1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại QUỸ đầu tư PHÁT TRIỂN và bảo LÃNH tín DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

114 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị RRTD tại HUEDCGF, đồng thời xác định được tầm quan trọng của việc hạn chế RRTD đối với hoạt động cho vay của HUEDCGF, tác

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỤY VY

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỤY VY

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8 34 02 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRANG THỊ TUYẾT

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư

phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu

trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2019

Học viên

Nguyễn Thụy Vy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và sự tri ân sâu sắc, trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung, Học viện Hành chính Quốc gia đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trang Thị Tuyết đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn tận tình từ lúc định hướng chọn đề tài cũng như quá trình hoàn thiện nghiên cứu Cô luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp tại Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế đã luôn quan tâm giúp đỡ, cung cấp rất nhiều số liệu, chia sẻ nhiều kinh nghiệm thực tế để giúp tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này

Trân trọng!

Học viên

Nguyễn Thụy Vy

Trang 5

MỤC LỤC Trang bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 7 1.1 Lý luận về rủi ro tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 7

1.1.1 Định nghĩa về rủi ro tín dụng 7

1.1.2 Các bộ phận của rủi ro tín dụng 8

1.1.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 10

1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng 13

1.1.5 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 14

1.2 Lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 17

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 17

1.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng 18

1.2.3 Các mô hình quản trị rủi ro tín dụng 19

1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 20

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro tín dụng 31

1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại trên thế giới 34 1.3.1 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng 34

1.3.2 Quản trị rủi ro tín dụng theo nguyên tắc tín dụng thận trọng 35

1.3.3 Quản trị rủi ro tín dụng bằng hạn mức cho vay 35

1.3.4 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp kiểm tra, giám sát 36

Kết luận chương 1 36

Chương 2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT

Trang 6

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 37

2.1 Khái quát về Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

2.1.2 Kết quả hoạt động 42

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 47

2.2.1 Tình hình cho vay 47

2.2.2 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay, theo thành phần kinh tế, theo lĩnh vực cho vay 51

2.2.3 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu, trích lập dự phòng rủi ro 54

2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 55

2.3.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị rủi ro tín dụng 55

2.3.2 Chính sách tín dụng và chính sách quản trị rủi ro tín dụng 57

2.3.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 62

2.4 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 75

2.4.1 Kết quả đạt được 75

2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục 78

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên 80

Kết luận chương 2 83

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 84

3.1 Phương hướng hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 84

3.1.1 Mục tiêu 84

Trang 7

3.1.3 Phương hướng 85

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 85

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy nhân sự quản trị rủi ro tín dụng 85

3.2.2 Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách quản trị rủi ro tín dụng 89

3.2.3 Nhóm giải pháp về hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng 92

3.2.4 Nhóm giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất quản trị rủi ro 97

3.2.5 Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị rủi ro tín dụng 98

3.2.6 Nhóm giải pháp hỗ trợ năng lực phòng chống rủi ro cho khách hàng 100

Kết luận chương 3 101

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CIC Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

HUEDCF Quỹ Đầu tư Phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh

nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế

KH Khách hàng

TCTD Tổ chức tín dụng

RRTD Rủi ro tín dụng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của Công ty Moody’s và Standard & Poor’s 28

Bảng 2.1: Vốn hoạt động của HUEDCGF giai đoạn 2016-2018 43

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động của HUEDCGF giai đoạn 2016-2018 45

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động của nhận ủy thác của HUEDCGF 46

giai đoạn 2016-2018 46

Bảng 2.4: Tình hình cho vay đầu tư của HUEDCGF giai đoạn 2016-2018 48

Bảng 2.5: Tình hình thu hút vốn đầu tư xã hội của HUEDCGF 49

giai đoạn 2016-2018 49

Bảng 2.6: Cơ cấu cho vay đầu tư theo ngành kinh tế của HUEDCGF 51

giai đoạn 2016-2018 51

Bảng 2.7: Tình hình cho vay đầu tư theo thành phần kinh tế của HUEDCGF giai đoạn 2016-2018 53

Bảng 2.8: Tình hình cho vay đầu tư theo địa bàn của HUEDCGF 54

giai đoạn 2016-2018 54

Bảng 2.9: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro của HUEDCGF 54

giai đoạn 2016-2018 54

Bảng 2.10: Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội HUEDCGF được thực hiện cho vay đầu tư 58

Bảng 2.11: Hạn mức cho vay tại HUEDCGF 59

Bảng 2.12: Bảng lãi suất cho vay cụ thể của HUEDCGF từ tháng 8/2017 đến nay 61 Bảng 2.13: Tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm theo xếp hạng tín dụng của HUEDCGF 62

Bảng 2.14: Thẩm định năng lực của khách hàng tại HUEDCGF 64

Bảng 2.15: Các nhóm chỉ tiêu tài chính trong phân tích tình hình tài chính của khách hàng tại HUEDCGF 65

Bảng 2.16: Phân tích và đánh giá dự án đầu tư của khách hàng tại HUEDCGF 67

Bảng 2.17: Bảng phân loại khách hàng theo Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của HUEDCGF 70

Bảng 2.18: Tổng hợp kết quả phân loại khách hàng có quan hệ tín dụng theo Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của HUEDCGF 72

Bảng 3.1: Hệ số rủi ro đối với một số tài sản bảo đảm tại HUEDCGF (đề xuất) 90

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng vốn cho vay của HUEDCGF giai đoạn 2016-2018 51

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của HUEDCGF 41

Sơ đồ 2.2: Mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng của HUEDCGF 68

Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản trị rủi ro tín dụng của HUEDCGF (đề xuất) 86

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xu thế phát triển và quá trình hội nhập quốc tế đã đem lại một môi trường kinh doanh năng động cho các doanh nghiệp trên địa bàn cả nước nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng Trong tiến trình đó, hoạt động tín dụng đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó là chiếc cầu nối điều hòa lưu chuyển nguồn vốn trong xã hội Tuy nhiên, rủi ro từ hoạt động tín dụng là rất lớn, nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào và gây nên hậu quả rất nghiêm trọng; ảnh hưởng đến sự an toàn, hiệu quả, uy tín của TCTD và của cả nền kinh tế Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là RRTD phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh; góp phần nâng cao uy tín của TCTD đối với KH

Trải qua hơn 03 năm hình thành và phát triển, HUEDCGF luôn đồng hành cùng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi của tỉnh để thực hiện các dự án kinh doanh của mình Bên cạnh một số thành tích đạt được trong công tác quản trị RRTD, HUEDCGF vẫn còn một

số hạn chế cần khắc phục

Xuất phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị RRTD tại HUEDCGF, đồng thời xác định được tầm quan trọng của việc hạn chế RRTD đối

với hoạt động cho vay của HUEDCGF, tác giả đã chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín

dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Cho đến nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về quản trị RRTD, đó là các đề tài nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu như sau:

Luận án tiến sĩ

Luận án “Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước

ở nước ta hiện nay” của nghiên cứu sinh Lê Đức Thọ, bảo vệ năm 2005 tại Học

Trang 12

viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Nội dung đề tài đã đề cập đến thực trạng hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước và những tác động tới quá trình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam Tác giả đề xuất các giải pháp đổi mới hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam, nêu lên được những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng và giải pháp để hạn chế RRTD trong các ngân hàng thương mại

Luận án “Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại

hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam” của nghiên cứu sinh Lê Thị Huyền

Diệu, bảo vệ năm 2010 tại Học viện Ngân hàng Hà Nội Nội dung đề tài chủ yếu xem xét những lý thuyết cơ bản về rủi ro và quản lý RRTD dưới góc độ rủi ro giao dịch, chưa đi sâu vào các góc độ khác của RRTD, cũng như đề ra các giải pháp để hạn chế RRTD Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn trước và sau năm 2000, khi hệ thống văn bản pháp luật đang dần được hoàn thiện, chính sách cho vay chưa đạt được tầm chiến lược, chưa đạt được nguyên tắc thị trường nên một số nội dung

đã không còn phù hợp với các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay

Luận án “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn Việt Nam” của nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh, bảo vệ năm 2012 tại

trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Nội dung của đề tài đã tiếp cận quản trị RRTD theo thông lệ quốc tế, phạm vi nghiên cứu rộng; tập trung phân tích thực trạng quản trị RRTD trên các góc độ khác nhau, từ đó tìm ra nguyên nhân và các giải pháp khắc phục Tuy nhiên, luận án chưa đưa ra nhận định rằng ngân hàng nên chọn mô hình quản trị RRTD nào

Luận án “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công

Thương Việt Nam Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam” của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Tú, bảo vệ năm 2013 tại Đại

học Kinh tế quốc dân Hà Nội Luận án dựa trên những nguyên lý cơ bản về rủi ro và quản trị RRTD trong hoạt động ngân hàng; chỉ ra những mặt đã đạt được và những hạn chế trong công tác quản trị RRTD tại ngân hàng Công Thương Việt Nam; từ đó

Trang 13

nâng cao công tác quản trị rủi ro Tuy nhiên, luận án chưa đánh giá rằng tại ngân hàng nên áp dụng mô hình quản trị rủi ro nào là phù hợp

Luận văn thạc sĩ

Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng Nông nghiệp và phát

triển nông thôn Việt Nam” của học viên Nguyễn Quang Vinh, bảo vệ năm 2007 tại

Đại học Ngoại thương TP Hồ Chí Minh Nội dung của luận văn chỉ tập trung phân tích về RRTD mà chưa đi sâu vào nghiên cứu những nội dung chính trong quản trị RRTD cũng như các chuẩn mực đánh giá về quản trị RRTD

Luận văn “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng

thương mại cổ phần Ngoại thương Đà Nẵng” của học viên Thân Thị Thanh Thảo,

bảo vệ năm 2010 tại trường Đại học Đà Nẵng Nội dung đề tài đã đưa ra được những khái niệm cơ bản nhất về tín dụng, RRTD, những nguyên nhân dẫn đến RRTD của ngân hàng, phân loại RRTD, các giải pháp hạn chế RRTD Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến các tiêu chí để đánh giá RRTD, sự cần thiết của công tác quản trị RRTD, các dấu hiệu cảnh báo RRTD để từ đó đề ra các giải pháp hạn chế RRTD trong ngân hàng

Luận văn “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài

Gòn Hà Nội” của học viên Nguyễn Mạnh Phát, bảo vệ năm 2012 tại trường Đại học

quốc gia Hà Nội Nội dung đề tài đã làm rõ được cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị RRTD Tuy nhiên, đề tài chỉ phân tích thực trạng RRTD, chưa phân tích được thực trạng quản trị RRTD tại ngân hàng này Chính vì vậy, đề tài chưa đề xuất được chính sách tín dụng hiệu quả và mô hình quản trị rủi ro phù hợp cho ngân hàng để góp phần giảm thiểu RRTD

Luận văn "Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Dương" của học viên Đặng Thị Thu Hà, bảo vệ năm 2015 tại Đại học Quốc gia Hà Nội Luận

văn đúc kết lại những lý thuyết cơ bản về RRTD, tập trung nghiên cứu vấn đề quản trị RRTD, đi sâu vào phân tích các quy trình cấp tín dụng, các văn bản quy chế hiện đang áp dụng tại ngân hàng TMCP Đại Dương Luận văn đánh giá công tác quản trị

Trang 14

tra giám sát tín dụng Tuy nhiên, luận văn vẫn chưa nghiên cứu đến mô hình quản trị RRTD hiện nay của Ngân hàng TMCP Đại Dương

Cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và

cụ thể về quản trị RRTD tại HUEDCGF Do đó, việc lựa chọn đề tài này của tác giả không trùng lắp với các đề tài nói trên

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Hoàn thiện công tác quản trị RRTD tại HUEDCGF

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng khung lý thuyết về RRTD và quản trị RRTD của HUEDCGF

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị RRTD tại HUEDCGF

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị RRTD của HUEDCGF

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản trị RRTD của HUEDCGF

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt nội dung: Luận văn nghiên cứu nội dung toàn diện về công tác quản trị RRTD

- Về mặt không gian: Quản trị RRTD tại HUEDCGF

- Về mặt thời gian: Số liệu phân tích thực trạng trong giai đoạn 2016-2018

Các giải pháp đưa ra trong giai đoạn từ năm 2019 trở đi

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

5.1 Phương pháp luận

Luận văn tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác Lênin Khi sử dụng phương pháp luận này sẽ cho phép trong nghiên cứu đứng trên quan điểm toàn diện, lịch sử cụ thể đồng thời vận dụng các nguyên lý của phép biện chứng về mối quan

hệ phổ biến và vận động Điều này giúp cho việc xác định, phân loại nguyên nhân

Trang 15

gây ra RRTD và những mối liên hệ của quản trị RRTD trong hoạt động của tổ chức,

từ đó đưa ra các đánh giá và nhận xét khách quan phù hợp với thực tế

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng quan tài liệu: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản trị RRTD cũng như các nghiên cứu có liên quan đến quản trị RRTD nhằm có cách nhìn tổng quát đối với nội dung nghiên cứu, rút ra các điểm chung

- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Luận văn vận dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp từ các báo cáo tổng kết của HUEDCGF; các số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế; từ sách, báo, tạp chí ở lĩnh vực có liên quan

- Phương pháp thống kê, mô tả so sánh: Trên cơ sở các số liệu thứ cấp tổng hợp được, tác giả tiến hành thống kê, mô tả, đối chiếu, so sánh để phân tích và đánh giá thực trạng quản trị RRTD của HUEDCGF

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

6.1 Ý nghĩa lý luận của đề tài

Luận văn xây dựng khung lý thuyết về RRTD và quản trị RRTD tại Quỹ đầu

tư phát triển địa phương; đưa ra một số nội dung về quản trị RRTD theo chuẩn mực quốc tế

