Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh trong các ngân hàng, trên cơ sở các kiến thức đã tích lũy, tìm hiểu, cũng như những trải nghi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
DƯƠNG THỊ ANH THƯ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI, CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH ỨNG DỤNG
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN
Huế, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
DƯƠNG THỊ ANH THƯ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Quý Thầy Cô, bạn bè và tập thể Cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Trị
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu về chuyên ngành trong suốt thời gian tham gia khóa học tại trường Từ đó giúp cho kiến thức về chuyên môn của tôi được bổ sung và nâng cao hơn.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo PGS TS Trịnh Văn Sơn là người trực tiếp hướng dẫn, đã hết lòng giúp đỡ, đã chia sẻ, đóng góp nhiều ý kiến thiết thực giúp tôi hoàn thành tốt Luận văn này.
Nhân đây, cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quân Đội, Chi nhánh Quảng Trị, các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc và anh, chị, em bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện Luận văn tại đơn vị.
Cuối cùng, tôi xin gửi đến toàn thể Quý Thầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế, Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quân Đội, Chi nhánh Quảng Trị, Quý Anh, Chị đồng nghiệp các phòng lời chúc sức khỏe hạnh phúc, thành công trong cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác gi ả luận văn
Dương Thị Anh Thư
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Dương Thị Anh Thư
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Niên khóa: 2016-2018.
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Tên đề tài: “Qu ản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, Chi nhánh
t ỉnh Quảng Trị”.
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩnnhiều rủi ro cao Rủi ro từ hoạt động tín dụng đã và đang là vấn đề quan tâm của cácngân hàng trong hoạt động kinh doanh nhằm hướng tới một mục tiêu kinh doanh hiệuquả MB Quảng Trị đã luôn quan tâm và thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế vàkiểm soát rủi ro trong lĩnh vực quan trọng này Nhận thức được tầm quan trọng của vấn
đề quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh trong các ngân hàng, trên cơ sở
các kiến thức đã tích lũy, tìm hiểu, cũng như những trải nghiệm thực tế trong quá trìnhcông tác tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Trị, tôi đã lựa chọn đề tàinghiên cứu: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánhQuảng Trị” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp
2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Được sử dụng để xây dựng khung phântích cho đề tài Phương pháp thu thập, điều tra, phân tích số liệu: Được sử dụng đểđánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu
3 Kết quả nghiên cứu
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về rủi ro tín dụng trong các NHTM; Đánhgía thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại MB Quảng Trị, từ đó, rút ra những ưu
điểm, tồn tại và hạn chế về công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp vừa mang tính tổng thể, toàn diện,
đồng thời đã xác định những giải pháp có tính cấp bách nhằm hoàn thiện công tác
quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội- Chi nhánh tỉnh Quảng Trị.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5NHTM : Ngân hàng thương mại
MB : Tên giao dịch bằng tiếng Anh của Ngân hàng
Trang 6MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN N iii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 5
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 12
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại 24
1.4 Thực tiễn và kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số ngân hàng trên thế giới và Việt Nam 27
Tóm tắt chương 1 33
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI, CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 34
2.1 Tổng quan ngân hàng quân đội, Chi nhánh Quảng Trị (MB Quảng Trị) 34TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 72.2 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Quân đội, Chi
nhánh Quảng Trị 41
2.3 Ý kiến đánh giá về công tác quản trị rủi ro tín dụng của cán bộ Ngân hàng Quân đội – Chi nhánh quẢng Trị 60
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Quân đội Quảng Trị 73
Tóm tắt chương 2 82
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 83
3.1 Định hướng phát triển và quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Quân đội Quảng Trị 83
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng Quân đội Quảng Trị 84
Tóm tắt chương 3 93
Phần III: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 101 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ PHẢN BIỆN 2
GIẢI TRÌNH SỬA ĐỔI LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự tại MB Quảng Trị từ năm 2015 đến năm 2017 37
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động của MB Quảng Trị, từ năm 2015 đến năm 2017 37
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn tại MB Quảng Trị , 2015 - 2017 39
Bảng 2.4: Qui mô và cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn tại MB Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 41
Bảng 2.5: Qui mô và cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng 43
Bảng 2.6: Qui mô, cơ cấu tín dụng theo ngành nghề và tài sản đảm bảo 45
Bảng 2.7: So sánh chỉ tiêu dư nợ tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu giữa các ngân hàng trên địa bàn Quảng Trị 46
Bảng 2.8: Nợ quá hạn tại MB Quảng Trị, giai đoạn 2015-2017 50
Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu tại MB Quảng Trị trong giai đoạn từ 2015 – 2017 53
Bảng 2.10: Tình hình dư nợ phân theo tài sản bảo đảm tại MB Quảng Trị Giai đoạn 2015 – 2017 55
Bảng 2.11: Phân loại nợ của MB đối với doanh nghiệp 56
Bảng 2.12: Phân loại nợ theo điều 6 - QĐ 493 59
Bảng 2.13: Phân loại nợ theo điều 7 - QĐ 493 59
Bảng 2.14 Đặc điểm đối tượng khảo sát (là cán bộ nhân viên tại MB Quảng Trị) điều tra năm 2017 60
Bảng 2.15 Đặc điểm về trình độ và chuyên ngành đào tạo của cán bộ nhân viên tại MB Quảng Trị, 2017 62
Bảng 2.16 Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ nhân viên tại MB Quảng Trị 62
Bảng 2.17 Đánh giá của ĐTKS về nhân tố “ Nguyên nhân khách quan” 63
Bảng 2.18 Đánh giá của ĐTKS về nhân tố” Nguyên nhân từ phía khách hàng” 65
Bảng 2.19 Đánh giá của ĐTKS về nhân tố” Nguyên nhân từ phía Ngân hàng” 68
Bảng 2.20 Đánh giá của ĐTKS về nhân tố” Hoạt động QTRR tại Ngân hàng” 70
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng tại các NHTM 26
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức MB Quảng Trị 35
Sơ đồ 2.2: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại MB Quảng Trị 47
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ nhận diện RRTD 48
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, hệ thống tài chính ngân hàngtrên thế giới nói chung và hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam nói riêng trong thời gian
qua đã có những sự chuyển biến đáng kể về cấu trúc, quy mô và về cơ cấu chủng
loại, đa dạng hoá các loại hình tổ chức Hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) ở
nước ta được kỳ vọng là sẽ tiếp tục phát huy vai trò trong việc khơi thông những
dòng chảy về vốn, đầu tư và các dịch vụ tài chính để phục vụ tăng trưởng kinh tế ởmức cao và bền vững
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi mà sự hội nhập kinh tế thế giới manglại, hoạt động kinh doanh của các NHTM cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro trongquá trình hoạt động Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM ở Việt Nam thìhoạt động tín dụng thường chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu nhập, mang lại lợinhuận trực tiếp và có thể dùng để đo lường sự tín nhiệm của khách hàng Tuy nhiên,hoạt động tín dụng của các NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro cao và tổn thất tín dụnggây ra cũng là tổn thất lớn nhất đối với hoạt động của ngân hàng
Trong giai đoạn hiện nay, các ngân hàng ngày càng mở rộng, số lượng chinhánh và phòng giao dịch tăng lên nhanh chóng, trong khi nhu cầu vay vốn của các cánhân, tổ chức thì có hạn Vì vậy, việc các ngân hàng cạnh tranh thị phần ngày cànggay gắt là điều không thể tránh khỏi Muốn đạt được mục tiêu, không ít các ngân hàng
đã cho vay với các các khoản vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng, cho
vay tràn lan, không có sự kiểm soát làm cho nợ và tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng tăng
lên Điều này là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro cho các ngân
hàng Vì thế, rủi ro từ hoạt động tín dụng đã và đang là vấn đề quan tâm của cácngân hàng trong hoạt động kinh doanh nhằm hướng tới một mục tiêu kinh doanhhiệu quả NHTM nào luôn quan tâm và có chiến lược quản trị rủi ro tốt sẽ phát triểnbền vững hơn
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội là một trong những ngân hàng quy
mô lớn trong khối NHTM cổ phần Hiện tại, trong lĩnh vực tín dụng tại ngân hàngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị đang tăng trưởng rất nhanh và mạnh, tìnhhình kiểm soát tín dụng thời gian qua cũng được chú trọng khá tốt Tuy nhiên, trongtình hình hiện nay và trong tương lai, việc hướng đến các tiêu chuẩn kiểm soát rủi rotín dụng là việc nên làm đối với bất kỳ ngân hàng nào và ngân hàng TMCP Quân Độicũng không ngoại lệ Ngân hàng Quân đội đã luôn quan tâm và thực hiện các biệnpháp nhằm hạn chế và kiểm soát rủi ro trong lĩnh vực quan trọng này.
