1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh DakLak 2014

85 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình nghiên cứu đề tài Để đảm bảo chất lượng đề tài tôi chỉ tập trung xem xét những nghiên cứu trước đây liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- ! -

NGUYỄN HOÀNG TÂM

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH ĐĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- ! -

NGUYỄN HOÀNG TÂM

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH ĐĂK LĂK

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ĐOÀN ĐỈNH LAM

TP Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào Các nguồn tài liệu trích dẫn, số liệu sử dụng và nội dung luận văn là trung thực

Tác giả

Nguyễn Hoàng Tâm

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Rủi ro tín dụng 5

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 5

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 5

1.1.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 6

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 7

1.1.4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn 8

1.1.4.2 Tỷ lệ nợ xấu 9

1.1.4.3 Hệ số rủi ro tín dụng 9

1.1.4.4 Tỷ lệ xoá nợ 10

1.1.4.5 Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng 10

1.1.5 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 10

1.2 Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 11

1.2.1 Tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng 11

1.2.2 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 12

1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 13

1.2.4 Hiệp ước Basel về quản trị rủi ro tín dụng 14

1.3 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 16

Trang 5

hàng thương mại Việt Nam 17

Kết luận Chương 1 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 20

2.1 Giới thiệu về đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Đăk lăk 20

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Vietcombank Đăk lăk từ 2009 – 2013 21

2.2.1 Về huy động vốn 21

2.2.2 Về hoạt động tín dụng 25

2.2.3 Về hoạt động cung cấp dịch vụ 25

2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Đăk lăk 29

2.3.1 Quan điểm chỉ đạo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam về quản trị rủi ro tín dụng 29

2.3.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Đăk lăk 36

2.3.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng 36

2.3.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 39

2.3.2.3 Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Vietcombank Đăk lăk 42

2.3.2.4 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại Vietcombank Đăk lăk 48

2.4 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Đăk lăk 51

2.4.1 Thành tựu 51

2.4.1.1 Nguồn nhân lực 51

2.4.1.2 Công nghệ thông tin 51

2.4.1.3 Quy trình hoạt động 52

2.4.2 Một số hạn chế, nguyên nhân liên quan trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Đăk lăk 52

2.4.2.1 Về cơ cấu tổ chức 52

Trang 6

2.4.2.4 Khả năng phân tích ngành, mặt hàng, lĩnh vực còn yếu 54

2.4.2.5 Cấp tín dụng có biểu hiện lạm dụng tài sản thế chấp, chưa thực hiện đánh giá lại tài sản bảo đảm cho các khoản tín dụng một cách thường xuyên 54

2.4.2.6 Công tác phòng ngừa, kiểm soát rủi ro tín dụng chưa được chú trọng Kết luận Chương 2 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 56

3.1 Định hướng phát triển của Vietcombank đến năm 2020 56

3.1.1 Mục tiêu chung 56

3.1.2 Các định hướng chính 56

3.1.2.1 Định hướng phát triển 56

3.1.2.2 Định hướng kinh doanh 57

3.1.3 Những giải pháp thực hiện 58

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đăk lăk 59

3.2.1 Thiết lập chính sách tín dụng hợp lý 59

3.2.2 Chấp hành nghiêm quy chế, quy trình cho vay và các quy định khác của pháp luật 60

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ 61

3.2.4 Chú trọng phát triển chất lượng cán bộ ngân hàng 62

3.2.5 Nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại 62

3.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan hữu quan 63

3.3.1 Đối với Chính phủ 63

3.3.1.1 Xây dựng các chính sách hiệu quả để ổn định nền kinh tế vĩ mô 63

Trang 7

3.3.2.1 Đổi mới và nâng cao chất lượng thanh tra, giám sát ngân hàng 64 3.3.2.2 Nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng Việt Nam 66 3.3.2.3 Đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu TCTD và tập trung xử lý nợ xấu 67 Kết luận Chương 3 68 KẾT LUẬN 69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

- VCB: Vietcombank: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

- VCB Đăk lăk: Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Đăk lăk

Trang 9

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn cá nhân và tổ chức kinh tế 24

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn không kỳ hạn và theo kỳ hạn 24

Bảng 2.3: Tình hình dư nợ cho vay qua các năm 25

Bảng 2.4: Tình hình thanh toán XNK tại VCB Đăk lăk 27

Bảng 2.5: Công tác thẻ tại VCB Đăk lăk 28

Bảng 2.6: Tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại VCB Đăk lăk 28

Bảng 2.7: Kết quả xếp hạng khách hàng 40

Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ cho vay và nợ xấu 43

Bảng 2.9: Cơ cấu cho vay theo ngành nghề tại VCB Đăk lăk 46

Trang 10

Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Vietcombank Đăk lăk (Phụ lục 01)

Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn tại VCB Đăk lăk 22

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ huy động vốn VND và Ngoại tệ (quy đổi VND) 23

Biểu đồ 2.4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ tại VCB Đăk lăk 26

Biểu đồ 2.5: Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 41

Biểu đồ 2.6: Tình hình dư nợ cho vay tại VCB Đăk lăk 42

Biểu đồ 2.7: Tình hình nợ xấu tại VCB Đăk lăk 46

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trải qua hơn 25 năm đổi mới, hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp vào quá trình đổi mới và phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trong thời kỳ quá độ Sự an toàn, ổn định của hệ thống các TCTD đóng vai trò quyết định đối với sự ổn định hệ thống tài chính và là một trong những yếu tố quan trọng giúp ổn định kinh tế vĩ mô Trong quá trình hoạt động của mình, hệ thống các TCTD đã cung cấp một khối lượng vốn to lớn cho nền kinh tế, giúp thúc đẩy đầu tư, tăng trưởng kinh tế nhanh, tạo công ăn việc làm, góp phần thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước Tuy nhiên, trong những năm qua, hệ thống các TCTD đã bộc lộ nhiều yếu kém, rủi ro cao, nhất là sau khi nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính thế giới vào năm 2008 Hiện nay, quy mô nợ xấu tăng cao đã khiến cho tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp mà nguyên nhân sâu xa đó là do công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại còn nhiều bất cập, yếu kém, thiếu sự kiểm tra, giám sát và tuân thủ chặt chẽ Chính vì vậy, để làm rõ những nguyên nhân trên

cũng như qua đó đào sâu tìm kiếm những sáng kiến mới nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, ngày càng đáp ứng được các chuẩn mực

Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đăk lăk” để làm luận văn Thạc sỹ của mình.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Để đảm bảo chất lượng đề tài tôi chỉ tập trung xem xét những nghiên cứu trước đây liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương và cũng để thấy rõ được xu hướng phát triển của các nghiên cứu này, tôi lần

lượt xem xét các nghiên cứu nổi bật qua các năm như sau:

Thứ nhất, đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương

Đồng Nai trong thời kỳ hội nhập quốc tế” của Nguyễn Dương Thị Hằng Nga thực

hiện năm 2007 Đề tài này được thực hiện trước khi khủng hoảng kinh tế thế giới xảy ra, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới

Trang 12

(WTO), lúc này nền kinh tế trong nước đang trong giai đoạn tăng trưởng cao, hoạt động kinh doanh ngân hàng thuận lợi với mức gia tăng lợi nhuận lớn, nguy cơ xảy

ra rủi ro tín dụng ở mức độ thấp, vì vậy mà hoạt động quản trị rủi ro bị coi nhẹ chưa

có sự quan tâm và đầu tư đúng mức Do đó, nội dung đề tài vẫn chưa nêu bật hết được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng, các phân tích chủ yếu đi vào những hạn chế khi triển khai mô hình quản trị rủi ro mới tại đơn vị, từ đó đưa ra những cảnh báo mang tính chất tham khảo là chính mà chưa đánh giá được mức độ tác động thực sự của chúng như thế nào Hạn chế của đề tài này nằm ở chổ chủ yếu

đi vào phân tích định tính, thiếu những cơ sở khoa học để ủng hộ cho quan điểm của mình, vì vậy tính thuyết phục không cao

Thứ hai, đề tài: “Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh

Ngân hàng Ngoại thương Quảng Ngãi” của Nguyễn Đào Tố thực hiện năm 2008

Giai đoạn này, tình hình kinh doanh của hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng Ngoại thương Quảng Ngãi nói riêng gặp khó khăn, chất lượng tín dụng suy giảm, nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng cao… vì vậy, đề tài đã tập trung đi vào phân tích những yếu kém phát sinh trong hoạt động cho vay, chủ yếu là cho vay doanh nghiệp, tuy nhiên giống với đề tài trước, hạn chế của đề tài này chỉ mới đưa ra những đánh giá định tính chủ quan, chung chung từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị

Thứ ba, đề tài: “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng

TMCP Ngoại thương chi nhánh Vũng Tàu” của Phan Ngọc Diệu, 2009 Nhìn chung

đề tài này về bố cục trình bày và nội dung phân tích thì tương tự như hai đề tài trên, chỉ khác ở phạm vi nghiên cứu, chưa có ứng dụng phương pháp phân tích định lượng trong phân tích để xác định và tìm hiểu mức độ tác động của những yếu tố chính đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng nhằm tăng tính thuyết phục của đề tài

Thứ 4, đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP

Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đăk lăk” của Nguyễn Quốc Cường, 2010

Tương tự, hình thức và nội dung trình bày của đề tài vẫn theo mô típ cũ giống như những đề tài trước đây mà chưa thấy được những thay đổi mang tính mới mẻ

Trang 13

Thứ 5, đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu” của tác giả Nguyễn Thúy Anh thực hiện năm 2012

Trên cơ sở kế thừa những phương pháp và các khám phá của các nghiên cứu trước,

đã kết hợp sử dụng phương pháp định tính và phương pháp định lượng trong việc vừa xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng vừa

đo lường mức độ quan trọng của từng nhân tố Bài viết khá công phu, sau khi ứng dụng mô hình định lượng Binary Logistic để phân tích, tác giả ứng dụng ngay những kết quả phân tích đó vào tình hình thực tế quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Vũng Tàu, từ đó đưa ra những đánh giá tỉ mĩ, sâu sắc về những thành tựu đạt được và các hạn chế tại đơn vị Bên cạnh đó, tác giả có đưa ra những nhận xét về mô hình sử dụng cũng như so sánh ưu nhược điểm của nó với mô hình hiện đang áp dụng tại Vietcombank Vũng tàu, trên cơ sở đó đề xuất những nghiên cứu chuyên sâu hơn nữa nhằm có được một mô hình hoàn hảo nhất, có thể dễ dàng áp dụng trong thực tế Tuy nhiên, hạn chế của đề tài này nằm ở chỗ mẫu dữ liệu sử dụng trong mô hình khá ít (100 mẫu) nên khi chạy mô hình các kết quả phân tích đạt giá trị thấp, tính đại diện không cao, không thể hiện hết mức độ quan trọng của các biến nghiên cứu

Nhìn chung, những đề tài trên đã nêu lên tương đối sát thực tế về những vấn

đề tồn tại hiện nay tại Vietcombank, tuy nhiên, hạn chế của những nghiên cứu này nằm ở chổ chủ yếu đi vào phân tích định tính, dựa trên quan điểm chủ quan và tình hình thực tế tại đơn vị để đánh giá, đưa ra kết quả, nhất là những đề tài được thực hiện từ năm 2011 trở về trước, do đó tính thuyết phục không cao Các tác giả chỉ mới nêu lên được những nhân tố chính ảnh hưởng nhưng không chứng minh được chúng có thật sự quan trọng hay không, nói cách khác, mức độ tác động của nó đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng như thế nào?

Chính vì vậy, trên cơ sở những khám phá của các nghiên cứu trước đây, tôi

sẽ tiếp tục đi sâu vào nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đăk lăk

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Đăklăk Trên cơ sở các kết quả đạt được, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Đăk lăk theo hướng ngày càng đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý rủi ro của Basel

II

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập, tổng hợp, thống kê, phân tích và đánh giá Bên cạnh đó, để đảm bảo tính thực tiễn của kết quả, tôi cũng tranh thủ ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn để đưa ra các giải pháp tối ưu phù hợp với thực tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại

Vietcombank Đăk lăk

4.2 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại

Vietcombank Đăk lăk trong giai đoạn từ năm 2009 đến 31/12/2013

5 Kết cấu luận văn

Luận văn được chia thành 3 chương:

o CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

o CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐĂK LĂK

o CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI

RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐĂK LĂK

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Rủi ro tín dụng

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng mà khách hàng vì lý do nội bộ hay ngoại cảnh mà mất khả năng thanh toán một phần hay toàn

bộ nghĩa vụ thanh toán không đúng hạn được quy định tại hợp đồng

Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất của các tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết Đây được coi là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra nhất, gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đế hiệu quả kinh doanh ngân hàng

