1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ung thư sinh dục nữ

69 424 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình huống lâm sàng và các phương tiện chẩn đoán UTCTC 4.. Các xét nghiệm dùng trong rà tìm và chẩn đoán sớm UTCTC... Rà tìm tốt giúp giảm tỉ lệ UTCTC xâm lấn, giảm tử suất từ 40-80%.Nên

Trang 1

UNG THƯ SINH DỤC NỮ

Trang 3

Chăm sóc điều dưỡng UTPK

Trang 4

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

BS TRẦN ĐẶNG NGỌC LINH

Trang 5

Mục tiêu

1. Nguyên nhân, yếu tố thuạân lợi UTCTC

2. Diễn tiến tự nhiên của UTCTC

3. Tình huống lâm sàng và các phương tiện

chẩn đoán UTCTC

4. Các xét nghiệm dùng trong rà tìm và chẩn

đoán sớm UTCTC

Trang 6

1 Dịch tễ học

1. Xuất độ

Trên thế giới: ung thư thường gặp thứ hai ở nữNăm 2008: 529000 ca mới, 275000 ca tửvong 80% UTCTC là ở các nước đang pháttriển: UT phụ khoa thường gặp nhất

Tại Việt Nam: UTCTC là ung thư phụ khoa

thường gặp và gây tử vong hàng thứ hai

Trang 7

Hà N ội

1997: ASR=5.5/100000 2004: ASR=9.5/100000

Hu ế

2004: ASR= 5/100000

TP H ồ Chí Minh

1997: ASR=26.8/100000 2004: ASR=15/100000

Trang 8

Dịch tễ học

2 Tuổi

Thường gặp: 40-60 tuổiTrung bình: 48-52 tuổi

Trang 9

2 Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi

Trang 10

HPV là nguyên nhân UTCTC

Trang 11

Virút sinh u nhú ở người (HPV)

> 120 típ, đặc hiệu loài

~30–40 típ hậu môn sinh dục

~15–20 típ sinh ung: HPV 16,18: UT cổ tử cung

~15-20 típ không sinh ung: HPV 6, 11: mụn cóc hậu môn sinh dục

Virút DNA, không v ỏ bao, hình đa diện

Trang 13

2 Yếu tố thuận lợi

Lập gia đình sớm, sinh đẻ nhiều

Quan hệ tình dục sớm

Quan hệ tình dục với nhiều người

Thiếu vệ sinh cá nhân, vệ sinh sinh dụcCác yếu tố khác: thuốc lá, nhiễm HIV…

Trang 15

1 Tổn thương tiền ung:

1947: dị sản nhẹ, vừa, nặng 1968: CIN 1,2,3 (Cervical

Trang 16

Bình thường CIN 1

Trang 18

4 Diễn tiến tự nhiên

90% xuất phát từ vùng chuyển tiếp

Từ cổ tử cung, lan theo kiểu

Xâm lấn trực tiếp (T)

Di căn hạch (N)

Di căn xa (M)

Nhìn chung, UTCTC diễn tiến tại chỗ tại vùng lâu

Đặc trưng này giải thích cơ chế giết chết bn và khả năng điều trị tốt bằng phẫu trị và xạ trị

Trang 19

Xâm l ấn tại chỗ

Xâm l ấn tại chỗ

Trang 20

1 Greene FL et al AJCC Cancer Staging Atlas New York: Springer; 2006

Trang 21

Di căn xa

C ạnh tử cung

Ch ậu chung

Trang 22

CIN 1

Lo ại thải (Sạch nhiễm)

Di ễn tiến tự nhiên

Trang 23

Chẩn đoán

1. Các tình huống lâm sàng

1.1 Phát hiện sớm: nhờ rà tìm bằng xét nghiệm PAP

1.2 Tình huống thường gặp:

Xuất huyết âm đạo bất thường

Ra dịch âm đạo

1.3 Tình huống trễ

Đau hạ vịDò phân, dò nước tiểuBiếng ăn, sụt cân

Hạch cổ

Trang 24

Chẩn đoán

2 Lâm sàng

2.1 Hỏi kỹ bệnh sử

2.2 Khám lâm sàng:

Khám phụ khoa

Bằng mỏ vịt: quan sát kỹ âm hộ, âm đạo, túi

cùng, cổ tử cungBằng tay: đánh giá âm đạo, cổ tử cung, túi

cùng, vách âm đạo-trực tràng, chu cung, thân tử cung

Khám toàn thân phát hiện các di căn xa

Trang 25

Pecorelli S, et al Staging Classifications and Clinical Practice Guidelines for Gynecologic Cancers; 2006

