_ Tình huống lâm sàng và các phương tiện chẩn đoán UTCTC đoán sớm UTCTC 1.. e Điều trị chủ yếu là phấu trị và xạ trị Khảo sát giải phẫu bệnh: cổ tử cung, phân phụ, các diện cắt, c
Trang 1UNG THƯ SINH DỤC NỮ
UT nội mạc tử cung
Chăm sóc điều dưỡng UTPK
1 Dat mo vit
2 Rửa âm đạo
3 Nhét gạc âm đạo
4 Thông tiểu
5 Bơm rữa bàng quang
6 Thụt tháo trực tràng
7 Cham soc vết thương
UNG THU CO TU CUNG
BS TRAN ĐĂNG NGỌC LINH
Mục tiêu
1 Nguyên nhân, yếu tố thuận lợi UTCTC
a _ Tình huống lâm sàng và các phương tiện
chẩn đoán UTCTC
đoán sớm UTCTC
1 Dịch tễ học
1 Xuất độ Trên thế giới: ung thư thường gặp thứ hai ở nữ Năm 2008: 529000 ca mới, 275000 ca tử vong 80% UTCTC là ở các nước đang phát
triển: UT phụ khoa thường gặp nhất
Tại Việt Nam: UTCTC là ung thư phụ khoa thường gặp và gây tử vong hàng thứ hai
Dịch tễ học
2 Tuổi
Thường gặp: 40-60 tuổi Trung bình: 48-52 tuổi
Trang 2The Nobel Prize in Physiology or Medicine 2008
“for his discovery of “for their discovery of human human papilloma immunodeficiency virus"
viruses causing
2 Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi
nhân UTCTC Harald zur Hausen a dir Barré- Luc Montagnier
Virút sinh u nhú ở người (HPV) Cac tip HPV trong UTCTC’
HPV
=— 46
18
v.v Ñ 45
_ : : " Bắc Mỹ! —= 31 Virút DNA, không vỏ bao, hình đa diện Châu Âu 17 =— 33
I
~15~20 tip sinh ung: HPV 16,18: UT cé tt cung
~15-20 típ không sinh ung: HPV 6, 11: mụn cóc hậu
môn sinh dục
Tỉ lệ nhiễm HPV trong UTOfC là
mỹ 99,7% (932 mẫu/22 quốc gia)
1 Mufioz N, Bosch FX, Castellsagué X, et al Int J Cancer 2004;111:278—285 Trung/ N
Lập gia đình sớm, sinh để nhiều
Quan hệ tình dục sớm
Quan hệ tình dục với nhiều người i Tổn thương tiền ung
a „ 2 Đại thế
3 Vi thế
4 _ Diễn tiến tự nhiên
(viewed froi
1 Tổn thương tiền ung:
1968: CIN 1,2,3 (Cervical aie
Intraepithelial Neoplasia
1989: hệ thống TBS (The
Bethesda System)
Tuổi trung bình dị sản: 32-35
Tuổi trbình UT xâm lấn:48-52
Diễn tiến xâm lấn sau 10 năm:
CIN 1: 10%, 60% thoái triển
CIN 3: 30%, 25% thoái triển
below)
(front view)
:, Invasive 7
Trang 32 Đai thể:
Chéi sùi
Loét
Nhiễm cứng
Phối hợp
3 Vi thể:
Carcinôm tế bào gai: 80-85%
Carcinôm tuyến: 15-20%
Các loại khác: carcinôm tế bào nhỏ, sarcôm,
lymphôm, mêlanôm ác hiếm gặp
4 Diễn tiến tự nhiên
90% xuất phát từ vùng chuyển tiếp
Từ cổ tử cung, lan theo kiểu Xâm lấn trực tiếp (T)
Di căn hạch (N)
Di căn xa (M) Nhìn chung, UTCTC diễn tiến tại chỗ tại vùng lâu Đặc trưng này giải thích cơ chế giết chết bn và khả năng điều trị tốt bằng phẫu trị và xạ trị
Xâm lấn tại chỗ
Xâm lần tại chỗ
Di cắn hạch vùng
\ : ke cỗ tử cúng
1 Greene FL et al AJCC Cancer Staging Atlas New York: Springer; 2006
Di can xa
⁄A
@ <2
lo 4 x /
\ go of]
Dién tién tw nhién
&® ””° @ mm
pe
ae
Chan doan
1i Các tình huống lâm sàng
1.1 Phát hiện sớm: nhờ rà tìm bằng xét
nghiệm PAP
1.2 Tình huống thường gặp:
Xuất huyết âm đạo bất thường
Ra dịch âm đạo
1.3 Tình huống trễ
Dau hạ vj
Dò phân, dò nước tiểu
Biếng ăn, sụt cân
2 Lâm sàng 2.1 Hỏi kỹ bệnh sử 2.2 Khám lâm sàng:
Khám phụ khoa Bằng mỏ vit: quan sát kỹ âm hộ, âm đạo, túi cùng, cổ tử cung