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

• Phân loại theo tính chất của rủi ro tín dụng

- Rủi ro khách quan: là rủi ro xảy ra do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, người vay bị chết, mất tích,… dẫn đến thất thoát vốn vay mặc

dù ngân hàng và người đi vay đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý và sử dụng khoản vay cũng như các cam kết khác trong hợp đồng tín dụng

- Rủi ro chủ quan: là rủi ro xảy ra do lỗi của ngân hàng hoặc người đi vay có thể là

vô tình hay cố ý gây ra dẫn đến thất thoát vốn vay

• Phân loại theo nguồn gốc hình thành rủi ro

- Rủi ro giao dịch: là rủi ro xảy ra do những hạn chế trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho vay cũng như khi đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến việc đánh giá và phân tích tín dụng

để lựa chọn những dự án, phương án kinh doanh khả thi, có hiệu quả để ra quyết định cho vay

Trang 16

+ Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, loại tài sản đảm bảo, hình thức đảm bảo, mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

- Rủi ro danh mục: là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quan lý danh mục cho vay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ những yếu tố, đặc điểm riêng biệt của mỗi chủ thể vay vốn hoặc từ ngành nghề, lĩnh vực kinh tế

+ Rủi ro tập trung: là rủi ro xảy ra khi ngân hàng tập trung cho vay vốn quá nhiều vào một số khách hàng, một số ngành nghề, lĩnh vực kinh tế hay giới hạn trong một vùng địa lý nào đó Hiện nay, rủi ro này ngày càng trở nên phổ biến do các ngân hàng chưa có sự quan tâm phân tích, đánh giá danh mục khách hàng hiện có, dẫn đến vô tình phát sinh rủi ro tín dụng tập trung Bên cạnh đó, do sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt cũng như áp lực chỉ tiêu doanh

số nên các ngân hàng chỉ mong sao cho vay được khách hàng nào là tốt khách hàng ấy mà không có sự quan tâm phân tích trong mối tương quan với

dư nợ của ngành nghề, nhóm khách hàng hiện có

1.1.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

• Đối với ngân hàng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, khách hàng không trả được nợ (nợ gốc và/hoặc lãi) dẫn đến tổn thất vốn cho vay, ngân hàng phải trích lập dự phòng để xử lý nợ xấu làm cho lợi nhuận kinh doanh sụt giảm, thậm chí thua lỗ Điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản tiền gửi đến hạn của dân chúng Nếu tình trạng này tiếp tục xảy ra sẽ dẫn đến xuất hiện những tin đồn thất thiệt, khiến dân chúng hoài nghi, không yên tâm, lo sợ bị mất tiền, do đó sẽ gây ra hành động rút tiền hàng loạt, đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản

• Đối với nền kinh tế

Trang 17

Có thể nói hệ thống ngân hàng được coi như là huyết mạch của nền kinh tế, với chức năng dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, đảm bảo cho các hoạt động của nền kinh tế được liên tục Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra, nợ xấu gia tăng, thì chức năng dẫn vốn của ngân hàng bị gián đoạn, các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn

để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh do thiếu vốn mà sức khỏe của doanh nghiệp thì gắn liền với tình trạng nền kinh tế, do đó, nếu không có các biện pháp can thiệp kịp thời thì sẽ dẫn tới các nguy cơ như rối loạn lưu thông tiền tệ trong nước, giảm giá đồng bản tệ, đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh, khủng hoảng kinh tế… Bên cạnh đó, do xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế nên sự tác động này không chỉ giới hạn trong phạm vi một nước mà có thể còn lan rộng ra toàn thế giới tùy thuộc quy mô và mức độ ảnh hưởng của nền kinh tế nước đó

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

Trong hoạt động ngân hàng, chất lượng tín dụng được thể hiện ở sự thỏa mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Hiện nay chất lượng tín dụng được đánh giá trên 3 góc độ:

- Đối với NHTM: chất lượng tín dụng được thể hiện ở phạm vi, mức độ và giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng thực tế của ngân hàng, đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

- Đối với khách hàng: chất lượng tín dụng được đánh giá theo tính chất phù hợp với với mục đích sử dụng vốn với mức lãi suất và thời hạn cho vay hợp lý, bên cạnh đó

là thủ tục vay đơn giản, nhanh chóng nhưng vẫn bảo đảm các nguyên tắc tín dụng

- Đối với nền kinh tế: chất lượng tín dụng được đánh giá qua mức độ đáp ứng vốn phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng sản xuất của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh

tế

Trang 18

Xét trên góc độ ngân hàng, chất lượng tín dụng được phản ánh qua tình hình

nợ xấu, nợ quá hạn Vì vậy, các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng (Trần Huy Hoàng, 2011):

1.1.4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì nợ quá hạn (Non performing loan – NPL) là khoản nợ mà một phần hoặc

toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Theo như quy định hiện nay của NHNN Việt

Nam thì tỷ lệ nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại không được vượt quá 5%

Tuy nhiên, tỷ lệ trên chỉ đề cập đến các khoản nợ đã quá hạn mà không xem xét đến những khoản vay mà có một kỳ hạn bị quá hạn (khi đó, toàn bộ dư nợ từ kỳ hạn đó trở về sau sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn) Như vậy để chính xác hơn phải là:

Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, hiện nay các ngân hàng thương mại Việt Nam phân loại các khoản nợ quá hạn theo thời gian như sau:

+ Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày: Nợ cần chú ý

+ Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày: Nợ dưới tiêu chuẩn

+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày: Nợ nghi ngờ

+ Nợ quá hạn trên 360 ngày: Nợ có khả năng mất vốn

Trang 19

• Nhóm dư nợ cho vay có chất lượng xấu: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Nhóm này chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

• Nhóm dự nợ cho vay có chất lượng tốt: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp và mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Nhóm này chiếm

tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng vì đặc thù ngân hàng

là một tổ chức kinh doanh vì lợi nhuận

• Nhóm dự nợ cho vay có chất lượng trung bình: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại là vừa phải Do

Tổng dư nợ cho vay

Hệ số rủi ro tín dụng =

Tổng tài sản có

Trang 20

đó, nhóm này chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Công thức chính xác hơn phải là:

1.1.4.4 Tỷ lệ xoá nợ

1.1.4.5 Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng

1.1.5 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

Nhìn chung, trong hoạt động ngân hàng rủi ro tín dụng xuất phát từ hai nguyên nhân chính: nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan

• Nguyên nhân khách quan

- Môi trường kinh doanh không thuận lợi, nền kinh tế xảy ra suy thoái, khủng hoảng, lạm phát tăng cao, tỷ giá hối đoái biến động bất thường, các thay đổi trong các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ, tình hình an ninh trong nước và thế giới bất ổn, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh…

- Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, nhiều bất cập, các chính sách quy định của phát luật về hoạt động ngân hàng thường xuyên thay đổi, thiếu tính thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, nhiều khi được ban hành dựa trên ý kiến chủ quan của

cơ quan ban hành thay vì dựa trên các căn cứ khoa học Bên cạnh đó, bộ máy thanh tra giám sát của NHNN còn chưa hiệu quả, năng lực của cán bộ thanh tra giám sát chưa theo kịp sự phát triển của hệ thống ngân hàng

Tổng dư nợ của các khoản cho vay có chất lượng trung bình

Trang 21

- Hệ thống thông tin chưa cân xứng, nhiều hạn chế, thiếu chính xác Theo kinh nghiệm của nhiều nước và từ nhiều nghiên cứu, trừ những cú sốc bất ngờ như khủng hoảng kinh tế, thiên tai… nguyên nhân gây ra tình trạng nợ xấu chủ yếu vẫn

là do các ngân hàng không có đầy đủ thông tin từ phía khách hàng vay mặc dù đã có rất nhiều nỗ lực trong công tác thẩm định dẫn đến nhiều trường hợp các ngân hàng

đã để lọt những khách hàng có khả năng che đậy hành vi và thông tin của mình trong giao dịch vay vốn để thực hiện những dự án có rủi ro cao (Huỳnh Thế Du và đồng sự, 2005)

• Nguyên nhân chủ quan

- Từ phía ngân hàng như chính sách và quy trình cho vay lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ, chưa đầy đủ; tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế; thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay; quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến cho vay mạo hiểm bỏ qua những điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên; chất lượng và đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác tín dụng còn nhiều hạn chế như yếu kém về trình độ chuyên môn, không đủ khả năng thẩm định phương án vay vốn, vi phạm đạo đức kinh doanh, không chấp hành đúng quy trình cho vay…

- Từ phía khách hàng vay như sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả, không có thiện chí trong việc trả nợ vay; năng lực và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng bị hạn chế dễn đến hoạt động kinh doanh không thuận lợi, khả năng trả

nợ kém; khách hàng cố ý lừa đảo thông qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền

sở hữu…

1.2 Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng

1.2.1 Tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn Cho nên kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng Vì vậy, công tác quản trị rủi ro tín

Trang 22

dụng đóng vai trò rất quan trọng, giúp ngân hàng nhận diện, đo lường, đánh giá, quản lý và kiểm soát rủi ro hiệu quả, giúp ngăn ngừa và hạn chế những tổn thất, mất mát do rủi ro tín dụng gây ra Bên cạnh đó, quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng sàn lọc được những khách hàng có năng lực tài chính vững mạnh, phương án kinh doanh tốt,… nhằm giúp cho việc tài trợ vốn của ngân hàng thực sự hiệu quả, đúng đối tượng và đóng góp vào sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước

1.2.2 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Tính đến nay đã có nhiều nghiên cứu về đề tài quản trị rủi ro tín dụng, tuy nhiên, những nghiên cứu này lại có những định nghĩa khác nhau về công tác quản trị rủi ro tín dụng, chẳng hạn như:

- Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, hoạt động hiệu quả, phát triển bền vững Đó là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo và đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa tổn thất khoản vay, tạo điều kiện cho việc

sử dụng tối ưu các nguồn lực của ngân hàng

- Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa và quản

lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Chung quy lại, có thể hiểu: “Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi

ro tín dụng một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng” (Trần Huy Hoàng, 2010)

Trang 23

1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tập trung vào 4 nội dung chính đó là: Nhận diện rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng, tài trợ rủi ro

tín dụng Quá trình này được cụ thể hóa như sau:

• Nhận diện rủi ro tín dụng

Là quá trình xác định liên tục và có hệ thống nhằm theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng rủi ro tín dụng, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro và dự báo được những nguyên nhân tiềm

ẩn có thể gây ra rủi ro tín dụng trong từng thời kỳ, từ đó tiến hành thực hiện các bước tiếp theo của quy trình quản trị rủi ro tín dụng Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro hiện có và sẽ có trong tương lai bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏi nghiên cứu, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm đến điều tra các hồ sơ có vấn đề Kết quả phân tích sẽ cho ra những dấu hiệu, nguyên nhân rủi ro tín dụng, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống rủi ro

• Đo lường rủi ro tín dụng

Là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng, biết được xác xuất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro Hiện nay có hai mô hình đo lường rủi ro tín dụng được sử dụng phổ biến:

Trang 24

+ Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

+ Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

+ Mô hình cấu trúc kỳ hạn rủi ro tín dụng

• Kiểm soát rủi ro tín dụng

Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro bằng cách: né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất, đa dạng hóa sản phẩm để phân tán rủi ro,

• Tài trợ rủi ro tín dụng

Là việc sử dụng các công cụ, kỹ thuật để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn thất của hoạt động tín dụng Hiện nay các ngân hàng thường hay sử dụng những cách thức sau:

- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp những tổn thất có thể xảy ra

- Bán nợ

- Các hợp đồng phái sinh như: trao đổi tín dụng (Credit swap), quyền trọn tín dụng (Credit option),…

- Chứng khoán hóa các khoản vay

- Xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ

- Mua bảo hiểm

1.2.4 Hiệp ước Basel về quản trị rủi ro tín dụng

Quan điểm của Ủy ban Basel là sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia, dù quốc gia phát triển hay đang phát triển, sẽ đe dọa đến sự ổn định

về tài chính trong cả nội bộ của quốc gia đó Vì vậy, nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính là điều mà Ủy ban Basel quan tâm Ủy ban Basel không chỉ bó hẹp trong phạm vi các thành viên mà mở rộng mối liên kết với các chuyên gia trên toàn cầu Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa

ra các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn

Trang 25

trong hoạt động cấp tín dụng Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản sau:

- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): trong nội dung này, Ủy

ban Basel yêu cầu HĐQT phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng (tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro…) Trên cơ sở này, ban giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướng này và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm tra nợ xấu trong mọi hoạt động,

ở cấp độ của từng khoản tín dụng và cả danh mục đầu tư Các ngân hàng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm và hoạt động của mình, đặc biệt

là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của HĐQT hoặc Ủy ban của HĐQT

- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): các ngân hàng cần xác định rõ

ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng…) Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn và nhóm khách hàng vay vốn để tạo

ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng trong các lĩnh vực ngành nghề khách nhau Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia; đồng thời, cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, kiến thức nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản lý rủi ro tín dụng Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sờ giao dịch công bằng giữa các bên, đặc biệt, cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý đối với các khoản tín dụng cấp cho các khách hàng có quan hệ

- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên tắc): các ngân hàng cần có hệ thống quản lý thường xuyên cập nhật đối với các

danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thông tin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay… theo quy mô và

Trang 26

mức độ phức tạp của ngân hàng Đồng thời, hệ thống này phải có khả năng nắm bắt

và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các cam kết của khách hàng… để phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn đề Ngân hàng cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Các chính sách rủi ro tín dụng của ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Trách nhiệm đối với các khoản tín dụng này có thể được giao cho

bộ phận tiếp thị hay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này tùy theo quy

mô và bản chất của mỗi khoản tín dụng Ủy ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàng phát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý rủi ro tín dụng, giúp phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng trong các tài sản có tiềm năng rủi ro của ngân hàng

1.3 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Hiện nay các ngân hàng Việt Nam đang áp dụng chủ yếu hai mô hình quản trị rủi ro tín dụng: tập trung và phân tán Các mô hình này phản ánh một cách có hệ thống các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro; các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro; các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh và các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi

ro xảy ra Theo (Nguyễn Đình Thiện, 2010) hai mô hình trên được diễn giải như sau:

1.3.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung

Mô hình này tập trung vào sự phân tách độc lập ba chức năng: chức năng kinh doanh, chức năng quản trị rủi ro và chức năng tác nghiệp nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa năng lực chuyên môn các các cán bộ trong công tác tín dụng

a) Điểm mạnh:

- Xây dựng chính sách quản trị rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng có tính hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng

Trang 27

- Thiết lập và duy trì môi trường quản trị rủi ro tín dụng có tính đồng bộ, gắn liền với hoạt động của các bộ phận kinh doanh, nâng cao năng lực đo lường và giám sát rủi ro

- Thích hợp với các ngân hàng hoạt động quy mô lớn

b) Điểm yếu:

- Tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí để xây dựng và triển khai mô hình

- Yêu cầu đội ngũ cán bộ phải được trang bị các kiến thức cần thiết và biết cách áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

1.3.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán

Mô hình này ngược với mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung, theo đó chưa có sự tách bạch giữa ba chức năng Bộ phận tín dụng thực hiện đầy đủ và chịu

trách nhiệm đối với mọi khâu trong quy trình tín dụng

a) Điểm mạnh:

- Thích hợp với các ngân hàng hoạt động quy mô nhỏ, cơ cấu tổ chức đơn giản

- Không đòi hỏi nhiều nhân sự tham gia, do đó cắt giảm được chi phí hoạt động

b) Điểm yếu:

- Nhiều công việc được tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên môn nên hiệu quả không cao

- Quản lý theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản

lý trực tiếp thông qua chính sách tín dụng nên thiếu sự sâu sát và tính khách quan

1.3.3 Xu hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện nay của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Trong thời gian qua trên thị trường tài chính Việt Nam đã diễn ra nhiều vụ hợp nhất, sáp nhập giữa các ngân hàng theo đề án tái cơ cấu của NHNN Việt Nam nhằm xử lý các TCTD yếu kém, lành mạnh hóa hoạt động ngân hàng, góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô Nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng này đó là vấn đề nợ xấu tăng cao đã khiến cho hoạt động ngân hàng gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng tín

Trang 28

dụng giảm sút, các doanh nghiệp không thể tiếp cận được vốn vay, hàng loạt các sai phạm nghiêm trọng được phát hiện trong hoạt động tín dụng Những sai phạm này chủ yếu đến từ các ngân hàng tư nhân có quy mô vốn nhỏ, năng lực quản trị rủi ro yếu kém, cạnh tranh không lành mạnh Thực trạng trên cho thấy hệ thống ngân hàng Việt Nam rất dễ bị tổn thương, nếu không có những biện pháp cứng rắn để cải tổ bổ máy hoạt động ngân hàng, nâng cao năng lực quản trị rủi ro, đặc biệt là quản trị rủi

ro tín dụng thì hậu quả của sự sụp đổ hệ thống ngân hàng là rất lớn

Thực tế thời gian qua đã cho thấy khi các ngân hàng coi nhẹ hoạt động quản trị rủi ro thì gần như không có sức đề kháng với tình hình xấu của nền kinh tế và dễ

bị đổ vỡ Vì vậy, đứng trước xu thế hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế, hơn bao

giờ hết, vấn đề đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng được đặt lên hàng đầu, quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế trở thành yêu cầu bức thiết trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay thì mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung đang dần trở thành một lựa chọn ưu tiên hàng đầu mà các ngân hàng thương mại Việt Nam quan tâm áp dụng, cụ thể như theo (Nguyễn Đào Tố, 2008):

Trong thời gian gần đây, đã có một sự thay đổi cơ bản trong cơ cấu tổ chức

bộ máy và quy trình cấp tín dụng của một số ngân hàng Việt Nam Giờ đây, tại một

số ngân hàng như Vietcombank, ACB…, đã không còn thấy Phòng tín dụng, là bộ phận trước đây tiếp xúc khách hàng và tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn để xem xét quyết định cho vay mà giờ đây là Phòng Quan hệ khách hàng, là đầu mối tiếp xúc và tiếp nhận đầy đủ các yêu cầu của khách hàng để các bộ phận chức năng xem xét phê duyệt Những thay đổi cơ bản trong mô hình quản lý rủi ro tín dụng đang được các ngân hàng này áp dụng đó là:

- Hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro tín dụng từ Hội sở chính đến các chi nhánh với

sự phân cấp rõ ràng về mức phán quyết, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, đồng thời xây dựng các chính sách quản lý rủi ro tín dụng, chính sách phân bổ tín dụng, chính sách khách hàng, xây dựng danh mục đầu tư,…

- Phân tách bộ phận tín dụng thành các bộ phận chuyên môn khác nhau như quan hệ khách hàng (tập trung chủ yếu vào hoạt động tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, khởi tạo

Trang 29

tín dụng), bộ phận quản lý rủi ro tín dụng (thực hiện thẩm định tín dụng và ra các ý kiến về cấp tín dụng cũng như giám sát quá trình thực hiện các quyết định tín dụng của bộ phận quan hệ khách hàng), bộ phận tác nghiệp (thực hiện lưu trữ hồ sơ, nhập

hệ thống máy tính và quản lý khoản vay…)

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Mục tiêu của chương này nhằm hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu lên những mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện nay và xu hướng lựa chọn áp dụng chúng trong tương lai của các ngân hàng Việt Nam khi mà nền kinh tế đất nước nói chung và hệ thống ngân hàng trong nước nói riêng đang trải qua những khó khăn, bất ổn nghiêm trọng từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào cuối năm

2008 Chương 1 là nền tảng để tác giả tiến hành những bước phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Đăk lăk trong Chương 2, từ đó thấy được những thực tế tồn tại tại đơn vị làm cơ sở

quan trọng cho các bước nghiên cứu tiếp theo của tác giả

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐĂK LĂK

2.1 Giới thiệu về đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Đăk lăk

Đắk Lắk là tỉnh nằm ở trung tâm của khu vực Tây Nguyên với điều kiện vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế; cụ thể phía bắc giáp tỉnh Gia Lai, qua quốc

lộ 14 sẽ đến trung tâm kinh tế Đà Nẵng và khu công nghiệp Dung Quất, khu kinh tế

mở Chu Lai (Quảng Nam, Quảng Ngãi); Phía đông giáp tỉnh Khánh Hoà là trung tâm du lịch lớn của cả nước, đồng thời có cảng biển giao thương hàng hoá với nước ngoài; Phía nam giáp tỉnh Đăk Nông, qua quốc lộ 14 đến các tỉnh Bình Phước, Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh, đây là trung tâm kinh tế trọng điểm của phía Nam; Phía tây là vương quốc Campuchia thông qua cửa khẩu kinh tế Đăk Ruê

Với điều kiện thiên nhiên ưu đãi, Đắk Lắk được biết đến như là một vùng cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ rất phù hợp để phát triển các cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như: cà phê, cao su, ca cao, điều, bông vải Hiện nay, phát triển kinh tế chủ đạo của Đăk Lăk chủ yếu dựa vào sản xuất và xuất khẩu nông sản, lâm sản (chiếm khoảng 60% GDP tỉnh) Ngoài ra, Đắk Lắk còn là tỉnh có tiềm năng lớn để phát triển thủy điện với các đầm hồ lớn như hồ Lắk (huyện Lắk), sông Sêrêpôk có trữ lượng thủy điện khoảng 2.636 triệu KW

Với tầm nhìn đến năm 2020, các lĩnh vực dự kiến sẽ có bước phát triển đột phá trong tương lai với những mục tiêu cụ thể như:

- Phát triển công nghiệp theo hướng tập trung đầu tư khai thác có hiệu quả tiềm

năng về thuỷ điện; khai thác lợi thế về nguồn nguyên liệu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản như: công nghiệp chế biến cao su, điều, cà phê, bông vải và các loại nông sản khác, chế biến sản phẩm chăn nuôi, hàng mộc cao cấp xuất khẩu, vật liệu xây dựng, các ngành hàng tiểu thủ công nghiệp truyền thống

- Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đây là yếu tố nền tảng, tạo tiền đề

cho quá trình phát triển, là trọng điểm xuyên suốt trong quy hoạch phát triển 10 - 15 năm tới Ưu tiên đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông và hệ thống thuỷ lợi Tiếp tục xây dựng các mạng lưới điện, cấp nước, bưu chính viễn thông Đầu tư cơ sở hạ

Trang 31

tầng vùng biên giới, mở cửa khẩu Đăk Ruê Phát triển và mở rộng hệ thống đô thị, xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột trở thành đô thị hạt nhân và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật, y tế, dịch vụ, du lịch, thể dục thể thao của tỉnh Đăk Lăk và vùng Tây Nguyên Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương trong việc tham gia tích cực vào quá trình phát triển cùng với các địa phương, lãnh thổ trong Tam giác Việt Nam - Lào - Campuchia

- Tạo bước chuyển biến vượt bậc trong du lịch, dịch vụ với mức tăng trưởng cao

Tập trung đầu tư các cụm du lịch trọng điểm Buôn Ma Thuột, Buôn Đôn, hồ Lăk,… Nâng cao năng lực và chất lượng, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Tăng cường liên doanh liên kết với các vùng lân cận và cả nước, đặc biệt là với TP Hồ Chí Minh, vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên Hải miền Trung trong phát triển du lịch, dịch vụ, xuất khẩu, trao đổi hàng hóa Phát triển nông, lâm nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng hiện đại hoá, công nghiệp hoá, đầu tư chiều sâu, tăng cường áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Hình thành các vùng trọng điểm, sản xuất tập trung cây trồng, vật nuôi chủ lực, mũi nhọn của tỉnh Đẩy mạnh việc giao đất giao rừng, tổ chức khuyến nông, khuyến lâm và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ổn định sản xuất, nâng cao đời sống

- Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đào tạo tăng cường đội ngũ cán

bộ khoa học kỹ thuật, quản lý, các doanh nhân, công nhân lành nghề; xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

và mức độ an toàn của Chi nhánh trong hoạt động ngân hàng Chính vì vậy mà

Trang 32

trong suốt quá trình hoạt động, Chi nhánh luôn tích cực tìm kiếm những cách thức, hướng đi mới nhằm khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong các thành phần kinh tế để sử dụng sao cho mang lại hiệu quả cao nhất, bằng việc kết hợp sử dụng nhiều giải pháp đồng bộ như luôn chú trọng đổi mới và cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích để đáp ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu từ phía khách hàng; luôn duy trì các chính sách ưu đãi về lãi suất, phí và các chương trình quà tặng nhằm tri

ân khách hàng Qua đó, công tác huy động vốn luôn đạt được những kết quả khả quan, cụ thể qua Biểu đồ 2.2 bên dưới:

Nhìn vào biểu đồ 2.2 ta thấy quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VCB Đăk lăk luôn tăng ổn định trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, với tốc

độ tăng trung bình khoảng 18,1%/năm Đáng chú ý khi đạt đỉnh vào năm 2012 với

số vốn huy động được lên tới 2.165 tỷ đồng, con số này qua đó cũng phản ánh một thực tế rằng tiền gửi vào ngân hàng vẫn được xem như là một kênh đầu tư được ưu tiên lựa chọn trong bối cảnh kinh tế khó khăn, hoạt động đầu tư kinh doanh nhiều rủi ro, mặc dù lãi suất huy động liên tục giảm trong thời gian qua