Khám lâm sàng

Trang 29

Chẩn đoán

3 Các phương tiện chẩn đoán

3.1 Sinh thiết : giúp chẩn đoán xác định Tránh

sinh thiết các chỗ hoại tử

Trang 30

Chẩn đoán

3.2 Các xét nghiệm khác:

Siêu âm bụng

X quang phổi

X quang cắt lớp điện toán

X quang hệ bạch huyết

Chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp Pôsitron

Soi bàng quang, soi trực tràng.

Các xét nghiệm thường quy khác: CTM, chức năng

gan, ECG, TPTNT

Trang 32

5 T ầm soát & phát hiện sớm

32

Trang 33

Phát hiện UTCTC ở gđ chưa có biểu hiện trên lâm sàng Rà tìm tốt giúp giảm tỉ lệ UTCTC xâm lấn, giảm tử suất từ 40-80%.

Nên có chương trình rà tìm UTCTC cho các phụ nữ đã lập gia đình, thực hiện tại Y tế cơ sở

Phương tiện tầm soát: xét nghiệm Pap, VIA

Chẩn đoán sớm:

Soi CTC

Nạo sinh thiết cổ trong

Khoét chóp: vừa chẩn đoán, vừa điều trị

Trang 34

Xét nghiệm Pap

1939: George Nikolas Papanicolaou

dùng phết tế bào cổ tử cung - âm đạo

để tầm soát ung thư cổ tử cung

Xét nghiệm Pap: an toàn, dễ thực hiện,

không đắt tiền, không gây khó chịu,

giúp giảm tần suất và tử suất ung thư

cổ tử cung(1)

(1883 - 1962)

1.Rimer BK Cancer screening Cancer: Principles and Practice of Oncology , 7th edition 2005

Trang 36

Có lợi ích về chi phí - hiệu quả

Cần đào tạo nhân lực để thực hiện xét nghiệm

và đọc kết quả tế bào

1. Fahey M et al American Journal of Epidermiology 1995; 141: 680-9.

2. Nanda K et al Annals of Internal Medicine 2000; 132(10): 810-9.

Trang 37

Xét nghiệm HPV (1,2)

Độ nhạy cao hơn xét nghiệm Pap Giá trị dự đoán

âm tính rất cao Dùng tầm soát từ đầu cho đối

tượng trên 30 tuổi giúp dự đoán chính xác nhữngngười có nguy cơ mắc bệnh rất thấp, giảm tần

suất tầm soát

Xét nghiệm HPV được chấp thuận trong tầm soátban đầu ung thư cổ tử cung: DNA with Pap và

Care HPV (kỹ thuật HC2)

Trang 38

Người đã quan hệ tình dục:

Từ 21-29 tuổi: xét nghiệm tế bào học mỗi 3 năm

Từ 30-65 tuổi:

Xét nghiệm HPV mỗi 5 năm

Hay xét nghiệm tế bào học mỗi 3 năm

Trang 39

WHO(1): Ở những quốc gia nguồn lực hạn chế

Mục tiêu: tầm soát mỗi phụ nữ nhóm nguy cơ 1 lần trong đời ở khoảng trên dưới 40 tuổi

Nguồn lực nhiều hơn, tăng tần suất tầm soát

(10năm/1 lần, 5 năm/1 lần) cho phụ nữ 35 -55 tuổi.Nguồn lực đủ hơn nữa, mở rộng thêm chương trình

1.Miller AB Cervical cancer screening programmes: Managerial guidelines

World Health Organization 1992.

