn giai đonạ 2012-214 46
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian 49
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế 51
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo lĩnh vực cho vay 53
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, với trình độ phát triển cao của nền kinh tế - xã hội
và quá trình toàn cầu hóa, thị trường ngày càng mở rộng và hội nhập với khu vực vàquốc tế Đây là điều kiện môi trường thuận lợi để các hoạt động sản xuất kinhdoanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng phát triển
Là một trong những kênh cung cấp vốn chủ yếu cho nền kinh tế, hệ thốngngân hàng thương mại luôn chuyển mình và có những bước phát triển theo nhữngbước phát triển của nền kinh tế Trong khi đó, sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàngthương mại gắn liền với công tác tín dụng, đây là hoạt động mang lại nguồn thu chủyếu cho các ngân hàng thương mại Việt Nam Tuy nhiên mức độ rủi ro tiềm ẩntrong nền kinh tế hiện đại luôn gắn liền với quá trình hoạt động và phát triển củangân hàng
Có thể nói rằng cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước nhu cầu vốncho nền kinh tế ngày càng tăng dẫn đến mức độ tăng trưởng tín dụng cũng tănglên tương ứng Tuy nhiên, sự tăng trưởng tín dụng cũng kéo theo sự gia tăng rủi
ro tín dụng, điều này làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, làm hạn chế việc
mở rộng tín dụng và đặc biệt ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM
Thực tế cho thấy trong thời gian qua nền kinh tế chịu nhiều biến động xấu,tình hình họat động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không khả quan, tìnhtrạng thua lỗ kéo dài thậm chí nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, giảithể Song hành cùng doanh nghiệp, các NHTM cũng chịu tác động từ khó khănchung đó, nợ xấu gia tăng, phải xử lý tài sản trong khi thị trường bất động sản giảmsâu, TSBĐ giảm giá trị, tính thanh khỏan thấp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của các NHTM… Do đó, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụngđang là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM nhằm tạo ra sự tăng trưởng tín dụngmột cách ổn định và bền vững
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Trong bối cảnh nền kinh tế có những biến động khôn lường thì quản lý rủi rocàng được quan tâm vì tín dụng luôn được đánh giá là một trong các loại nghiệp vụngân hàng phức tạp và có độ rủi ro cao, và vấn đề quản lý rủi ro tín dụng luôn đượccác NHTM quan tâm hàng đầu Với sự quan tâm đó và mục tiêu hướng tới là “Ngânhàng bán lẻ đa năng hàng đầu tại Việt Nam”, Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam nói chung cũng như Vietinbank Quảng Trị nói riêng luôn quan tâm và đặt lênhàng đầu đối với vấn đề quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Chi nhánh ngânhàng đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau nhằm làm hạn chế tối đa những nguy
cơ tiềm ẩn Tuy nhiên, rũi ro tín dụng vẫn đang là nguy cơ tiềm ẩn cao ở ngân hàng
và là mối quan tâm hàng đầu trong quá trình hoạt động của ngân hàng trong thờigian tới
Nhận thức được thực tế trên và là một cán bộ đang hoạt động tại ngân hàng,tôi đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị” làm đề tài luận văn cao học của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tíndụng cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị, từ đóđảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng trongthời gian tới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản trị rủi ro tín dụng của VietinBank Quảng Trị
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại VietinBank Quảng Trị
Về thời gian: Tình hình hoạt động quản trị rủi ro của kinh doanh của VietinBank
CN Quảng Trị từ năm 2012-2014 và đề xuất giải pháp đến 2020
4 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu chủ yếu sau đây:
*Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập thông qua báo cáo hoạt động củaVietinBank Quảng Trị, các báo hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn, ngânhàng nhà nước tỉnh Quảng trị và các báo cáo kinh tế xã hội ở địa phương Bên cạnh
đó, một số kết quả nghiên cứu trước đây, các số liệu từ các tạp chí và internet cũngđược tham khảo và sử dụng cho quá trình phân tích
+Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thực hiện thông qua điều tra bằng bảnghỏi đối với các khách hàng, cán bộ nhân viên và các đối tượng liên quan Bên cạnh
đó, một số phỏng vấn chuyên sâu cũng được sử dụng đối với một số đối tượng amhiểu về hoạt động quản trị tại ngân hàng
*Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận
về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng để xây dựng khung lý thuyết cho đề tàinghiên cứu Bên cạnh đó tôi còn sử dụng phương pháp này để nghiên cứu những đềtài,luận văn và báo cáo khoa học về quản trị rủi ro tín dụng đã được thực hiện đểtham khảo và học tập kinh nghiệm Phương pháp này cũng được sử dụng để nghiêncứu các văn bản pháp quy về ngân hàng và các hoạt động của ngân hàng, các tài
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15liệu của VietinBank Quảng Trị để phục vụ cho việc phân tích, tổng hợp sau này.Đây là phương pháp nhằm tổng hợp và làm rõ cơ sở lý luận đối hoạt động quản trịrũi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, từ đó hình thành nên cơ sở lý thuyết đểnghiên cứu tiến hành phân tích thực trạng.
+Phương pháp phân tích thống kê như thống kê mô tả, phương pháp so sánh: Đây là phương pháp nhằm làm rõ đặc điểm và xu hướng của các tiêu chí liên
quan đến hoạt động cũng như rũi ro tín dụng tại ngân hàng Trên cơ sở đó nhằm sosánh sự khác nhau của các tiêu chí trên giữa các đối tượng khác nhau
+Phương pháp phân tích các nhân tố khám phá (EFA): Đây là phương pháp
nhằm xác định các nhân tố tác động đến chất lượng hoạt động quản trị rũi ro tạingân hàng
+Phân tích hồi qui: Sử dụng phương pháp hồi qui nhằm phân tích và đánh giá
mức độ tác động của các yếu tố đến hoạt động quản trị rũi ro tín dụng tại ngân hàng
+Kiểm định T test: Dùng để kiểm định giá trị trung bình của một biến bằng
một mức độ giả định nào đó
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm
ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiển về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank Quảng Trị.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank Quảng Trị.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát chung về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là “Phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho người đi vay trong thời gian nhất định, khi tới thời hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hóa đã vay, kèm theo một khoản lãi” [6].