Ngân hàng Quân Đội – Chi nhánh Quảng Trị đã từng bước thực hiện các nội
dung của công tác quản lý rủi ro tín dụng và đạt được một số thành quả nhất định
như: tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức cho phép, chất lượng tín dụng ngày càng nâng cao
Tuy nhiên, bên cạnh thành quả đạt được, công tác quản lý rủi ro tín dụng vẫn cònnhiều bất cập, hạn chế như thiếu tính bền vững, tính lâu dài, thiên về xử lý nợ xấu,tính phòng ngừa còn kém, công tác quản lý thiên về định tính mà chưa có khả năng
lượng hóa được rủi ro
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt
động kinh doanh trong các ngân hàng, trên cơ sở các kiến thức đã tích lũy, tìm hiểu,
cũng như những trải nghiệm thực tế trong quá trình công tác tại Ngân hàng TMCP
Quân Đội – Chi nhánh Quảng Trị, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị rủi
ro tín d ụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Quảng Trị” để nghiên
cứu luận văn cao học
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chinhánh Quảng Trị
Đối tượng điều tra: Cán bộ của MB Quảng Trị
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tronghoạt động cho vay đối với cá nhân và các tổ chức
Về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Trị
Về thời gian: Phân tích thực trạng trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2017
Điều tra số liệu sơ cấp điều tra đầu năm 2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
- Số liệu, thông tin thứ cấp: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo kết quả
kinh doanh, các báo cáo hoạt động và liên quan khác từ năm 2015 đến năm 2017của MB Quảng Trị: Thu thập thông tin từ một số website; Thu thập thông tin từ một
số sách báo, luận văn, tài liệu khoa học
- Số liệu sơ cấp: Được thực hiện thông qua bảng câu hỏi thu thập ý kiến của
toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên tại MB Quảng Trị
4.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Sử dụng phương pháp này để nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi
ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiêncứu Ngoài ra phương pháp này còn được sử dụng để nghiên cứu những đề tài, luận
văn và báo cáo khoa học về quản trị rủi ro tín dụng đã được thực hiện để tham khảo
và học tập kinh nghiệm; sử dụng để nghiên cứu các văn bản pháp quy về ngân hàng
và các hoạt động của ngân hàng, các tài liệu tại MB Quảng Trị để phục vụ việc phântích, tổng hợp sau này Phương pháp này sẽ tổng hợp và làm rõ cơ sở lý luận đối vớihoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, từ đó hình thành nên cơ
sở lý thuyết để phân tích thực trạngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 144.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các nguồn số liệu, dữ liệu từ thu
thập, điều tra Trên cơ sở các chỉ tiêu và các tiêu thức đánh giá, chúng tôi tiến hànhtổng hợp theo từng nhóm tiêu thức và chỉ tiêu liên quan Sau khi tổng hợp để có dữliệu phân tích, chúng tôi sẽ xử lý số liệu với sự hỗ trợ của phần mềm Excel và SPSS
4.4 Phương pháp phân tích
- Phương pháp so sánh: So sánh theo không gian, thời gian và so sánh theo
chuỗi thời gian So sánh thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàngvới các yêu cầu đổi mới công tác quản trị rủi ro tín dụng, tìm ra hạn chế và nguyênnhân của những hạn chế
- Phương pháp nghiên cứu và phân tích mô hình: Để đánh giá các nghiên cứu
hiện có trong và ngoài nước và đánh giá chất lượng rủi ro tín dụng của các NHTMViệt Nam thông qua phân tích mô hình quản trị rủi ro ở một số nước phát triển đặcbiệt là các chuẩn mực BASEL I và BASEL II trong quản trị rủi ro tín dụng…
- Phương pháp đồ thị thống kê: Trình bày phân tích số liệu thông qua các
loại đồ thị, biểu đồ hình cột, biểu đồ hình tròn… Việc lựa chọn đồ thị phù hợp dựavào tính chất của dẫy các trị số được biểu diễn
- Phương pháp thống kê mô tả, Phương pháp kiểm định thống kê sử dụng để
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nguyên nhân rủi ro tín dụng tại MB Quảng Trị
- Phương pháp khác
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, nội dung chính của Luận văn được kếtcấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM.Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP QuânĐội – Chi nhánh Quảng Trị
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Quảng Trị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Tín d ụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sựphát triển của nền sản xuất và lưu thông hàng hóa Mặc dù, hoạt động tín dụng ra
đời từ rất lâu nhưng cho đến nay người ta vẫn chưa thống nhất khi định nghĩa đầy
đủ về tín dụng Khái niệm “tín dụng” có nguồn gốc từ thuật ngữ Latinh “credittum”
có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm Hiểu một cách nôm na thì tín dụng là sự vay
mượn giữa hai bên (bên cho vay và bên vay)
Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, tín dụng được coi là mộtquan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có
hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định Hay nói một cách khác “ tín dụng
là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay
tổ chức nhường quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về: số tiền hoàn trả (gốc và lãi), thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi…” [1]
Theo Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) được sửa đổi bổ sung năm 2010 doQuốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành có quy định cụ thể
về Cấp tín dụng của TCTD như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá
nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” [9]
Như vậy, Tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng
Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, các
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16TCTD với các doanh nghiệp và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả
và có lãi
1.1.1.2 Phân loại tín dụng
Căn cứ vào các cách tiếp cận cũng như các tiêu chí khác nhau và tùy thuộcvào yêu cầu quản lý của từng TCTD mà tín dụng có thể phân loại theo nhiều cáchkhác nhau Theo những tiêu chí và cách tiếp cận cơ bản nhất chúng ta có thể phânloại tín dụng của các TCTD theo các cách sau:
- Phân lo ại theo thời gian (thời hạn tín dụng):
Thời hạn tín dụng được tính từ thời điểm cấp tín dụng (Khách hàng đượcnhận vốn/bảo lãnh có hiệu lực) đến thời điểm tất toán khoản cấp tín dụng đó (Kháchhàng phải hoàn trả toàn bộ gốc và lãi từ số tiền được vay được quy định trong Hợp
đồng tín dụng/thời hạn bảo lãnh hết hiệu lực được ghi trong thư bảo lãnh Theo thời
gian, tín dụng được phân thành:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống + Tín dụng trung hạn: Là các khoản tín dụng này thường được cấp cho
khách hàng có nhu cầu đầu tư, cải tạo, sửa chữa tài sản cố định, mở rộng sản xuất
kinh doanh có thời gian thu hồi vốn nhanh Theo quy định của NHNN Việt Nam,
các khoản tín dụng trung hạn có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng
+ Tín dụng dài hạn: Theo quy định của NHNN Việt Nam là các khoản tín
dụng có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên
- Phân lo ại theo mục đích của tín dụng:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng được cung cấp
cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh
+ Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được cấp phát cho cả nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà của, xe cộ,các thiết bị gia đình… Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 171.1.2 R ủi ro tín dụng trong các Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng (RRTD) được hiểu là những rủi ro do khách hàng vay khôngthực hiện đúng các điều khoản hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là kháchhàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoảngốc và lãi, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinhdoanh của NHTM
Theo Joel Bessis đưa ra khái niệm về RRTD trong cuốn Quản trị rủi ro trong
ngân hàng: “Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất trong ngân hàng Đó là rủi ro
đối tác sẽ vi phạm nghĩa vụ trả nợ Theo các quy định, RRTD chia thành một vài thành phần: rủi ro vỡ nợ; rủi ro giảm uy tín; rủi ro nguy cơ nguy cơ, tức là sự bất trắc về giá trị tương lai của khoản tiền có thể thua lỗ vào thời điểm vỡ nợ chưa biết; thua lỗ do vỡ nợ thường ít hơn lượng tiền phải trả bởi vì sự hồi phục nhờ đảm bảo hay thế chấp của bên thứ ba; rủi ro đối tác là hình thức RRTD cụ thể xuất phát
từ phái sinh, có thể chuyển đổi từ đối tác này sang đối tác khác” [tr.50, tr.42-43].
Rủi ro tín dụng theo định nghĩa của Uỷ ban Basle thuộc Ngân hàng Thanh
toán Quốc tế là: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác
không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”; cũng theo Uỷ ban này, một định nghĩa khác có thể nêu ra là “Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng”, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/hoặc lãi”.[16]
Theo Điều 3, Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc NHNN thì: “Rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nứớc ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” [13].
Như vậy, đứng trên nhiều góc độ khác nhau để nhìn nhận thì RRTD có thểđược diễn đạt dưới các hình thức khác nhau, song các khái niệm, các quan điểm đềuTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18tựu chung về bản chất của rủi ro tín dụng đó là: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổnthất, thiệt hại về kinh tế mà tổ chức tín dụng phải gánh chịu do khách hàng vay vốnkhông thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi hoặc hoàn trả không đúng hạn,
1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụngkhác nhau theo các tiêu chí phân loại khác nhau Đối với ngân hàng, việc phân loại
có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thiết kế chính sách, quy trình, thủ tục và môhình tổ chức nhằm bảo đảm nhận biết đầy đủ các yếu tố làm phát sinh rủi ro và phânbiệt trách nhiệm rõ rang giữa các bộ phận, giữa các khâu Căn cứ vào các tiêu thứckhác nhau, rủi ro tín dụng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau như sau:
* Theo tiêu chí khách hàng, có 3 nhóm chính là:
- Rủi ro khách hàng cá thể - Rủi ro tổ chức kinh tế - Rủi ro quốc gia haykhu vực địa lý
* Theo tiêu chí giai đoạn phát sinh rủi ro, có 3 loại:
- Rủi ro trước khi cho vay: Là loại rủi ro xảy ra trong quá trình thẩm định,
đánh giá khách hàng
- Rủi ro trong khi cho vay: Là loại rủi ro xảy ra trong quá trình giải ngân, tác
nghiệp như giải ngân sai mục đích làm cho khoản vay không phát huy hiệu quả…
- Rủi ro sau khi cho vay: Là loại rủi ro xảy ra trong quá trình theo dõi khoản
vay, thu nợ
* Theo tiêu chí s ản phẩm, có 2 loại sau:
- Rủi ro các sản phẩm nội bảng: cho vay, thấu chi
- Rủi ro các sản phẩm ngoại bảng: chiết khấu, thư tín dụng, bảo lãnh
* Theo tiêu chí tính ch ất của rủi ro: có 2 loại:
- Rủi ro do nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa…
- Rủi ro do nguyên nhân chủ quan như người vay hoặc người cho vay vô tìnhhoặc cố ý làm cho thất thoát vốn vay…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 191.1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân khách quan
- Môi trường bên ngoài
+ Do tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước
Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động củamọi đối tượng tham gia vào nền kinh tế đó Kinh tế bị suy thoái, lạm phát sẽ khiếncho DN vay vốn gặp khó khăn, phá sản, không trả nợ được cho ngân hàng; còn cánhân vay vốn sẽ bị thất nghiệp, thu nhập sụt giảm nên cũng khó có khả năng trả nợcho ngân hàng
Việc thay đổi chính sách của quốc gia hay nền kinh tế khủng hoảng, đất nước
có chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn cũng làm cho các cá nhân, DNkhông kịp thay đổi, thích ứng với những điều kiện mới về môi trường kinh doanh,
môi trường sống, từ đó gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và như
vậy khoản tín dụng của ngân hàng cũng chứa đựng nhiều rủi ro
+ Tài sản giảm giá trị, thay đổi hiện trạng…
- Nguyên nhân từ phía khách hàng
+ Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
+ Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được
+ Quản lý vốn vay không hợp lý dẫn đến thiếu khả năng thanh khoản
+ Khách hàng cố tình lừa đảo, chiếm đoạt vốn ngân hàng…TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20 Nguyên nhân ch ủ quan
- Do ngân hàng tăng trưởng tín dụng mà thiếu đi sự kiểm soát chất lượng tín dụng
- Phương tiện cho vay chưa được cơ cấu hợp lý: số lượng vốn vay, kỳ hạn
trả nợ không phù hợp…
- Ngân hàng thiếu thông tin về khách hàng dẫn đến cho vay không hợp lý
- Ngân hàng đánh giá không đúng về tài sản đảm bảo, không thực hiện đầy
đủ các thủ tục pháp lý cần thiết
- Do cán bộ tín dụng, cán bộ lãnh đạo yếu hoặc thiếu chuyên môn, chủ quan
về khách hàng cũ, hoặc thiếu đạo đức nghề nghiệp…
1.1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng(RRTD)
RRTD có những tác động ảnh hưởng đến hoạt động của các NHTM, kháchhàng và nền kinh tế Cụ thể:
Đối với Ngân hàng thương mại:
- Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng:
Một khi một ngân hàng có mức độ rủi ro của các tài sản Có là cao thì ngân hàng
đó thường đứng trước nguy cơ mất uy tín của mình trên thị trường Không một ai muốn
gửi tiền vào một ngân hàng mà ngân hàng đó có tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu vượt quámức cho phép, có chất lượng tín dụng không tốt và gây ra nhiều vụ thất thoát lớn, điềunày sẽ khiến cho việc huy động vốn của ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn
- RRTD làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoản tíndụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ sẽ gặp nhiều khó khăn trong khi đó các khoản tiền gửivẫn phải thanh toán đúng hạn Trong lúc không huy động được vốn do mất uy tín, ngườirút tiền ngày càng tăng lên, kết quả là ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán
- RRTD làm tăng chi phí có tính hiệu ứng
Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao (khoảng 50 – 60%) trongngân hàng, do vậy hiệu quả hoạt động tín dụng quyết định hiệu quả hoạt động kinhdoanh của mỗi ngân hàng Khi RRTD xảy ra thì ngân hàng sẽ khó hoặc không thu
được nợ trong khi vẫn phải thanh toán lãi huy động vốn Đồng thời các chi phí khác
có liên quan dẫn đến kết quả kinh doanh thua lỗ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21- RRTD làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
RRTD xảy ra làm cho ngân hàng không thu được gốc và lãi theo đúng thờihạn trong hợp đồng tín dụng, thậm chí còn làm mất vốn của ngân hàng
Rủi ro có thể làm phá sản ngân hàng
RRTD xảy ra thường tạo cho ngân hàng những tổn thất về tài chính, nhưngnhững thiệt hại về uy tín, về mất lòng tin của xã hội là những tổn thất còn lớn hơnnhiều Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ ngân hàng không có khả năng ứng phó thì sẽ gâyphản ứng dây chuyền trong dân chúng, dân chúng sẽ đổ xô đến ngân hàng rút tiềngửi Đối với những khoản vay dài hạn, ngân hàng không thể thu hồi vốn ngay, đồngthời rủi ro tín dụng đã làm mất một phần vốn của ngân hàng, như vậy ngân hàngkhông còn khả năng thanh toán và sẽ đi đến phá sản
Đối với khách hàng: RRTD không chỉ gây hậu quả nghiêm trọng đối với
ngân hàng mà nó còn có tác động xấu đối với khách hàng
- Đối với người gửi tiền: Vốn để ngân hàng tài trợ các doanh nghiệp chính
từ nguồn tiền gửi của người gửi tiền Khi ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng, tức làngân hàng không thu hồi được gốc và lãi của những khoản đã cho vay Khi đó
người gửi tiền cũng phải đối mặt với rủi ro là họ không thể thu hồi lại khoản tiền đã
gửi ngân hàng
- Đối với người đi vay: Khi ngân hàng có RRTD ở mức độ cao ảnh hưởng
đến uy tín, ngân hàng sẽ hạn chế cho vay và áp dụng các điều khoản cho vay chặt
chẽ hơn, đồng thời phải áp dụng với lãi suất cao hơn để đủ bù đắp lãi suất cao từ cáckhoản tiền gửi Do đó, người đi vay sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn vàphải huy động vốn với lãi suất cao hơn, ảnh hưởng đến chi phí và hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
- Đối với khách hàng ( nợ xấu, nợ quá hạn): Khách hàng sẽ bị áp dụng một
mức lãi suất phạt cao hơn, làm tăng chi phí kinh doanh Đồng thời họ mất đi hẳnnguồn vốn từ ngân hàng đó và cơ hội để khách hàng tìm các nguồn tài trợ kháctrong nền kinh tế sẽ giảm đi rất nhiều vì không còn uy tín trong khả năng trả nợ
