Trong cơ cấu nhóm khách h ng của Ngân hàng Sacombank- Chi nhánh Huế thì tỷ lệ khách h ng cá nhân l nhóm khách h ng chiếm một vai trò quan trọng trong việc t o ra nguồn cho Ngân h ng thực
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUÂN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NHÓM KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
(SACOMBANK) - CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Ngọc Vân Anh
Trang 2Lời Cảm Ơn
Trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và những lời động viên của nhà trường, thầy cô, bạn bè cùng các anh chị cán bộ nhân viên hiện đang làm việc tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Huế
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh
- trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích trong quá trình học tập tại trường, đó là nền tảng cơ bản để tôi thực hiện tốt bài khóa luận này Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo, ThS Bùi Thị Thanh Nga, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Đốc, các anh chị đang làm việc tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Huế đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi quá trình thực tập, thu thập thông tin và số liệu của Ngân hàng
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả bạn bè, đặc biệt là ba mẹ
và những người thân luôn kịp thời động viên và giúp đỡ tôi về mọi mặt để giúp tôi có thể vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng sử dụng tất cả kiến thức được học trong nhà trường để hoàn thành bài khóa luận này, tuy nhiên do sự hạn chế về kiến thức cũng như những trải nghiệm thực tế của bản thân nên đôi lúc khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo tận tình và góp ý từ quý thầy cô và các bạn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Vân AnhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3Trang
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 ối tư ng v ph m vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu của đề tài 9
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
1.1 Những vấn đề lý luận chung tín dụng Ngân h ng thương m i 10
1.1.1 Khái niệm tín dụng 10
1.1.2 Bản chất tín dụng 10
1.1.3 Vai trò của tín dụng 11
1 1 4 iều kiện vay 12
1.1.5 Lãi suất vay 13
1.1.6 Quy trình vay 13
1.2 Những vấn đề lý luận chung về rủi ro tín dụng trong NHTM 15
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 15
1 2 2 ặc điểm rủi ro tín dụng 15
1.2.3 Phân lo i rủi ro tín dụng 15
1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 17
1.2.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng 25
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong ho t động của NHTM 26
1.3.1 Bản chất của công tác quản trị rủi ro tín dụng 26
1.3.2 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng 26
1.3.3 Xây dựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng 28
1.3.4 Tuân thủ các nguyên tắc tín dụng thận trọng 29
1.4 Lý thuyết về mô hình 6C trong phân tích rủi ro tín dụng 29
1 5 Cơ sở thực tiễn 31
1.5.1 Thực tr ng việc quản trị rủi ro tín dụng t i các NHTM ở Việt Nam 31 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4giới 32
1.5.3 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài 34
1.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đối với Ngân h ng thương m i 35
1.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán khoản vay của khách hàng 35
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN– CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 38
2.1 Giới thiệu về Ngân h ng Thương m i cổ phần (NHTMCP) S i Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38
2 1 2 Cơ cấu tổ chức 39
2.1.3 Tình hình sử dụng lao động 40
2.1.4 Kết quả ho t động kinh doanh 41
2.2 ánh giá thực tr ng rủi ro tín dụng t i NHTMCP S i Gòn Thương Tín Chi nhánh Huế 43
2.2.1 Tình hình cho vay t i NHTMCP S i Gòn Thương Tín – Chi nhánh Huế giai đo n 2012-2014 43
2 2 2 ánh giá thực tr ng rủi ro tín dụng t i NH TMCP S i Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế 45
2 3 ánh giá chung về thực tr ng quản lý rủi ro tín dụng t i NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh TT Huế 49
2.3.1 Quy trình tín dụng t i NHTMCP S i Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế nhằm h n chế rủi ro tín dụng 49
2.3.2 Quy định về mức độ rủi ro - ứng dụng của hệ thống chấm điểm tín dụng xếp h ng khách hàng cá nhân t i Ngân h ng TMCP S i Gòn Thương Tín – Chi nhánh Huế 50
2.4 Kết quả khảo sát cán bộ tín dụng và khách hàng về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng t i Ngân h ng TMCP S i Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thừa Thiên Huế 51
2.4.1 Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ tín dụng về các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 51
2.4.2 Kết quả khảo sát khách hàng về nguyên nhân cá nhân gây ảnh hưởng đến khả năng thanh toán khoản vay 68 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH HUẾ 85
3 1 ịnh hướng phát triển trong thời gian tới của NHTMCP S i Gòn Thương Tín Việt Nam và Chi nhánh Huế 85
3 1 1 ịnh hướng chung của NHTMCP S i Gòn Thương Tín Việt Nam 85
3 1 2 ịnh hướng phát triển ho t động tín dụng trong thời gian tới của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Huế 86
3.2 Giải pháp h n chế rủi ro tín dụng t i NHTM Cổ phần S i gòn thương tín Chi nhánh Huế 87
3.2.1 Nhóm giải pháp “Nguyên nhân từ phía ngân h ng” 87
3.2.2 Nhóm giải pháp “Nguyên nhân từ phía khách h ng” 93
3.2.2.1 Tìm hiểu, đánh giá v phân lo i khách hàng 93
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
1 Kết luận 100
2 Kiến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7Bảng 2 1 Tình hình sử dụng lao động t i Sacombank Huế 40
giai đo n 2012 – 2014 40
Bảng 2 2 Kết quả ho t động kinh doanh t i Sacombank Huế 41
giai đo n 2012 – 2014 41
Bảng 2 3 Doanh số cho vay t i Sacombank Huế giai đo n 2012 – 2014 43
Bảng 2 4 Tình hình n quá h n t i Sacombank Huế giai đo n 2012– 2014 45
Bảng 2 5 Tình hình n xấu t i Sacombank Huế giai đo n 2012 – 2014 47
Bảng 2 6 Bảng chấm điểm tín dụng xếp h ng khách hàng cá nhân 50
Bảng 2.7 Kết quả kiểm tra Cronbach’s Anpha 54
Bảng 2 8 Mô tả các nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cá nhân 57
Bảng 2 9 Mô tả nhóm nguyên nhân từ môi trường 58
Bảng 2 10 Mô tả nhóm nguyên nhân từ khách h ng 61
Bảng 2 11 Mô tả nhóm nguyên nhân từ Ngân h ng 63
Bảng 2 12 Mô tả nhóm nguyên nhân từ t i sản đảm bảo 64
Bảng 2 13 Thống kê mô tả các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng đang đư c áp dụng t i Sacombank Chi nhánh Huế 65
Bảng 2.14 Kết quả kiểm tra Cronbach’s Anpha biến độc lập 71
Bảng 2.15 Kết quả kiểm tra Cronbach’s Anpha biến phụ thuộc 72
Bảng 2.16 Kết quả kiểm định KMO 73
Bảng 2 17 Hệ số Cronbach’s Alpha v hệ số tải sau khi phân tích nhân tố 75
Bảng 2 18 Kiểm định KMO v Bartlett’s Test biến “ ánh giá chung” 76
Bảng 2 19 Hệ số tải sau khi phân tích nhân tố 76
Bảng 2 20 Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng khả năng ho n trả vốn vay 78
Bảng 2 21 Phân tích ANOVA 79
Bảng 2 22 Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan 80
Bảng 2 23 Kiểm định hiện tư ng đa cộng tuyến 80
Bảng 2 24 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 81 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8Hình 1.1: Quy trình vay vốn chung của ngành Ngân hàng 13
Hình 1.2: Phân lo i rủi ro tín dụng 16
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất 35
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 36
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy quản lý của NH TMCP S i Gòn Thương Tín Huế 39
Sơ đồ 2 - Quy trình tín dụng của NHTMCP S i Gòn Thương Tín Chi nhánh Huế 49
Sơ đồ 2 1: Giới tính cán bộ tín dụng 51
Sơ đồ 2 2: ộ tuổi cán bộ tín dụng 51
Sơ đồ 2 3: Chuyên ng nh cán bộ tín dụng đư c đ o t o 52
Sơ đồ 2 4: Thời gian công tác 53
Sơ đồ 2 5: Giới tính khách h ng điều tra 68
Sơ đồ 2 6: ộ tuổi của khách h ng điều tra 69
Sơ đồ 2 7: Thu nhập h ng tháng của khách h ng điều tra 69
Sơ đồ 2 8: Mục đích vay vốn t i Sacombank của khách h ng 70