Trang 33

Xét về tỷ lệ huy động vốn VND và Ngoại tệ (quy đổi VND) thì nhìn Biểu đồ 2.3 ở trên có thể thấy huy động vốn bằng VND vẫn là chủ yếu (khoảng trên 85%), điều này có thể được giải thích là do nguồn vốn huy động chủ yếu đến từ các tổ chức kinh tế và cư dân sống lâu năm trên địa bàn, với nhu cầu sử dụng ngoại tệ trong các hoạt động thanh toán và chuyển tiền thấp nên họ ít có nhu cầu tích trữ ngoại tệ

Để rõ ràng hơn có thể nhìn vào Bảng 2.1 dưới đây về tình hình huy động vốn

từ năm 2009-2013 của VCB Đăk lăk, ta thấy rằng tiền gửi từ khu vực dân cư là nguồn chủ lực trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, đặc biệt vào 3 năm gần đây khi mà quy mô nguồn vốn huy động từ dân cư luôn trên 1.000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng trên 60% so với tổng nguồn huy động trên địa bàn tỉnh Đăk lăk Xét

về tiền gửi của các tổ chức kinh tế thì đang có dấu hiệu chững lại và suy giảm, điều này có thể giải thích do chịu ảnh hưởng bởi tình hình nền kinh tế trong nước vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ, nhu cầu tiêu dùng thấp ảnh hưởng đến đầu ra sản phẩm, nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng

Trang 34

giải thể, phá sản qua đó tác động không nhỏ đến tình hình huy động tiền gửi tổ chức của VCB Đăk lăk

Bên cạnh đó, nhìn Bảng 2.2 ở trên có thể thấy tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn suy giảm liên tục qua các năm (chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế); cụ thể năm 2009 là 410 tỷ đồng, tương đương 38,4%; năm 2010 giảm còn

347 tỷ đồng, tương đương 24,2%; sang năm 2011 tiếp tục giảm xuống còn 187 tỷ đồng, tương đương 10,7%; đến năm 2012 mới tăng lên 276 tỷ đồng, tương đương 12,7%; tuy nhiên, xu hướng gia tăng này không kéo dài sang năm 2013 mà giảm xuống còn 259 tỷ đồng, tương đương 12,4% Trái ngược với đà suy giảm của tiền gửi không kỳ hạn, đó là quy mô các khoảng tiền gửi có kỳ hạn (chủ yếu từ khu vực dân cư) lại có sự tăng trưởng đột biến; điều này cho thấy tâm lý thận trọng của dân chúng trước tình hình khó khăn hiện tại và coi ngân hàng như là một nơi đầu tư an toàn, ít rủi ro

Trang 35

2.2.2 Về hoạt động tín dụng

Trong khi nền kinh tế Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn với xu hướng toàn cầu hóa diễn ra sâu rộng, cạnh tranh ngày càng gay gắt, do đó mà ngay từ đầu VCB Đăk lăk luôn đặt ra quyết tâm tăng trưởng dư nợ một cách lành mạnh, an toàn, giảm

tỷ lệ nợ quá hạn, tuân thủ chặt chẽ những chỉ đạo trong hoạt động cho vay, nhờ đó

dư nợ cho vay của ngân hàng liên tục tăng trưởng bền vững trong vòng 5 năm trở lại đây Cụ thể như Bảng 2.3 bên dưới:

Có thể thấy, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đang chậm lại với mức sụt giảm ngày càng lớn đặc biệt trong 2 năm trở lại đây khi chỉ đạt hơn 2% Điều này một phần cho thấy bức tranh ảm đạm về tình hình kinh tế trong nước nói chung và tỉnh Đăk lăk nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn khi mà quy mô hoạt động kinh

tế đang thu hẹp lại, số lượng các doanh nghiệp phá sản ngày càng tăng, hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ, thất nghiệp gia tăng, nhu cầu tiêu dùng thấp, hàng tồn kho tăng cao, Bên cạnh đó, nó cũng cho thấy những bước đi thận trọng của ngân hàng trong hoạt động cho vay, giảm dần dư nợ, chú trọng vào chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo mục tiêu an toàn, hiệu quả

2.2.3 Về hoạt động cung cấp dịch vụ

• Kinh doanh ngoại tệ

Theo dõi diễn biến tỷ giá hối đoái trong 5 năm trở lại đây có thể thấy xu hướng biến động tỷ giá đã dần đi vào ổn định cùng với những định hướng điều hành

rõ ràng của NHNN làm cho các NHTM thuận lợi hơn trong việc thực chiến lược kinh doanh ngoại tệ của mình Nhìn chung, hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại VCB Đăk lăk trong những năm qua vẫn duy trì được sự ổn định do luôn chủ động bám

Trang 36

sát diễn biến thị trường và xu hướng biến động tỷ giá, liên tục đưa ra những chính sách linh hoạt để thích nghi với sự thay đổi thị thường, thực hiện các biện pháp điều tiết mua bán ngoại tệ để hạn chế rủi ro

Cụ thể như Biểu đồ 2.4 ở trên, có thể thấy trong các năm 2009-2010, khi giá

cả nhiều mặt hàng chủ lực trên thị trường thế giới tăng mạnh, thị trường vàng trong nước bất ổn, thường xuyên có các cơn sốt vàng, người dân đổ xô đi mua, bán vàng, hoạt động đầu cơ trên thị trường vàng diễn ra mạnh mẽ đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị trường ngoại hối, tỷ giá VND/USD biến động lớn theo hướng đồng Việt Nam giảm giá, tình trạng căng thẳng cung ngoại tệ kéo dài, điều này tác động đến tình hình kinh doanh ngoại tệ của VCB Đăk lăk khi doanh số mua bán ngoại tệ trong năm 2010 chỉ đạt 108,55 triệu USD Sang năm 2011, để thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì niềm tin của dân chúng vào tiền đồng, NHNN đã thực hiện điều hành tỷ giá theo hướng ổn định cùng với việc kết hợp sử dụng các công cụ của Chính sách tiền tệ nhằm thu hẹp khoảng cách chênh

Trang 37

lệch giữa tỷ giá trên thị trường tự do và thị trường chính thức, hạn chế tình trạng đô

la hoá nền kinh tế, nhờ đó tình hình căng thẳng cung ngoại tệ giảm dần Điều này tạo ra tác động tích cực trên thị trường ngoại hối khiến cho các giao dịch mua bán ngoại tệ diễn ra sôi động, kết thúc năm 2011 doanh số mua bán ngoại tệ của VCB Đăk lăk đạt 253,95 triệu USD, với tỷ lệ tăng 134% so với năm 2009