Theo nội dung kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng vốntạm thời nhàn rỗi giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trảdựa trên cơ sở sự tín nhiệm
Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh trong điều kiện nền sản xuấthàng hóa Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầuđiều hòa vốn trong xã hội mà còn là một tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vàgần đây tín dụng được xem như một công cụ quan trọng trong chiến lược xóa đóigiảm nghèo và phát triển các thành phần kinh tế
Xét ở góc độ tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng thì tín dụngđược hiểu như sau:
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữabên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanhnghiệp và các chủ thể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản chobên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay cótrách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Rõ ràng có nhiều góc độ tiếp cận tín dụng khác khau và khái niệm về tíndụng cũng khác nhau Tuy nhiên, từ những khái niệm và quan niệm trên có thểthấy tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung bắt buộc và chung [6]:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17+Thứ nhất, có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sangcho người sử dụng trong giao dịch tín dụng.
+Thứ hai, sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hoặc có thời hạn
+ Thứ ba, sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Với các điều kiện trên được đảm bảo, hoạt động trên được xem xét là hoạt độngtín dụng
1.1.2 Phân loại tín dụng
Với sự đa dạng của các hoạt động kinh tế, các thành phần kinh tế và mụcđích sử dụng vốn, hình thức tín dụng và loại hình tín dụng cũng khác nhau để cóthể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất,
từ đó đa dạng hóa các danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng,tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro Tùy theo cách tiếp cận mà người ta chia tíndụng ngân hàng thành nhiều loại khác nhau:
* Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Tín dụng ngắn hạn: là lọai tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1năm) Tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động
và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm(từ 12 tháng đêna 60 tháng), tín dụng trung hạn thường được sử dụng để cho vaysửa chữa, cải tạo tài sản cố định, các nhu cầu mua sắm tài sản cố định… có thờigian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoànvốn trên một năm
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm ( trên 60tháng), tín dụng dài hạn thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tàisản cố định, xây dựng cơ bản … có thời gian thu hồi vốn lâu (thơi gian hoàn vốnvay trên 5 năm)
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấpcho các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đápứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để cho vay các nhu cầutiêu dùng Loại tín dụng này thường được sử dụng để cho vay cá nhân, đáp ứngcho nhu cầu phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của
cá nhân vay vốn
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả
nợ của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sảnhình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba
- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng không có tài sảnthế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh; mà việc cho vay này do chính các tổ chức tíndụng lựa chọn dựa trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và dựa vào
độ tín nhiệm, uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng
* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
- Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho cácthành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng
- Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho cácthành phần kinh tế có quan hệ tín dụng với ngân hàng
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
1.1.3.1 Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế
Nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề quan trọngđối với mỗi doanh nghiệp, bên cạnh đó quan hệ mua bán chịu luôn tồn tại trên thịtrường Do đó, hoạt động tín dụng đã góp phần vào quá trình luân chuyển vốntrong nền kinh tế diễn ra nhanh hơn, giúp cho người cần vốn có thể tìm được vốnnhanh hơn, hiệu quả hơn để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19liên tục và có thể giúp cho người thừa vốn có thể bảo quản an toàn đồng thời kinhdoanh kiếm lời.
Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hìnhthành vốn của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ vàosản xuất để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
1.1.3.2 Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Bản chất đặc trưng hoạt động ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thờinhàn rỗi, phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội để thực hiện cho vay các đơn vịkinh tế có nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Đầu tư tậptrung là nhu cầu tất yếu của nền sản xuất hàng hóa, hạn chế sự lãng phí vốn, tiếtkiệm mọi nguồn lực như thời gian, chi phí huy động vốn
1.1.3.3 Tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ
Tín dụng tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hóa và luânchuyển tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành kinh tếtrọng điểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế Hoạt động tín dụng luôn chịu sựchi phối trực tiếp của chính sách phát triển kinh tế của chính phủ, vì vậy đã gópphần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, hạn chếthấp nhất sự ứ đọng vốn trong sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay vốn
1.1.3.4 Tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế
Với sự tài trợ tín dụng của các ngân hàng, mỗi doanh nghiệp phải thực hiệnmột chế độ hạch toán kinh tế một cách minh bạch và hiệu quả hơn Khi sử dụng vốnvay ngân hàng, các doanh nghiệp phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng, phải thựchiện thanh toán lãi và nợ vay đúng hạn, cũng như việc chấp hành các quy định ràngbuộc trách nhiệm, nghĩa vụ khác ghi trong hợp đồng như là vấn đề tài chính
Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của ngân hàng phảiquan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng lợinhuận của doanh nghiệp
1.1.3.5 Tín dụng tạo điều kiền hội nhập kinh tế quốc tế
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ hoạtđộng trong phạm vi một quốc gia mà phải mở rộng quan hệ kinh tế ra phạm vi khu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20vực và thế giới Tín dụng là công cụ giúp đỡ các doanh nghiệp trong nước có đủnăng lực để tham gia vào thị trường thế giới như tài trợ việc mua bán chịu hànghóa, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu vềquy mô và chất lượng của thị trường thế giới.