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn đánh giá được thực trạng, chỉ rõ những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác quản trị RRTD tại HUEDCGF

Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện của HUEDCGF nhằm hoàn

thiện công tác quản trị RRTD của đơn vị này

7 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung chính gồm ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Trang 16

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG

1.1 Lý luận về rủi ro tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.1.1 Định nghĩa về rủi ro tín dụng

P Volker, cựu chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ cho rằng: “Nếu ngân hàng

không có những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động kinh doanh” Như

vậy, cũng như các hoạt động kinh doanh khác, hoạt động ngân hàng luôn hàm chứa rủi ro, đặc biệt và thường xuyên là RRTD Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về RRTD:

Theo hai nhà kinh tế A Saunder và H Lange thì RRTD được định nghĩa là

“khoản lỗ tiềm tàng khi tổ chức tín dụng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản vay của tổ chức tín dụng không thể thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời gian”

Theo quan điểm của ủy ban Basel thì “Rủi ro tín dụng là khả năng khách

hàng vay hoặc bên đối tác của tổ chức tín dụng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận” Theo khái niệm này thì RRTD có phạm vi khá rộng, không chỉ trong

quan hệ tín dụng giữa TCTD và KH mà trong cả các hoạt động khác như đầu tư, phái sinh mà TCTD thực hiện

Theo The World Bank, RRTD tức là việc chi trả bị trì hoãn hoặc tồi tệ hơn là không được chi trả toàn bộ, điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ

và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của TCTD

Theo cách hiểu tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt

động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt

động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi

Trang 18

nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Như vậy, từ nhiều định nghĩa khác nhau, có thể tóm lược cách hiểu về RRTD của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương như sau: RRTD là rủi ro do phát sinh trong quá trình cấp tín dụng, biểu hiện thực tế qua việc KH không trả được nợ hoặc trả không đúng hạn theo cam kết trong hợp đồng tín dụng đã ký Trong hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, RRTD là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy

ra và gây hậu quả nặng nề có khi dẫn đến giải thể Ngoài ra, có thể hiểu RRTD theo nghĩa xác suất, theo đó là khả năng có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Khi thực hiện giao dịch tín dụng, từ lúc giải ngân cho đến khi thu hồi vốn về lúc này Quỹ Đầu tư phát triển địa phương chưa biết chắc giao dịch đó hoàn thành hay không Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị RRTD của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương được chủ động hơn

1.1.2 Các bộ phận của rủi ro tín dụng

RRTD được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo mục tiêu quản trị rủi ro

1.1.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân chia thành hai

loại là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục

+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để ra quyết định cho vay chưa tốt

 Phân tích, đánh giá KH thiếu bao quát, còn nhiều sơ hở

Trang 19

 Phân tích, lựa chọn phương án vay vốn của KH còn lỏng lẻo, qua loa

 Lựa chọn phương án thu nợ thiếu cân nhắc, có nhiều sơ hở dẫn đến rủi ro + Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro liên quan đến chính sách và hợp đồng cho vay như các tiêu chuẩn về bảo đảm mức tiền vay, loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm

 Điều khoản bảo đảm tín dụng thiếu chặt chẽ, rõ ràng

 Danh mục tài sản bảo đảm thiếu tính cụ thể

 Hình thức bảo đảm và phương pháp xử lý tài sản còn bất cập

 Ty lệ bảo đảm tài sản thiếu dứt khoát, rõ ràng

+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục:

Rủi ro danh mục là RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan lại vừa tác động của các nhân tố khách quan Rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay vốn

+ Rủi ro tập trung: Liên quan đến đến việc kém đa dạng hóa cho vay như cho vay quá nhiều vào một số KH, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc

có thể là cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.1.2.2 Căn cứ vào tính chất của rủi ro

- Rủi ro khách quan: Là RRTD xảy ra do thiên tai, địch hoạ, người vay trốn chạy, mất tích hoặc do những tác động ngoài dự kiến làm cho thất thoát vốn vay

- Rủi ro chủ quan: Là RRTD xảy ra do KH hoặc Quỹ Đầu tư phát triển địa phương vô tình hay cố ý làm cho thất thoát vốn vay

Trang 20

1.1.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

1.1.3.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan

- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định:

+ Rủi ro do tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo

ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những KH thường xuyên của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương phải đối mặt với nguy cơ thua

lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường

+ Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành Tình trạng này cũng có thể kéo theo việc tập trung đầu tư tín dụng quá mức của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương cho một số ngành kinh tế và hệ quả không tránh khỏi là RRTD tập trung trên danh mục của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

+ Khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng tình hình kinh tế vĩ mô trong nước dẫn đến các trường hợp bất ổn về các chỉ số tài chính như lạm phát cao, mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái không ổn định có thể là các tác nhân dẫn đến rủi ro trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua các KH) cho Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

- Rủi ro môi trường pháp lý không thuận lợi:

+ Sự chồng chéo, kém hiệu quả của hệ thống văn bản pháp luật nhà nước, hành lang pháp luật yếu, thường xuyên thay đổi và không đồng bộ, việc thực thi pháp luật một cách chậm chạp có thể là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến rủi ro cho Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Đây là điều không tránh khỏi

tại các quốc gia kém hoặc đang phát triển

+ Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của cơ quan giám sát Đây là nhân tố tác động hai chiều đối với hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Ở chiều tích cực, nếu cơ quan giám sát có thể tạo tâm lý ỷ lại, thiếu chủ động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương trong việc phòng chống rủi ro, dẫn đến nhiều khi xử lý rủi ro chậm trễ, hậu quả khắc phục rất thấp

Trang 21

+ Hệ thống quản lý và cung cấp thông tin, hỗ trợ cho hoạt động cho Quỹ Đầu

tư phát triển địa phương còn bất cập Chủ trương chính sách quản lý của Ngân hàng nhà nước, các cơ quan có liên quan đến hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương mang tính ngắn hạn, hình thức, có định hướng ép buộc hơn là khoa học trong quản lý Đó cũng là thách thức cho Quỹ Đầu tư phát triển địa phương trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng Nếu Quỹ Đầu tư phát triển địa phương mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ

nợ xấu cho Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

- Nguyên nhân bất khả kháng:

Là các nguyên nhân xuất phát từ thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh

Đây là những rủi ro mà cả KH lẫn Quỹ Đầu tư phát triển địa phương đều không lường trước đối với khoản tín dụng của mình, KH gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay Đối với KH có tiềm lực tài chính mạnh thì cũng phải có thời gian

để ổn định lại quá trình kinh doanh thì mới có khả năng trả nợ, còn với các KH có tiềm lực yếu thì khoản tín dụng có khả năng rất cao lâm vào tình trạng nợ xấu Mặc

dù lọai rủi ro này có thể được hạn chế bằng cách mua bảo hiểm, tuy nhiên khi loại rủi ro này xảy ra, KH và cả Quỹ Đầu tư phát triển địa phương cũng phải mất nhiều thời gian để lấy được khoản tiền bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm để thực hiện

nghĩa vụ trả nợ vay cho Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.1.3.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan

- Nguyên nhân từ phía Quỹ Đầu tư phát triển địa phương:

+ Nhóm rủi ro xuất phát từ chiến lược, chính sách của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương:

Do chiến lược cho vay không phù hợp, tập trung quá nhiều tín dụng vào một lĩnh vực hoặc một ngành kinh tế hẹp, hoặc cho một nhóm KH

+ Nhóm rủi ro xuất phát từ năng lực tác nghiệp của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương:

Trang 22

Do không tuân thủ đúng quy trình cấp tín dụng, bỏ qua các khâu trọng yếu dẫn đến không kiểm soát được rủi ro từ phía KH vay và khoản vay

Năng lực nghiệp vụ của nhân viên cho vay yếu kém, từ khâu thẩm định lựa chọn KH quan hệ tín dụng, thiết kế các yếu tố bảo đảm an toàn cho khoản tín dụng, cho đến khâu giám sát tín dụng thiếu hiệu quả vì vậy không thể ngăn chặn được rủi

ro từ phía KH

Hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương thiếu hiệu quả, không có tác dụng hỗ trợ cho bộ phận cho vay trong việc cảnh báo và xử lý rủi ro

+ Nhóm rủi ro xuất phát từ đạo đức nghề nghiệp của cán bộ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương:

Do Ban Lãnh đạo của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương chạy theo lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm, đi ngược lại các quy định, nguyên tắc trong quản lý hoạt động tín dụng

Do cán bộ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương cố tình vi phạm đạo đức nghề nghiệp, dẫn đến việc cho vay khống, cho vay không đúng mục đích, thẩm định dự

án đầu tư, phương án kinh doanh không chính xác

Tóm lại, hoạt động tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương luôn chứa đựng tiềm ẩn rủi ro, nguồn phát sinh có thể do tác động thiên tai, cơ chế chính sách,

sự biến động kinh tế chính trị hay do sự yếu kém của KH về năng lực quản lý, khả năng tài chính, thậm chí là sự lừa gạt của KH và chính sự yếu kém của bản thân Quỹ Đầu tư phát triển địa phương trong việc sàng lọc thông tin, chọn lọc KH và công tác theo dõi, kiểm soát khoản vay Những rủi ro này hoàn toàn có thể kiểm soát được bằng một cơ chế và chính sách quản lý rủi ro thích hợp cho từng thời kỳ

- Nguyên nhân từ phía KH:

+ Khả năng quản lý kinh doanh của KH vay yếu kém Khi các doanh nghiệp vay tiền Quỹ Đầu tư phát triển địa phương để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần

là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán

Trang 23

theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra phải thành công trên thực tế

+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Ở những doanh nghiệp có quy mô tài sản và nguồn vốn nhỏ, thường tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao, biểu hiện năng lực tự chủ tài chính thấp, vì vậy rủi ro cho người tài trợ như Quỹ Đầu tư phát triển địa phương là khá cao Ngoài ra, ở hầu hết các quốc gia chưa phát triển, ý thức tuân thủ pháp luật chưa tốt, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác,

rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuẩn thủ nghiêm chỉnh

và trung thực Do vậy, khi cần thẩm định tình hình tài chính, TCTD lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao Quỹ Đầu tư phát triển địa phương vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro

+ Sử dụng vốn vay sai mục đích: KH cố tình lập các chứng từ rút vốn vay giả mạo mà do nhiều lí do TCTD không phát hiện được, để lấy vốn vay sử dụng khác với mục đích đã trình bày trong phương án vay vốn Việc sử dụng vốn vay sai mục đích trong nhiều trường hợp là do người vay sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm với kỳ vọng sẽ mang lại lợi nhuận cao, tuy nhiên kết quả lại không như ý muốn Cũng có trường hợp KH đã không có khả năng trả nợ vay tại TCTD khác, và cố tình tìm mọi cách vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương và mang đi đảo nợ là nguyên nhân dẫn đến KH không có nguồn trả nợ để thanh toán nợ đúng hạn và đầy đủ cho Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

+ Những nguyên nhân khác như: Kinh doanh kém hiệu quả, không có thiện chí trong việc trả nợ

1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.1.4.1 Đối với Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

RRTD là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự tổn thất về vốn, thu nhập của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, thậm chí có thể dẫn đến giải thể

Trang 24

1.1.4.2 Đối với doanh nghiệp

Khi Quỹ Đầu tư phát triển địa phương đối mặt với RRTD nếu không được hỗ trợ kịp thời có thể dẫn đến giải thể Và khi Quỹ Đầu tư phát triển địa phương sụp đổ thì các doanh nghiệp trên địa bàn mất đi cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi của địa phương để thực hiện các dự án kinh doanh của mình

1.1.5 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

1.1.5.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập

dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ

chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:“Nợ quá hạn là khoản nợ mà một

phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”

Các cấp độ của nợ quá hạn như sau:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm các khoản mục chính sau:

+ Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;

+ Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ

nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm các khoản mục chính sau:

+ Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

+ Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

+ Nợ gia hạn nợ lần đầu;

+ Nợ được miễn hoặc giảm lãi do KH không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản mục chính sau:

+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

Trang 25

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm các khoản mục chính sau: + Nợ quá hạn trên 360 ngày;

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được

cơ cấu lại lần thứ hai;

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc

đã quá hạn;

+ Nợ của KH là TCTD được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản Trong hoạt động tín dụng, nợ quá hạn phát sinh là không thể tránh khỏi nhưng nếu nợ quá hạn vượt quá chỉ tiêu cho phép sẽ dẫn đến mất khả năng thanh khoản của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Chỉ số được sử dụng để đánh giá mức

độ nợ quá hạn là tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn x 100%

Tổng dư nợ Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như RRTD tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ đối với các khoản vay Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương càng kém và ngược lại

Để có thể đánh giá được một cách chính xác hơn về tình hình nợ quá hạn của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, ta cần phải đánh khả năng giải quyết các khoản

nợ quá hạn Bởi vì, tỷ lệ nợ quá hạn cao mà khả năng giải quyết nợ quá hạn hay

Trang 26

vòng quay của các khoản nợ quá hạn cao thì khả năng Quỹ Đầu tư phát triển địa phương gặp RRTD sẽ thấp và ngược lại

1.1.5.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn, nhưng ở cấp độ nghiêm trọng hơn, do đó được gọi là nợ xấu Nợ xấu có thể gây ảnh hưởng nặng nề đến kết quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, do đó cần được theo dõi quản lý thật chặt chẽ

Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập

dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu so với tổng dư nợ ở thời điểm so sánh

Tỷ lệ nợ xấu = Số dư nợ xấu x 100%

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn Điều này không những ảnh hưởng đến nguồn vốn hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả hoạt động cũng như uy tín của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; do đó phải có biện pháp giải quyết nếu không muốn gặp tình huống nguy hiểm

Trang 27

xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung

- Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể

- Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể

Trong đó, dự phòng chung được tính bằng 0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 Còn dự phòng cụ thể thì tùy theo nhóm nợ tín dụng mà Quỹ Đầu tư phát triển địa phương phải trích lập từ 0 đến 100% giá trị từng khoản nợ (sau khi trừ giá trị tài sản đảm bảo đã được định giá lại) Như vậy, nếu Quỹ Đầu tư phát triển địa phương có danh mục cho vay càng rủi ro thì mức trích lập dự phòng cũng sẽ càng cao

1.2 Lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Đối với mọi hoạt động kinh doanh của TCTD, khi rủi ro xảy ra đều dẫn đến những ảnh hưởng khó lường và hậu quả của chúng cũng không dễ dàng khắc phục trong một thời gian ngắn Chính vì thế, quản trị rủi ro được coi là hoạt động trọng tâm trong các TCTD bởi kiểm soát và quản lý rủi ro chặt chẽ đồng nghĩa với việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả Mặt khác, nền kinh tế thị trường nếu không chấp nhận rủi ro thì không thể tạo ra các cơ hội đầu tư và kinh doanh mới Do đó, quản trị

rủi ro là một nhu cầu tất yếu đặt ra trong quá trình tồn tại và phát triển của TCTD

Quản trị rủi ro là quá trình xác định các rủi ro và tìm cách quản lý, hạn chế các rủi ro đó xảy ra với tổ chức Một cách tổng quát đấy là quá trình xem xét lại toàn bộ hoạt động của tổ chức, xác định các nguy cơ tiềm ẩn, và khả năng xảy ra các nguy cơ đó Từ đó có sự chuẩn bị các hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro

đó ở mức thấp nhất (Theo Ngô Quang Huân (2000), Quản trị rủi ro, Nxb Giáo dục,

thành phố Hồ Chí Minh)

Quản trị RRTD là quá trình xem xét, xác định các nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra nguy cơ từ các hoạt động liên quan đến tín dụng, từ đó có những hành

Trang 28

động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó ở mức thấp nhất các rủi ro và tìm cách quản

lý, hạn chế các rủi ro đó (Theo Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, Nxb Thống kê,

Tp Hồ Chí Minh)

Như vậy, từ nhiều định nghĩa khác nhau, có thể tóm lược cách hiểu về quản

trị RRTD của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương như sau: Quản trị RRTD là quá

trình Quỹ Đầu tư phát triển địa phương tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng nhằm hạn chế các rủi ro ở mức thấp nhất

1.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng

Đối với Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, quản trị RRTD thực sự cần thiết,

bởi vì:

Thứ nhất, RRTD là một trong những vấn đề mà tất cả các TCTD nói chung

và Quỹ Đầu tư phát triển địa phương nói riêng phải đương đầu Phòng ngừa hạn chế RRTD là vấn đề khó khăn phức tạp, bởi lẽ RRTD mang tính tất yếu khách quan, luôn gắn liền với hoạt động tín dụng, đồng thời lại rất đa dạng phức tạp, RRTD thường khó kiểm soát và dẫn đến những thiệt hại, thất thoát về vốn và thu nhập của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Thứ hai, nếu như hoạt động phòng ngừa hạn chế RRTD được thực hiện tốt

thì sẽ đem lại những lợi ích cho Quỹ Đầu tư phát triển địa phương như: (1) giảm chi phí, nâng cao được thu nhập, bảo toàn vốn; (2) sàng lọc được các KH có năng lực pháp lý tốt, năng lực tài chính tốt, có tiềm năng phát triển nhằm giúp cho việc tài trợ vốn thực sự mang lại hiệu quả; (3) tạo niềm tin cho KH và nhà đầu tư; (4) tạo tiền đề để mở rộng thị trường và tăng uy tín, vị thế, hình ảnh

Thứ ba, hoạt động phòng ngừa hạn chế RRTD tốt sẽ đem lại lợi ích cho cả

nền kinh tế Trong thời đại nền kinh tế như hiện nay, các định chế tài chính có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu như một tổ chức gặp vấn đề thì ngay lập tức sẽ ảnh hưởng dây chuyền đến các tổ chức khác Vì vậy, quản trị RRTD đem lại sự an toàn,

ổn định cho thị trường

Trang 29

Thứ tư, do đặc thù Quỹ Đầu tư phát triển địa phương chỉ cho vay các dự án

cơ sở hạ tầng trung và dài hạn, danh mục cho vay không đa dạng như các TCTD nên dễ xảy ra rủi ro; đồng thời, nguồn vốn hoạt động thấp nên khi không thu hồi được nợ một hoặc hai dự án thì tổn thất xảy ra sẽ gây thiệt hại hết sức nặng nề Tóm lại, công tác quản trị RRTD có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Nếu công tác quản trị RRTD được thực hiện tố sẽ hạn chế được những rủi ro xảy ra, ngoài ra còn tạo điều kiện cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung Vì khi rủi ro được hạn chế, tức là Quỹ Đầu

tư phát triển địa phương đã cung cấp vốn một cách có hiệu quả cho nền kinh tế và

đó chính là động lực phát triển nền kinh tế

1.2.3 Các mô hình quản trị rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung

Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: Quản trị rủi

ro, kinh doanh và tác nghiệp Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng

Mô hình quản trị RRTD tập trung giúp quản trị rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn TCTD, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài Bên cạnh đó, nó còn thiết lập

và duy trì môi trường quản trị rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi ro Các hoạt động kinh doanh, tác nghiệp, quản trị RRTD được tách biệt hoàn toàn, độc lập với nhau Chính vì vậy, mô hình này thích hợp với TCTD quy mô lớn

Tuy nhiên, việc xây dựng và triển khai mô hình quản trị tập trung này đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức và thời gian Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết và biết áp dụng lý thuyết với thực tiễn

1.2.3.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán

Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản trị rủi ro, kinh doanh

và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của TCTD thực hiện đầy đủ ba chức năng

và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay

Trang 30

Khác với mô hình quản trị RRTD tập trung, cơ cấu tổ chức của mô hình quản trị RRTD phân tán gọn nhẹ, đơn giản hơn Do đó, hồ sơ được giải quyết nhanh chóng, tiết kiệm thời gian cho KH Với những đặc điểm này mà mô hình phân tán hoàn toàn phù hợp với TCTD có quy mô nhỏ

Mô hình phân tán cũng bộc lộ nhiều nhược điểm như nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu; việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng

So sánh hai mô hình trên, đồng thời xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, theo khuyến cáo của ủy ban Basel và tuân thủ thông lệ quốc tế, căn

cứ vào các điều kiện chung về pháp lý, thị trường, công nghệ, con người, mô hình Quỹ Đầu tư phát triển địa phương nên áp dụng là mô hình quản trị rủi ro tập trung