Trang 40

Nhìn trực tiếp với acid acetic (VIA)(1)

Độ nhạy: 65-96%

Độ đặc hiệu: 64-98%

Đơn giản, chi phí thấp

Kết quả có ngay, ít mất dấu

Nhược điểm:

Chưa chứng minh giảm tần suất ung thư xâm lấn

Chưa có quy trình huấn luyện chuẩn

Tăng chi phí cho các trường hợp dương tính giả,

có thể điều trị quá mức

1 Gaffikin L at al Obstetrical and Gynaecological Review 2003; 58(8):543-550

Trang 41

Âm tính (bình thường) Dương tính

Nghi ngờ ung thư

Trang 42

Bình thường Viêm

Nhìn tr ực tiếp với lugol

Trang 43

Phương tiện chẩn đoán sớm

Trang 44

6 Điều trị

 Điều trị chủ yếu là phẫu trị và xạ trị

Trang 45

Phẫu thuật Wertheim-Meigs

Khảo sát giải phẫu bệnh: cổ tử cung, phần phụ, các

diện cắt, chu cung và các hạch chậu

Trang 46

X ạ trị ngoài

Trang 47

X ạ trị trong

Mô phỏng Đặt bộ áp

Trang 48

(1)N ếu tôi quan hệ tình dục lại, bệnh tôi có dễ tái phát?

(2)M ẹ tôi bị chết vì UTCTC, Tôi có bị tăng nguy cơ?

Dùng bao cao su có b ảo vệ cổ tử cung vẫn còn tranh cải và

không đúng cách Do đó, nói chung bao cao su ít có khả

năng ngăn ngừa nhiễm HPV.

Trang 49

(4) T ỉ lệ diễn tiến thành nhiễm HPV kéo dài là bao nhiêu? (5) N ếu tôi có xét nghiệm HPV dương tính thì điều trị như

th ế nào?

Trang 50

(6) Có th ể làm xét nghiệm Pap khi đang có kinh?

Th ời điểm tốt nhất làm xét nghiệm Pap là giữa 2 kỳ kinh vì lúc này nhìn c ổ tử cung rõ nhất Các mẫu

th ử lấy khi có kinh có thể làm cho mẫu không thuận

nghi ệm, nên tránh quan hệ tình dục trong vòng 24

gi ờ trước khi làm xét nghiệm Pap nếu có sử dụng các phương pháp này

Trang 51

8 Tôi có th ể quan hệ tình dục sau khi điều trị? Phẫu

tr ị, Xạ trị?

9 Khi nào tôi có th ể chạy xe được sau khi phẫu trị?

10 Khi nào tôi có th ể làm việc nặng lại được sau

khi điều trị?

11 X ạ trị có rụng tóc

12 Tôi đi xạ trị về có gây nhiễm xạ cho gia đình?

13 Kiêng ăn?

Trang 52

Kết luận

 UTCTC là UT phụ khoa thường gặp, đặc biệt ở

các nước đang phát triển Có liên quan chặt chẽ với HPV

 Đây là UT có thể được phát hiện sớm bằng xét

nghiệm đơn giản

 Triệu chứng thường gặp nhất là xuất huyết âm

đạo bất thường Khám phụ khoa và sinh thiết giúp xác định chẩn đoán

 Diễn tiến chủ yếu tại chỗ-tại vùng nên điều trị chủ yếu là PT hay XT

Trang 53

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

BS TRẦN ĐẶNG NGỌC LINH

Trang 54

Mục tiêu

1. Kể các yếu tố nguy cơ UTBT

2. Kể 3 nhóm chính của bướu buồng trứng theo

phân loại của Tổ chức Y tế thế giới

3. Nêu diễn tiến tự nhiên của UTBT

4. Nêu tình huống lâm sàng và các phương tiện

chẩn đoán UTBT

5. Kể tên 2 mô thức chính trong điều trị UTBT

Trang 56

Dịch tễ học

1. Xuất độ

Xuất độ thay đổi nhiều theo địa lý

Ở Mỹ: UTBT chiếm 29% các UT sinh dục nữ và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu

TPHCM (2003): UTCTC là UT đứng hàng thứ

7, xuất độ chuẩn tuổi 3,8/100000

2. Tuổi

Có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi Thường gặp ở tuổi quanh hay sau mãn kinh nhưng cũng có thể gặp ở tuổi rất trẻ

Trang 57

Yếu tố nguy cơ

1 Các yếu tố di truyền

Hội chứng UTBT gia đình: di truyền trôïi, NST

thường tăng nguy cơ UTBT 435 lần Nguy cơ UTBT là 40%

Hội chứng Peutz-Jegher: gần 5% phụ nữ có hội

chứng này sẽ có u mô đệm của buồng trứngGen BRCA 1, BRCA 2: tăng nguy cơ UTBT

Trang 58

Yếu tố nguy cơ

2 Tiền căn sản phụ khoa:

Kích thích liên tục của Gonadotropin rất quan

trọng Nữ vô sinh, không lập gia đình, có thai muộn, mãn kinh trễ tăng nguy cơ UTBT

Ưùc chế gonadotropin do thai kỳ và thuốc ngừa thai

giảm nguy cơ UTBT

3 Các yếu tố khác:

Tia phóng xạ, tiền căn UT vú

Trang 59

Bệnh học

Diễn tiến tự nhiên

70-80% UTBT đã lan

khỏi BT khi được

chẩn đoán UTBT

lan theo 4 con

đường chính, thường

gặp nhất là gieo rắc

trong xoang bụng và

di căn hạch sau phúc

mạc

Trang 60

Bệnh học

- Xâm lấn trực tiếp (T): đến tai vòi, thân tử cung,

vách chậu, đại tràng, bàng quang

- Di căn hạch (N): hạch sau phúc mạc vùng chậu,

hạch cạnh động mạch chủ bụng, trên đòn, bẹn, trung thất

- Di căn xa (M): đến phổi, gan, xương, não

- Gieo rắc trong xoang bụng: con đường lan tràn sớm

nhất và hay gặp nhất.

Trang 61

Bệnh học

2 Đại thể:

Dạng bọc: có chồi

hay không chồi

Dạng đặc

Bướu bọc buồng trứng Bướu bọc buồng trứng

Ung thư buồng trứng

Trang 62

Bệnh học

3 Vi thể: phân loại của WHO

3.1 Bướu biểu mô buồng trứng 3.2 Bướu mô đệm và dây sinh dục 3.3 Bướu tế bào mầm

3.4 Bướu mô mềm3.5 Bướu không phân loại3.6 Bướu di căn buồng trứngCó nhiều loại mô học,mỗi loại có thể có

dạng từ lành đến ác tính rõ

Bướu ác tính thấp hay giáp biên ác

Trang 63

Chẩn đoán

1. Các tình huống lâm sàng

 Phát hiện tình cờ khi siêu âm bụng

 Đau vùng bụng dưới mơ hồ, âm ỉ

 Rối loạn nội tiết gây xuất huyết âm đạo bất

thường hay nam hoá

 Bướu ổ bụng có hay không kèm báng bụng

 Di căn xa: phổi, màng phổi…

Trang 64

Chẩn đoán

2 Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng của chèn ép do bướu lớn lên và

xâm nhiễm các cơ quan lân cận: cảm giác đau nặng hạ vị 40-60%, tắc nghẽn đại tràng sigma, trực tràng: 10%

Các triệu chứng do bướu gieo rắc và lan tràn

trong xoang phúc mạc: đau bụng âm ỉ, bụng

căng to do báng bụng: 30-50%

Các triệu chứng về nội tiết: xuất huyết âm đạo

bất thường, nam hoá

Trang 65

Chẩn đoán

Các phương tiện chẩn đoán

1 Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh:

Siêu âm bụng: rất hữu ích

X quang cắt lớp điện toán bụng chậuChụp cộng hưởng từ

X quang đại tràng cản quangNội soi đại tràng, soi bàng quang

Trang 66

Chẩn đoán

2 Xét nghiệm sinh hoá: các chất đánh dấu bướu

CA-125: tăng trong 80% UTBT không tiết nhầy CEA: tăng trong UTBT tiết nhầy lấn

AFP: tăng trong UTBT loại tế bào mầm Bêta HCG: tăng trong UTBT loại tế bào mầm

3 Xét nghiệm giải phẫu bệnh: vị trí khó với tới nên

nhiều trường hợp chỉ có được GPB khi mổ

Trang 67

Điều trịĐiều trị chủ yếu là phẫu trị và hoá trị

1. Phẫu thuật: chìa khoá của chẩn đoán và

điều trị

2. Hoá trị: liệu pháp điều trị chính trong

UTBT giai đoạn tiến xa

Trang 69

Kết luận

UTBT là UT phụ khoa thường gặp

Vị trí nằm sâu nên có nhiều khó khăn cho việc

chẩn đoán sớm

Diễn tiến rất thường gieo rắc trong xoang phúc mạcĐiều trị chủ yếu là phẫu thuật và hoá trị Dù có

nhiều tiến bộ nhưng kết quả điều trị UTBT giai

đoạn tiến xa cũng còn hạn chế

Ngày đăng: 07/05/2017, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w