1.1.3.6 Tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế trọng điểm
Với công cụ tín dụng, chính phủ sẽ tài trợ cho các ngành kinh tế kém pháttriển bằng việc cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vốn lớn Ngoài
ra, Chính phủ còn tập trung vốn tín dụng vào việc phát triển các ngành kinh tế mũinhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
1.2 Rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhànước Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lýrủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, rủi ro tín dụngđược định nghĩa: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng dokhách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mìnhtheo cam kết”[3]
Từ qui định trên trên chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi rotín dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theohợp đồng, bao gồm vốn hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng vàgiảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đếnthua lỗ, hoặc ở mức cao hơn có thể dẫn đến phá sản
- Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đường đại lượng đồngbiến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, rủi rotiềm ẩn càng lớn)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21- Rủi ro mang tính khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừhoàn toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại dochúng gây ra.
Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khảnăng, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này có nghĩa là mộtkhoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất, mộtngân hàng có tỉ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếudanh mục đầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm
ẩn nhiều rủi ro Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đượcchủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo chống đỡ và bù đắp tổnthất khi rủi ro xảy ra
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều tiêu chí để phân loại rủi ro tín dụng, sử dụng tiêu chí nào là phụthuộc vào mục đích, yêu cầu của người nghiên cứu Nếu căn cứ vào nguyên nhânphát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau :
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánhgiá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảođảm và rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro
lựa chọn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22+ Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phântích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để raquyết định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điềukhoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cáchthức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tínhriêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quánhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trongcùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặccùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Ngoài tiêu chí nguyên nhân phát sinh rủi ro, người ta còn phân loại theo cáctiêu chí khác như phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân phátsinh rủi ro; phân loại theo cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốchình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay…
1.2.3 Những chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng
Trang 23Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các NHTM thường chia nợ quá hạn thành cácnhóm sau:
– Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi
– Nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày, có khả năng thu hồi
– Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)
1.2.3.2 Tỉ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ vay
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được vàkhông được tái cơ cấu Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn cóhoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợquá hạn không được Chính Phủ xử lý rủi ro
Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thểđòi,…) thuộc nhóm 3,4,5 là những khoản nợ mang các đặc trưng [3] :
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi cáccam kết này đã hết hạn
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến
có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phátmãi không đủ trang trãi nợ gốc và lãi
- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày
1.2.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có,khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồngthời rủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngânhàng được chia thành 3 nhóm :
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu : là những khoản chovay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây làkhoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt : là những khoảncho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngânhàng Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vaycủa ngân hàng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình : là nhữngkhoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại chongân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư
nợ cho vay của ngân hàng nên ta có công thức sau :
Hệ số rủi ro tín dụng =
1.2.3.4 Phân loại nợ
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định
số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN thì TCTD thựchiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:
– Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ trong hạn và TCTDđánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;các khoản nợ quá hạndưới 10 ngày và TCTD đánh gái là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quáhạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; các khoản nợ khác đượcphân vào nhóm 1 theo quy định
– Nhóm 2 (Nợ cần chú ý ) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90ngày;các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu; các khoản nợ khác được phân vàonhóm 2 theo quy định
– Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:các khoản nợ quá hạn từ 91 ngàyđến 180 ngày;các khoản nợ gia hạn tời hạn trả nợ lần đầu;các khoản nợ được miễnhoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng thanh toán lãi đầy đủ theo hợpđồng tín dụng; các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định
– Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360ngày; các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứhai; các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định
– Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai
Tổng dư nợ cho vayTổng tài sản có
x 100
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần thứ hai; các khoản nợ cơ cấu lại thờihạn trả nợ lần thứ ba trở lên; các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; các khoản nợkhác được phân vào nhóm năm theo quy định [3]
Bên cạnh đó, quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng hạng
nợ (ví dụ từ nhóm 2 lên nhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 3tháng đối với khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi củakhoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ Và toàn bộ
dư nợ của khách hàng tại các TCTD được phân vào cùng một nhóm nợ Ví dụ:Khách hàng có hai khoản nợ trở lên tại các TCTD mà có bất cứ một khoản nợ nàođược phân vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản
nợ còn lại của khách hàng phải được TCTD phân vào nhóm nợ có độ rủi ro caonhất đó
Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các khoản
nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 và có các đặc trưng sau: [2] [3]
Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi cáccam kết này đã đến hạn
Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến cókhả năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi
Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợgốc và lãi
Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ, hoặc những khoản
nợ quá hạn trên 90 ngày
Một tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu dưới 5% được coi là nằm trong giớihạn cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá tỷ lệ 5% thì tổ chức đó cần phải xem xét,
rà soát lại danh mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chỉ tiết và thận trọng hơn
Theo Quyết định 493, tất cả các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội) phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 261.2.3.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.2.3.5.1 Nguyên nhân khách quan
a Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định
Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới
Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp
và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyênliệu), may gia công,… rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới Vì thếnhững vấn đề như khủng hoảng kinh tế, lạm phát, suy thoái, tỉ giá hối đoái biếnđộng thất thường, thiên tai, dịch bệnh hỏa hoạn… đều ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế
Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu giatăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các những kháchhàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ Bên cạnh đó, bản thân sựcạnh tranh của các ngân hàng trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhậpkinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kémgặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tàichính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút
Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành
Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽtìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành không đem lạilợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác vàđây cũng là một hiện tượng khách quan Tuy nhiên ở nước ta thời gian qua, sựcạnh tranh đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quyhoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hoá lao động, sự bất lựctrong vai trò của các Hiệp hội và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Điều này dẫnđến sự gia tăng quá đáng vốn đầu tư vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa,lãng phí tài nguyên quốc gia
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27b Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi
Trong những năm gần đây, Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chínhphủ, NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật liên quan đến hoạtđộng tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triểnkhai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiềuvướng mắc bất cập như một số văn bản về cưỡng chế thu hồi nợ Những văn bảnnày đều có quy định: trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, ngân hàng
có quyền xử lý TSĐB nợ vay để thu hồi nợ Trên thực tế, các ngân hàng khônglàm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quanquyền lực Nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giaoTSĐB cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển TSĐB nợ vay để toà án xử lý quacon đường tố tụng…cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng ngân hàngkhông giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng.[16][23]
1.2.3.5.2 Nguyên nhân chủ quan
a. Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
- Khả năng quản lý kinh doanh kém: khi khách hàng vay tiền ngân hàng để mởrộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ítkhách hàng nào dám mạnh dạng đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giámsát kinh doanh, tài chính, kết toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình raquá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương ánkinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế
- Tình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: quy mô tài sản,nguồn vốn nhỏ bé là đặc điểm chung của hầu hết các khách hàng vay vốn Việt Nam.Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưađược các khách hàng tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán
mà các khách hàng cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thứchơn là thực chất Khi cán bộ ngân hàng lập các bảng phân tích tài chính của doanhnghiệp dựa trên số liệu do các khách hàng cung cấp thường thiếu tính thực tế và xác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thếchấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng.
- Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý
- Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành
b Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay
- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng: trong thời giantrước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trênhình thức Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như hệ thống “thắng” của cỗ xe tíndụng Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải an toàn, hiệuquả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn luôn luôn tồn tạithường trực trên con đường đi tới
- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ: một số vụ
án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngânhàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm
cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng
- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: các ngân hàng thường có thóiquen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏngquá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thìkhoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàntrả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tíndụng nói riêng và của ngân hàng nói chung Việc theo dõi hoạt động của kháchhàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa kháchhàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hộikinh doanh Tuy nhiên, trong thời gian qua các ngân hàng chưa thực hiện tốt côngtác này Điều này do một phần yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàngcủa cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanhcủa các khách hàng quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thôngtin mà ngân hàng yêu cầu
- Sự hợp tác giữa các ngân hàng quá lỏng lẻo, vai trò của trung tâm thôngtin tín dụng ngân hàng (CIC) chưa thật sự hiệu quả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 291.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ranhững hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hộicủa mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu
1.2.4.1 Đối với ngân hàng bị rủi ro
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình
để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân hàng không có đủnguồn vốn để trả cho người gửi tiền thi ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khảnăng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Và kết quả làmthu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranhgiảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quảkinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặcđưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
1.2.4.2.Đối với hệ thống ngân hàng
Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến hệ thốngngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy nếumột ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanhtoán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu các ngânhàng và các bộ phận kinh tế khác Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN
và Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽđồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các ngân hàng khác vô hình chung cũngrơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
1.2.4.3.Đối với nền kinh tế xã hội
Khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại màquyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng
Khi một ngân hàng gặp rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền
ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở cácngân hàng khác làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn Ngânhàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30không có tiền trả lương dấn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa sựhoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nólàm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng xãhội mất ổn định.
Ngoài ra rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngàynay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới.Mặt khác mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rât nhanh nênrủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước cóliên quan
Tóm lại rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹnhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lại cho vay, nặng nhấtkhi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỉ lệ cao dẫn đến ngân hàng
bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ
bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngânhàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thậntrọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng
1.3.1 Khái niệm
Quản trị rủi ro tín dụng là một khái niệm rộng với nội hàm gồm nhiều nộidung khác nhau trong quản trị điều hành một ngân hàng Do đó có nhiều cáchhiểu nên có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này Song theo tác giả thì quảntrị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách,biện pháp có liên quan đến hoạt động tín dụng để nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi rotrong hoạt động tín dụng của ngân hàng [22]
Theo khái niệm trên thì nội hàm của quản trị rủi ro tín dụng bao gồm một hệ thống:
- Chiến lược hoạt động tín dụng
- Các chính sách của ngân hàng trong hoạt động tín dụng
- Các biện pháp được triển khai trong toàn bộ hệ thống NHTM nhằm phòngngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 311.3.2.Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng phải gắn liền với quản trị và kinh doanh tín dụngmột trong những hoạt động chủ đạo của ngân hàng Quản trị rủi ro tín dụngphải hướng vào việc bảo đảm hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừngnâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng ngay cả trong nhữngđiều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng, Nóimột cách cụ thể hơn thì quản trị rủi ro tín dụng phải nhằm vào việc hạ thấp rủi
ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của mỗi ngân hàngthương mại bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát hoạt động tíndụng khoa học và hiệu quả [23]
1.3.3.Vai trò của công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
Rủi ro trong kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế thịtrường luôn luôn là vấn đề cần được quan tâm, do hoạt động ngân hàng có tínhnhạy cảm cao, ảnh hưởng mạnh đến sự ổn định kinh tế- xã hội Nếu một ngânhàng nào đó gặp rủi ro, lâm vào tình trạng thiếu khả năng thanh toán, có nguy cơhoặc thực sự đi đến phá sản, dễ gây tâm lý hoảng loạn, khiến mọi người đổ xô đirút tiền gửi của mình thật nhanh để tránh bị tổn thất, gây đổ vở hệ thống
Lịch sử hoạt động ngân hàng trên thế giới đã chứng kiến không ít các ngânhàng lớn bị phá sản, mà hậu quả của nó thậm chí không giới hạn trong phạm vimột quốc gia mà lan ra cả nhiều nước trong khu vực hay toàn cầu
Cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ tại châu Á năm 1997 đã làm cho nhiềungân hàng, tổ chức tài chính của các nước trong khu vực bị phá sản Nhiều ngânhàng nhỏ ở Thái lan, Nhật Bản, Indonesia, Philippin đã phải sáp nhập hoặc bịcác ngân hàng lớn mua lại, nhiều công ty tài chính, môi giới chứng khoán đã bịphá sản [23]
Tương tự cuộc khủng hoảng tín dụng thứ cấp nhà ở tại Mỹ cuối năm 2008
đã ảnh hưởng đến hàng loạt nền kinh tế khác và gây nên khủng hoảng tài chínhtoàn cầu, được ví là cuộc khủng hoảng lớn nhất kể từ năm 1933 đến nay Nếunhững tổn thất do rủi ro trong hoạt động tín dụng gây ra ở mức kiểm soát được thì
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32việc xử lý tương đối dễ dàng trong giới hạn cho phép của quỹ dự phòng bù đắp rủi
ro của TCTD Nhưng khi tổn thất lớn, vượt quá khả năng xừ lý của TCTD thì vấn
đề sẽ trở nên nghiêm trọng, gây hậu quả khó lường không những cho chính TCTD
đó, mà còn cho cả những TCTD và doanh nghiệp khác có liên quan, ảnh hưởng tớiquyền lợi người gửi tiền và cuối cùng, ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế, và lànguy cơ tiềm ẩn cho khủng hoảng tài chính
Tóm lại, công tác quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng nói chung,trong hoạt động tín dụng nói riêng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tạicủa mồi ngân hàng Nếu công tác quản trị rủi ro tín dụng được thực hiện tốt, sẽhạn chế được những rủi ro xảy ra đối với ngân hàng, làm tăng thu nhập của ngânhàng Ngoài ra, công tác quản trị rủi ro nếu được thực hiện tốt còn tạo điều kiệncho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung Vì khi rủi ro được hạn chế,tức là ngân hàng đã cung cấp vốn một cách có hiệu quả cho nền kinh tế và đóchính là động lực phát triển nền kinh tế
1.3.4.Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro là điều mà tất cả các nhà quản lý ngân hàng rất quan tâm, vìnếu quản trị được thì việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trở nên dễ dàng hơn Việcquản trị rủi ro tín dụng bao gồm các nội dung sau:
a/ Xây dựng chính sách tín dụng nhằm phòng ngừa và hạn chế rũi ro: Hoạt
động tín dụng của ngân hàng rất phong phú, đa dạng nhưng đồng thời cũng tiềm
ẩn nhiều nguy cơ rủi ro Xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và họp lý,phù hợp với đặc điểm của từng ngân hàng sẽ giúp phát huy được các thế mạnh củamồi ngân hàng, từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, kiểm soát rủi rotín dụng ngân hàng
b/ Xây dựng quy trình tín dụng nhằm phòng ngừa và hạn chế rũi ro: Quy
trình tín dụng là những quy định cụ thể các bước nghiệp vụ từ khi nhận hồ sơ tíndụng cho đến khi quyết định cho vay, thu nợ Xây dựng một quy trình tín dụnghợp lý sẽ giúp cho công tác quản lý tín dụng được thống nhất, khoa học, đồng thờinâng cao trách nhiệm của từng cán bộ thực hiện vì quy trình tín dụng thường quy
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33định trách nhiệm của từng bộ phận tham gia thực hiện công tác tín dụng Qui trìnhtín dụng cũng là quá trình xây dựng các bước thực hiện hoạt động tín dụng với cácđiều kiện, yêu cầu chặt chẽ đảm bảo có thể loại bỏ hay hạn chế được được nhữngrũi ro tiềm ẩn.
c/ Nhận diện rủi ro liên quan đến khách hàng vay: thông qua quá trình
kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay và bằng các kênh thông tin, cán bộ tíndụng phải luôn bám sát, theo dõi khoản vay để kịp thời nhận diện rủi ro, từ đó cónhững biện pháp tối ưu để khắc phục Các dấu hiệu có thể gây ra rủi ro tín dụng từphía khách hàng như: khách hàng trì hoãn, gây khó khăn cho ngân hàng trong việckiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tàichính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng; chậm gửi hoặc hoãn gửibáo cáo tài chính; chậm thanh toán các khoản nợ khi đến hạn