Tuy nhiên, sang các năm 2012-2013 do tình hình thế giới bất ổn và sự khó khăn ngày càng lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước; bên cạnh đó với khuôn khổ pháp lý mới đã được xây dựng và có hiệu lực thi hành, cụ thể như theo Thông tư số 01/2010/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2010 quy định thì sàn vàng và kinh doanh vàng trên tài khoản không được phép hoạt động, Nhà nước độc quyền nhập khẩu và sản xuất vàng miếng, thị trường vàng không còn ảnh hưởng mạnh lên thị trường ngoại hối như trước đây, các giao dịch ngoại tệ diễn ra trầm lắng, doanh số mua bán ngoại tệ suy giảm rõ rệt có thể thấy trên Biểu đồ 2.4 trên

Thanh toán xuất nhập khẩu

Nhìn vào Bảng 2.4 về tình hình thanh toán xuất nhập khẩu của VCB Đăk trong 5 năm trở lại đây, có thể thấy doanh thu thanh toán ngày càng giảm sút nhanh, đặc biệt trong năm 2013 khi mà doanh số thanh toán xuất khẩu giảm mạnh tới 40% trong khi đó doanh số thanh toán nhập khẩu gia tăng 53% so với năm 2012 Nguyên nhân là do mặc dù VCB Đăk lăk tính đến nay đã có thâm niên hoạt động trên địa bàn gần 20 năm và được biết đến là một trong những ngân hàng hàng đầu về cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế, chiếm thị phần lớn trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu; tuy nhiên, hiện nay ngân hàng đang đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng

Trang 38

gay gắt với các ngân hàng khác trên địa bàn với chất lượng dịch vụ ngày càng được cải thiện Bên cạnh đó, mặc dù Đăk lăk là một tỉnh có thế mạnh về xuất khẩu các mặt hàng nông sản như: cà phê, tiêu, điều, cao su nhưng đứng trước khó khăn chung của tình hình kinh tế thế giới nên cũng không thể tránh khỏi bị ảnh hưởng Tất cả những yếu tố trên đã tạo ra tác động tổng hợp gây ra những khó khăn không những ở VCB Đăk lăk mà ngay cả các ngân hàng khác hoạt động trên địa bàn

• Dịch vụ khác

Vietcombank với lợi thế là một trong những ngân hàng cổ phần có số lượng thẻ phát hành hàng đầu Việt Nam đi kèm với nhiều dịch vụ tiện ích và hệ thống mạng lưới ATM rộng khắp cả nước Hiện nay, đứng trước xu hướng toàn cầu hoá

quốc tế và yêu cầu hạn chế sử dụng tiền mặt trong lưu thông theo “Đề án đẩy mạnh

thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015” theo Quyết

định số 2453 của Thủ tướng Chính phủ; bên cạnh đó, khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của dân chúng ngày càng tăng lên, do đó công tác thẻ tại VCB Đăk lăk

luôn được chú trọng đẩy mạnh thực hiện cùng với đó là các hình thức thanh toán qua thẻ cũng ngày càng tăng lên được thể hiện qua Bảng 2.5 và Bảng 2.6 dưới đây:

Trang 39

2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Đăk lăk

2.3.1 Quan điểm chỉ đạo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam về quản trị rủi ro tín dụng

- Nguyên tắc chung về chính sách tín dụng: Việc cấp tín dụng cho khách hàng phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc:

+ Tuân thủ pháp luật: Tất cả cán bộ, nhân viên có trách nhiệm tuân thủ các quy

định của pháp luật trong hoạt động tín dụng và các quy định liên quan Việc cấp tín dụng cho khách hàng dựa trên cơ sở lợi ích chính đáng và hợp pháp của Ngân hàng Ngoại thương, không được lợi dụng tài sản và uy tín của Ngân hàng Ngoại thương

vì mục đích cá nhân trong hoạt động tín dụng

+ Phù hợp với chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương trong từng thời kỳ: Mở rộng và phát triển tín dụng phải dựa trên cơ sở chiến lược,

định hướng kinh doanh tại từng thời kỳ và có sự kết hợp với các bộ phận khác trong

+ Quan điểm bình đẳng và hướng tới khách hàng: Trong cấp tín dụng, Ngân hàng

Ngoại thương thực hành thống nhất chính sách khách hàng, không phân biệt thành phần kinh tế, hình thức sở hữu (ngoại trừ trường hợp cấp tín dụng theo chỉ định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước) phù hợp với hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường Các ưu đãi trong tín dụng chỉ căn cứ vào năng lực tài chính, uy tín, mức độ rủi ro và thiện chí trả nợ của bản thân khách hàng

+ Đề cao trách nhiệm cá nhân: Ngân hàng Ngoại thương đề cao trách nhiệm cá

nhân nhằm nâng cao tính minh bạch và chất lượng trong hoạt động tín dụng Các cá

Trang 40

nhân được giao quyền tự quyết phải tự chịu trách nhiệm trước hết đối với quyết định của mình

- Chính sách quản lý rủi ro tín dụng: Chính sách quản lý rủi ro tín dụng là văn bản cao nhất trong lĩnh vực quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Trong chính sách này, Ngân hàng Ngoại thương phân định rõ bộ máy quản lý rủi ro tín dụng; thẩm quyền ban hành các văn bản quản lý rủi ro tín dụng; chính sách quản lý tín dụng đối với khách hàng, chính sách phân bổ tín dụng; chính sách về phân loại

nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng; thẩm quyền phán quyết; quy định

về báo cáo và kiểm tra giám sát rủi ro Cụ thể, căn cứ vào Quyết định số NHNT.HĐQT của Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam về việc ban hành Chính sách quản lý rủi ro tín dụng với mục đích:

57/QĐ-+ Thống nhất cơ chế quản lý rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống

+ Tạo môi trường quản lý rủi ro tín dụng minh bạch và hiệu quả

+ Đảm bảo hoạt động kinh doanh phát triển bền vững, chủ động đối phó với rủi ro tín dụng

+ Xác định và phân chia trách nhiệm quản lý rủi ro tín dụng đối với từng cấp bậc trong ngân hàng

Ngày đăng: 07/08/2015, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Vietcombank Đăk lăk - Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh DakLak  2014
2. Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Vietcombank Đăk lăk (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm