— Là sự hiện diện tình trạng lạc chỗ, nghĩa là ở bên ngoài khoang tử cung, những mô có đặc điểm hình thái và chức năng của nội mạc tử cung ¢ Hai loai LNMTC - LNMTC trong, ở trong lớp c
Trang 2— Là sự hiện diện tình trạng lạc chỗ, nghĩa là ở bên
ngoài khoang tử cung, những mô có đặc điểm hình
thái và chức năng của nội mạc tử cung
¢ Hai loai LNMTC
- LNMTC trong, ở trong lớp cơ
Adénomyose
- LNMTC ngoài, hoặc ở hồ chậu
¢ Day chang tl cung-cung, vòi, buông trứng
- Ong tiéu hoa, bang quang.
Trang 3‹_ Siêu âm bơm buông tử cung
‹ Chụp X quang buông-vòi tử cung
° _ Soi buông tử cung
°_ Soi Ô bụng
Trang 4° Được định nghĩa bởi sự hiện diện của những tuyến nội
mạc bao quanh bởi lớp sinh bào đệm (chorion cytogéne)
bên trong lớp cơ
‹ Bệnh gặp nhiều nhất ở phụ nữ sinh nhiều 40-50 tuôi
„_ Thường phôi hợp với bệnh u xơ nhưng không được
nhằm lẫn giữa hai bệnh này
Trang 5, _
- Những ô dạng nang tuyên nội mạc thường khu trú nhất
ở phân trong của lớp cơ nhưng đôi khi có thê lan rộng
1: Lớp cơ bị âm nhập tạo khối (mẫu bệnh phẩm cắt tử cung)
Trang 6° Những ô dạng nang tuyên nội mạc vẫn còn thông với
buông nhưng cũng có thê tạo các đảo tuyên trong lớp
cơ tách biệt với lớp nội mạc
Đường buông tử cung rỗng (mũi †n đen)
Œc nang tuyên nội mạc (mũi tn đỏ)
Trang 7+ Bién dạng đường buông tử cung rỗng (đường hồi âm
giữa) trở nên ngoăn ngoèo không đêu
° - Hình thái không rõ nét đường nỗi tiếp lớp nội mạc-lớp
cơ
‹_ Chiều dày khác nhau giữa mặt thành trước và thành sau
tử cung
°ồ Hình thái tủa bông cua lớp cơ
„_ Hiện diện các ỗ khuyết không hồi âm có kích thước thay
đôi ở trong lớp cơ (nang tuyên nội mạc)
Trang 8—N
\ |
Vos Chan doan trên siêu âm
° Hai mặt cắt bắt buộc: một sagittal chuẩn và một frontal
hay coronal
Hình ảnh lớp cơ Lo vii (3)
- Eo V co (4)
Trang 9- Biến dạng đường buông tử cung rỗng trở nên ngoằn
ngoèo không đều (mũi tên đỏ)
Trang 10¢ Hinh thai khéng rõ nét đường nối tiếp lớp nội mạc-lớp
cơ (mũi tên đỏ)
Trang 11¢ Mat cân xứng chiều dày giữa mặt thành trước và thành
sau tử cung không có hình ảnh u xơ kèm theo
Thương tôn lan tỏa tồn bộ
Trang 14
- c nang tuyến nội mac (mii tn đỏ)
- Hình tối khơng đều của đường buông
- Hình tối khơng 7 ắt đường nổi tiếp lớp
lớp cơ (2)
Trang 15Cau tte nfin khơng đồng nhất trong lớp cơ
Khong ci mat pần Ích với lớp cơ kê cận
Hiện diện ếc mạch rấu dạng tỏa tia
Trang 16¢ Hinh anh cac tui thtra dac truwng
Các túi thừa nhỏ, bầu dục hoặc tròn nồi với buông
tử cung bởi một một kênh khó nhận thây, thăng
góc với thành
Trang 17Mat viên giảm hôi m ngoại vi
Cc hốc tuyến được Ìm đây bởi dịch sinh lĩ (mũi tn đỏ)
Trang 19Lạc nội mạc tử cung ở hỗ chậu sâu (thâm nhiễm)
Lạc nội mạc tử cung trong ở buông trứng
Lạc nội mạc tử cung ở vòi
Lạc nội mạc tử cung ở ông tiêu hóa hoặc đường tiểu
Trang 20vsiim Lạc nội mạc tử cung ngoài ở hồ
= ——
ay
— " ch a U
Ly do dén kham bénh khac nhau
— Gap ở phụ nữ trẻ 20-30 tuổi đến khám với lý do:
- Đau vung chau, hoac thường xuyên, hoặc từng
đợt biêu hiện của thông kinh thứ phát
- Giao hợp đau trầm trọng
- Vo sinh
Trang 21VSÙIMac nội mạc tử cung ngoài (Endométriose
Pa
6 hỗ chậu
Kham lam sang go’ y
— Tử cung ngã sau cô định
— Nhân đau thâm nhiễm túi cùng douglas, đặc biệt ở
Trang 23
Thương tôn biêu hiện dưới dạng giảm tin hiéu trn mat cat sagittal
Trang 24- - ”
VSIIM Endométriose ở ¡
s&s,
Mat cat axial T2
Hinh: Patrice Taourel
Khôi ci bo khong déu 6 phia sau cé tu cung (mii tn trang)
Nñn nhỏ endorltriose ở lớp mỡ quanh trực tỉng (mũi †tn trăng nhỏ)
Trang 26
¢ Chta hdi Am min, déng nhat, phan bé déng dang (mau
ly giải) và không có tín hiệu Doppler
Œc nang nỗn nhỏ khơng hỏi m (mũitn đỏ)
Trang 29Hinh dang ttt gic
Dinh quanh nang
Hình dạng bâu dục, tầnh mảnh khi thay
Trang 31Hinh: Dr J J.CHAHAUD (BREST)
E : Endomtriome
F : Nang nỗn bị kích thích
Trang 32Cac nang lac noi mac Hình tẾi điện hình tín MRI Hình: Y Ardaens
fat sat
Nang phía sau tử cung giảm tín hiệNang biêu hiện tăng tín hiệu (trăng)
Bng quang ở ếc nang nỗn giảm tín hiệu (đen)
Trang 33eS ee ee ee 2 8
Cc ti thừa vii tao tinh hinh anh
« boule de gui » (éy tam gửi)
(mũi †tn trăng)
Tắc nghẽn vịi đoạn xa
Tử cung nỗ sau cô định
(hình ảnh ếi Ấn lọng d trn phim nghing)
Hinh thi monoliforme (nam men 2) của vịi tử cung