d/ Chấm điểm khách hàng: Chấm điểm khách hàng là quá trình xếp hàng
khách hàng theo các cấp độ khác nhau dựa trên các yếu tố định tính và định lượng.Việc chấm điếm khách hàng sẽ giúp Ngân hàng sàng lọc được những khách hàngkhông tốt, từ đó có những chính sách cụ thể đối với mỗi loại khách hàng (chínhsách cấp tín dụng, chính sách lãi suất )
e/ Phân loại nợ: Việc phân loại các khoản nợ (món vay) của ngân hàng sẽ
giúp ngân hàng có điều kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro của từng món vay,từng khách hàng vay để từ đó có các giải pháp kịp thời Việc phân loại nợ sẽ là cơ
sở cho việc đưa ra mức độ giám sát và mức trích lập dự phòng rủi ro cho từngmón vay
f/ Hệ thống kiểm tra kiểm soát tín dụng: Xây dựng một bộ phận kiểm tra
kiểm soát tín dụng sẽ giúp phát hiện ra những sai sót trong quá trình thực hiện tíndụng Từ đó có thể giúp ngăn ngừa rủi ro xẩy ra Bộ phận kiểm tra kiểm soát tíndụng phải được xây dựng độc lập với bộ phận thẩm định cho vay để bảo đảm tínhkhách quan và chính xác trong quá trình kiểm tra tín dụng và phải thực hiệnthường xuyên, liên tục Hệ thống kiểm tra kiểm soát phải thực hiện tốt và hiệu quảchức năng giám sát rủi ro bao gồm các công việc như: giám sát thực tiễn sản xuất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34kinh doanh của khách hàng và việc thực hiện các điều khoản đã có trong họp đồngtín dụng ký với khách hàng Việc giám sát nhằm phát hiện ra các dấu hiệu rủi rothực tiễn, những biến động xấu trong sản xuất kinh doanh của khách hàng để từ đóxác định rủi ro tiềm tàng và có các biện pháp sử lý kịp thời Phương pháp giám sátrất đa dạng Sau đây là một số phương pháp thường dùng trong ngân hàng
+ Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng: Sự thay đổi
số dư, số phát sinh trong tài khoản tiền gửi và tiền vay của khách hàng phản ánhtình hình tiêu thụ sản phẩm, lưu chuyển tiền tệ, sử dụng vốn vay và trả nợ Sự biếnđổi bất thường trong tài khoản phản ánh những khó khăn trong quản trị tài chínhcủa khách hàng, dẫn tới khó khăn trong chi trả của khách hàng
+ Phân tích báo cáo tài chính định kỳ: Kết quả phân tích sẽ cho thấy,
những biểu hiện làm giảm khả năng hoàn trả nợ hay biểu hiện vi phạm hợp đồngcủa khách hàng
+ Kiểm tra các bảo đảm tiền vay: Thông qua các báo cáo thường kỳ về tình
trạng các đảm bảo tiền vay, kiểm tra trực tiếp tài sản đảm báo cán bộ tín dụng cóthể đánh giá được tình trạng của các tài sản đảm bảo Đối với tài sản thế chấp,ngân hàng còn cần xem xét việc sử dụng tài sản có họp lý đúng như cam kết haykhông Còn với đảm bảo bằng bảo lãnh cần xem xét nội dung giám sát người bảolãnh cũng như đối với khách hàng đi vay [2]
+ Giảm sát những thông tin khác: Ngoài ra, cần kiểm tra địa điểm cư trú,
nơi sản xuất kinh doanh, thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng
g/ Chỉnh sách trích lập dự phòng và xử lý rủi ro: Tỷ lệ trích lập quỹ dự
phòng rủi ro thường được quy định ở mỗi nước khác nhau Tỷ lệ này thường đượcđưa ra trên cơ sở con số thống kê hiện tại về mức độ rủi ro của các ngân hàng Ởnhững nước có hệ thống luật pháp cho việc quản lý các khoản nợ phát triển thì ápdụng tỷ lệ trích lập thấp hơn Điển hình như ở Mỹ thì quy định mức trích lậpkhoảng 10% đối với các khoản tín dụng không đủ tiêu chuẩn, 50% đối với cáckhoản nợ khó đòi và 100% đối với những khoản tín dụng mất mát, thua lỗ Còn ởnhững nước đang phát triển như Thái Lan thì mức độ trích vào khoảng 20 - 25%
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35đổi với khoản nợ không đủ tiêu chuẩn, 50- 75% đối với khoản nợ khó đòi và100% đối với khoản nợ mất mát.
Quỹ dự phòng rủi ro là nguồn bù đắp chủ yểu của những khoản tín dụng bịtổn thất Quỹ thường được trích ra từ lợi nhuận sau thuế Với việc lập quỹ dựphòng rủi ro khi rủi ro xảy ra, việc mất vốn cho vay sẽ không gây nhiều tác độngtới ngân hàng Việc trích lập quỹ dự phòng ở nước ta hiện nay áp dụng theo Điều
8 Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN như sau:
Tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ như sau: (i) Nhóm 1: 0%;(ii) Nhóm 2: 5%; (iii) Nhóm 3: 20%; (iv) Nhóm 4: 50%; (v) Nhóm 5: 100% [3]
1.3.5.Các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng
1.3.5.1 Nhân tổ cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức quản trị rủi ro của ngân hàng
Thiếu chính sách cho vay, thiếu các tiêu chuẩn rõ ràng, việc cấp tín dụngquá tập trung, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ, khoa học thì công tác quản trị rủi ro tíndụng sẽ không được thực hiện hoặc việc thực hiện sẽ không khả thi
Nhân tố cơ chế, chính sách trước hết xuất phát từ các hành lang pháp lý liênquan đến hoạt động tín dụng Với hành lang pháp lý rõ rang, minh bawcch, chặtchẽ sẽ là điều kiện để các ngân hàng ban hành các chính sách cụ thể nhằm thựchiện công tác quản trị rũi ro đối với ngân hàng mình
Từ chính sách chung của nhà nước về tín dụng và các lĩnh vực lien quan,ngân hàng cần thiết phải đưa ra chính sách kiểm tra chặt chẽ trong, trước và saukhi cho vay Bên cạnh đó, xây dựng quy trình cho vay dựa trên việc phân chia cáccấp phê duyệt sẽ đảm bảo các quyết định được đưa ra một cách thận trọng, hiệuquả Ngân hàng cũng cần xây dựng một quy trình thu nợ gốc, lãi, và các khoảnphí khác phù hợp với điều khoản trả nợ cần thiết phải có các quy định giải quyếtcác vấn đề của các khoản vay không được thực hiện và cơ chế thực hiện quyềncủa chủ nợ trong trường hợp việc cho vay bị tổn thất Hệ thống báo cáo của ngânhàng phải thông báo kịp thời, chính xác trạng thái tín dụng của khách hàng, đồngthời duy trì việc thu thập thông tin chi tiết và kịp thời về khách hàng vay để bảođảm liên tục đánh giá được trạng thái rui ro