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh như hiện nay, cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam đang ng y c ng có những bước chuyển mình về mọi mặt Cùng với sự phát triền đó kéo theo sự ra đời của rất nhiều những Ngân h ng thương m i (NHTM) lớn nhỏ khác nhau đã góp phần l m thay đổi bộ mặt xã hội, góp phần t o ra nhiều tiềm năng để hội nhập với khu vực và thị trường quốc tế ặc biệt là trong các ho t động của Ngân hàng thương m i thì ho t động tín dụng đang l kênh đầu tư quan trọng cho sự phát triển của đất nước
Theo số liệu thống kê từ các Ngân h ng ở Việt Nam cho thấy thu nhập từ ho t động tín dụng chiếm tỷ trọng đến hơn 75% tổng thu nhập qua các năm Khi nhìn vào kết cấu t i sản của các NHTM Việt Nam chúng ta cũng nhận thấy: t i sản sinh lời l các khoản cấp tín dụng luôn chiếm tỷ trọng khá lớn 70%- 80% t i sản có, thậm chí có một
số NHTM tỷ lệ n y lên trên 80% iều n y đã khẳng định ho t động tín dụng l một trong những ho t động mang l i nhiều l i nhuận nhất cho hệ thống Ngân h ng v đây cũng chính l vấn đề sống còn của các Ngân h ng hiện nay
Bên c nh những gì mà ho t động tín dụng mang l i thì ho t động này l i tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Rủi ro tín dụng (RRTD) cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến ho t động kinh doanh Ngân h ng ứng trước những thời cơ v thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng c nh tranh của các NHTM trong nước với các NHTM nước ngoài, mà cụ thể là nâng cao chất lư ng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết Tuy nhiên ho t động quản trị rủi ro tín dụng l i chưa
có đư c sự quan tâm đúng mức của các Ngân h ng thương m i trên cả nước nói chung
v địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng
Sacombank ra đời từ năm 21/12/1991 v ho t động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay Sacombank đư c xem l một trong những Ngân h ng thương
m i h ng đầu giữ vai trò chủ đ o v chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam Hơn 23 năm hình th nh v phát triển, Sacombank đã v đang khẳng định vị thế của mình trên thị trường v đư c khách hàng tin dùng Ngân h ng TMCP S i Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh Huế đư c thành lập ngày 10/10/2003 nhằm mục đích mở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10rộng m ng lưới, phát triển thương hiệu của hệ thống Sacombank Sacombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế là một trong những Ngân h ng thương m i h ng đầu trong
ho t động cung cấp các sản phẩm và dịch vụ với uy tín và vị thế ngày càng cao trên địa bàn tỉnh
Trong cơ cấu nhóm khách h ng của Ngân hàng Sacombank- Chi nhánh Huế thì tỷ
lệ khách h ng cá nhân l nhóm khách h ng chiếm một vai trò quan trọng trong việc t o
ra nguồn cho Ngân h ng thực hiện các ho t động khác, vì thế ho t động hỗ tr cho vay
từ đối tư ng khách h ng n y cũng chiếm một tỷ lệ không nhỏ ồng thời ho t động tín dụng đối với khách h ng cá nhân luôn đư c đánh giá l một trong các lo i nghiệp vụ phức t p v có độ rủi ro cao Do đó quản trị RRTD luôn là vấn đề đư c các NHTM Việt Nam quan tâm h ng đầu iều n y t o ra một thách thức cho Ngân h ng, đòi hỏi cần phải có những biện pháp quản trị nhằm h n chế rủi ro tốt hơn Xuất phát từ những
nguyên nhân trên tôi m nh d n lựa chọn nghiên cứu vấn đề “Quản trị rủi ro tín dụng đối với nhóm khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Huế” l m đề t i cho khóa luận tốt nghiệp cuối khóa của
mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
- Khái quát đư c cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và những biện pháp phòng ngừa,
h n chế rủi ro tín dụng trong ho t động kinh doanh của Ngân h ng thương m i
- Phân tích v đánh giá thực tr ng về tình hình quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân (KHCN), từ đó đưa ra những biện pháp phòng ngừa, h n chế rủi
ro tín dụng t i Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Huế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11- Từ định hướng ho t động và các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng đang đư c
áp dụng t i Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Huế, khóa luận đưa ra một số giải pháp bổ sung và kiến nghị mang tính thực tiễn cao góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong công tác ho t động quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) nói riêng và ho t động kinh doanh nói chung t i Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Huế
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Rủi ro tín dụng là gì? Quản trị rủi ro tín dụng là gì?
- Tình hình ho t động cho vay khách h ng cá nhân t i Ngân h ng Sacombank
hiện nay như thế n o? Quá trình ho t động này tiềm ẩn những rủi ro gì?
- Tình hình quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân t i Ngân hàng Sacombank hiện nay như thế nào? Những biện pháp n o đang đư c áp dụng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân t i Ngân hàng
Sacombank?
- Những nguyên nhân nào gây ra rủi ro tín dụng? Mức ảnh hưởng của các
nguyên nhân dẫn đến việc gây ra rủi ro tín dụng ra sao?
- Những định hướng n o đư c đưa ra v những giải pháp nào cần đư c bổ sung
để góp phần hoàn thiện v nâng cao năng lực trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
đối với khách hàng cá nhân?
4 Đối tư ng và phạm vi nghi n cứu
4.1 Đối tư ng nghi n cứu: Ho t động quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân t i Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Huế
4.2 Đối tư ng điều tra: Cán bộ tín dụng và khách hàng cá nhân hiện đang vay vốn
của Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế
4.3 Phạm vi nghiên cứu
- Ph m vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn
về ho t động quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân t i Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế
- Ph m vi không gian: Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Huế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12- Ph m vi thời gian: ề tài nghiên cứu đư c thực hiện trong khoảng thời gian 26/01/2015 đến 30/04/2015
Số liệu thứ cấp: thu thập thông tin và dữ liệu của Ngân h ng qua 3 năm
2012 – 2014 từ ngày 26/01/2015 đến 30/04/2015
Số liệu sơ cấp: iều tra phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng và khách hàng
cá nhân bằng bảng hỏi từ ngày 15/04/2015 đến 25/04/2015
5 Phương pháp nghi n cứu
5.1 Nguồn thông tin, phương pháp và công cụ thu thập dữ liệu
5.1.1 Nguồn thông tin
Nguồn dữ liệu thứ cấp
ư c thu thập chủ yếu từ các nguồn dữ liệu: trên internet, sách báo, giáo trình, các báo cáo của Ngân hàng, khóa luận hoặc chuyên đề của các khóa trước và những
thông tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu… nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu này
Nguồn dữ liệu sơ cấp
Kết h p từ hai nguồn thông tin cần thu thập là thông tin xuất phát từ khách hàng
cá nhân vay vốn t i Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế và thông tin từ cán bộ tín dụng thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi
5.1.2 Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin thu thập đư c bằng phương pháp phỏng vấn cá nhân v điều tra bằng bảng hỏi Phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp đư c sử dụng trong nghiên cứu định tính để l m cơ sở cho việc khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến số Phương pháp bảng câu hỏi đư c sử dụng trong nghiên cứu định lư ng để t o cơ sở dữ liệu phân tích, đánh giá, kiểm định mô hình lý thuyết
5.1.3 Công cụ thu thập thông tin
Công cụ thu thập thông tin bằng phương pháp phỏng vấn (có cấu trúc) là kế
ho ch phỏng vấn Công cụ thu thập thông tin bằng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là bảng câu hỏi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 135.2 Thiết kế nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu đư c tiến h nh qua hai giai đo n: giai đo n nghiên cứu định tính v giai đo n nghiên cứu định lư ng
5.2.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu sơ bộ định tính đư c thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu trực tiếp khoảng 10 đối tư ng khách hàng ngẫu nhiên là những khách hàng cá nhân vay vốn t i Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Huế và 5 cán bộ tín dụng
Các thông tin phỏng vấn sẽ đư c thu thập, tổng h p làm cơ sở cho việc khám phá, bổ sung, điều chỉnh các yếu tố, các biến dùng để đo lường các khái niệm nghiên
cứu v l cơ sở để thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lư ng
Thang đo ịnh danh
Thang đo Likert
Mỗi khía c nh đều đư c đo lường bởi thang đo Likert, gồm 5 mức độ:
5.2.2.2 Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi đư c sử dụng trong nghiên cứu định lư ng đư c thiết kế theo các đặc tính sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14+ D ng bảng câu hỏi: có cấu trúc
+ Hình thức câu hỏi: câu hỏi đóng, câu hỏi mở
+ ối tư ng điều tra: Khách hàng cá nhân vay vốn t i Ngân hàng Sacombank và cán bộ tín dụng cá nhân
Bảng câu hỏi sẽ đư c tham khảo ý kiến của một số chuyên gia trong lĩnh vực Ngân hàng và các chuyên gia về thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi đư c điều chỉnh thông qua phỏng vấn thử 30 khách hàng cá nhân ngẫu nhiên và 10 cán bộ tín dụng để tìm hiểu sơ bộ về nguyên nhân gây ra quản trị rủi
ro tín dụng Ngo i ra đây còn l cách để thăm dò ý kiến của khách hàng cá nhân và cán
bộ tín dụng, xem thử bảng hỏi có thật sự hoàn chỉnh hay chưa, điều chỉnh mô hình nghiên cứu cho phù h p, đưa ra kết luận chính xác nhất Sau khi đư c điều chỉnh ở
bước này, bảng hỏi đư c sử dụng cho phỏng vấn chính thức
5.3 Phương pháp chọn mẫu
Xác định cỡ mẫu
- ối với cán bộ tín dụng thì tiến h nh điều tra tổng thể cán bộ tín dụng là 30 cán
bộ
- ối với khách hàng cá nhân:
ể xác định cỡ mẫu điều tra đảm bảo đ i diện cho tổng thể nghiên cứu, ta áp dụng công thức của Cochran (1977):
2 2
e
q p z
Trong đó:
N: cỡ mẫu cần chọn
P: tỷ lệ của mẫu nghiên cứu, nên q=1-p
z: Tương ứng với mức ý nghĩa α
e: Sai số cho phép
Z = 1,96 là giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn, tương ứng với độ tin cậy 95%
Do tính chất p + q = 1, vì vậy p.q sẽ lớn nhất khi p = q = 0.5 Ta tính cỡ mẫu với độ tin cậy 95% và sai số cho phép l 10% Lúc đó mẫu ta cần chọn sẽ có kích cỡ:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Cho nên 2
2
08.0
5.05.096
Tác giả chọn cỡ mẫu là 165 để dự trù những bảng hỏi không h p lệ
Phương pháp điều tra:
Tiến hành nghiên cứu sơ bộ đư c sử dụng bằng phương pháp định tính để phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ tín dụng và khách hàng vay vốn t i Ngân hàng Từ đó, tìm hiểu v khai thác các thông tin liên quan đến đề t i l m cơ sở thiết lập bảng hỏi
Tiến h nh điều tra thử 30 khách hàng cá nhân ngẫu nhiên và 10 cán bộ tín dụng
để xem bảng hỏi đã h p lý hay chưa, các thang đo có đáng tin cậy không để tiến hành hiệu chỉnh thành bảng hỏi chính thức để điều tra
Sau khi có bảng hỏi tiến hành nghiên cứu chính thức, bước này sử dụng phương pháp định lư ng bằng cách thu thập bảng câu hỏi cho mẫu đư c lựa chọn để số liệu trên các mẫu điều tra đã đư c lựa chọn
Với tổng thể khách hàng tham gia dịch vụ cho vay tín dụng của Ngân hàng và trong thời gian nghiên cứu phỏng vấn trực tiếp khách h ng đư c Ngân hàng cung cấp
có khoảng 300 khách hàng hiện t i và khách hàng mới sẽ tham gia các ho t động như: nộp hồ sơ vay mới, trả tiền lãi phát sinh, trả gốc và các nghiệp vụ phát sinh Với số mẫu dự kiến là 165 Nghiên cứu này tiến h nh phương pháp chọn mẫu theo bước nhảy
k, do đó ta có đư c k = 300/165 = 1,82 (2) Tức là, cứ cách 2 khách h ng điều tra viên chọn một khách h ng để phỏng vấn Nếu trường h p khách h ng đư c chọn không đồng ý phỏng vấn hoặc một lý do khác khiến điều tra viên không thu thập đư c thông tin từ khách h ng đó, thì điều tra viên chọn ngay khách hàng tiếp theo sau đó để tiến hành thu thập thông tin dữ liệu
Với số bảng hỏi phát ra là 165 bảng, dự tính thu về đư c 150 bảng hỏi h p lệ Sau khi thống kê và kiểm tra l i các bảng hỏi thu về, nghiên cứu tiến hành xử lý và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 22.0
5.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
ề tài nghiên cứu áp dụng phương pháp bảng hỏi trực tiếp đến cán bộ tín dụng và khách hàng Sau khi mã hóa và làm s ch, các kết quả đư c xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 22 0 Phương pháp chọn để nghiên cứu l phương pháp thống kê mô tả và TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16phương pháp định lư ng Các kết quả sẽ đư c minh họa bằng biểu đồ, bảng biểu, hình
vẽ diễn tả các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế kết h p sử dụng phần mềm xử lý số liệu SPSS 22.0 bằng các kiểm định Sau khi xác định đư c kết quả, tiến hành kiểm tra xem thử độ tin cậy của thang
đo, kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng kiểm định Cronbach’s Alpha đối với từng biến quan sát trong từng nhân tố Các nhân tố sau khi kiểm định nếu có hệ số Cronbach’s Alpha, sẽ đư c đối chiếu với bảng sau:
Theo nghiên cứu “Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc - 2008” thì những
biến quan sát (mục hỏi) có hệ số Cronbach’s Alpha nằm trong khoảng:
0,8 – 1,0: Thang đo tốt
0,7 – 0,8: Thang đo sử dụng đư c
0,6 – 0,7: Sử dụng đư c nếu khái niệm đo lường là mới
Như vậy, nếu nhân tố nào có hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ hơn 0,6 thì bị lo i bỏ Tiến hành thực hiện các kiểm định giả thiết thống kê: Thống kê mô tả, One Sample T-test, Independent Samples T-test, để tiến h nh l m rõ hơn các câu hỏi nghiên cứu
Sau đó tiến hành phân tích hồi quy đa biến các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng theo sự đánh giá của cán bộ tín dụng và phân tích hồi quy các nguyên nhân tác động đến rủi ro của khách hàng cá nhân
5.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu với việc hệ thống hóa một cách khoa học về cơ sở lý luận về
ho t động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong khối Ngân h ng thương m i, thêm
v o đó l cho thấy đư c thực tr ng ho t động quản trị rủi ro tín dụng, thấy đư c những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng t i Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế từ phía nhận diện của cán bộ tín dụng và khách h ng cá nhân đang sử dụng dịch vụ Từ đó đưa
ra các giải pháp có thể giúp cho Ban Giám đốc Ngân hàng có những chính sách quản
lý phù h p hơn nhằm phát huy và khai thác tốt thị trường thông qua việc h n chế đư c rủi ro tín dụng trong ho t động cho vay t i Ngân hàng mình Nghiên cứu n y cũng l một tài liệu khoa học có giá trị cho tham khảo cho các sinh viên làm các nghiên cứu liên quan
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 176 Kết cấu của đề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghi n cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong phần này nghiên cứu đề cập đến những vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến tín dụng, rủi ro tín dụng cũng như ý nghĩa thực tiễn về công tác quản lý rủi ro tín dụng trong ho t động cho vay Bên c nh đó, chương n y nêu lên kinh nghiệm quản trị rủi ro trong lĩnh vực tín dụng ở Ngân h ng thương m i Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung
Chương 2: Thực tr ng ho t động tín dụng v quản trị rủi ro tín dụng t i Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế
ánh giá tổng quan về các đặc điểm của Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế Phân tích kết quả kinh doanh, tình hình cho vay, huy động vốn, doanh thu cũng như n quá h n từ năm 2012 – 2014
Nghiên cứu phân tích rủi ro t i Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế theo quy trình nhận d ng, đánh giá dấu hiệu rủi ro và phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro Bên
c nh đó, nêu lên các biện pháp quản trị rủi ro đã đư c áp dụng t i Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế
Chương 3: Từ định hướng phát triển của Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế, đề xuất một số nhóm biện pháp nhằm phòng ngừa và h n chế rủi ro t i Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Những vấn đề lý luận chung tín dụng Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển như ng quyền sử dụng vốn hoặc tài sản
