Tuy tần suất lọai ung thư này không cao nhưng là lọai ung thư nhạy với hóa trị và có khả năng điều trị tốt nếu chẩn đóan sớm và xử trí đúng.. Vì có liên quan đến nhiễm sắc thể nên bệnh n
Trang 1UNG THƯ TINH HOÀN
PGS.TS Nguyễn Tuấn Vinh
Ung thư tinh hoàn thường gặp ở bệnh nhân nam chủ yếu trong độ tuổi
từ 15-35 tuổi
Người ta ghi nhận tần suất của ung thư tinh hoàn là 1%-2%(2), các đối tượng bị tinh hoàn ẩn có tỉ lệ ung thư đến 10% Ngoài ra tinh hoàn teo nhỏn hội chứng Klinefeltern những người có tiền sử gia đình bị ung thư tinh hoàn cũng dễ mắc bệnh này hơn Tuy tần suất lọai ung thư này không cao nhưng
là lọai ung thư nhạy với hóa trị và có khả năng điều trị tốt nếu chẩn đóan sớm và xử trí đúng Người ta ghi nhận có khả năng loại ung thư này có liên quan đến yếu tố gia đình cũng như có liên quan đến bất thường của nhánh ngắn nhiễm sắc thể 12(4) Vì có liên quan đến nhiễm sắc thể nên bệnh nhân
có khả năng bị ung thư cả hai tinh hoàn với tần suất là 5% các trường hợp ung thư tinh hoàn Trước kia ung thư tinh hoàn có dự hậu rất xấu nên theo dõi sau điều trị được cho là khỏi bệnh là kéo dài hơn 2 năm nhưng ngày nay nhờ tiến bộ trong điều trị khả năng điều trị khỏi tinh rất cao có thể tới 95% trong trường hợp ở giai đoạn sớm và loại bướu ít ác tính Thời gian theo dõi ngày nay có thể đến 10 năm
1 Phân loại ung thư tinh hoàn:
Phân lọai ung thư tinh hoàn:
1.1 Bướu mầm sinh
1.1.1 Seminoma
Trang 2-Seminoma điển hình
-Spermatocytic seminoma
-Anaplastic seminoma
1.1.2 Mầm sinh không phải seminoma
-Embryonal carcinoma ( carcinoma phôi )
-Choriocarcinoma
-Teratoma
-Teratocarcinoma
-Yolk sac tumor
1.1.3 Bướu hỗn hợp: phối hợp nhiều lọai tế bào
1.2 Bướu từ chủ mô tuyến sinh dục ( gonadal stromal tumor)
-Bướu tế bào Leydig
-Bướu tế bào Sertoli
-Bướu tế bào hạt ( Granulosa cell tumor )
1.3 Bướu tinh hoàn do di căn từ nơi khác đến:
-Leukemia: Từ prostate
-Melanoma: Từ phổi
Trang 32 Đánh giá giai đoạn:
2.1 Bướu nguyên phát:
-Tx: Không đánh giá được bướu nguyên phát
-T0: Không có bướu
-Tis: Bướu trong ống
-T1: Bướu giới hạn trong tinh hoàn
-T2: Bướu lan ra khỏi bao trắng tinh hoàn hay có thâm nhập vào mạch máu hay mạch bạch huyết
-T3: Bướu thâm nhập vào thừng tinh
-T4: Bướu ăn lan vào bìu
2.2 Hạch:
-N1: thâm nhiễm hạch vùng <2cm và dưới 5 hạch
-N2: thâm nhiễm hạch vùng hơn 5 hạch nhưng tất cả hạch đều < 5cm
-N3: hạch lớn hơn 5cm
2.3 Di căn:
-M0: không có di căn
-M1: Di căn hạch ngoài hạch vùng hay di căn phổi
Trang 4-M2: di căn tạng khác phổi
-Theo chất chỉ điểm bướu:
Sx: khơng biết hay khơng làm xét nghiệm về chất chỉ điểm bướu
S0: trị số các chất chỉ điểm bướu trong giới hạn bình thường
S1 <1.5*N và <5000 và <1000
S2 1.5-10*N hay 5000-50000 hay 1000-10000
S3 >10*N hay >50000 hay >10000
3 Chẩn đốn:
Lâm sàng: thấy bìu to khơng đau là triệu chứng thường thấy nhất, tuy nhiên cĩ khoảng 20% trường hợp bệnh nhân than đau nặng nhưng khơng dữ dội; tùy lọai bướu cĩ thể cĩ triệu chứng nữ hĩa tuyến vú Khám thấy khối u
ở tinh hồn được xem là ung thư đến khi cĩ chứng cớ ngược lại
Ung thư tinh hoànThe (An Atlas of Erection Disfunction,
2005.Parthenon Publishing Group)
Trang 5Siêu âm tinh hoàn: giúp xác định khối u xuất phát từ tinh hoàn(1) chứ không phải từ mào tinh, nếu là teratoma thì có thể cho hình ảnh khối écho hỗn hợp, ngoài ra siêu âm có thể giúp đánh giá mức độ ăn lan của bướu
Hình ảnh siêu âm Seminoma tinh hòan (Trích nguồu: urological oncology, Daniel Nachtsheim,MD Landes Bioscience Vademecum, 2005 USA.)