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Các quy chế, chính sách cho vay hiện đại thường quy định rằng tổng mức giátrị một ngân hàng được phép đầu tư, cho vay hoặc cung cấp tín dụng khác đối vớimột khách hàng cá nhân, pháp nhân, một nhóm pháp nhân có liên quan nào vượt hơnmột tỷ lệ nhất định tính trên tổng số vốn và dự phòng của ngân hàng đó Trong phạm
vi này, các nhà quản lý ngân hàng có thể kiểm soát được rủi ro tín dụng của cả ngànhngân hàng và tòng ngân hàng để bảo đảm quyền lợi cho người gửi tiền và ngăn chặncác tình huống có thể rây ra rủi ro cho cả hệ thống ngân hàng
Hâu hết các quốc gia đều hạn chế mức cho vay đối với một khách hàngtrong khoảng từ 20-25% tổng vốn, mặc dù ở một số nơi, tỷ lệ này có thể lên tới30-40% Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng khuyến nghị nên áp dụng tỷ lệ tối
đa là 25%, có thể giảm xuống 10% khi thực tế cho phép Mức ngưỡng phải báocáo cho cơ quan quản lý chức năng thường được đặt thấp hơn mức tỷ lệ tối đa.Khi đó, các nhà quản lý có thể quan tâm đặc biệt đến những khoản vay vượt trên
tỷ lệ ngưỡng và yêu cầu các ngân hàng có biện pháp phòng ngừa trước khi việctập trung phòng ngừa rủi ro trở thành nguy cơ
Trong bất kỳ trường hợp nào, các ngân hàng, do đặc trưng hoạt động, luônphải chịu rủi ro ngành nghề Do vậy, mỗi ngân hàng cần có chính sách giới hạnmức dư nợ cho vay cao nhất đối với một ngành kinh tế hoặc cho một khu vực địa
lý hẹp Ngoài ra, mỗi ngân hàng phải xây dựng hệ thống kiểm soát các rủi ro nàymột cách tốt nhất và đánh giá tác động do sự thay đổi do sự thay đổi theo chiềuhướng xấu của chất lượng các khoản vay và cân đối lồ lãi Các ngân hàng cũngcần phải có một cơ chế tổ chức để giải quyết các rủi ro tăng lên Ngoài ra, ngânhàng cần trích lập dự phòng rủi ro một cách nghiêm túc và phù hợp với tình hình
dư nợ tại ngân hàng mình
Bên cạnh đó, việc tổ chức bộ máy quản trị rủi ro trong hoạt động ngânhàng cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tíndụng bởi nếu một mô hình quản trị rủi ro thiếu khoa học, lạc hậu sẽ dẫn tớinhững rủi ro tiềm ẩn rất lớn nhất là trong hoạt động tín dụng của các NHTM
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 371.3.5.2 Yếu tố nguồn lực con người, đặc biệt là cán bộ NHTM và người đi vay
Trong mọi vấn đề, nhân tố con người bao giờ cũng là nhân tố quan trọng có
tính chất quyết định Do vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng rất cần thiết phải đặt
nhân tố con người bao gồm: cán bộ ngân hàng và người đi vay lên hàng đầu Muốnvậy, việc tuyển dụng cán bộ vào làm việc tại ngân hàng phải đòi hỏi công khai vàminh bạch Cán bộ được tuyển dụng phải bảo đảm có trình độ và đạo đức
Khách hàng và đặc điểm của khách hàng cũng có tác động quan trọng đếncông tác quản trị Mỗi đối tượng vay, mục đích vay sẽ có những đặc điểm, vănhóa và hành vi tiêu dung hay sử dụng các khoản tín dụng cũng khác nhau Vì vậy,công tác quản trị cũng sẽ có hiệu quả khác nhau
Việc đánh giá người đi vay cũng hết sức quan trọng Ngân hàng có thể sửdụng biện pháp chấm điểm khách hàng và phân loại tín dụng Đó là quá trìnhtrong đó xác định cấp độ rủi ro tín dụng cho một khách hàng, một món vay hoặcmột loại tài sản được khách hàng dùng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Nói chung,mọi khách hàng vay, mọi khoản vay đều phải được đánh giá phân loại kỳ càng.Chấm điểm khách hàng và phân loại tín dụng là một công cụ quan trọngcủa quản lý rủi ro tín dụng Khách hàng vay hoặc các khoản cho vay được chấmđiểm, phân loại tại thời điểm gốc và cần được đánh giá, phân loại lại (theo mức
độ rủi ro) sau một thời gian Việc đánh giá lại này dựa vào thực tế hoạt động và
sử dụng vốn tín dụng của người được cấp tín dụng
1.3.5.3 Nhân tố công nghệ
Hiện nay, các ngân hàng Việt Nam đều đã trang bị hệ thống thông tin hiệnđại để xây dựng các mối quan hệ trực tiếp với khách hàng, Online trực tuyên vớicác giao dịch Trong xu thế toàn cầu hóa và sự cạnh tranh trong lĩnh vực tài chínhngân hàng ở Việt Nam ngày càng trở nên khốc liệt, chúng ta càng thấy vai trò củacông nghệ đối với hoạt động kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của ngânhàng Công nghệ sẽ thể hiện rất rõ giúp ngân hàng trong lĩnh vực quản trị, trongviệc mở rộng sản phẩm dịch vụ, thông qua đó, ngày càng đáp ứng được các nhu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38cầu khắt khe của hệ thống ngân hàng Ngoài ra công nghệ cũng cho phép ngânhàng quản trị rủi ro tốt hơn, từ đó đưa ra các công cụ hỗ trợ để giúp ngân hàngđưa ra những quyết định đúng đắn.[23]
Như vậy, các nhân tố thuộc ba nhóm nhân tố trên vừa có tính độc lập tươngđối, vừa quan hệ chặt chẽ và chi phối lẫn nhau, có thể làm cho hoạt động củaNHTM giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng ngân hàng.Nhưng chúng cũng có thể gây ra những tổn thất, thậm chí rất lớn, dẫn tới phá sảncủa một hoặc một số NHTM Chẳng hạn sự yếu kém, thiếu đồng bộ, thiếu nhấtquán trong cơ chế, chính sách cho vay, dẫn tới tình trạng cán bộ quản lý củaNHTM, hoặc người đi vay lợi dụng, đặc biệt nguy hại khi cán bộ nắm quyền lãnhđạo, chi phối hoạt động của NHTM bị sa sút phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