Bằng tay: đánh giá âm đạo, cổ tử cung, túi cùng, vách âm đạo-trực tràng, chu cung, thân tử cung
Khám toàn thân phát hiện các di căn xa
Trang 4
Khám lâm sàng
Uterus
: Bladder -
œ (
~~ Speculum
CERVIX
STAGING DIAGRAM
Chan doan
3 Các phương tiện chẩn đoán
3.1 Sinh thiết: giúp chẩn đoán xác định Tránh
sinh thiết các chỗ hoại tử
Chẩn đoán
3.2 Các xét nghiệm khác:
Siêu âm bụng
X quang phổi
X quang cắt lớp điện toán
X quang hệ bạch huyết Chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp Pôsitron Soi bàng quang, soi trực tràng
Các xét nghiệm thường quy khác: CTM, chức năng gan, ECG, TPTNT
5 Tầm soát & phát hiện sớm
Trang 5
Phát hiện UTCTC ở gđ chưa có biểu hiện trên lâm
sàng Rà tìm tốt giúp giảm tỉ lệ UTCTC xâm lấn,
giảm tử suất từ 40-80%
Nên có chương trình rà tìm UTCOTC cho các phụ
nữ đã lập gia đình, thực hiện tại Y tế cơ sở
Phương tiện tầm soát: xét nghiệm Pap, VIA
Chẩn đoán sớm:
``> CTC
Rent thiết cổ trong
ch p: vừa chẩn đoán, vừa điều trị
Vessie
Xét nghiệm HPV 2)
Độ nhạy cao hơn xét nghiệm Pap Giá trị dự đoán
âm tính rất cao Dùng tầm soát từ đầu cho đối
tượng trên 30 tuổi giúp dự đoán chính xác những
người có nguy cơ mắc bệnh rất thấp, giảm tần
suất tầm soát
Xét nghiệm HPV được chấp thuận trong tầm soát
ban đầu ung thư cổ tử cung: DNA with Pap và
Care HPV (kỹ thuật HC2)
#
Xét nghiệm Pap 1939: George Nikolas Papanicolaou dùng phết tế bào cổ tử cung - âm đạo
để tầm soát ung thư cổ tử cung
Xét nghiệm Pap: an toàn, dễ thực hiện,
không đắt tiền, không gây khó chịu,
giúp giảm tần suất và tử suất ung thư
v
.À
(1883 - 1902)
1.Rimer BK Cancer screening Cancer: Principles and Practice of Oncology , 7th edition 2005
Xét nghiém Pap (1.2)
Độ nhạy: 37-84%
Độ đặc hiệu: 86-100%
Quy trình đã được xác định rõ
Có lợi ích về chỉ phí - hiệu quả
ần đào tạo nhân lực để thực hiện xét nghiệm đọc kết quả tế bào
Mi et al\American Journal of Epidermiology 1995; 141: 680-9
Set al Annals of internal Medicine 2000, 132(10): 810-9 m
Khuyến cáo tầm soát 2012 ung thư cổ tử cung:
Hội Ung thư Mỹ, Hội Sản Phụ khoa Mỹ Người đã quan hệ tình dục:
Từ 21-29 tuổi: xét nghiệm tế bào học mỗi 3 năm
Từ 30-65 tuổi:
Xét nghiệm HPV mỗi 5 năm Hay xét nghiệm tế bào học mỗi 3 năm
WHO): © những quốc gia nguồn lực hạn chế
Mục tiêu: tầm soát mỗi phụ nữ nhóm nguy cơ 1 lần
trong đời ở khoảng trên dưới 40 tuổi
Nguồn lực nhiều hơn, tăng tần suất tầm soát
(10năm/1 lần, 5 năm/1 lần) cho phụ nữ 35 -55 tuôi
Nguồn lực đủ hơn nữa, mở rộng thêm chương trình
1.Miller AB Cervical cancer screening programmes: Managerial guidelines
World Health Organization 1992 30
Độ nhạy: 65-96%
Độ đặc hiệu: 64-98%
Đơn giản, chỉ phí thấp Kết quả có ngay, ít mất dấu
Nhược điểm:
Chưa chứng minh giảm tần suất ung thư xâm lần
Chưa có quy trình huấn luyện chuẩn Tăng chỉ phí cho các trường hợp dương tính giả,
có thể điều trị quá mức
40
1 Gaffikin L at al Obstetrical and Gynaecological Review 2003; 58(8):543-550
Trang 6
e Điều trị chủ yếu là phấu trị và xạ trị
Khảo sát giải phẫu bệnh: cổ tử cung, phân phụ, các
diện cắt, chu cung và các hạch chậu
"
Xa tri trong
(1)Nếu tôi quan hệ tình dục lại, bệnh tôi có dễ tái phát?