Đối với nền kinh tế:TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái ni ệm về quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược,chính sách quản trị và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vimức rủi ro có thể chấp nhận
Kiểm soát RRTD ở mức có thể chấp nhận là việc NHTM tăng cường cácbiện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanhtín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạt
được hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn "Hiệu quả
quản trị rủi ro tín dụng là một bộ phận quan trọng trong cách tiếp cận rủi ro tổng thể và được coi là đóng vai trò cốt tử của sự thành công của ngân hàng trong dài hạn" (Basel Committee on Banking Supervision, 2000).[18]
Tóm lại, có thể đề cập khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ở các góc độ khác
nhau, nhưng bản chất là giống nhau và đứng trên góc độ của quản trị học, có thể
diễn giải khái niệm: Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các ngân hàng tiến hànhhoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấptín dụng, nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận
1.2.2 N ội dung quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại
Theo Chrink RS Guill, 2000 & Hoàng Huy Hà, 2012, nội dung chính củahoạt động quản trị rủi ro tín dụng sẽ gồm các hoạt động được thực hiện liên tiếpnhau tạo thành một quá trình chặt chẽ với khâu trước định hướng cho khán sau:
Xây dựng chiến lược, chính sách và quy trình quản lý RRTD -› Nhận biết rủi
ro -› Đo lường rùi ro + Kiểm soát rủi ro -› Tài trợ rùi ro
1.2.2.1 Xây dựng chiến lược, chính sách và quy trình quản lý rủi ro tín dụng
Chiến lược quản lý RRTD là hệ thống các quan điểm, các mục đích và mục tiêu
cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực,
lợi thế nhằm đạt được các mục đích, mục tiêu đặt ra trong việc kiểm soát RRTD Việcxây dụng chiến lược quản lý RRTD của NHTM phụ thuộc vào từng thời kỳ nhất định,những điều kiện bên trong và bên ngoài thường dựa trên những căn cứ cụ thể:TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23- Căn cứ vào môi trường hoạt động kinh doanh như: tình hình kinh tế - xã hội
trên địa bàn hoạt động, tính chất lĩnh vực mà NH chủ trong cấp tín dụng, khả năng
của đối thủ cạnh tranh
- Căn cứ vào các quy định của cơ quan quản lý
- Căn cứ vào hệ thống các nguyên tắc quản lý RRTD
- Căn cứ vào mô hình tổ chức hoạt động tín dụng hiện tại: Mô hình tổ chứchoạt động của NHTM ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện chiến lược quản lý RRTD
Để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất, mô hình tổ chức hoạt động tín dụng của một
NHTM cần tuân thủ hai chuẩn mực sau:
+ Mọi mặt hoạt động quản lý tín dụng phải được tiến hành tập trung
+ Mô hình tổ chức hoạt động tín dụng của NH phải đảm bảo độc lập giữa 3chức năng: Bán hàng (tư vẫn, tiếp thị, đàm phản…); quản lý rủi ro (phân tích, thẩm
định, đánh giả định kỳ); tác nghiệp (xử lý hồ sơ, theo dõi TSBĐ,…)
- Căn cứ vào công tác phân tích lợi nhuận rủi ro của NH Giữa rủi ro và lợinhuận luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, lợi nhuận luôn phải đi liền với cácbiện pháp giảm thiểu rủi ro Thông qua hoạt động phân tích báo cáo tài chính và báocáo RRTD có thể rút ra những thông tin hữu ích để xác định phạm vi RRTD có thểchấp nhận được của NHTM
- Căn cứ vào kinh nghiệm của chính NHTM trong quản lý danh mục chovay, trình độ khoa học của hệ thống đánh giá, Xếp loại RRTD, trình độ nhân lực,bảo các RRTD kỳ trước,
- Xác định mục tiêu quản lý RRTD: mục tiêu nói chung của quản lýRRTD là giúp NH khống chế đến mức thấp nhất những chi phí về rủi ro dưới tất
cả các hình thức, để kết quả kinh doanh có thể đạt cao nhất và bảo đảm an toàntài chính cho NH
- Xây dựng các chính sách quản lý RRTD: kết tinh của chiến lược quản lý
RRTD chính là các chính sách được lựa chọn và ban hành Chính sách này là những
quyết định mang tính chiến lược chỉ đạo hoạt động tín dụng sao cho đảm bảo duy trìphạm vi RRTD đã được xác địnhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 241.2.2.2 Nhận diện rủi ro tín dụng
Việc kinh doanh khó có thể thất bại qua một đêm, do vậy mà sự thất bại đó
thường có một vài dấu hiệu báo động Ngân hàng cần có cách nhận ra những dấu
hiệu ban đầu của khoản vay có vấn đề và có hành động cần thiết nhằm ngăn ngừahoặc xử lý chúng Dấu hiệu của các khoản tín dụng có vấn đề có thể xếp thành cácnhóm sau:
* D ấu hiệu tài chính:
- Các chỉ số thanh khoản cho thấy dấu hiệu suy yếu
- Các chỉ số khả năng sinh lời cho thấy dấu hiệu suy yếu
- Cơ cấu vốn không hợp lý và Các vòng quay hoạt động thể hiện sự suy yếu…
* D ấu hiệu phi tài chính:
- Dấu hiệu liên quan đến ngân hàng: Giảm sút mạnh số dư tiền gửi; Công nợ
gia tăng; Mức độ vay thường xuyên; Yêu cầu khoản cho vay vượt quá nhu cầu dự
kiế; Chấp nhận sử dụng nguồn tài trợ lãi suất cao; Chậm thanh toán nợ gốc và lãi
cho ngân hàng…
- Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng
1.2.2.3 Phân tích và do lường rủi ro tín dụng
Phân tích r ủi ro tín dụng: Là nhằm tìm ra những biện pháp hữu hiệu để
phòng ngừa rủi ro Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đến các nguyên
nhân thay đổi chúng, từ đó sẽ phòng ngừa rủi ro
Đo lường rủi ro tín dụng: Các nhà kinh tế, các nhà phân tích ngân hàng
sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đo lường rủi ro tín dụng Một ngân hàng cóthể sử dụng nhiều mô hình để phân tích, đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của
khách hàng Sau đây là một số mô hình được sử dụng rộng rãi tại nhiều NHTM
trên thế giới:
* Mô hình đo lường rủi ro: dựa trên yếu tố 6 C, bao gồm:
+ Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người
vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25+ Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự, người vay phải là đại diện hợp pháp của Doanh nghiệp…
+ Thu nhập của người vay (Cash): Cán bộ tín dụng phải xác định đượcnguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập,tiền từ bán thanh lý tài sản, tiền từ phát hành chứng khoán
+ Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng chokhách hàng và là nguồn tài sản thứ hai có thể được dùng để trả nợ vay cho ngân hàng
+ Các điều kiện khác (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy
thuộc vào chính sách tín dụng theo từng thời kỳ, tùy thuộc vào chính sách tiền tệcủa NHNN theo từng thời kỳ
+ Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trongpháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không? Yêu cầu tín dụngcủa người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của Ngân hàng?
* Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s: Đây là dịch vụ
xếp hạng tư nhân có uy tín xếp hạng về rủi ro tín dụng thể hiện bằng việc xếp hạngtrái phiếu Các thứ hạng từ: C hay DDD-D (chất lượng kém) đến Aaa hay AAA(chất lượng cao nhất) Mô hình này chỉ đưa ra kết quả cuối cùng còn việc xếp hạng,tiêu chí hoàn toàn do các công ty dịch vụ thực hiện
* Mô hình điểm số Z: Đây là mô hình do E.L.Altman phát minh và được
dùng làm công cụ phát hiện nguy cơ phá sản và xếp hạng định mức tín dụng Đại
lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để đo lường rủi ro tín dụng đối với người vay
và phụ thuộc vào:
- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của
người vay trong quá khứ
Từ đó, Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó: X1 = Vốn lưu động/Tổng tài sản; X2 = Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài
sản; X3 = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản; X4 = Giá trị thị trường củaVốn chủ sở hữu/Giá trị sổ sách của Tổng nợ; X5 = Doanh thu/Tổng tài sản.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số Z thấphoặc là một số âm sẽ làm căn cứ xếp khách hàng vào nhóm nợ có nguy cơ vỡ nợ cao.
+ Nếu Z > 2,99: doanh nghiệp nẳm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.+ Nếu 1,8 < Z < 2,99: doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có
nguy cơ phá sản, chưa xác định được
+ Nếu Z < 1,8: doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sảncao, có khả năng xảy ra rủi ro tín dụng
1.2.2.4 Kiểm soát rủi ro
Việc kiểm soát RRTD là trọng tâm của công tác quản trị RRTD Mục tiêucủa kiểm soát RRTD chính là phòng chống và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinhtrong hoạt động ngân hàng, đảm bảo toàn bộ các bộ phận và cá nhân trong ngânhàng tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện các chiến lược, chính sách đảmbảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng Kiểm soát RRTD baogồm kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay:
- Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: Kiểm soát quá trình thiết lập chính
sách, thủ tục, quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định,kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan
- Kiểm soát trong khi cho vay: Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết và vốn
vay được giải ngân, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm soát khách hàng theo các nội dung
chính như: khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích, tiến độ hay không, quátrình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hoặc làm
ăn thua lỗ hay không
- Kiểm soát sau khi cho vay: Quan hệ tín dụng sẽ kết thúc khi ngân hàng thu
hồi hết gốc và lãi của khoản vay Các khoản tín dụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ và
đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn Trong một số trường hợp, người vay không
hoàn trả nợ hoặc hoàn trả không đầy đủ và đúng hạn Điều đó có nghĩa là RRTD đãxảy ra Lúc này cán bộ tín dụng cần xem xét, tìm ra nguyên nhân dẫn đến việckhách hàng không thanh toán nợ cho ngân hàng như đã cam kết trong hợp đồng
- Trích và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro (DPRR)tín dụng: Đối với các khoản
tín dụng được tài trợ rủi ro thì chuyển theo dõi ngoại bảng và NH tiếp tục sử dụngcác biện pháp khắc phục và xử lý để tận thu hồi nợ Nguồn vốn để tài trợ RRTD baoTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27gồm: Trích lập quỹ DPRR tín dụng, quỹ dự phòng tài chính, trợ cấp của Chính phủ.
Trong đó, nguồn hình thành từ việc trích lập quỹ DPRR là nguồn chủ yếu và sử
dụng trước để tài trợ rủi ro, nếu sử dụng nguồn này không đủ thì tiếp tục sử dụngquỹ dự phòng tài chính để tài trợ RRTD Nếu quỹ dự phòng tài chính không đủ tàitrợ RRTD thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí bất thường
Cấp thêm vốn, cơ cấu lại thời gian trả nợ hoặc miễn, giảm lãi, gốc: Việc làm
này thường áp dụng đối với KH được đánh giá tốt, có quan hệ lâu năm với NH, có dự
án khả thi - nhưng do một số điều kiện tác động mà tạm thời chưa thể trả được nợ cho
NH Trường hợp KH không có thiện chí tự nguyện bản tài sản thì NH sẽ tiến hành
bản TSBĐ để thu hồi nợ theo sự giám sát và sự phán quyết của cơ quan pháp luật
- Bán nợ: Đây là hình thức bản một phần hoặc toàn bộ khoản nợ cho chủ thể
khác để thu hồi khoản nợ đang rủi ro, nhằm giảm thiểu tổn thất cho NH
1.2.3 M ột số phương pháp quản trị rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Phương pháp xếp hạng và giám sát rủi ro danh mục tín dụng
Ngân hàng trong suốt thời gian cho vay phải liên tục giám sát danh mục tíndụng nhằm có các hành động kịp thời khi có bất kỳ vấn đề nào nảy sinh đối vớikhoản cho vay
Bước 1: Phân hạng rủi ro danh mục tín dụng
- M ục đích của việc xếp hạng khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng để:
+ Cho phép có một nhận định chung về danh mục cho vay trong bảng cân đốicủa ngân hàng; Phát hiện sớm các khoản cho vay có khả năng bị tổn thất hay đi chệch
hướng khỏi chính sách tín dụng đã được đề ra của ngân hàng; Có một chính sách địnhgiá chính xác hơn; Xác định rõ khi nào cần tăng sự giám sát hoặc các hoạt động điều
chỉnh khoản vay hoặc ngược lại; Làm cơ sở để xác định mức dự phòng rủi ro
Các mục đích này sẽ đạt được nếu việc xếp hạng chính xác và nhất quántrong một ngân hàng
- M ột hệ thống phân hạng rủi ro là một hệ thống ghi lại các ước tính về
mức độ rủi ro tiềm tàng trong từng khoản tín dụng của một danh mục tín dụng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28- Dựa trên những dữ liệu đã có và tầm quan trọng của từng dữ liệu, hệ thốngphân hạng sẽ có một bảng định mức rủi ro đối với từng khoản tín dụng (có thể khác
nhau đối với mỗi ngân hàng)
- Sau khi xác định được cấp độ rủi ro của từng khách hàng, ngân hàng đánhgiá chất lượng tài sản đảm bảo khoản vay để có nhận định hoàn chỉnh về hướng vay
và hướng xử lý sau này
Bước 2: Giám sát việc xếp hạng rủi ro
Các rủi ro đã được đánh giá, về nguyên tắc phải phản ánh chính xác tìnhtrạng rủi ro ở mọi thời gian Do vậy, mọi biến động ảnh hưởng đến quá trình xếphạng này phải được đánh giá lại ngay Việc giám sát được thực hiện bằng nhiều
phương pháp khác nhau, tùy vào từng ngân hàng
1.2.3.2 Quản trị rủi ro tín dụng (theo Basel 1, Basel 2)
Basel là Uỷ ban Giám sát ngân hàng do Ngân hàng trung ương các nước G10thành lập từ thế kỷ trước dưới sự bảo trợ của Ngân hàng Thanh toán quốc tế Năm
1988, Ủy ban đã nghiên cứu và ban hành basel 1 Do những hạn chế của Basel 1,một hiệp ước mới về vốn đã được ủy ban thông qua vào năm 2001 và gọi là Basel 2
* Qu ản trị rủi ro tín dụng theo Basel 1:
- Tiêu chuẩn cấp tín dụng và quy trình giám sát tín dụng (Chuẩn mực 7):Một
phần công việc thiết yếu của hệ thống thanh tra là đánh giá chính sách, thông lệ vàquy trình liên quan đến việc cấp tín dụng, thực hiện đầu tư cũng như công tác quản
lý và danh mục đầu tư hiện tại
- Đánh giá chất lượng tài sản và dự phòng rủi ro mất vốn tín dụng (Chuẩn mực 8):
Thanh tra ngân hàng cần phải biết rằng ngân hàng thiết lập và duy trì cácchính sách, thói quen và thủ tục phù hợp với việc đánh giá chất lượng tài sản, dựphòng rủi ro mất vốn tín dụng Ngân hàng phải xây dựng một quy trình quan sát cáckhoản nợ có vấn đề và chọn lọc các món nợ quá hạn Khi thực hiện bảo lãnh hoặcnhận vật thế chấp, ngân hàng phải có phương pháp đánh giá uy tín của người bảolãnh và định giá vật thế chấp Khi các khoản nợ có vấn đề thì ngân hàng tăng cườnghoạt động cho vay trên cơ sở đảm bảo cấp tín dụng và sức mạnh tài chính tổng thể.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29- Sự tập trung rủi ro và các rủi ro lớn (Chuẩn mực 9): Ngân hàng phải có hệ
thống thông tin quản lý cho phép xác định những điểm đáng chú ý trong danh mục
đầu tư và phải thiết lập giới hạn an toàn để hạn chế xu hướng ngân hàng tập trung
vào các khách hàng đơn lẻ hoặc các nhóm khách hàng có quan hệ
- Cho vay khách hàng có mối quan hệ (Chuẩn mực 10): Để ngăn ngừa sự
lạm dụng phát sinh từ việc cho vay khách hàng có mối quan hệ, quan hệ vay vốnphải dựa trên nguyên tắc “trong tầm kiểm soát” Như thế thì việc mở rộng tín dụng
được giám sát một cách có hiệu quả, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro Giao dịch cho
vay khách hàng có mối quan hệ thường gây ra những rủi ro đặc biệt cho ngân hàng,
vì thế nên có sự chấp thuận của Hội đồng quản trị
* Qu ản trị rủi ro tín dụng theo Basel 2:
Có 2 phương án tiếp cận để tính toán rủi ro tín dụng của ngân hàng:
- Phương án thứ nhất: Sẽ đo lường rủi ro tín dụng theo phương pháp tiếp cậnchuẩn hóa phụ thuộc vào đánh giá của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập
- Phương án thứ hai: Là ngân hàng sử dụng hệ thống đánh giá xếp hạng nội
bộ (IRB)
- Phương pháp thứ nhất-tiếp cận chuẩn hóa rủi ro tín dụng:
Sử dụng phương pháp chuẩn hóa, các ngân hàng phải phân loại các rủi ro tíndụng dựa trên những đặc điểm có thể quan sát được của rủi ro Phương pháp chuẩnhóa sẽ xếp loại rủi ro cố định cho từng loại rủi ro được giám sát và căn cứ đánh giá
là độ tín nhiệm do các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập đánh giá để nâng cao độ
nhạy của rủi ro
- Phương pháp thứ hai-tiếp cận căn cứ vào xếp hạng nội bộ (IRB):
Các ngân hàng phải có các đơn vị kiểm soát rủi ro tín dụng độc lập chịu tráchnhiệm thiết kế, thực hiện hoạt động các hệ thống xếp loại nội bộ của mình Các đơn
vị này phải độc lập về chức năng đối với các bộ phận quản lý phải chịu trách nhiệm
về việc tạo nên những khoản rủi ro tiềm năng Các lĩnh vực kiểm soát gồm:
+ Kiểm tra và theo dõi xếp loại nội bộ;Lập và phân tích các báo cáo tóm
lược từ hệ thống xếp loại của ngân hàng; Thực hiện các quy trình để thẩm tra xemTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30những định nghĩa xếp loại có được sử dụng thống nhất ở các phòng, ban và khuvực hay không;
+ Đánh giá và lập hồ sơ mọi thay đổi trong quy trình xếp loại, lý do thay đổi;
+ Xem xét các tiêu chí xếp loại để xem chúng còn tác dụng dự báo RR hay không
1.2.4 Các ch ỉ tiêu phản về công tác quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị RRTD là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụngthông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biệnpháp nhằm hạn chế đến mức tối đa tổn thất từ rủi ro do hoạt động tín dụng gây ra
Do đó, để phản ánh mức độ tăng cường quản trị RRTD đối với một ngân hàngthương mại, người ta xem xét trên cơ sở các chỉ tiêu phản ánh RRTD của một ngân
hàng Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng càng đảm bảo an toàn, thì mức độ tăng
cường quản trị RRTD của ngân hàng đó càng hiệu quả
- Ch ỉ tiêu phản ánh mức độ tăng cường quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng trên cơ sở tăng trường tín dụng: Tốc độ tăng trường tín dụng được xem như
một trong những nhân tố ảnh hưởng và cảnh báo sớm tới rủi ro tín dụng trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng Việc mở rộng quy mô tín dụng, tăng trởng tín dụng
nhanh sẽ khiến cho các NHTM phần nào giảm tiêu chuẩn tín dụng, dẫn đến dòngvốn tín dụng được đưa vào những lĩnh vực, ngành nghề kinh tế rủi ro, gây nguy cơtăng cao tỷ lệ nợ xấu và gia tăng rủi ro tín dụng, [2]
Tăng trưởng tín dụng =
- Các ch ỉ tiêu phản ánh mức độ tăng cường quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng trên cơ sở phân loại nhóm nợ.
Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được một phần/toàn bộ nợgốc và/hoặc lãi khi đã đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Khi một món
nợ không trả được vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ đượcchuyển thành nợ quá hạn Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giárủi ro tín dụng và phản ánh những rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải đối mặt.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Trên thực tế, trong kinh doanh ngân hàng không thể không có nợ quá hạn.Ngân hàng phải chấp nhận nợ quá hạn và phải cố gắng kiểm soát, duy trì nợ quá hạn
ở một mức độ hợp lý
Tỷ lệ nợ quá hạn được tính như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh chỉ số tương đối giữa dư nợ mà ngân hàng không thuhồi được đúng như thời hạn cam kết trong các hợp đồng tín dụng và tổng số nợ mà
ngân hàng đã cho vay Tỷ lệ này càng cao thì khả năng xảy ra rủi ro càng cao
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Nợ xấu là khoản nợ quá hạn và kèm theo một số tiêu chí khác như quá một
kỳ gia hạn nợ, hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản không bán được, con nợthua lỗ triền miên, phá sản hoặc khách hàng có dấu hiệu lừa đảo…Nợ xấu là mộtphần của nợ quá hạn song có mức nguy hiểm cao hơn Nợ xấu là một cảnh báo chongân hàng: Hy vọng thu lại tiền vay trở nên mong manh, ngân hàng cần có biệnpháp hữu hiệu để giải quyết Theo Thông tư 02/2013/1T-NHNN nợ xấu bao gồm nợ
nhóm 3, 4, 5 quy định tại Điều 10 hoặc 11
Để đánh giá rủi ro tín dụng của một tổ chức tín dụng này so với toàn ngành,
hoặc so một tổ chức tín dụng khác thì người ta dùng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu
Tổng dư nợ x 100%
Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM
Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệucho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản chovay Tỷ lệ nợ xấu cho phép theo quy định của NHNN đối với NHTM là không quá
3% Theo Thông tư số 02/2013TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013 về phân loại,
mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lýrủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng đối với các khoản nợ, bao gồm tài sản cóTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32phân loại nợ, các khoản nợ của ngân hàng được chia thành 5 nhóm (Tham khảo phụ
lục 4: Phân loại nhóm nợ và mức trích lập dự phòng rủi ro)
Trường hợp khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với ngân hàng mà có bất
kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ có rủi ro cao hơn thì ngân hàng buộc phảiphân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn
tương ứng với mức độ rủi ro
Ngoài các chỉ tiêu tính toán dựa trên sự phân loại nhóm nợ, có thể sử dụngmột số chỉ tiêu khác giúp cho việc phân tích rủi ro tín dụng để đánh giá mức độ tăng
cường quản trị rủi ro tín dụng của một ngân hàng, cụ thể như sau:
- T ỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo bằng tài sản trong tổng dư nợ
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Dư nợ cho vay có bảo đảm
Tỷ lệ dư nợ cho vay có
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay cho phép ngân hàng có được nguồn thu
nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất (từ quá trình sảnxuất kinh doanh) không có hoặc không đủ Do đó, đối với các ngân hàng mà trongdanh mục cho vay có tỷ trọng nợ được đảm bảo bằng Tài sản bảo đảm cao sẽ gópphần gia tăng khả năng thu hồi vốn của ngân hàng
Ngoài ra, một số ngân hàng có thể sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá rủi ro tín
dụng như: Tổng lãi treo phát sinh/tổng thu nhập cho vay, Miễn giảm lãi/thu nhập từ
hoạt động cho vay
- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
Tỷ lệ này nói lên sự chuẩn bị của ngân hàng cho các khoản vay bị tổn thất tíndụng thông qua việc trích lập quỹ dự phòng tín dụng hằng năm từ thu nhập của ngânhàng Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng dựa trên kết quả phân loại toàn bộ danh mụctín dụng của ngân hàng thành các nhóm nợ khác nhau và tỷ lệ trích tăng dần theo mức
độ rủi ro Tỷ lệ này cao thế hiện mức độ rủi ro tín dụng của toàn bộ danh mục tín dụng
lớn Ngay khi có dấu hiệu xảy ra tổn thất, ngân hàng trích lập dự phòng theo mức độTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33nghiêm trọng của khả năng xảy ra rủi ro để có nguồn bù đắp tổn thất trong tương lai màkhông làm ảnh hưởng tới vốn của ngân hàng Theo thông tư 02/2013/TTNHNN: Dựphòng bao gồm dự phòng chung cụ thể Dự phòng chung bằng 0,75% tổng số dư củacác khoản cho vay từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo quy định tại Điều 10, Điều 11 quy địnhnày Mức trích lập dự phòng cụ thể được tỉnh theo công thức:
R =
Trong đó: R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng
: Tổng tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ 1
đến n
Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư
nợ gốc của khoản nợ thứ i Ri được xác đinh theo công thức:
Ri = (Ai – Ci) x r
Trong đó: Ai: Số dư nợ gốc thứ i;
Ci: giá trị khấu trừ tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê của khoản nợ thứ i;r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm
Trường hợp Ci>Ai thì Ri được tính bằng 0
Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, tổ chức tín dụng
trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng
Nếu số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của quý trước nhỏ
hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của quỹ trích lập, ngân
hàng phải trích bổ sung phần chênh lệch thiếu
Nếu số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của quý trước lớn
hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của quỹ trích lập, ngân
hàng phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa
Ngân hàng thường sử dụng dự phòng để bù đắp tổn thất và đưa nợ ra theo
dõi ngoại hàng khi: Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo
quy định của pháp luật, cả nhân bị chết, mất tích
Sau khi đã sử dụng dự phòng (sau khi trừ phần thu hồi từ TSĐB) để bù đắp
tổn thất do rủi ro tín dụng, ngân hàng phải chuyển các khoản nợ đu được bù đắpTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34bằng dự phòng từ hạch toán nội hàng ra hạch toán ngoại bảng để tiếp tuc theo dõi và
có các hiện pháp để thu hồi nợ triệt để Nếu dự phòng đã không trích đủ, ngân hàngphải sử dụng đến Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp phần tổn thất chưa được bù đắpbằng dự phòng (bao gồm có dự phòng cụ thể và dự phòng chung)
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Nhân t ố khách quan
1.3.1.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay, sự
thành bại trong kinh doanh cũng như hoạt động tín dụng của các NHTM Môi trườngkinh tế tốt, ổn định các DN sẽ có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận, khi đó có đủ nguồn thu để trả nợ ngân hàng, cũng như cácgiao dịch với ngân hàng sẽ nhiều hơn, ngân hàng sẽ thu được lợi ích lớn từ Khách
hàng Khi môi trường kinh tế bất ổn như lạm phát tăng cao, tốc độ tăng trưởng chậm
lại thì nhu cầu vốn cho phát triển của các khách hàng sẽ bị hạn chế hơn
1.3.1.2 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý tạo điều kiện cho NHTM hoạt động trong hành lang
pháp lý Tuy nhiên, một môi trường pháp chưa hoàn thiện đồng bộ hoặc thay đổi
theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp cũng khiến cho các khoản vay NHTM gặp khókhăn Hơn nữa các thủ tục pháp lý kiện ra tòa án để thực hiện xử lý tài sản thế chấp
cũng rất rườm rà, gây mất chi phí đối với Ngân hàng Hay như các chuẩn mực kếtoán, áp dụng đối với doanh nghiệp chưa đầy đủ và đáp ứng được sự phát triểntrong nghiệp vụ kinh doanh của các doanh nghiệp, nên các doanh nghiệp hầu như tựthiết kế cách thức hạch toán cho một số nghiệp vụ, dẫn đến không có sự thống nhất
và đồng bộ để thuận tiện cho việc kiểm tra, đánh giá
1.3.1.3 Môi trường chính trị xã hội, điều kiện tự nhiên
Các yếu tố về điều kiện bất ổn của tự nhiên như thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịchbệnh xảy ra cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, làmcho khách hàng khó có khả năng trả nợ ngân hàng, rủi ro tín dụng tăng cao, công tácquản trị rủi ro tín dụng không được thực thi hoặc được thực thi nhưng kém hiệu quả TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 351.3.2 Nhân t ố chủ quan
1.3.2.1 Nhân tố thuộc về người đi vay
Xuất phát từ sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh, đạo đức trong kinh doanhcủa bản thân người đi vay Sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh được hiểu là sự yếukém trong xây dựng chiến lược kinh doanh, thiếu nhạy bén trong việc dự báo tình hìnhthị trường để điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với sự biến động của môi
trường kinh tế; sự yếu kém trong quản lý bộ máy tổ chức hoạt động, làm gia tăng chi
phí quản lý của DN, giảm hiệu quả trong kinh doanh Nhiều DN không đánh giá hết
được những rủi ro khi sử dụng đồng vốn, đánh giá chi phí vốn cũng như khả năng sinh
lợi của đồng vốn
Sự yếu kém về đạo đức trong kinh doanh là chủ định lừa đảo cán bộ ngânhàng, sử dụng vốn sai mục đích, chây ỳ trả nợ ngân hàng của người đi vay Tínhtrung thực của khách hàng cũng là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượngcũng như RRTD của ngân hàng
1.3.2.2 Nhân tố thuộc về ngân hàng cho vay
Ngoài nhân tố xuất phát từ phía người đi vay và môi trường khách quan,nhân tố thuộc về ngân hàng cho vay cũng có ảnh hưởng tới quản trị rủi ro tín dụngcủa một ngân hàng, nhân tố đó bao gồm:
- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của
một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên
ngân hàng, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất
chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao khả năngsinh lời Việc quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng sẽ chịu tác động trực tiếp vàmạnh mẽ từ những yếu tố này
- Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy
định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể
theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đếnkhi chấm dứt quan hệ tín dụng Đây là một quy trình bao quát gồm nhiều giai đoạnmang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ
Trang 36Về cơ bản, tại NHTM, hoạt động tín dụng được tiến hành theo quy trình sau:
Giai đoạn 1 Tiếp cận, tìm hiểu nhu cầu khách hàngGiai đoạn 2 Thẩm định, đánh giá khoản vay
Giai đoạn 3 Phê chuẩn, quyết định tín dụng
Giai đoạn 5 Giám sát khoản vay, thu nợ và xử lý
phát sinh
Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng tại các NHTM
Quy trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc thực hiện trong nội bộmột ngân hàng và thường được in thành văn bản, hoặc sổ tay nhằm hướng dẫn việcthực hiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng Nhờ đó các nhân viênngân hàng biết được trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ vớinhững đồng nghiệp khác hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mình trong toàn bộ quy trình,
từ đó có thái độ đúng trong công việc
- Thông tin tín dụng: Để đưa ra quyết định cấp tín dụng đúng đắn, ngân hàng
phải có hệ thống thông tin minh bạch về Khách hàng, về ngành nghề kinh doanh
Hệ thống thông tin tín dụng đầy đủ, nhanh nhạy, chính xác và toàn diện thì khả
năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng càng cao
- Chất lượng nhân sự: Các cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào
mọi khâu trong quy trình tín dụng, trực tiếp nhận hồ sơ khách hàng, phân tích thẩm
định khách hàng cũng như dự án, phương án kinh doanh của khách hàng, thực hiệngiám sát và đưa ra các hướng xử lý trong trường hợp có khó khăn xảy ra Vì vậy,
nếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng không cao, thẩm địnhkhông tốt, có thể cho vay những khoản vay những khoản vay không khả thi hoặc bịkhách hàng lừa gạt
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 371.4 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.4.1 Kinh nghi ệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số ngân hàng trên thế giới
1.4.1.1 Ngân hàng Bangkokbank của Thái Lan
Bangkok Bank là một trong những ngân hàng trong hệ thống ngân hàng TháiLan có một bề dày lịch sử, và đã từng chao đảo trước sóng gió của cuộc khủnghoảng 1997 -1998 Nằm trong một thị trường tài chính đang trong giai đoạn chuyển
đổi, Bangkokbank đã và đang áp dụng mô hình QLRR theo mô hình tập trung và có
sự giám sát và kiểm soát rất chặt chẽ
- Đo lường rủi ro định tính
Do nằm trong thị trường tài chính đang phát triển và nền tảng công nghệ lạchậu, đang trong quá trình chuyển đổi, Bangkokbank sử dụng mô hình định tínhthông qua việc sử dụng hệ thống các chuyên gia phân tích để đưa ra những đánh giá
về khách hàng Tổ chức QTRR tập trung
Với những nỗ lực trong quá trình cải cách hoạt động quản trị RRTD nhằmnâng cao sự an toàn và bền vững của ngân hàng, Bangkok Bank đã xây dựng môhình tổ chức quản trị rủi ro tập trung Ngân hàng đã tách hẳn thành 2 bộ phận độclập nhau: Bộ phận tiếp nhận và giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm định Ngân hàng
đã phân loại khách hàng theo từng nhóm khác nhau: khách hàng tiêu dùng, kinh
doanh, khách hàng cá nhân, từ đó, nhận ra tính chất khác nhau, làm cơ sở cho việc
xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận nói trên trong việc tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ quyết định, thẩm định
- Kiểm soát rủi ro tín dụng kép
Hiện tại, Bangkokbank đã dần bắt đầu áp dụng mô hình kiểm soát rủi ro tíndụng kép Mô hình tín dụng kép được thể hiện qua ngoài việc kiểm soát tín dụngthông qua hệ thống kiểm soát tín dụng nội bộ của NHTM, NHTW, còn có hệ thốngkiểm soát tín dụng bởi các cơ quan kiểm soát bên ngoài như Cục thông tin tín dụng
được quản lý bởi các công ty tư nhân Tất cả các ngân hàng báo cáo thông tin về
Cục, sau đó Cục kết xuất thông tin chủ động thực hiện các báo cáo về khách hàngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38vay và lịch sử trả nợ vay hàng tháng cho các đơn vị liên quan theo yêu cầu Trên cơ
sở đó, thông tin được công bố minh bạch, công khai, chính xác
1.4.1.2 Ngân hàng Citibank của Mỹ
Để quản trị rủi ro tín dụng, Citibank đã có những biện pháp sau:
Thứ nhất, Citibank có sự phân định rõ chức năng các ban trong cơ cấu tổchức có liên quan đến quy trình tín dụng:
- Ban lãnh đạo: Đây là bộ phận có quyền quyết định cao nhất của Citibank.
Ban lãnh đạo phân bổ nguồn vốn, điều hành hoạt động của cả ngân hàng trong đó cóhoạt động tín dụng Ban lãnh đạo có trách nhiệm đề ra mức rủi ro của ngân hàng; đề
ra những mục tiêu chiến lược và các quy định chung sử dụng trong toàn ngân hàng;kiểm tra lại quyết định cấp tín dụng của các cán bộ tín dụng nếu thấy nghi ngờ có khả
năng gây ra thiệt hại về vật chất, hoặc ảnh hưởng tới uy tín của ngân hàng
- Ban hoạch định chính sách tín dụng: Ban này phải chịu trách nhiệm trong
việc duy trì một hình thức quản trị rủi ro tín dụng hoàn chỉnh, có hiệu quả; tham giavào việc lập kế hoạch đầu tư gián tiếp, dự đoán những tổn thất tín dụng; thiết lập cácchính sách và tiêu chuẩn tín dụng phù hợp với luật, với quy định chung của ngânhàng; xem xét và chỉnh sửa chính sách tín dụng nếu xét thấy chúng có thể gây ra rủi
ro bất thường; xem xét trao quyền cấp tín dụng cho những cán bộ có đủ năng lực; lậpcác báo cáo về đầu tư gián tiếp, tập trung đánh giá chất lượng các thông tin rủi ro, tiếntrình xử lý rủi ro đối với tất cả các trường hợp quá hạn mức tín dụng cho phép
- Ban quản trị hạn mức tín dụng: Những người quản trị hạn mức tín dụng
có nhiệm vụ điều hành và phát triển các kế hoạch kinh doanh, xem xét và thông quacác khoản tín dụng, chịu trách nhiệm về chất lượng của khoản tín dụng đó Những
người quản trị hạn mức tín dụng còn có trách nhiệm phát triển chiến lược kinh
doanh, xét và duyệt cho vay các chương trình tín dụng, quản trị đầu tư gián tiếp vàkiểm tra chất lượng, sửa chữa các thiếu sót khi cần
- Ban đánh giá rủi ro kinh doanh: Nhân viên của ban này ít nhất phải có 10
năm làm việc về nghiệp vụ tín dụng và luân phiên nhau làm trong ban theo yêu cầu
phát triển nghiệp vụ Ban này thực hiện việc đánh giá tình hình kinh doanh của cácTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39đơn vị và cung cấp thông tin rủi ro trong đầu tư gián tiếp; đánh giá sự đánh giá độc
lập về các hoạt động tín dụng, về các chính sách, sự thi hành và các thủ tục trongquản trị tín dụng; phối hợp hoạt động với giám sát viên và kiểm toán viên độc lập
Thứ hai, Citibank thực hiện đánh giá độ tin cậy của người đi vay: việc đánh
giá độ tin cậy của người đi vay tập trung vào những điểm chủ yếu theo truyền thống
"Tín dụng 5 chữ C" như sau:
- Character of management: Năng lực quản trị của người vay;
- Financial capacity of the venture: Năng lực tài chính của người vay;
- Collateral security: Thế chấp đảm bảo khoản vay;
- Condition of the industry: Lĩnh vực mà người vay hoạt động;
- Condition of terms: Các điều khoản và điều kiện tín dụng
Thứ ba, Citibank có sự phân biệt giữa quyền cấp tín dụng và quyền phê duyệt:
- Quyền cấp tín dụng được ủy nhiệm cho cán bộ tín dụng dựa trên năng lực
và tư cách, kỹ năng và kinh nghiệm nghề nghiệp, trình độ học vấn và đào tạo của
nhân viên, chứ không dựa vào chức vụ của cá nhân đó trong ngân hàng
- Quyền phê duyệt: Ở Citibank, việc cấp tín dụng không do một người quyết
định, mà được quyết định bởi 3 cán bộ tín dụng, những người chịu trách nhiệm về
cho vay và phải thông qua các chương trình tín dụng hay giao dịch tín dụng riêng lẻ
Thứ tư, Citibank xây dựng mô hình tổ chức quản trị rủi ro theo mô hình tậptrung Hoạt động quản trị rủi ro được tập trung tại Hội sở chính và chia thành 3 bộphận chức năng: Bộ phận tác nghiệp, bộ phận quản trị rủi ro, bộ phận quản trị nợ
1.4.2 Kinh nghi ệm của một số ngân hàng thương mại trong nước
1.4.2.1 Kinh nghiệm của ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị
VietinBank đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn hệ
thống với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăng
cường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu thammưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý khách
hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng (Phòng khách hàng); thẩm định rủi ro và quản
lý danh mục tín dụng (phòng Quản lý rủi ro); theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suyTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40giảm khả năng trả nợ (Phòng quản lý nợ có vấn đề); kiểm tra, giám sát tín dụng độclập (Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ) Nhờ đó, quá trình đổi mới chính đã mang lạinhững kết quả quan trọng.
Tại Vietinbank chi nhánh Quảng Trị đã thực hiện chính sách tăng trưởng tíndụng linh hoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tìnhtrạng tăng trưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tíndụng cụ thể, tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các khuvực kinh tế phát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực thenchốt của nền kinh tế, ít chịu rủi ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng,
phương án, dự án kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách
hàng, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử lý nợ xấu
1.4.2.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Agribank, Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Trước yêu cầu hoạt động bền vững, an toàn và hội nhập với khu vực cũngnhư với thế giới Agribank không ngừng đổi mới mô hình quản lý rủi ro tín dụng cùa
mình Trách nhiệm giữa Trụ sở chính với các chi nhánh đơn vị trực thuộc được
phân định rõ ràng Hiện nay, Ban Tín dụng Agribank (bao gồm cả Ban Tín dụng
Doanh nghiệp và Ban Tín dụng Hộ sản xuất) chịu trách nhiệm xây dụng các chínhsách và quy tắc quản lý chung cho công tác quản lý tín dụng trong toàn hệ thống,
các bộ phận nghiệp vụ tín dụng (tại Trung tâm điều hành và các chi nhánh) dựa trên
những chính sách và quy tắc đó trực tiếp thực hiện các giao dịch tín dụng, quản lý
và kiểm soát RRTD
Tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên - Huế có phòng kiểm tra kiểm soát nội
bộ thực hiện các chương trình công tác theo sự điều hành chuyên môn trực tiếp từBan Kiểm tra kiểm soát nội bộ tại Trụ sở chính Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ tạichi nhánh có chức năng kiểm tra kiểm soát việc tuân thủ quy trình tín dụng, phòngngừa và cảnh báo rủi ro Ban Kiểm tra kiểm soát nội bộ xây dụng quy trình kiểmsoát hoạt động tín dụng, xây dựng chương trình công tác, kế hoạch kiểm tra theoyêu cầu từng thời kỳ, đảm bảo hạn chế và phòng ngừa rủi ro ở mức chấp nhận
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