1.3.6 Một số yêu cầu trong quản trị rủi ro tín dụng
1.3.6.1 Trách nhiệm của ban điều hành
Ban điều hành mà không phải là ai khác phải chịu trách nhiệm bảo đảmhoạt động tín dụng cũng như quản trị rủi ro tín dụng của tổ chức mình hoạt độngmột cách đúng đắn Để làm được việc này, học phải có khả năng đánh giá được rủi
ro và có các biện pháp cần thiết để hạn chế rủi ro
1.3.6.2 Chiến lược rủi ro tín dụng
Tổ chức tín dụng phải đề ra chiến lược kinh doanh tín dụng trên cơ sở phântích tình hình kinh doanh hiện tại đánh giá rủi ro liên quan đến hoạt động cho vaycũng như khả năng chịu đựng rủi ro của mình Chiến lược này phải được ban điềuhành xem xét lại hàng năm, phải lập kế hoạch xu hướng tổng thể của việc kinhdoanh tín dụng
1.3.6.3 Tổ chức hoạt động tín dụng
Trên cơ sở xem xét phạm vi, sự phức tạp và tính rủi ro của hoạt động kinhdoanh tín dụng của tổ chức minh, tổ chức tín dụng phải tổ chức được hệ thốngkinh doanh tín dụng với quy trình hoạt động tín dụng phù hợp, hiệu quả nhữngđảm bảo rủi ro tín dụng được hạn chế trong phạm vi kiểm soát được, được ghithành văn bản rõ ràng và được phổ biến đến mọi cán bộ, nhân viên có liên quan
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Quy trình hoạt động tín dụng phải được xem xét lại theo định kỳ, phải thể hiệnđược rõ các đặc điểm sau:
Sự phân tách chức năng
Một trong những nguyên tắc cơ bản nhất trong hoạt động kinh doanh cũngnhư trong hoạt động cho vay là phải có sự phân tác chức năng giữa bộ phận giaodịch với khách hàng với bộ phận thẩm định là, quyết định, theo dõi cho vay Sựphân tách chức năng này đảm bảo được tính khách quan trong việc đưa ra quyếtđịnh cũng như đánh giá
Bộ phận đánh giá rủi ro tín dụng cũng phải được phân tách với bộ phận kinhdoanh tín dụng Các báo cáo về rủi ro tín dụng cũng do bộ phận này thực hiện
Nguyên tắc bỏ phiếu trong quyết định cho vay
Để tránh sự thiên vị hay ưu tiên trong việc ra quyết định cho vay, nguyêntắc bỏ phiếu với sự tham giá của bộ phận giao dịch với khách hàng và bộ phậnthẩm định, theo dõi sau cho vay được thực hiện Cấp quản lý ở các mức cấp độkhác nhau được quyền ra quyết định cho vay trong phạm vi hạn mức được giaocủa mình
Đảm bảo nguyên tắc kiểm soát nội bộ
Quy trình tín dụng phải nêu rõ được tất cả các bước tác nghiệp cũngnhư kết quả của tất cả các bước tác nghiệp Tại tất cả các khâu trong các bướctác nghiệp có khả năng gây ra rủi ro đều phải được đặt các chốt kiểm tra nhưthế nào đó để người có trách nhiệm xử lý sau đó với một hình thức nào đó,nghĩa là phải đảm bảo được “nguyên tắc bốn mắt” Các chốt kiểm tra ngaytrong quy trình tín dụng phải được bố trí một cách phù hợp, nếu nhiều quá cóthể tăng khả năng quản trị rủi ro nhưng gây tốn kém, nếu ít quá có thể giảmđược chi phí những có thẻ gây ra rủi ro cao hơn Vấn đề là tổ chức tín dụngphải tìm được điểm cân bằng trong vấn đề này Điều quan trọng là quy trìnhhoạt động tín dụng phải bảo đảm mọi việc được xử lý một cách đầy đủ, chínhxác, kịp thời và đúng thẩm quyền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Mọi bước xử lý công việc cũng như mọi chỉ thị của lãnh đạo đều phải đượcthể hiện bằng văn bản, việc chỉ đạo chỉ bằng lời nói hay thể hiện bằng dấu hiệukhong rõ ràng của một lãnh đạo nào mà không được nêu trong quy trình là khôngthể chấp nhận được.
Quy trình hoạt động tín dụng với nhiều công đoạn xử lý
Quy trình hoạt động tín dụng cũng có thể viết dưới dạng sổ tay chi tiết Quytrình phải thể hiện được đầy đủ các công đoạn xử lý, cùng đầy đủ các chi tiết củatừng công đoạn, bao gồm công đoạn thẩm định cho vay, ra quyết định cho vay,giải ngân, theo dõi sau cho vay, giám sát toàn bộ quá trình cho vay, theo dõi đặcbiệt một số khoản vay, xử lý các món cho vay có vấn đề, dự phòng rủi ro… Cáctiêu chuẩn cụ thể, chi tiết để xử lý công việc, để ra quyết định, các vấn đề liênquan đến các loại hình tín dụng… cũng như trình độ cần phải có của cán bộ, nhânviên có liên quan ở từng vị trí phải được quy định một các cụ thể và phù hợp Cầnquy định rõ những vấn đề nào chỉ do bộ phận thẩm định, xử lý sau cho vay thựchiện mà không thể do bộ phận giao dịch với khách hàng thực hiện
Hệ thống thông tin báo cáo
Tổ chức tín dụng phải có hệ thống xử lý thông tin phù hợp Ban điều hànhphải được báo cáo đầy đủ chính xác, kịp thời về diễn biến hoạt động tín dụng cũngnhư mọi vấn đề phát sinh có khả năng gây ra rủi ro Trên cơ sở đó, Ban điều hànhphải có được các biện pháp ứng phó kịp thời, hiệu quả
Hệ thống lưu trữ, hệ thống IT
Ngoài việc các chứng từ, tài liệu liên quan đến hoạt động tín dụng phảiđược lưu trữ trong một thời gian hợp lý, việc bảo đảm an toán cho chứng từ, tàiliệu cũng cần được quy định rõ ràng trong quy trình tín dụng, trong đó quy định rõthẩm quyền được tiếp cận số liệu, chứng từ, hồ sơ, vấn đề chống cháy nổ, chốnglụt, mất cắp…
Việc sử dụng hệ thông IT cần có mã an toàn, có quy định thẩm quyền tiếpcận, thẩm quyền xử lý dữ liệu, biện pháp chông tin tặc và biện pháp khôi phục dữ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