(2)Mẹ tôi bị chết vì UTCTC, Tôi có bị tăng nguy cơ?
(3) Dùng bao cao su có giảm được nguy cơ ung thư CTC?2 Dung bao cao su có bảo vệ cổ tử cung vẫn còn tranh cải và
nhiều người dùng bao cao su không thường xuyên và
không đúng cách Do đó, nói chung bao cao su ít có khả
năng ngăn ngừa nhiễm HPV
Trang 7(4) Tỉ lệ diễn tiến thành nhiễm HPV kéo dài là bao nhiêu?
(5) Nếu tôi có xét nghiệm HPV dương tính thì điều trị như
kinh vì lúc này nhìn cổ tử cung rõ nhất Các mẫu thử lấy khi có kinh có thể làm cho mẫu không thuận Igi ‘unsatisfactory’
(7) Có thể quan hệ tình dục đêm trước khi làm xét nghiệm Pap
Thuốc diệt tinh trùng, các màng ngăn tránh thai, các thuốc bôi trơn có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, nên tránh quan hệ tỉnh dục trong vòng 24 giờ trước khi làm xét nghiệm Pap nếu có sử dụng các phương pháp này
8 Tôi có thể quan hệ tình dục sau khi điều trị? Phẫu
tri, Xa tri?
9 Khi nào tôi có thể chạy xe được sau khi phẫu trị?
10 Khi nào tôi có thể làm việc nặng lại được sau
khi điều trị?
11 Xa trị có rụng tóc
12 Tôi đi xạ trị về có gây nhiễm xạ cho gia đình?
13 Kiêng ăn?
Kết luận
UTCTC là UT phụ khoa thường gặp, đặc biệt ở các nước đang phát triển Có liên quan chặt chẽ với HPV
Đây là UT có thể được phát hiện sớm bằng xét nghiệm đơn giản
Triệu chứng thường gặp nhất là xuất huyết âm đạo bất thường Khám phụ khoa và sinh thiết giúp xác định chẩn đoán
Diễn tiến chủ yếu tại chỗ-tại vùng nên điều trị chủ yếu là PT hay XT
UNG THƯ BUỒNG TRỨNG
BS TRẤN ĐĂNG NGỌC LINH
Muic tieau
Kể các yếu tố nguy cơ UTBT
phân loại của Tổ chức Y tế thế giới
Nêu diễn tiến tự nhiên của UTBT Nêu tình huống lâm sàng và các phương tiện
chẩn đoán UTBT
s Kể tên 2 mô thức chính trong điều trị UTBT
Yếu tố nguy cơ
Bệnh học
Chẩn đoán
Xếp giai đoạn Điều trị Tiên lượng
Xuat d6
Xuất độ thay đổi nhiều theo địa lý
6 Mỹ: UTBT chiếm 29% các UT sinh dục nữ
và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu TPHCM (2003): UTCTC la UT đứng hàng thứ
7, xuất độ chuẩn tuổi 3,8/100000 Tuổi
Có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi Thường gặp ở
tuổi quanh hay sau mãn kinh nhưng cũng có thể gặp ở tuổi rất trê
Trang 8Yếu tố nguy cơ
1 Các yếu tố di truyền
Hội chứng UTBT gia đình: di truyền trội, NST
thường tăng nguy cơ UTBT 435 lần Nguy cơ
UTBT là 40%
Hội chứng Peutz-Jegher: gần 5% phụ nữ có hội
chứng này sẽ có u mô đệm của buồng trứng
Gen BRCA 1, BRCA 2: tang nguy co UTBT
Yếu tố nguy cơ
2 Tiền căn sản phụ khoa:
Kích thích liên tục của Gonadotropin rất quan trọng Nữ vô sinh, không lập gia đình, có thai muộn, mãn kinh trê tăng nguy cơ UTBT