từ NHTM cho khách hàng trong một thời h n nhất định với một khoản chi phí nhất định trên nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả vốn lẫn lãi cho bên cho vay khi đến h n thanh toán, nói cách khác NHTM là trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi t m thừa vốn sang nơi thiếu vốn
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng với các cá nhân và
tổ chức đư c thực hiện dưới hình thức Ngân h ng đứng ra huy động vốn và cho vay đối với các đối tư ng nói trên Trong mối quan hệ này thì Ngân h ng đóng vai trò trung gian vừa đi vay vừa cho vay
Căn cứ theo khoản 16 iều 04 của Luật các tổ chức tín dụng (ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 của Quốc Hội) thì “Cho vay là hình
thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc v lãi”
Trang 191.1.3 Vai trò của tín dụng
1.1.3.1 Đối với Ngân hàng
Ho t động tín dụng nói chung v ho t động cho vay nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho ho t động kinh doanh của NHTM
ây đồng thời l công cụ t o nên l i nhuận cho Ngân h ng Trong quá trình ho t động của các NHTM, các nh quản trị Ngân h ng luôn quan tâm đến các việc t o ra nguồn thu đủ bù đắp đư c các chi phí (bao gồm chi phí vốn, chi phí trả lương, chi phí quản
lý ), đồng thời nguồn thu n y phải đảm bảo khả năng thanh khoản của Ngân hàng và cuối cùng l t o ra l i nhuận Cho vay l một trong những ho t động cơ bản v quan trọng nhất giúp các nh quản trị Ngân h ng giải quyết đư c vấn đề n y
Mặc khác, khi Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là Ngân h ng đang
t o ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai, điều đó t o điều kiện để Ngân hàng mở rộng ph m vi ho t động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế Ngoài ra, thông qua ho t động cho vay, Ngân hàng còn thực hiện chức năng xã hội của mình, thể hiện vai trò người tài tr lớn đối với toàn bộ nền kinh tế, góp phần mở rộng vốn đầu tư, gia tăng sản phẩm xã hội
1.1.3.2 Đối với khách hàng
Với chức năng l trung gian t i chính trong nền kinh tế, NHTM đóng vai trò trung gian giữa các khách h ng với nhau, luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu Cho vay chính l dịch vụ cầu nối đưa vốn đến khách h ng có nhu cầu sau khi NHTM huy động từ nhiều nguồn khác nhau
Với nhiều sản phẩm cho vay linh ho t về thời h n, quy mô tiền vay, lãi suất, cách thức trả lãi, khách h ng có thể tìm đư c sản phẩm vay phù h p với nhu cầu của mình Mọi mục đích vay của cá nhân v tổ chức, từ vay tiêu dùng đến vay phục vụ sản xuất kinh doanh (SXKD), đầu tư dự án đều đư c đáp ứng nếu khách h ng chứng minh
đư c năng lực t i chính v các điều kiện khác liên quan Thông qua ho t động cho vay, khách h ng đư c đáp ứng nhu cầu vốn trong điều kiện thiếu nguồn t i tr nhu cầu
t i thời điểm vay
ặc biệt, đối với khách h ng doanh nghiệp (KHDN), việc vay vốn Ngân hàng giúp khách h ng tập trung đư c vốn kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động, chủ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20động trong việc ho n trả gốc v lãi theo h p đồng Bên c nh đó việc thoả thuận giữa Ngân h ng v khách h ng khi kết thúc h p đồng có thể t o điều kiện cho khách h ng kinh doanh tiếp thông qua việc tr giúp vốn, cung cấp các điều kiện vay vốn ưu đãi hay gia h n h p đồng từ phía NHTM
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế
Ho t động cho vay thúc đẩy quá trình tích tụ v tập trung vốn, điều ho lư ng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Với chức năng l trung gian t i chính, các Ngân
h ng tập trung các nguồn vốn nh n rỗi trong nền kinh tế v cho vay đối với các đối
tư ng có nhu cầu, giúp các khách h ng nói riêng v cả nền kinh tế nói chung ho t động một cách liền m ch, không ngắt quãng v l một kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả Thông qua ho t động cho vay, cơ sở h tầng đư c xây dựng, công nghệ đư c đổi mới và quá trình tái sản xuất mở rộng đư c đầu tư, nền kinh tế đư c phát triển
Ho t động cho vay thúc đẩy lưu thông h ng hoá, đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng
Với vai trò là trung gian tài chính, NHTM cho vay ở quy mô rộng và khách
h ng đa d ng ặc điểm này của NHTM giúp giải quyết vấn đề “tiền có giá trị theo
thời gian” Các nguồn vốn nhàn rỗi đươc tập h p v đầu tư cho các phương án sản
xuát, dự án kinh doanh khác nhau ến lư t các phương án sản xuất, dự án kinh doanh có vốn để biến ý tưởng kinh doanh thành thực tế Từ đây, các vấn đề kinh tế -
xã hội như tăng trưởng, phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc l m cho người lao động,… đư c giải quyết
Ngo i ra, tín dụng Ngân h ng góp phần tăng cường v mở rộng quan hệ kinh tế đối ngo i Thông qua nguồn vốn đầu tư của tín dụng Ngân h ng m các ho t động ngo i thương v các ho t động liên doanh góp vốn đa quốc gia phát triển… ó chính
l điều kiện v cơ hội để mở rộng h p tác kinh tế quốc tế v nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế
1.1.4 Điều kiện vay
Quản trị tín dụng phải thể hiện đư c các nguyên tắc phù h p với bản chất tín dụng, đó l :
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong h p đồng tín dụng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21- Hoàn trả n gốc và lãi vốn vay đúng thời h n đã thỏa thuận trong h p đồng tín dụng
ể bảo đảm nguyên tắc vay vốn, khách hàng phải thỏa mãn một số điều kiện nhất định, đó l :
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo qui định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay h p pháp
- Có khả năng t i chính đảm bảo trả n trong thời h n cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự
án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù h p qui định của pháp luật
- Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của luật pháp
1.1.5 Lãi suất vay
Lãi suất tín dụng là thu nhập m người đi vay trả cho người cho vay khi sử dụng tiền vay Lãi suất tín dụng đư c hiểu theo nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng Lãi suất đư c biểu hiện bằng quan hệ tỷ lệ giữa l i tức tín dụng và tổng số tiền vay trong một thời gian nhất định
Lãi suất tín dụng trong kỳ =
Tổng số l i tức tín dụng trong kỳ
× 100% Tổng số tiền cho vay trong kỳ
1.1.6 Quy trình vay
Hình 1.1: Quy trình vay vốn chung của ngành Ngân hàng
(Nguồn: Quy trình vay vốn của NHNN)
Ra quyết định tín dụng
Giải Ngân Giám sát
tín dụng
Thanh lý
h p đồng tín dụng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập đư c từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách h ng l m cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
+ Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, Ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
- ồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
- Từ chối cho vay với một khách hàng tốt
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến ho t đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23+ Bước 6: Thanh lý h p đồng tín dụng
Sau khi khách hàng trả đủ vốn và lãi cho ngân hàng, giao dịch viên và kế toán cho vay báo cáo với Trưởng phòng tín dụng, nhân viên phụ trách hồ sơ ho n tất hồ sơ vay v trình Giám đốc duyệt để giải chấp cho khách h ng Trong trường h p khách hàng có nhu cầu vay l i thì vẫn giữ nguyên toàn bộ hồ sơ t i sản thế chấp và làm l i giấy tờ cần thiết khác
1.2 Những vấn đề lý luận chung về rủi ro tín dụng trong NHTM
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Theo khoản 01 iều 02 của Quyết định số 493/2005/Q -NHNN của Thống đốc
Ngân h ng Nh nước (NHNN) về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hành của tổ chức tín dụng thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Như vậy có thể thấy rằng RRTD có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong
đó Ngân hàng là chủ n , m khách h ng l người đi vay l i không thực hiện hoặc không thể thực hiện nghĩa vụ trả n khi đến h n ây còn gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là lo i rủi ro liên quan đến chất lư ng ho t động tín dụng của Ngân hàng
1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng đư c phân chia thành các lo i sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Hình 1.2: Phân loại rủi ro tín dụng
(Nguồn: Phân loại rủi ro tín dụng của NHNN)
Theo sơ đồ trên, rủi ro tín dụng đư c chia thành hai lo i là rủi ro giao dịch (transaction risk) và rủi ro danh mục (Portfolio risk):