Hình ảnh siêu âm bướu tế bào mầm với thành phần phôi thai và yolk sac (Trích nguồu: urological oncology, Daniel Nachtsheim,MD Landes Bioscience Vademecum, 2005 USA.)
CT: giúp đánh giá giai đọan, theo dõi di căn nhất là trong trường hợp hạch lớn hơn 2cm
Trang 6Di căn hạch sau phúc mạc trên bệnh nhân seminoma tinh hòan
Vademecum, 2005 USA.)
Cộng hưởng từ (MRI) bìu là xét nghiệm tốt để chẩn đóan bướu tinh hoàn với độ nhạy lên đến 100% và độ đặc hiệu khoảng 95%-100% nhưng thường ít cần thiết và có khuyết điểm là đắt tiền
Chất chỉ điểm bướu ( tumor markers ) gồm có AFP ( alpha fetoprotein ), β-HCG (β human chorionic gonadotropin ) LDH ( Lactic dehydrogenase ) Theo Klein(3) có 51% bướu có sự tăng của các chất chỉ điểm bướu
AFP: là một lọai glycoprotein được bài tiết bởi túi noãn hoàng trong bào thai, gan và đường tiêu hóa, có chu kỳ bán hủy là 5 ngày AFP không tăng trong ung thư tinh hoàn loại choriocarcinoma hay seminoma thuần túy AFP có thể tồn tại tới 4 tuần sau cắt tinh hoàn, nếu sau đó vẫn còn cao là gợi
ý của di căn Như đã nói AFP có thê tiết bởi gan, đường tiêu hóa nên có thể gây dương tính giả ở bệnh nhân bi u gan lành tính, ung thư đường tiêu hóa
Trang 7β hCG: là một glycoprotein được bài tiết bởi hợp bào nuôi Ở nam thường không có β hCG phát hiện qua xét nghiệm trừ khi có ung thư tinh hoàn β hCG tăng cao trong choriocarcinoma, teratocarcinoma, seminoma thuần túy chỉ làm tăng nhẹ β hCG Chu kỳ bán hủy của β hCG là 36 giờ và còn cao đến 7 ngày sau cắt tinh hoàn
LDH: Tăng cao trong b ư ớu seminoma và không seminoma Xét nghiệm này thường chỉ dùng theo dõi điều trị khi AFP và β hCG không tăng
4 Điều trị:
1 Cắt tinh hoàn cho mọi loại bướu tinh hoàn , di căn hay chưa Phải cắt tinh hoàn ngã bẹn và phải kẹp thừng tinh trước, lấy máu thừng tinh đem xét nghiệm Trong trường hợp nghi ngờ khối u có khả năng lành tính thì cũng thám sát ngả bẹn, kẹp thừng tinh sinh thiết lạnh trọn sang thương Trong trường hợp bướu tinh hoàn giai đoạn tiến xa có thể hóa trị tiền phẫu đợi đến khi tình trạng lâm sàng ổ định rồi mới tiến hành cắt tinh hoàn
2 Điều trị sau cắt tinh hoàn
Seminoma: là loại bướu nhạy tia, nếu ở giai đoạn sớm khi bướu chưa
ăn lan ra hạch thì có thể xạ trị ngoại phòng ngừa Khi có di căn hạch thì xạ thêm 10-15 Gy vào vùng hạch tổn thương, nếu có tái phát thì hóa trị bổ túc Khi có di căn xa hay khi hạch quá to ( N3 ) thì phối hợp hóa xạ; nếu sau đó hạch vẫn còn to thì nên mổ lấy hạch thử giải phẫu bệnh
Không Seminoma: nhạy tia ít hơn nên nạo hạch dù lâm sàng không nghi ngờ có di căn hạch, thống kê thấy có khoảng 25% hạch dương tính mà lâm sàng cho là âm tính Khi hạch dương tính nên hóa trị bổ túc với 2-3 chu
Trang 8kỳ Đối với ung thư có di căn hay hạch to ( N3) thì hóa trị là bước đầu tiên, sau đó nạo hạch để theo dõi đáp ứng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 (Diagnostic and treatment of testicular germ cell tumors) Guidelines of the Dutch Urological Society No 14
2 Huyghe E, Matsuda T, Thonneau P Increasing incidence of testicular cancer worlwide: a review J Urol 2003;170:5-11
3 Klein EA Tumor markers in testis cancer Urol Clin North Am
1993, 20, 67-73
4 Richie JP Neoplasms of the testis In: Walsh PC et al, editors Ampbells urology 7th ed Philadelphia: WB
Saunders,1997,2411-2452