Ức chế gonadotropin do thai kỳ và thuốc ngừa thai giảm nguy cơ UTBT
3 Các yếu tố khác:
Tia phóng xạ, tiền căn UT vú
Bệnh học
Diễn tiến tự nhiên
70-80% UTBT đã lan
khỏi BT khi được
chẩn đoán UTBT
lan theo 4 con
đường chính, thường
gặp nhất là gieo rắc
trong xoang bụng và
di căn hạch sau phúc
mạc
Bệnh học
- Xâm lấn trực tiếp (T): đến tai vòi, thân tử cung, vách chậu, đại tràng, bàng quang
- Di căn hạch (N): hạch sau phúc mạc vùng chậu, hạch cạnh động mạch chủ bụng, trên đòn, bẹn, trung thất
- Di căn xa (M): đến phổi, gan, xương, não
- Gieo rắc trong xoang bụng: con đường lan tràn sóm nhất và hay gặp nhất
Bệnh học
2 Đại thể:
Dạng bọc: có chồi
hay không choi
Dạng đặc
Bệnh học
3 Vi thể: phân loại của WHO 3.1 Bướu biểu mô buồng trứng
3.2 Bướu mô đệm và dây sinh dục 3.3 Bướu tế bào mầm
3.4 Bướu mô mềm 3.5 Bướu không phân loại 3.6 Bướu di căn buồng trứng
Có nhiều loại mô học,mỗi loại có thể có dạng từ lành đến ác tính rõ
Bướu ác tính thấp hay giáp biên ác
Chẩn đoán
Phát hiện tình cờ khi siêu âm bụng
Đau vùng bụng dưới mơ hồ, âm i
Rối loạn nội tiết gây xuất huyết âm đạo bất
thường hay nam hoá
Bướu ổ bụng có hay không kèm báng bụng
Chan doan
Triệu chứng lâm sàng Các triệu chứng của chèn ép do bướu lớn lên và xâm nhiễm các cơ quan lân cận: cảm giác đau nặng hạ vị 40-60%, tắc nghẽn đại tràng sigma, trực tràng: 10%
Các triệu chứng do bướu gieo rắc và lan tràn
trong xoang phúc mạc: đau bụng 4m i, bung căng to do báng bụng: 30-50%
Các triệu chứng về nội tiết xuất huyết âm đạo bất thường, nam hoá
Trang 9Chẩn đoán
Các phương tiện chẩn đoán
1 Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh:
Siêu âm bụng: rất hữu ích
X quang cắt lớp điện toán bụng chậu
Chụp cộng hưởng từ
X quang đại tràng cản quang
Nội soi đại tràng, soi bàng quang
Chẩn đoán
2 Xét nghiệm sinh hoá: các chất đánh dấu bướu CA-125: tang trong 80% UTBT không tiết nhầy CEA: tăng trong UTBT tiết nhầy lấn
AFP: tăng trong UTBT loại tế bào mầm Bêta HCG: tăng trong UTBT loại tế bào mầm
3 Xét nghiệm giải phẫu bệnh: vị trí khó với tới nên
nhiều trường hợp chỉ có được GPB khi mổ
Điều trị
Điều trị chủ yếu là phẫu trị và hoá trị
1 Phẫu thuật: chìa khoá của chẩn đoán và
điều trị
z Hoá trị: liệu pháp điều trị chính trong
UTBT giai đoạn tiến xa
Tiên lượng
e Sống còn 5 năm theo giai đoạn:
e Gd |: 80-100%
e Gd II hay IIIA: 30-40%
eGd IIIB: 20%
e Gd IV: 5-10%
Kết luận
UTBT là UT phụ khoa thường gặp
Vị trí nằm sâu nên có nhiều khó khăn cho việc
chẩn đoán sớm
Diễn tiến rất thường gieo rắc trong xoang phúc mạc
Điều trị chủ yếu là phẫu thuật và hoá trị Dù có
nhiều tiến bộ nhưng kết quả điều trị UTBT giai