1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tình hình ung thư sau ghép thận tại bệnh viện chợ rẫy

27 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 531,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH UNG THƯ SAU GHÉP THẬN TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY Hoàng Khắc Chuẩn, Quách Đô La, Thái Kinh Luân, Dư Thị Ngọc Thu, Thái Minh Sâm, Trần Ngọc Sinh... • Điều trị BN sau GT không chỉ nhằ

Trang 1

TÌNH HÌNH UNG THƯ SAU GHÉP THẬN

TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Hoàng Khắc Chuẩn, Quách Đô La, Thái Kinh Luân,

Dư Thị Ngọc Thu, Thái Minh Sâm, Trần Ngọc Sinh

Trang 3

mắc ung thư gấp 3-5 lần so với dân số chung, chủ yếu là K da và lympho (3).

(1) Jeremy R Chapman et al (2013), Cold Spring Harb Perspect Med, 3(7) (2) Rama I, Grinjó JM (2010), Nature Reviews Nephrology 2010;6:511

(3) Penn I (2000) Adv Ren Replace Ther,7:147-156.

Trang 4

• Điều trị BN sau GT không chỉ nhằm chống thải

thận ghép mà còn phải theo dõi và điều trị cácB/C, tác dụng phụ của thuốc UCMD sau ghép,trong đó ung thư là biến chứng thường gặp

• Chính vì thế, chúng tôi tiến hành đề tài nghiêncứu “Tình hình ung thư trên bệnh nhân saughép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy”, với mục tiêusau:

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 5

MỤC TIÊU

• Xác định tỉ lệ, đặc điểm và phân tích phươngpháp điều trị của bệnh lý ác tính sau ghép thận

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

được theo dõi, điều trị ngoại trú tại phòng khámghép thận, khoa Ngoại Tiết niệu, BV Chợ Rẫy,

từ 12/1/1992 đến 31/12/2016

Trang 7

• Đối tượng nghiên cứu

• Tiêu chuẩn chọn mẫu: BN được ghép thận tối

thiểu là 3 tháng tại BV Chợ Rẫy hoặc các TTghép thận trong và ngoài nước, đang được theodõi, điều trị ngoại trú tại phòng khám ghép thận,khoa Ngoại Tiết niệu, BV Chợ Rẫy, đồng ý thamgia NC

• Tiêu chuẩn chẩn đoán ung thư sau ghép: chẩn

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 8

• Thiết kế nghiên cứu : nghiên cứu loạt ca.

• Các bước tiến hành

BN được KSK tổng quát định kỳ mỗi năm hoặc

scan có cản quang, X-quang tim phổi, các dấu ấn

sinh ung thư nghi ngờ, sinh thiết mẫu bệnh phẩm.

Các yếu tố nguy cơ được đánh giá: tuổi tại thời điểm phát hiện ung thư, thời gian phát hiện

ung thư tính từ sau ghép thận, giới tính, thuốc ức chế miễn dịch đã sử dụng

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 9

• Các đặc điểm và PP điều trị các loại ung thư sau

GT bao gồm: tần suất xuất hiện của từng loại ungthư, PP xử trí và đánh giá tỉ lệ sống còn của BNung thư sau GT sau 5 năm can thiệp điều trị

• Các thông số dấu ấn ung thư được thực hiện tạiKhoa Sinh hóa BV Chợ Rẫy

• Mẫu sinh thiết GPB được thực hiện tại Khoa GPB

Trang 10

KẾT QUẢ

Tuổi ghép thận (năm) 42,68 ± 14 (25-68)

Tuổi khởi phát ung thư (năm) 48,63 ± 15,8 (31-77)

Thời gian khởi phát ung thư (năm) 6 ± 3,6 (3-17)

Bảng 3.1 Các đặc điểm chung của nhóm BN ung thư sau GT

Nhận xét: thời gian khởi phát ung thư TB 6± 3,6 năm sau GT, (1 năm - 17 năm).

Trang 12

Nhóm thuốc Số BN ung thư sau

ghép đã dùng nhóm thuốc UCMD /Tổng

số BN sử dụng nhóm thuốc UCMD

Mối liên quan giữa sử dụng thuốc UCMD và nguy cơ ung thư

Trang 13

Do thời gian nghiên cứu kéo dài từ 1992 đến nay, nên công thức thuốc UCMD có sự thay đổi theo thời gian, bao gồm: (1) azathioprine (AZA) và prednisolone; (2) cyclosporine (CsA), azathioprine và prednisolone; (3) cyclosporine /

prednisolone; (4) everolimus, prednisolone và cyclosporine.