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những h n chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng, khi Ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong
h p đồng cho vay, các lo i tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và ho t động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp h ng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những h n chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân h ng, đư c phân chia thành hai lo i: Rủi ro nội t i (Intrinsic Risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk)
+ Rủi ro nội t i xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ng nh, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm ho t động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro nội t i
Rủi ro tập trung
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25+ Rủi ro tập trung l trường h p Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp ho t động trong cùng một
ng nh, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một
lo i hình cho vay có rủi ro cao
Nếu căn cứ vào khả năng trả n của khách hàng, rủi ro tín dụng đư c phân chia thành các lo i sau:
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối
quan hệ tín dụng, Ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả n vay Tuy nhiên đến thời h n mà Ngân hàng vẫn chưa thu hồi đư c vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường h p n y người ta gọi đó l rủi ro không hoàn trả
n đúng h n
- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường h p doanh
nghiệp đi vay đã mất khả năng chi trả Do vậy, Ngân hàng phải thanh lý tài sản của doanh nghiệp để thu n
1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Có 4 nguyên nhân cơ bản gây nên rủi ro tín dụng: nguyên nhân khách quan từ bên ngoài (từ phía nền kinh tế v các cơ quan quản lý Nh Nước), nguyên nhân chủ quan từ phía NHTM, nguyên nhân từ phía khách hàng và nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng t o nên
Nguyên nhân khách quan từ phía nền kinh tế v các cơ quan quản lý Nh Nước:
- Xuất phát từ hệ thống thông tin:
Thông tin tín dụng bao gồm thông tin lịch sử, thông tin hiện t i và xu hướng phát triển của khách h ng trong tương lai (gồm cả thông tin về tài chính và phi tài chính) v đặc biệt là các thông tin thống kê về các chỉ tiêu trung bình ngành phục vụ cho việc xếp lo i khách hàng vay Nguyên nhân này cụ thể như sau:
+ Hệ thống thông tin của Việt Nam hiện nay còn khá nhiều bất cập, Việt Nam chưa có cơ chế công bố thông tin đầy đủ
+ Vai trò kết nối các NHTM của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) còn lỏng lẻo, chưa đ t đư c kết quả như mong muốn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26ây chính l thách thức cho các NHTM Việt Nam trong việc mở rộng và kiểm soát ho t động tín dụng Nếu các NHTM cố gắng mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin bất cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ n xấu
- Xuất phát từ hệ thống văn bản luật:
Qua nghiên cứu, phân tích, đồng thời, đúc kết từ những trường h p rủi ro trong thực tế ho t động của các NHTM cho thấy vẫn còn những “lỗ hổng” khá nguy hiểm,
cụ thể là:
+ Ho t động tín dụng của các NHTM hiện nay chịu sự điều chỉnh, chi phối của khá nhiều luật, văn bản dưới luật chồng chéo, không rõ ràng, không h p lý, thiếu tính chặt chẽ v chưa thật sự hoàn chỉnh
+ Chính Phủ thường xuyên ban hành mới các chính sách về thuế, các quy định
về đất đai, nh ở…Ảnh hưởng đến kế ho ch, cũng như khả năng dự báo sức tiêu thụ trên thị trường của các khách hàng, dẫn đến việc hàng hóa khó tiêu thụ, giá bán h , thua lỗ
- Xuất phát từ công tác kiểm tra, thanh tra:
Hiện nay, bên c nh những cố gắng và kết quả đ t đư c, ho t động thanh tra, kiểm tra, giám sát của NHNN đối với các NHTM chưa thật sự có hiệu quả:
+ Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng đư c yêu cầu, thậm chí một
số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới thanh tra còn chưa nắm bắt kịp thời
+ Nội dung v phương pháp thanh tra, giám sát còn l c hậu, chậm đư c đổi mới, ho t động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi ph m
- Xuất phát từ các cơ quan ban ngành liên quan:
Ho t động của các cơ quan ban ng nh có liên quan đến ho t động tín dụng của các NHTM hiện nay có thể nói còn nhiều vấn đề cần bàn luận: quản lý doanh nghiệp còn lỏng lẻo, công chứng tài sản đảm bảo sai pháp luật…
- Xuất phát từ môi trường kinh tế không ổn định:
Trong điều kiện kinh tế mở cửa, sự biến động quá nhanh và khó có thể dự đoán
đư c trên các mặt kinh tế, chính trị, xã hội trong v ngo i nước cũng ảnh hưởng đến chất lư ng các khoản cấp tín dụng của các NHTM Nhiều hình thức v phương tiện, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới có ảnh hưởng đến các quan hệ kinh tế đối ngo i của một nước mà biểu hiện là cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái…biến động đến sự biến động của giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầu tiền tệ…
Nguyên nhân chủ quan từ phía các NHTM:
- Xuất phát từ cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng:
+ Cán bộ tín dụng vi ph m đ o đức kinh doanh o đức của cán bộ tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đề h n chế rủi ro tín dụng Một cán bộ h n chế về năng lực có thể đư c bồi dưỡng, nhưng một cán bộ chưa đ t đư c chuẩn mực đ o đức nghề nghiệp cần thiết mà l i giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật sự nguy hiểm khi đư c bố trí trong công tác tín dụng
+ Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp h nh đúng quy trình cho vay ịnh giá tài sản không đảm bảo, không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết Bên c nh vấn đề đ o đức, năng lực, trình độ, kinh nghiệm của một bộ phận cán bộ tín dụng hiện nay chưa đáp ứng nhu cầu công việc
- Xuất phát từ chính sách, quy trình tín dụng và sự vận dụng chính sách, quy trình tín dụng chưa nghiêm túc:
+ Chính sách tín dụng không h p lý, quá nhấn m nh vào l i nhuận Ngân hàng nên khi cho vay quá chú trọng về l i tức Hiện nay, chính sách tín dụng của các NHTM phần lớn đều chưa đ t tầm chiến lư c, chưa theo nguyên tắc thị trường, thậm chí còn bị cuốn theo phong trào, khẩu hiệu phát triển kinh tế và theo chủ nghĩa th nh tích
+ Các NHTM hầu như chưa xây dựng đư c chính sách tín dụng khoa học, phù
h p thể hiện đư c quan điểm và chiến lư c riêng
+ Ngoài ra, các NHTM không có chiến lư c phát triển rõ nét hay nói cách khác chưa quản trị về danh mục cho vay theo lĩnh vực sở trường
+ Chính sách tín dụng với vấn đề lãi suất vẫn còn khá nhiều bất cập
+ Mô hình thích h p cho việc lư ng hóa mức độ rủi ro của khách h ng để từ đó xác định phần bù rủi ro và giới h n tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro hầu như chưa đư c các NHTM đầu tư xây dựng TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28+ Trên thực tế, việc phân định rõ giữa khâu thẩm định và cho vay ở nhiều NHTM vẫn chưa thật sự tách biệt
+ Do sức ép c nh tranh trong việc mở rộng thị phần tín dụng, do áp lực c nh tranh mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn các Ngân hàng khác, trong quá trình vận dụng, không ít NHTM đã bỏ qua các bước của quy trình, h thấp tiêu chuẩn đánh giá khách hàng, nên nảy sinh nhiều sai ph m: về điều kiện vay vốn, về việc lập hồ sơ vay vốn, về việc kiểm tra, quản lý n vay…
- Xuất phát từ công tác thẩm định:
+ Hiện nay, công tác đánh giá uy tín của khách hàng chủ yếu dựa vào cảm tính
và chủ quan của các cán bộ nghiệp vụ, như dựa vào các quan hệ trong quá khứ: khách hàng vay trả đúng h n đư c xem l khách h ng có uy tín, còn đối với khách hàng mới quan hệ thì chủ yếu dựa vào ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng khi tiếp xúc với khách hàng, hoặc qua một số thông tin thu thập đư c
+ Công việc đánh giá khách h ng chỉ đư c thực hiện chủ yếu dựa vào việc phân tích số liệu trên các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp
+ Khi nhận một dự án, cán bộ thẩm định sẽ phải tiến hành thẩm định các khía
c nh như yếu tố thị trường, kỹ thuật, công nghệ và cả các yếu tố kinh tế, xã hội của dự
án Tuy nhiên, việc thẩm định dự án trong một môi trường thiếu thông tin như của Việt Nam là một thách thức lớn đối với các cán bộ thẩm định
- Xuất phát từ tài sản đảm bảo:
+ Quản trị danh mục tài sản đảm bảo (TS B) l yêu cầu cần thiết trong công tác quản lý rủi ro tín dụng, và là mắt xích quan trọng trong quy trình cho vay thu hồi n , xử
lý các khoản n có vấn đề Tuy nhiên, việc giám sát, quản lý, đánh giá, phân lo i, dự báo, cảnh báo về danh mục các TSB chưa đư c l m thường xuyên, chưa có tính hệ thống mà chỉ dừng ở mức kiểm tra trên hồ sơ pháp lý, định kỳ đánh giá l i giá trị
+ Trên thực tế, trừ những động sản có giá trị lớn hàng tỷ đồng, các NHTM mới thuê tổ chức tư vấn, tổ chức chuyên môn định giá, còn l i đa số việc định giá đều do các bên thỏa thuận, v như vậy cho thấy giá trị TSB đư c định giá còn mang tính chủ quan và thiếu tính khoa học
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29+ Ngoài ra, về phương pháp định giá đối với từng lo i tài sản chưa đư c các NHTM sử dụng một cách thích h p Việc định giá tài sản đảm bảo là bất động sản, cổ phiếu đều do cán bộ tín dụng tự định giá theo giá thị trường m chưa có một bộ phận chuyên định giá tài sản trước khi cho vay để lường trước những biến động thị trường
để dự báo mức giá trong tương lai Do đó, khi thị trường bất động sản, chứng khoán sôi động giá trị thế chấp cũng đư c định giá tăng theo giá thị trường, cán bộ tín dụng định giá l i theo yêu cầu của khách h ng để tăng thêm h n mức vay cho khách hàng Tuy nhiên, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán giảm sút trầm trọng dẫn đến việc cho vay có tài sản đảm bảo theo qui định không đư c vư t quá 70% giá trị tài sản đảm bảo nay bị vi ph m trong khi trước đây thì dư sức đảm bảo
+ Tâm lý của cán bộ tín dụng (CBTD) hiện nay chủ yếu dựa v o TSB để cho vay nên sẽ làm giảm chất lư ng thẩm định khoản vay nên sẽ không đánh giá chính xác
đư c hiệu quả và sự an toàn của khoản vay, dễ dẫn đến việc cho vay những dự án rủi
- Xuất phát từ thông tin tín dụng:
+ Các NHTM hiện nay chưa nhận đư c sự phối h p hỗ tr cung cấp thông tin
từ các cơ quan chức năng như cơ quan thuế, chi cục thống kê…
+ Bản thân các NHTM đôi khi cũng lệ thuộc khá nhiều vào các số liệu của khách hàng cung cấp m chưa chủ động tìm kiếm thông tin
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30+ Việc thu thập thông tin của mỗi Ngân hàng về khách hàng, về ngành nghề, về môi trường kinh tế m khách h ng đang ho t động, về các văn bản luật mới đư c ban
h ng…Chưa đư c thực hiện một cách thường xuyên và có tính hệ thống
- Xuất phát từ hoạt động kiểm soát nội bộ:
Hiện nay, các NHTM đều có bộ phận kiểm soát nội bộ, tuy nhiên, ở một số Ngân hàng, bộ phận n y chưa thật sự ho t động có hiệu quả, nhất là tình tr ng thiếu nhân sự, cũng như trình độ của cán bộ chưa đáp ứng cả về nghiệp vụ lẫn kinh nghiệm nên không thể phát hiện các sai ph m để có những khuyến cáo kịp thời nhằm chấn chỉnh v tư vấn cho ban điều hành về những rủi ro tín dụng có thể xảy ra
Nguyên nhân từ phía khách hàng:
Nguyên nhân từ phía người đi vay l một trong những nguyên nhân chính gây
ra rủi ro tín dụng cho Ngân hàng Nhìn chung các nguyên nhân này Ngân hàng có thể xác định đư c thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững “tình hình sức khỏe của khách
h ng” cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
Trong ho t động kinh doanh, ngoài nguồn vốn tự có của mình, các doanh nghiệp luôn phải sử dụng một nguồn vốn bên ngo i, đó l vốn vay các NHTM Rủi ro tín dụng xuất phát từ phía khách hàng là doanh nghiệp thường do:
+ Mục đích sử dụng vốn vay của khách h ng không đư c thực hiện đúng
+ Khách hàng không thật sự nỗ lực trong việc sử dụng vốn vay có hiệu quả + Khách h ng chưa có thiện chí trong vấn đề cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho Ngân h ng để phục vụ cho việc cấp tín dụng
+ Một bộ phận khách hàng không có thiện chí trong việc trả n
+ Công tác quản lý, điều hành của một số các doanh nghiệp chưa thật sự hiệu quả + Sự h n chế của đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp
+ Tình hình tài chính của hầu hết các doanh nghiệp thiếu sự minh b ch, trung thực, chưa đáp ứng yêu cầu
+ Công nghệ, quy trình sản xuất không t o ra đư c những sản phẩm mang tính
c nh tranh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31+ Sự tác động của các nhân tố khách quan như môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội
+ Việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí v xác định mức sản lư ng không phù h p Các thiệt h i doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ
- Đối với khách hàng là cá nhân:
Mặc dù quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với khách hàng là cá nhân thủ tục đơn giản hơn nhiều so với khách hàng là doanh nghiệp, song thực tế số lư ng khách hàng
cá nhân l i rất lớn nên việc tìm hiểu các nguyên nhân từ phía khách hàng cá nhân có ý nghĩa rất quan trọng
Với khách hàng cá nhân, nguyên nhân rủi ro có thể là:
+ Ho t động kinh doanh không gặp thuận l i, khả năng quản lý tình hình tài chính yếu kém
+ Nguồn hoàn trả chính từ thu nhập cơ bản bị mất hoặc suy giảm do mất việc, chuyển sang công việc kém hơn hoặc không còn khả năng lao động
+ Cá nhân gặp những chuyện bất thường trong cuộc sống, vì vậy, họ phải sử dụng một số tiền lớn nên ảnh hưởng khả năng ho n trả cho Ngân hàng
+ o đức cá nhân không tốt: cố tình lừa đảo Ngân hàng, sử dụng vốn sai mục đích
Nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng
Khi thực hiện ho t động tín dụng vay vốn t i Ngân hàng, khách hàng phải có tài sản đảm bảo (tài sản thế chấp) để cầm cố vay vốn Có 3 yêu cầu đối với các đảm bảo tài sản là:
- Tài sản phải dễ đư c định giá
- Tài sản dễ chuyển như ng cho Ngân hàng quyền đư c sở hữu h p pháp
- Tài sản dễ tiêu thụ hay thuận tiện trong giao dịch tiêu thụ trên thị trường
Tuy nhiên, do sự biến động của nền kinh tế, giá trị tài sản đảm bảo có thể thay đổi theo chiều hướng bất l i hoặc có l i phụ thuộc v o đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản đó, l m cho t i sản có thể lên giá hoặc xuống giá
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Nguyên nhân xảy ra rủi ro có thể là:
- Tài sản đảm bảo mất giá: tài sản có thể có giá trị cao t i thời điểm định giá, nhưng sau thời gian vay vốn có thể bị mất giá do sự biến động của nền kinh tế, do các tác động như thiên tai, h n hán làm cho tài sản mất giá hoặc không còn giá trị
- Tài sản đảm bảo không thể chuyển như ng: một số trường h p khách hàng vay vốn đã thế chấp tài sản không thuộc sở hữu của người có nghĩa vụ v cũng không thuộc
sở hữu của người thứ ba, những tài sản không chính chủ hay tài sản bất động sản nằm trong kế ho ch quy ho ch của nh nước chưa đư c công bố chính thức t i thời điểm cầm cố, làm cho tài sản không thể chuyển như ng khi Ngân hàng tiến hành thanh lý
- Tài sản đảm bảo không đư c chấp nhận trên thị trường hiện t i tùy thuộc vào thị trường giao dịch tài sản t i thời điểm thanh lý tài sản
Nguyên nhân khác:
Sự biến động quá nhanh, và khó có thể dự đoán đư c trên các mặt kinh tế, chính trị, xã hội trong v ngo i nước cũng ảnh hưởng đến chất lư ng các khoản cấp tín dụng của các NHTM Biểu hiện rõ nét nhất là tình hình biến động giá cả các mặt hàng
m các NHTM đang đầu tư, hoặc các cơ chế, chính sách thương m i,
Bên c nh đó, quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế cũng tác động không nhỏ đến ho t động cấp tín dụng của các NHTM Với môi trường hội nhập, các khách hàng phải đối mặt với sự c nh tranh gay gắt của thị trường, nguy cơ thua lỗ
l điều có thể xảy ra
Cuối cùng là do sự ổn định của nền kinh tế nước ta khi chính sách quản lý kinh
tế vẫn có những thay đổi đột ngột, h nh lang pháp lý chưa thật sự an to n, điều chỉnh quy ho ch các ng nh, các vùng chưa phù h p…
Tóm l i, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân từ các nguyên nhân khách quan do nền kinh tế v các cơ quan quản lý Nh nước đến các nguyên nhân chủ quan của chính bản thân các NHTM, và các nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn, từ các đảm bảo tín dụng, Do đó, các Ngân hàng cần tìm hiểu kỹ những nguyên nhân này nhằm có những biện pháp quản trị rủi ro phù h p
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 331.2.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng
RRTD không chỉ gây hậu quả nặng nền đến ho t động kinh doanh của Ngân hàng và còn ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội
Ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng
Rủi ro trong ho t động tín dụng có ảnh hưởng rất lớn tới ho t động của Ngân hàng cũng như nó tác động rất m nh mẽ tới các ho t động của nền kinh tế ó l các tác động rất xấu, thể hiện ở các khía c nh sau:
Rủi ro l m suy giảm uy tín của Ngân hàng:
Một Ngân h ng có rủi ro lớn l một Ngân h ng ho t động không có hiệu quả, tình hình đó sẽ đư c báo chí nêu l m cho dân chúng thiếu lòng tin v như vậy khó lòng có thể huy động đư c nguồn vốn dồi d o Các Ngân h ng vì thế m lánh xa, không cấp các h n mức tín dụng, không mở quan hệ đ i lý…
Rủi ro l m cho khả năng thanh toán của Ngân h ng giảm sút:
Các khoản tín dụng có rủi ro khiến cho việc ho n trả gặp khó khăn, trong lúc đó các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của dân cư vẫn phải thanh toán đúng kỳ h n, trong lúc không huy động đư c nguồn vốn dồi d o do mất uy tín, cũng vì thế người rút tiền thấy tình tr ng của Ngân h ng như thế l i rút tiền c ng tăng lên, kết quả l Ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán
Rủi ro đưa đến kết quả l l i nhuận suy giảm:
Do rủi ro đưa đến nhiều mất mát thiệt h i về t i chính, thêm v o đó l quá trình
mở rộng ho t động gặp khó khăn bế tắc, thu nhập kết quả l giảm sút l i nhuận
Trang 34vậy khi xảy ra RRTD thì không những Ngân hàng bị thiệt h i mà quyền l i của những người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng
Ngoài ra, nếu RRTD xảy ra dẫn đến tình tr ng xấu nhất là làm Ngân hàng phá sản thì sẽ ảnh hưởng đến tình hình SXKD của các doanh nghiệp, không đáp ứng đư c các chi phí trả lương khiến đời sống công nhân gặp khó khăn, từ đó l m cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp leo thang, gây mất ổn định nền kinh
tế xã hội
Tóm l i, RRTD của một NHTM xảy ra ở mức độ khác nhau, nhẹ nhất thì Ngân hàng bị giảm l i nhuận khi không thu hồi đư c lãi cho vay, nặng nhất khi Ngân hàng không thu đư c vốn lãi, n chồng chất làm cho Ngân hàng bị lỗ và mất vốn Tình
tr ng này kéo dài sẽ làm cho Ngân hàng bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống Ngân hàng nói riêng Vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị Ngân hàng có những biện pháp thích h p nhằm giảm thiểu và h n chế RRTD
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM
Các nhà nghiên cứu và ho t động trong lĩnh vực Ngân hàng đều cho rằng đối với các NHTM, quản trị kinh doanh chính là quản trị rủi ro, và quản trị rủi ro chính là trung tâm của ho t động quản trị điều hành của mỗi NHTM
1.3.1 Bản chất của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lư c, chính sách quản lý, kinh doanh tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, h n chế, và giảm thấp n quá h n, n xấu nhằm đ t đư c các mục tiêu an toàn, hiệu quả, nâng cao chất lư ng, và phát triển bền vững đối với ho t động tín dụng của Ngân hàng
1.3.2 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
Sự hình thành và thực thi chính sách quản trị rủi ro Ngân hàng (NH) thông thường cần phải đư c thực hiện qua những giai đo n cơ bản sau:
Nhận d ng rủi ro tín dụng:
Nhận diện các lo i rủi ro Ngân hàng Hiệu quả của việc quản trị rủi ro phụ thuộc rất nhiều vào việc phân lo i rủi ro Phân lo i rủi ro đư c hiểu là việc phân rủi ro thành từng nhóm riêng biệt theo dấu hiệu của chúng Việc phân lo i rủi ro h p lý sẽ giúp TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35nâng cao khả năng và hiệu quả áp dụng những phương pháp phù h p trong việc quản trị rủi ro Thông thường rủi ro đư c phân theo những lo i sau: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro ho t động, rủi ro luật pháp … Nhưng bởi vì có nhiều lo i rủi ro khác nhau, không có cùng mức độ ảnh hưởng đến sự vững chắc của NH và hình thành từ nhiều yếu tố khác nhau, có mức độ khác nhau nên không thể cùng áp dụng một lo i phương pháp đánh giá v quản trị chung
ánh giá rủi ro:
ánh giá rủi ro t o điều kiện cho các nhà quản trị NH xác định đ i lư ng của rủi
ro Ngân hàng Tính chuẩn mực của việc đánh giá những thiệt h i dự báo phụ thuộc vào việc lựa chọn phương pháp đánh giá rủi ro Hiện nay trên thực tế có 3 phương pháp cơ bản sau:
+ Phương pháp thống kê: Bản chất của phương pháp n y l dựa trên việc tính toán xác suất xảy ra thiệt h i đối với những nghiệp vụ đư c nghiên cứu
+ Phương pháp kinh nghiệm: Nếu như phương pháp thống kê dựa trên việc thống kê các thông tin đã đư c lựa chọn thì phương pháp kinh nghiệm đư c hình thành trên kinh nghiệm của các chuyên gia
+ Phương pháp tính toán - phân tích: Phương pháp n y xây dựng lên đường cong xác suất thiệt h i v đánh giá rủi ro NH dựa trên nền tảng toán ứng dụng
Phân tích rủi ro:
Phân tích rủi ro đư c bắt đầu từ việc làm sáng tỏ nguồn gốc và nguyên nhân của chúng Quan trọng nhất trong công việc n y l xác định chính xác nguồn gốc của rủi
ro, khả năng thiệt h i cũng như l i nhuận từ những nghiệp vụ NH có tiềm ẩn rủi ro Việc phân tích sẽ giúp NH lựa chọn kịp thời những giải pháp tối ưu trong nhiều giải pháp khác nhau
Cảnh báo và giảm thiểu rủi ro:
Trong hệ thống điều hành rủi ro Ngân h ng, cơ chế điều tiết nội bộ đóng vai trò rất quan trọng Cơ chế điều tiết nội bộ rủi ro NH là một hệ thống giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng tiêu cực của rủi ro do bản thân NH xây dựng, lựa chọn và thực hiện
Hệ thống này hình thành trên những phương pháp cơ bản sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36+ Xây dựng những phương pháp phòng chống rủi ro từ xa đối với từng lo i nghiệp vụ cụ thể
+ Xây dựng cơ chế giới h n rủi ro thông qua các quy định giới h n mức độ rủi
ro cho phép cũng như đối với các nghiệp vụ Ngân hàng
+ a d ng hóa các hình thức kinh doanh;
+ Phân bố rủi ro cho các đối tác thông qua các nghiệp vụ Ngân hàng;
+ Tự bảo hiểm bằng việc trích lập dự phòng rủi ro
Giám sát và kiểm tra:
Giai đo n tiếp theo của điều hành rủi ro NH là kiểm tra, giám sát rủi ro Việc thực hiện giám sát các chương trình kiểm tra rủi ro cho thấy: để nâng cao tính hiệu quả của các chương trình kiểm tra rủi ro đòi hỏi việc xây dựng những tiêu chuẩn đối với các chương trình n y, trong đó bao gồm việc lựa chọn và phân tích thông tin Hệ thống chỉ
số điều tiết những hậu quả tiêu cực của các lo i rủi ro NH riêng biệt bao gồm:
+ Mức độ điều tiết thiệt h i cho Ngân hàng;
+ Tính hiệu quả của việc điều tiết (tương quan giữa chi phí bỏ ra và giá trị thiệt
h i có khả năng xảy ra)
+ ánh giá tổng h p các lo i rủi ro v đưa ra các biện pháp điều tiết chúng
1.3.3 Xây dựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng
- Xây dựng phương pháp xác định v đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, bao gồm: cách thức đánh giá về khả năng trả n của khách hàng, chuẩn hóa h p đồng tín dụng, h p đồng bảo đảm, phân lo i tài sản bảo đảm theo khả năng thu hồi n và quản lý n
- Quy định về các điều kiện, quy trình thẩm định và quyết định việc cho vay và nhận tài sản bảo đảm tiền vay
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục cho vay
và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thoát tài sản
- Xây dựng hệ thống xếp h ng tín dụng nội bộ phù h p với ho t động kinh doanh, đối tư ng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản n của tổ chức tín dụng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37- Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy chế, quy trình nội bộ về quản trị rui ro, trong đó đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách khách hàng vay vốn, sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp h ng khách h ng vay, đánh giá chất lƣ ng tín dụng và xử lý các khoản n xấu
- Phòng ngừa rủi ro do tập trung tín dụng là việc quản lý danh mục tín dụng, đặt
ra các h n mức cho vay đối với khách hàng hay nhóm khách hàng vay, ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn cho vay
- Mở rộng tín dụng trung và dài h n ở mức thích h p, đảm bảo cân đối thời h n cho vay với thời h n của nguồn vốn huy động
- Trích lập dự phòng nhằm t o nguồn để bù đắp tổn thất rủi ro tín dụng Áp dụng các nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo việc phân lo i n vay có khả năng gây tổn thất ở mức độ khác nhau Phải có chính sách tín dụng h p lý và duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro
- Bảo hiểm tiền vay, nghĩa l Ngân hàng chuyển toàn bộ rủi ro cho cơ quan bảo hiểm chuyên nghiệp
1.4 Lý thuyết về mô hình 6C trong phân tích rủi ro tín dụng
6C-một trong những nhóm chỉ số quan trọng khi tiến hành thẩm định tín dụng một h p đồng vay vốn
Capacity-Cash flow (Năng lực-Luồng tiền dự tính trả n ) Yếu tố đƣ c coi là
quan trọng nhất trong số năm yếu tố Năng lực đề cập đến khả năng điều hành ho t động sản xuất kinh doanh và hoàn trả khoản vay thành công của khách hàng Ngân Hàng muốn biết chính xác khách hàng sẽ trả n bằng cách n o ánh giá năng lực
đƣ c dựa trên việc đánh giá các yếu tố: kinh nghiệm điều hành, báo cáo tài chính quá TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38khứ, sản phẩm, tình hình ho t động trên thị trường và khả năng c nh tranh Từ đó, Ngân hàng dự tính đư c luồng tiền sẽ đư c sử dụng để trả n , thời gian trả n và xác suất trả n thành công của khách hàng Việc đánh giá lịch sử các khoản vay và thanh toán các khoản vay, dù là của cá nhân hay các khoản vay thương m i cũng đư c coi là chỉ báo cho khả năng chi trả trong tương lai
Capital (Cấu trúc vốn) Là số vốn khách h ng đầu tư v o doanh nghiệp Ngân
hàng sẽ yên tâm hơn nếu khách hàng có vốn chủ sở hữu đủ lớn Vốn chủ sử hữu có thể
đư c huy động trong quá trình ho t động, giúp đảm bảo cho tr ng thái khoản vay của Ngân hàng Ngân h ng cũng nhìn nhận vốn chủ sở hữu như l chỉ báo của mức độ cam kết cũng như mức rủi ro của khách h ng đối với kinh doanh của mình và sẽ cảm thấy thoải mái hơn nếu biết khách hàng sẽ mất rất nhiều nếu công việc kinh doanh của họ không thành công Sẽ tốt hơn nếu nguồn vốn n y đư c lấy từ chính tài sản của cổ đông
Collateral (Tài sản thế chấp) Ngân hàng có thể xử lý tài sản thế chấp của khách
hàng khi khách hàng bị phá sản hoặc mất khả năng chi trả n Ngân h ng đư c đảm bảo quyền ưu tiên xử lý tài sản thế chấp của khách h ng trước các chủ n khác Ngân
h ng cũng có thể yêu cầu khách hàng sử dụng các tài sản cá nhân khác ngoài công ty làm tài sản thế chấp ối với Ngân h ng, đây l sự đảm bảo và là nguồn trả n thay thế ngoài dòng tiền trả n dự tính Một số Ngân hàng có thể yêu cầu có bảo lãnh cùng với tài sản đảm bảo Bảo lãnh là hình thức bên thứ ba ký bảo lãnh cam kết thanh toán nếu người vay không trả đư c n
Character (Thái độ, sự thể hiện của khách hàng) Là ấn tư ng chung khách hàng
để l i đối với Ngân hàng Ấn tư ng này có thể là khá chủ quan Tuy nhiên, trong nhiều trường h p, đối với nhiều Ngân h ng, thái độ của khách hàng quyết định liệu một khoản vay nhỏ có đư c phê duyệt hay không Các vấn đề chủ yếu liên quan đến thái
độ đáng ngờ bao gồm: sự kém h p tác với Ngân hàng, lừa dối, các vụ kiện tụng và thua lỗ Thời gian, chi phí kiện tụng v chi phí cơ hội có thể phát sinh do khoản vay gặp vấn đề có thể lớn hơn nhiều so với thu nhập dự tính (Vấn đề này, tuy nhiên, trở nên kém quan trọng hơn đối với các khoản vay cho công ty lớn đư c điều hành bởi một nhóm cá nhân) Ngoài ra, một số yếu tố định tính khác như trình độ học vấn, kinh nghiệm điều hành kinh doanh, phẩm chất cá nhân của khách h ng cũng đư c xem xét TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Conditions (Các điều kiện khác) Liệu khoản vay sẽ đư c sử dụng để đáp ứng
nhu cầu vốn lưu động, mua sắm máy móc hay dự trữ nguyên vật liệu, hàng tồn kho? Ngân hàng sẽ đánh giá tình hình kinh tế trong v ngo i nước, phân tích ngành kinh doanh doanh nghiệp đang ho t động cũng như các ng nh ho t động liên quan có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Coverage (Bảo hiểm) Có thể là khoản bảo hiểm trong ho t động kinh doanh hay
bảo hiểm cho những lãnh đ o chủ chốt nếu quyền điều h nh đư c tập trung trong tay một số ít cá nhân Trong trường h p một lãnh đ o chủ chốt chết hay mất năng lực hành
vi, bảo hiểm sẽ đảm bảo Ngân hàng sẽ đư c thanh toán nếu doanh nghiệp không hoàn
th nh đư c nghĩa vụ trả n
1.5 Cơ sở thực tiễn
1.5.1 Thực trạng việc quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM ở Việt Nam
Trong quá trình đổi mới và phát triển ho t động Ngân hàng cùng với thị trường hóa các quan hệ tín dụng và dịch vụ Ngân h ng, nước ta cũng đã từng bước hình thành
và phát triển thị trường tiền tệ và thị trường tín dụng Trong cơ cấu tài chính, thị trường tín dụng giữ v i trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến việc huy động vốn
và phân bổ các nguồn vốn nhàn rỗi một cách tiết kiệm và hiệu quả
Trong đó công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các Ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Việc đánh giá, thẩm định
và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải Ngân sẽ h n chế những rủi
ro tín dụng mà Ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt n xấu cho Ngân hàng Tuy nhiên, ho t động tín dụng đang phải đối mặt với tình tr ng n quá h n có nguy cơ tiếp tục phát sinh do tín dụng đư c mở rộng khá nhanh, do c nh tranh tranh giành khách hàng giữa các Ngân hàng nên một số Ngân hàng nới lỏng điều kiện vay vốn, h thấp lãi suất,… Ngo i ra, sự mất cân đối về thời h n vốn tín dụng, cũng như việc sử dụng quá mức nguồn vốn ngắn h n cho vay dài h n của một số NHTM là những tác nhân gây bất ổn trên thị trường tín dụng
Tính đến thời điểm hiện nay, có thể nói số lư ng Ngân hàng ở nước ta là khá đông đảo, lo i hình Ngân h ng cũng khá phong phú v các tổ chức tín dụng (TCTD) cũng đã bám sát v mở rộng đến các địa bàn kinh tế, cả ở thành thị và nông thôn TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Nhưng nhìn chung các NHTM nước ta có quy mô nhỏ bé, vốn tự có thấp còn rất thấp (trừ các Chi nhánh nước ngoài và Ngân h ng liên doanh) ây l h n chế lớn nhất để
có thể mở rộng việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện đ i hoá ho t động của các TCTD Cũng do vốn tự có thấp, nên còn nhiều NHTM không đủ khả năng đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Làm h n chế trong việc mở rộng ho t động nghiệp
vụ, trước hết là mở rộng cho vay, bảo lãnh tín dụng, cho vay đối với khách hàng lớn
Từ việc nhận d ng, đo lường, phân tích rủi ro đó, kết h p với việc đánh giá các biện pháp đư c áp dụng, những kinh nghiệm thực tế,… sẽ giúp phía Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế có cách nhìn toàn diện và cải thiện ho t động tín dụng ngày một tốt hơn cũng như có những biện pháp quản trị rủi ro tín dụng một cách kịp thời và phù h p Nhờ đó, doanh số từ ho t động tín dụng cũng sẽ tăng lên, v từ đó, gia tăng đư c năng lực c nh tranh của Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế trong việc thực hiện cho vay so với các Ngân h ng khác trên địa bàn
1.5.2 Kinh nghiệm trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ở một số quốc gia trên thế giới
Quản trị rủi ro do tập trung tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức phát vay
Phòng ngừa rủi ro do tập trung tín dụng là ho t động đư c xem xét thường xuyên của Ngân hàng các nước trong việc quản lý danh mục tín dụng của mình Biện pháp sử dụng l đặt ra các h n mức cho vay dựa trên vốn tự có của Ngân h ng đối với khách hàng vay riêng lẻ hay nhóm khách hàng vay ơn cử như sau:
+ T i Hồng Kông, Singapore và Thái Lan, giới h n cho vay khách hàng đơn lẻ
ở mức 25% vốn tự có của Ngân hàng
+ T i Ấn ộ: giới h n cho vay đối với khách hàng đơn lẻ ở mức 15% vốn
tự có của Ngân hàng và giới h n cho vay nhóm khách hàng ở mức 40% vốn tự có của Ngân hàng
Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng
Các nguyên tắc trích lập dự phòng là cách thức hữu hiệu để quản trị rủi ro do tổn thất tín dụng Việc trích lập dự phòng phải căn cứ vào thực tế trả n vay thay vì căn cứ vào khả năng trả n và lịch sử trả n trong quá khứ của khách hàng Các TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