Xuất độ UT tinh hoàn trên thế giới... Giải phẫu bệnh UT tinh hoàn Thường gặp: loại xuất phát từ tế bào mầm UT TH loại sêminôm sêminôm thuần nhất UT TH loại không sêminôm Sêminôm k
Trang 1UNG THƯ TINH HOÀN
Bài giảng lý thuyết Y4
Bs Cung Thị Tuyết Anh
Trang 3Xuất độ UT tinh hoàn trên thế giới
Trang 4Xuất độ UT tinh hoàn (2008)
Hoa Kỳ: 8090 ca mới (5.1/100 000 nam)
Tử vong: 380 (0.2/ 100 000 nam)
Việt Nam: 169 ca mới (0.5/100 000 nam)
Tử vong: 47 (0.1/ 100 000 nam)
Thường ở tuổi trẻ, 15-35 tuổi
Tiền căn: người có tinh hoàn ẩn có nguy cơ UT
TH cao gấp 5 lần người bình thường
Trang 5Giải phẫu bệnh UT tinh hoàn
Thường gặp: loại xuất phát từ tế bào mầm
UT TH loại sêminôm (sêminôm thuần nhất)
UT TH loại không sêminôm
Sêminôm không thuần nhất
Carcinôm phôi
Bướu quái
Carcinôm đệm nuôi
Bướu túi noãn hoàng
Các loại ít gặp khác
Trang 6Đại thể ung thư tinh hoàn
Trang 7Các dấu hiệu sinh học của bướu
85% UT TH không sêminôm có tăng các chất sau đây:
AFP (Alpha Foeto Protein)
ß-hCG (Beta human Chorionic
Gonadotropin)
LDH (men Lactate Dehydrogenase) phản ánh số lượng tế bào
Các dấu hiệu này âm tính trong sêminôm thuần nhất
Trang 8Diễn tiến tự nhiên UT tinh hoàn
Bướu tại chỗ làm to TH
Khối bướu ở bẹn, bụng và thiếu TH một bên
Di căn hạch rất thường gặp
Hạch cạnh ĐMC bụng (80%)
Hạch trung thất, trên đòn
Hạch bẹn (hiếm), gặp khi trước đó đã ST
TH qua ngã bìu
Hạch chậu (<3%), khi trước đó đã cắt TH
qua ngã bẹn
Di căn xa: phổi (+++), ngoài phổi (+)
Trang 9Các vùng hạch bị di căn trong ung thư tinh hoàn
Hạch cạnh ĐMC
Hạch chậu chung
Hạch chậu Hạch bẹn
Trang 10Các bước chẩn đoán
một khối u ở tinh hoàn
Khám LS/ siêu âm TH/ AFP, BhCG, LDH trước mổ
Cắt TH cao qua ngã bẹn
Sêminôm
Xq phổi, AFP, BhCG,
LDH, CT bụng chậu
CTbụng(-),
không XN
thêm
CT (+), thêm
CT ngực, xạ hình xương
Không sêminôm
Xq phổi, AFP, BhCG, LDH, CT ngực, bụng, chậu CT/MRI não nếu di căn lan tràn hoặc dấu sinh học
tăng rất cao
Trang 11Chẩn đoán giai đoạn UT tinh hoàn
(theo BV Royal Marsden-Anh Quốc)
Gđ I – Bướu khu trú ở TH
Gđ II – Di căn hach cạnh ĐMC
IIA - Hạch < 2 cm
IIB - Hạch 2- 5 cm
IIC - Hạch > 5 cm
Gđ III
IIIA - Di căn hạch phía trên cơ hoành
IIIB - Di căn phổi
IIIC - Di căn ngoài phổi
Trang 12Điều trị UT tinh hoàn
Sêminôm
Gđ I : Theo dõi hoặc xạ trị dự phòng vào hạch Cạnh ĐĐM hoặc hóa trị 2 chu kỳ carboplatin
Gđ IIA, B : Xạ trị ngoài hoặc
Hóa trị 3 chu kỳ + xạ trị
Gđ IIC- III : Hóa trị
Bướu TH không sêminôm
Gđ I : Theo dõi hoặc hóa trị
Gđ II–IIIC : Hóa trị
Trang 13Tiên lượng UT tinh hoàn
Sêminôm
Gđ I – Sống còn 5 năm: 100%
Gđ II - Sống còn 5 năm: 97%
Gđ III - Sống còn 5 năm: 70-80%
Không sêminôm
Gđ I - Sống còn 5 năm: 100%
Gđ II - Sống còn 5 năm: 95%
Gđ III - Loại Tiên lượng tốt: 80-85%
- Loại tiên lượng xấu (IIIC, dấu sinh học tăng rất cao): 48%
Trang 14Kết luận
UT TH có thể được phát hiện sớm: cảnh giác khi TH
to bất thường, có khối u cứng chắc
Cảnh giác các khối u ở bẹn, bụng khi thiếu một TH
ở bìu
Để chẩn đoán gpb, nên cắt TH cao qua ngã bẹn
Tránh sinh thiết hoặc làm FNA TH
Tiên lượng sống còn rất khả quan nếu bướu ở gđ I,
II và được điều trị đúng quy cách
Trang 15Câu hỏi
Vị trí hạch thường bị di căn nhất trong ung thư tinh hoàn?
A Hạch bẹn nông
B Hạch bẹn sâu
C Hạch chậu
D Hạch cạnh động mạch chủ bụng