Nhận xét: Nhóm AZA làm tăng nguy cơ ung thư gấp 3,188 lần và mối liên quan này có ý nghĩa thống kê với p<0,05

( OR = 3,188 (CI% 1,389-7,317, χ 2 =8,268, p=0,004) ).

KẾT QUẢ

Trang 14

STT Loại bệnh

ung thư

Số TH (n=24)

Phương pháp điều

trị chính

Thời gian sống còn thêm

Tình trạng hiện tại 1

Bướu niệu

mạc

4 (16,7%)

PT- HT-đổi thuốc

Đã sống 6 năm

Đã sống 7 năm

Trang 15

KẾT QUẢ

thư

Số TH (n=23)

Phương pháp điều trị chính

Thời gian sống còn thêm

Tình trạng hiện tại

7 Ung thư dạ dày di

căn gan, xương

ổn

PT -HT- đổi thuốc

Đã sống >1 năm

ổn

Trang 16

KẾT QUẢ

STT Loại bệnh

ung thư

Số TH (n=23)

Phương pháp điều trị chính

Thời gian sống còn thêm

Tình trạng hiện tại 10

Carcinoma

da

4 (16,7%) Cắt đốt tổn thương

- đổi thuốc

Đã sống 5 năm (mất do NMCT)

HT - đổi thuốc < 1 năm

HT - đổi thuốc

< 1 năm Đang theo

dõi

Trang 17

KẾT QUẢ

ung thư

Số TH (n=23)

Phương pháp điều trị chính

Thời gian sống còn thêm

Tình trạng hiện tại

Trang 18

BÀN LUẬN

TỈ LỆ UNG THƯ SAU GHÉP THẬN

Silas P Norman (2009)

Trang 19

• Theo USRDS, tần suất mắc K sau ghép tại Mỹ là 20,1%, tuy

BÀN LUẬN

TỈ LỆ UNG THƯ SAU GHÉP THẬN

(1) Bin Wu, Kai Wang et al (2015), Int J Clin Exp Med;8(2), pp 2911-2916.

(2) Penn I (2000), Adv Ren Replace Ther, 7:147-156 (3) Transplant Nephrology Community Outreach Program (2005)

(4) Kwak HY et al, World J Surg Oncol 2013 Mar 22;11:77

Trang 20

BÀN LUẬN

TỈ LỆ UNG THƯ SAU GHÉP THẬN

Shiv A Prasad et al (2006)

Trang 21

Jeremy R Chapman , Angela C Webster , and Germaine Wong , Cold Spring Harb Perspect Med 2013 Jul; 3(7)

BÀN LUẬN

Nguy cơ của một vài loại ung thư tính bằng tỉ số tần suất xuất hiện chuẩn

so với dân số chung (standardized incidence ratios (SIRs)) ở mỗi nước

Phân loại K so sánh theo nước SIRs với 95% CI với các BN ghép tạng khác nhau

Tất cả các loại K

Australia 3.3 (3.1–3.7) 2.3 (1.9–2.7) 2.7 (2.4–3.0) 4.3 (3.5–5.2) Canada 2.5 (2.3–2.7) 2.7 (2.3–3.2)

Finland 3.3 (2.9–3.8)

Sweden 3.9 (3.6–4.2) 4.9 (3.7–6.4)

United Kingdom 2.4 (2.3–2.5) 2.2 (2.0–2.4) 2.5 (2.2–2.7) 3.6 (3.0–4.4) United States 2.10 (2.06–2.14)

Nonmelanoma skin cancer

Finland 39.2 (29.3–51.4)

Sweden 57.7 (51.0–65.1) 34.0 (17.0–60.6)

United Kingdom 16.6 (15.9–17.3) 6.6 (5.8, 7.5) 18.5 (16.9, 20.3) 16.1 (13.1, 19.6)

Trang 22

BÀN LUẬN

Nguy cơ của một vài loại ung thư tính bằng tỉ số tần suất xuất hiện chuẩn

so với dân số chung (standardized incidence ratios (SIRs)) ở mỗi nước

Phân loại K so sánh theo nước SIRs với 95% CI với các BN ghép tạng khác nhau

Lip

Australia 47.1 (41.8–52.9) 14.0 (7.0–25.1) 27.5 (19.0–38.4) 41.9 (22.3–71.6) Canada 31.3 (23.5–40.8)

Jeremy R Chapman , Angela C Webster , and Germaine Wong , Cold Spring Harb Perspect Med 2013 Jul; 3(7)