1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Cũng như quy trình quản trị rủi ro nói chung, việc quản trị RRTD tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương được thực hiện bao gồm bốn bước cơ bản: Nhận diện rủi ro, phân tích và đánh giá rủi ro, đo lường rủi ro và kiểm soát rủi ro

để có thể xác định được những mối đe dọa đối với doanh nghiệp hay dự án và gián tiếp ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Việc xác định rủi ro là tiền đề để phân tích và đánh giá rủi ro đối với việc cấp tín dụng và đồng thời cung cấp thông tin giúp cho cán bộ tín dụng có thể đưa ra cách lựa chọn

xử lý rủi ro Một hệ thống quản trị rủi ro có hiệu lực, hiệu quả phải là hệ thống có

Trang 31

khả năng nhận biết toàn diện và đầy đủ các rủi ro hiện hữu trong tín dụng Để nắm được tình hình RRTD của danh mục tín dụng, TCTD cần xác định rõ lý do RRTD

là gì? Do đánh giá tín dụng chưa tốt? Do sự thoái trào trong kinh doanh? Do gian lận? Do chất lượng tài sản thế chấp kém? Việc nhận diện RRTD là một hoạt động xuyên suốt trong quá trình thẩm định và đóng vai trò quan trọng bởi nó là tiền đề giúp cho Quỹ Đầu tư phát triển địa phương có thể đưa ra quyết định có nên cấp tín dụng cho doanh nghiệp hay không Các phương pháp sử dụng để nhận diện rủi ro bao gồm: Dựa vào khả năng bản thân cán bộ tín dụng, sử dụng bảng hỏi, sử dụng dữ kiện trong quá khứ, tham khảo kiến chuyên gia Thông tin giúp cho Quỹ Đầu tư phát triển địa phương có thể nhận diện RRTD là các thông tin về môi trường vi mô,

vĩ mô, các thông tin về hoạt động ngành Nói tóm lại tất cả các thông tin có ảnh hưởng đến doanh nghiệp và dự án mà Quỹ Đầu tư phát triển địa phương có thể thực hiện cấp tín dụng sẽ được TCTD thu thập để phục vụ cho việc nhận diện rủi ro này Trong quá trình nhận diện đòi hỏi tư duy và kinh nghiệm của các cán bộ, nó cũng phụ thuộc rất nhiều vào độ tin cậy và chính xác của thông tin thu thập được

1.2.4.2 Phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng

Việc phân tích này nhằm phát hiện các nguy cơ rủi ro trong từng KH, từng khoản nợ cụ thể Công việc ngày được thực hiện từ khi bắt đầu tiếp xúc KH, phân tích trong quá trình cho vay và phân tích sau khi cho vay Quỹ Đầu tư phát triển địa phương cần thu thập thông tin về KH rồi phân tích theo các chỉ tiêu định lượng và định tính để có thể có những kết luận chính xác về tình trạng của KH

- Mô hình định tính:

Mô hình SWOT, mô hình CAMPARI, mô hình 6C… Trong đó mô hình 6C giúp Quỹ Đầu tư phát triển địa phương đánh giá KH một cách tốt nhất, cụ thể: + Character: Là tư cách người đi vay, đó là ý thức, trách nhiệm hoàn trả lại khoản vay của người đi vay

Đối với tiêu chí này, cán bộ tín dụng cần phải làm rõ mục đích xin vay của

KH là gì, xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với KH cũ; còn KH mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia

Trang 32

(CIC), từ các TCTD khác hoặc từ các cơ quan thông tin đại chúng, Bên cạnh đó, tiêu chí này còn thể hiện sự phân tích, dự báo về hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp Từ đó, bên cho vay xem xét tính hợp pháp, nghiêm túc và rõ ràng mục đích có phù hợp với chính sách tín dụng của mình hay không, có phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của KH hay không và kế hoạch trả nợ của KH Nếu

KH thể hiện sự trung thực và cho thấy tính khả thi của dự án thì tư cách vay vốn được xác lập

+ Capacity: Năng lực người đi vay, là khả năng của KH có thể thanh toán các khoản vay hay không

Tiêu chí này phụ thuộc vào quy định luật pháp của từng quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự Cán bộ tín dụng phải chắc chắn là KH có đủ năng lực vay vốn và đủ tư cách pháp lý trong việc ký kết hợp đồng vay vốn

 Những hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực pháp lý của doanh nghiệp vay vốn

 Quá trình hoạt động của doanh nghiệp đến thời điểm hiện tại, cơ cấu chủ sở hữu, tính chất hoạt động, sản phẩm, KH chính, người cung cấp chính của doanh nghiệp + Cashflow: Thu nhập của người đi vay Thể hiện thu nhập, khả năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn trả khoản vay của KH

 Thu nhập hiện tại và dự kiến

 Tính thanh khoản của tài sản lưu động

 Vòng quay nợ phải thu, phải trả và hàng tồn kho

 Cơ cấu nguồn vốn, tình trạng vay nợ

 Kiểm soát chi phí

 Các tỷ lệ về khả năng trả lãi

 Khả năng và chất lượng quản lý

Cán bộ tín dụng phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản hoặc tiền từ phát hành chứng khoán; sau đó phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính

Trang 33

+ Collateral: Tài sản đảm bảo Đây là hình thức đảm bảo tiền vốn của bên cho vay nếu lượng tiền của KH không đủ trả nợ thì bên cho vay vẫn được đảm bảo

từ các nguồn thanh toán khác

 Đã được dùng để bảo lãnh cho người khác

 Vị thế của bên cho vay đối với việc đòi cấm cố, thế chấp đối với tài sản

 Nhu cầu vay vốn trong tương lai

Đây là điều kiện để bên cho vay cấp tín dụng và là nguồn thứ hai để trả nợ cho bên cho vay đối với các khoản vay Tài sản bảo đảm giống như một sự ràng buộc trách nhiệm của KH đối với Quỹ Đầu tư phát triển địa phương trong trường hợp KH vay không có khả năng hoàn trả nợ vay thông qua việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay

+ Conditions: Điều kiện môi trường Cán bộ tín dụng phải nắm rõ xu hướng tiến triển gần đây của KH cũng như của ngành, lĩnh vực mà KH đang hoạt động, những tác động của môi trường có thể ảnh hưởng đến khoản vay Thông thường, môi trường cạnh tranh và sự nhạy cảm của hoạt động sản xuất của KH sẽ là cơ sở đánh giá

 Địa vị cạnh tranh hiện tại của KH trong ngành công nghiệp và thị phần dự kiến

 Kết quả hoạt động của KH so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành

Trang 34

 Ảnh hưởng của lạm phát đối với bảng cân đối kế toán và với thu nhập của KH

 Tương lai của ngành

 Các yếu tố chính trị, pháp lý, xã hội, công nghệ, môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, ngành nghề của KH

+ Control - Kiểm soát: Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng KH đáp ứng các tiêu chuẩn của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

 Các luật, quy định, quy chế hiện hành liên quan đến khoản tín dụng đang được xem xét

 Đủ hồ sơ giấy tờ phục vụ cho công việc kiểm soát

 Hồ sơ giấy tờ cho vay, giải ngân phải có đầy đủ và phải được ký bởi các bên

 Mức độ phù hợp của khoản vay đối với quy chế, quy định của bên cho vay

 Ý kiến của các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật về môi trường của ngành, về sản phẩm, về các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến khoản vay

Quỹ Đầu tư phát triển địa phương cần tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của luật pháp có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến

KH hay không, nhu cầu tín dụng của KH có đáp ứng được các tiêu chuẩn của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương hay không

Các yếu tố trong mô hình 6C được chia làm hai nhóm: Nhóm điều kiện cần

và nhóm điều kiện đủ Nhóm điều kiện cần là điều kiện tiên quyết để xét duyệt món vay Nhóm điều kiện đủ là các điều kiện bổ sung, đảm bảo quá trình kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay, là bảo đảm bằng tài sản để thu hồi nợ vay khi có rủi

ro bất khả kháng mà không còn nguồn trả nợ

- Nhóm điều kiện cần: Là KH cũng như phương án vay đã được Quỹ Đầu tư phát triển địa phương thẩm định và đánh giá là đáp ứng được các điều kiện về: Tư cách người vay (Character), Năng lực người đi vay (Capacity), Thu nhập người đi vay (Cashflow), Điều kiện môi trường (Conditions)

- Nhóm điều kiện đủ: Gồm tài sản bảo đảm (Collateral) và Sự kiểm soát đối với người đi vay (Control)

Trang 35

Trong 6C, yếu tố kém quan trọng nhất là yếu tố Tài sản bảo đảm (Collateral) Trong một số trường hợp, KH có thể vay tiền mà không cần đảm bảo, chỉ cần uy tín của KH hoặc KH là một cơ quan nhà nước có sự đảm bảo từ Chính phủ Yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất là yếu tố Năng lực người đi vay (Capacity) Đây là yếu

tố then chốt để KH có thể trả được nợ hay không

- Mô hình định lượng:

Dựa vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp và các nguồn thông tin khác, cán bộ tín dụng tiến hành phân tích tình hình tài chính của KH qua các nhóm chỉ tiêu: + Nhóm 1: Chỉ số lợi nhuận, hiệu quả Nhóm chỉ số này phản ảnh mức sinh lời trong kỳ, hiệu quả sinh lời trên vốn đầu tư của doanh nghiệp

 Lãi gộp: Mức sinh lời của sản phẩm

 Lãi hoạt động: Mức sinh lời nhưng có trừ chi phí hoạt động

 Lãi sau thuế: Mức sinh lời có trừ chi phí hoạt động, lãi vay và thuế

 Lợi nhuận trên vốn sử dụng: Hiệu quả sử dụng vốn

+ Nhóm 2: Chỉ số thanh khoản Nhóm chỉ số này thể hiện khả năng thanh

toán của doanh nghiệp nếu có chuyện “cực gấp”

 Chỉ số thanh khoản ngắn hạn: Liệu các khoản tiền và hàng tồn kho có đủ thanh toán cho các khoản nợ đến hạn

 Chỉ số thanh toán nhanh: Liệu các khoản tiền có đủ trả nợ đến hạn

+ Nhóm 3: Chỉ số hiệu suất, hoạt động Tài sản đầu tư của doanh nghiệp có

hiệu suất tốt không, vốn của doanh nghiệp có bị chiếm dụng

 Số ngày tồn kho bình quân: Thời gian mà tiền nằm “chết” trong hàng tồn kho

 Số ngày bình quân cho kỳ thu tiền: Mất bao nhiêu ngày mới thu được tiền

 Số ngày bình quân cho kỳ trả nợ: Mất bao nhiêu ngày mới trả nợ

 Vòng quay tài sản: Hiệu quả sử dụng tài sản

+ Nhóm 4: Cấu trúc vốn Nhóm chỉ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm

tài sản của doanh nghiệp là nợ, bao nhiêu là thực lực của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp có khả năng trả nợ vay như thế nào

 Chỉ số nợ: Tỷ lệ nợ của công ty so với tổng tài sản

Trang 36

 Khả năng thanh toán lãi vay: Tiền lời sinh ra gấp bao nhiêu lần lãi vay

1.2.4.3 Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường RRTD là xác định mức rủi ro trên cơ sở các chỉ tiêu định tính và định lượng, làm căn cứ để xác định giới hạn tín dụng tối đa cho một KH Nói cách khác, lượng hóa RRTD là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro mang lại từ phía KH, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một KH, cũng như để trích lập dự phòng rủi ro

Đây là điều mà các nhà quản lý ngân hàng rất quan tâm, vì rủi ro nếu đo lường được thì việc phòng ngừa sẽ dễ dàng hơn Các nhà kinh tế, các ngân hàng và các nhà phân tích đã sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đo lường RRTD, trong đó

có mô hình điểm số Z, mô hình xếp hạng tín dụng hay dựa vào hệ thống dữ liệu nội

bộ để xác định khả năng tổn thất tín dụng theo Basel II Các mô hình lượng hoá rủi

ro này có ưu điểm so với phương pháp truyền thống ở chỗ là nó cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn các đơn xin vay với chi phí thấp, khách quan do

đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát RRTD

- Mô hình điểm số Z (Z-Credit scoring model):

Đây là mô hình do E.I Altman xây dựng dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay và phụ thuộc vào những nhân tố sau: (i) trị số của các chỉ

số tài chính của người vay (Rj) ; (ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ

Bằng kinh nghiệm thực tế trong việc thẩm định đánh giá, xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, E.I Altman đã đưa ra thang điểm (Hàm số điểm Z) theo công thức sau:

(Hàm Z – Score) Z = R 1 + R 2 + R 3 + R 4 + R 5

Trong đó

R1: Tỷ số vốn lưu động ròng (vốn luân chuyển)/ Tổng tài sản

R2: Tỷ số lãi ròng/ Tổng tài sản

R3: Tỷ số lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản

R4: Tỷ số giá trị thị trường của doanh nghiệp/ Giá hạch toán của doanh nghiệp

Trang 37

R5: Tỷ số doanh thu/ Tổng tài sản

Điểm số Z càng cao, xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại, điểm số Z thấp sẽ có nguy cơ vỡ nợ cao

+ Nếu Z lớn hơn 2,675 điểm: Doanh nghiệp được xếp loại I Doanh nghiệp loại I có điểm tín nhiệm tốt, rủi ro ở mức độ thấp nhất sẽ được cho vay dễ dàng và có ưu đãi trong hạn mức, trong lãi suất cho vay, trong bảo đảm tài sản,

+ Nếu 1,8 điểm < Z ≤ 2,675 điểm: Doanh nghiệp được xếp loại II, rủi ro

ở mức trung bình, có thể cho vay nhưng phải có tài sản bảo đảm, sau khi đã phân tích kỹ phương án sản xuất kinh doanh và phương án sử dụng vốn của KH

+ Nếu Z < 1,8 điểm: Doanh nghiệp được xếp loại III Đây là hạng xấu nhất, rủi ro ở mức độ cao nhất, có nguy cơ vỡ nợ cao nhất Doanh nghiệp nào được xếp loại I sẽ bị từ chối cho vay

Vậy khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp KH vào nhóm

có nguy cơ vỡ nợ cao Kỹ thuật đo lường RRTD này tương đối đơn giản, nhưng

có một số nhược điểm lớn sau:

+ Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm KH vay “vỡ nợ” và “không vỡ nợ” Tuy nhiên trong thực tế mức độ RRTD tiềm năng của mỗi KH khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không trả được lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãi khoản vay

+ Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức trên là bất biến, dù trong ngắn hạn Tương tự như vậy, bản thân các biến số Rj được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính luôn thay đổi liên tục Các biến số Rj thực tế có phụ thuộc lẫn nhau chứ không phải hoàn toàn độc lập như theo giả thuyết của mô hình

+ Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của KH, mối quan hệ lâu dài giữa KH và Quỹ Đầu tư phát triển địa phương hay các yếu tố vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)

Trang 38

- Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s:

RRTD thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay Việc xếp hạng này được thưc hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng, trong đó có Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa, với Standard & Poor’s cao nhất là AAA Sau đó xếp hạng giảm dần từ Aa, A, Baa, Ba, B (Moody’s) và AA, A, BBB, BB, B .(Standard & Poor’s)

Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của Công ty Moody’s và Standard & Poor’s

Standard & Poor’s

Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

Aa Chất lượng cao

A Chất lượng trên trung bình Baa Chất lượng trung bình

Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ

B Chất lượng dưới trung bình Caa Chất lượng kém

Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

BB Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ

B Chất lượng dưới trung bình CCC Chất lượng kém

CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

(Nguồn: Theo báo cáo của Standard & Poor’s và Moody’s)

Những KH được xếp hạng tín nhiệm ở bậc cao nhất Aaa, giảm dần qua Aa,

A và Baa (theo tiêu chuẩn xếp hạng của Standard & Poor’s) là những trường hợp lượng hóa rủi ro ở mức bằng không, và tăng dần mức độ rủi ro đến Baa, là có thể được chấp nhận trong đầu tư và cho vay mà không sợ rủi ro, hoặc rủi ro chấp nhận được

Trang 39

Tương tự như vậy, theo tiêu chuẩn của Moody’s, mức độ rủi ro tăng dần từ AAA đến mức chấp nhận được là BBB Những trường hợp còn lại rủi ro cao, không nên đầu tư hoặc cho vay

- Mô hình trên hệ thống dữ liệu nội bộ để xác định khả năng tổn thất tín dụng: Basel II là Hiệp ước quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, tăng cường quản lý toàn cầu hóa tài chính cũng như việc khai thác tối đa tiềm năng lợi nhuận và hạn chế rủi ro Theo Basel II, các ngân hàng có thể xác định được tổn thất có thể ước tính với mỗi kỳ hạn xác định:

LGD: Tỷ trọng tổn thất ước tính

EAD: Tổng dư nợ của KH tại thời điểm KH không trả được nợ

EAD = Dư nợ ước tính + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân

Trang 40

LGD = (EAD - Số tiền có thể thu hồi)/EAD

Số tiền thu hồi là các khoản tiền mà KH trả và các khoản tiền thu được từ xử

lý tài sản thế chấp, cầm cố LGD cũng có thể coi là 100% tỷ lệ vốn thu hồi được

Có 3 phương pháp chính để tính LGD:

Một là: Market LGD Xác định tỷ trọng tổn thất của một khoản vay căn cứ vào giá của khoản vay đó sau một thời gian ngắn sau khi nó bị xếp vào hạng không trả được nợ

Hai là: Workout LDG Ước tính các luồng tiền trong tương lai, khoảng thời gian dự kiến thu hồi được luồng tiền và chiết khấu các luồng tiền này

Ba là: Implied Market LGD Xác định tỷ trọng tổn thất căn cứ vào giá các trái phiếu rủi ro trên thị trường

Như vậy bên cho vay sẽ xác định được EL nếu xác định được chính xác EL thì sẽ mang lại cho bên cho vay rất nhiều ứng dụng không chỉ đơn thuần giúp bên cho vay xác định chính xác hơn hệ số an toàn vốn tối thiểu trong mối quan hệ giữa vốn tự có với RRTD

Việc xác định được tổn thất ước tính của một khoản cho vay, bên cho vay sẽ thực hiện được cùng lúc các mục tiêu tăng cường quản lý nhân sự chính là đội ngũ cán bộ tín dụng, xây dựng hiệu quả hơn quỹ dự phòng RRTD, xác định được xác suất khả năng vỡ nợ của KH sẽ giúp Quỹ Đầu tư phát triển địa phương tái xếp hạng

KH sau khi cho vay

Trên cơ sở xác suất rủi ro đã tính toán, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương có thể xây dựng cơ cấu lãi suất cho phù hợp đảm bảo kinh doanh có lãi Bởi vì, lợi nhuận bên cho vay thu được trên cơ sở lãi cho vay, lãi suất này phải đảm bảo chi trả phần tiền lãi đi vay, chi phí quản lý, bù đắp được rủi ro và có lãi Đối với mỗi tài sản có của bên cho vay, nếu mức độ rủi ro cao, độ an toàn thấp thì lãi suất của chúng phải cao hơn

Dựa vào xác suất rủi ro của từng loại tài sản có, người ta xây dựng các hệ số rủi ro của từng loại tài sản làm cơ sở tính hệ số an toàn vốn của bên cho vay hoặc làm cơ sở để tính phí bảo hiểm cho từng loại tài sản

Ngày đăng: 31/10/2020, 14:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Dờn (2010) Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại, Nxb. Phương Đông, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại
Nhà XB: Nxb. Phương Đông
2. Chính phủ (2007), Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
3. Chính phủ (2013), Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/04/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/04/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
4. Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế (2016, 2017, 2018), Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế các năm 2015, năm 2016, năm 2017, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế các năm 2015, năm 2016, năm 2017
5. Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2014), Nghị quyết số 13/2014/NQ- HĐND ngày 12/12/2014 về việc thông qua đề án thành lập Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 về việc thông qua đề án thành lập Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2014
6. Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2016), Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 31/8/2016 về phát triển kinh tế - xã hội tinh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 -2020, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 31/8/2016 về phát triển kinh tế - xã hội tinh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 -2020
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2016
8. Ngân hàng Nhà nước (2013), Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2013
7. Hệ thống các văn bản định chế và quy định trong hoạt động tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
9. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2015), Quyết định số 1071/QĐ-UBND ngày 12/6/2015 về việc quy định mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w