Trang 23

BÀN LUẬN

Nguy cơ của một vài loại ung thư tính bằng tỉ số tần suất xuất hiện chuẩn

so với dân số chung (standardized incidence ratios (SIRs)) ở mỗi nước

Phân loại K so sánh theo nước SIRs với 95% CI với các BN ghép tạng khác nhau

Colorectal

Australia 2.4 (1.9–2.9) 2.4 (1.5–3.7) 1.0 (0.5–1.6) 2.6 (1.1–5.1) Canada 1.4 (1.0–1.8) 0.6 (0.2–1.5)

Finland 3.9 (2.1–6.7)

United Kingdom 1.8 (1.2–2.1) 2.3 (1.7–3.0) 1.1 (0.7–1.7) 1.1 (0.3–2.9) United States 1.24 (1.2–1.3)

Lung

Australia 2.5 (2.0–3.0) 0.5 (0.1–1.4) 2.2 (1.4–3.2) 3.8 (1.7–3.5) Sweden 1.7 (1.1–2.5)

United Kingdom 1.4 (1.2–1.6) 1.6 (1.2–2.2) 2.1 (1.6–2.8) 5.9 (3.7–8.8)

Jeremy R Chapman , Angela C Webster , and Germaine Wong , Cold Spring Harb Perspect Med 2013 Jul; 3(7)

Trang 24

BÀN LUẬN

Nguy cơ của một vài loại ung thư tính bằng tỉ số tần suất xuất hiện chuẩn

so với dân số chung (standardized incidence ratios (SIRs)) ở mỗi nước

Phân loại K so sánh theo nước SIRs với 95% CI với các BN ghép tạng khác nhau

Breast (female)

Australia 1.0 (0.8–1.4) 1.3 (0.6–2.2) 0.5 (0.1–1.9) 0.8 (0.2–2.2) Canada 1.3 (1.0–1.7) 1.1 (0.2–3.2)

Sweden 1.0 (0.6–1.5)

United Kingdom 1.0 (0.8–1.2) 0.8 (0.5–1.1) 0.8 (0.3–1.7) 0.3 (0.0–1.2) United States 0.9 (0.8–0.9)

Prostate

Australia 1.0 (0.7–1.3) 0.6 (0.3–1.2) 1.1 (0.7–1.6) 0.7 (0.2–2.1) Canada 0.9 (0.6–1.3) 1.3 (0.7–2.2)

Sweden 1.1 (0.7–1.7)

Jeremy R Chapman , Angela C Webster , and Germaine Wong , Cold Spring Harb Perspect Med 2013 Jul; 3(7)

Trang 25

BÀN LUẬN

Tỷ lệ K vú không thay đổi theo thời gian, không gia tăng theo thời gian với việc điều trị ức chế miễn dịch Sau ghép 2 BN (1.1%) bị K vú <5 năm, 4 BN (2.2%) từ 5-9 năm, 3BN (1.65%) >9 năm Sống còn 100% đối với BN stage

0, 97.7% với stage 1 và 100% với stage 2, không u tái phát.

Sau thời gian theo dõi trung vị 56 tháng, 1 Bn mắc 2 loại K, chết vì K tử cung.

Kato T, Kakuta Y, Yamanaka K, Okumi M, Abe T, Imamura R, Ichimaru N,

Takahara S, Nonomura N - Springerplus (2015)

Chẩn đoán sớm và điều trị K vú trên BN ghép thận: kinh nghiệm ở 1 trung tâm tại Nhật

Trang 26

• Ung thư thường gặp nhất trên bệnh nhân sau ghépthận từ 5-10 năm, thay đổi tùy loại thuốc ức chế

• Hai loại ung thư chiếm tỉ lệ cao là ung thư da vàbướu niệu mạc

• Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ theo dõi

KẾT LUẬN

Trang 27

THANK YOU!

Ngày đăng: 19/04/2017, 23:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Các đặc điểm chung của nhóm BN ung thư sau GT - Tình hình ung thư sau ghép thận tại bệnh viện chợ rẫy
Bảng 3.1 Các đặc điểm chung của nhóm BN ung thư sau GT (Trang 10)
Bảng 3.2 Phân nhóm thời gian xuất hiện ung thư sau ghép - Tình hình ung thư sau ghép thận tại bệnh viện chợ rẫy
Bảng 3.2 Phân nhóm thời gian xuất hiện ung thư sau ghép (Trang 11)
Bảng 3.3 Thuốc UCMD sử dụng trên BN ung thư sau GT - Tình hình ung thư sau ghép thận tại bệnh viện chợ rẫy
Bảng 3.3 Thuốc UCMD sử dụng trên BN ung thư sau GT (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm