- Khám thực thể: + Khám tòan diện: Phát hiện bệnh phối hợp tiểu đường, tim mạch, tiêu hóa, ..., phát hiện các biến chứng của lao nguyên phát như xẹp thùy, tràn dịch màng phổi, lao kê, la
Trang 1BÀI 6: CHẨN ĐOÁN BỆNH LAO PHỔI
ThS BS Phan Vương Khắc Thái
Mục tiêu:
1 Nắm được các triệu chứng của lao nguyên phát và lao thứ phát
2 Nắm được các xét nghiệm chẩn đóan lao
1 Đại cương về bệnh lao:
Bệnh lao là một bệnh nhiễm trùng khám phá và xác định bởi nhà bác học người Đức Robert Kock Tuy nhiên người ta có thể tìm thấy các tài liệu viết tay về bệnh lao từ thời Ai Cập cổ xưa và vào những năm 1700-1800 bệnh đã xuất hiện ở Châu Âu và Bắc Mỹ
Lao là bệnh nhiễm trùng hàng đầu gây nên tỷ lệ tử vong cao trên thế giới Bệnh lao gây nên bởi vi trùng lao Mycobacterium tuberculosis Mycobacterium có thể chia làm 4 nhóm chính: 1) Phức hợp tuberculosis; 2) Mycobacteria mọc chậm khác Tuberculosis; 3) Mycobacteria mọc nhanh; 4) Mycobacteria leprae
2 Nhắc lại vi trùng lao:
a Vi trùng lao có các đặc tính sau:
− Hiếu khí tuyệt đối: Sinh sản trong mô có nồng độ ôxy cao như phổi
− Sự sinh sản chậm: Một thế hệ 12-18 giờ (20 giờ)
− Tỷ lệ đột biến kháng thuốc: INH: 10 -6; Rif 10 -6; EMB: 10 -5
− Vi sinh vật nội bào: Ảnh hưởng đến thực bào đơn nhân (đại thực bào)
− Vi sinh vật kỵ nước và kháng acid
b Vi trùng lao là vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối:
- Dài 2-4µm, rộng 0,3-0,5µm
- Vi trùng lao tồn tại trong ánh sáng mặt trời 1,5 giờ; Tia cực tím 2-3 phút; ở 42oC: ngừng phát triển; 80oC: chết sau 10 phút; Cồn 90oC: chết trong 3 phút; acid phenic: chết trong 1 phút
c Bốn yếu tố ảnh hưởng đến truyền vi trùng lao:
− Số vi trùng lao bệnh nhân khạc ra ngòai không khí
− Môi trường: không gian nơi vi trùng lao được khạc ra ngòai và sự thông thóang
− Thời gian tiếp xúc với người bị lao lây nhiễm
− Tình trạng miễn dịch của cơ thể người tiếp xúc
3 Nhắc lại sinh lý bệnh:
a Giai đoạn 1: (ngày thứ 1-7 sau nhiễm)
- Ngày 1: Bạch cầu đa nhân trung tính nuốt vi khuẩn lao nhưng không diệt được
- Ngày 2: Đại thực bào phế nang tấn công vi sinh vật qua hiện tượng thực bào
- Vi trùng có thể bị giết ở thời điểm này làm bệnh ngưng tiến triển
- Hay vi trùng phóng thích từ đại thực bào bắt đầu giai đọan 2
Trang 2b Giai đoạn 2: (ngày thứ 7-21) “symbiosis”
- Đại thực bào từ máu vào mô phổi
- Củ lao được tạo thành
- Vi khuẩn lao sống sót phân chia và phát triển
c Giai đoạn 3:
- Phát triển vi trùng diễn tiến chậm do họat động miễn dịch qua trung gian tế bào
và đáp ứng tăng nhạy cảm
- Củ lao trở thành san thương bả đậu chắc
- Sự phân chia giảm trong chất bả đậu do thiếu ôxy: Nhiều củ lao trở thành vô trùng, calci và xơ hóa, một số khác có thể chứa những vi sinh vật sống tiềm ẩn
d Giai đoạn 4:
- Chất bã đậu hóa: Điều này cho phép vi sinh vật nhận vừa đủ ôxy để bắt đầu phân chia lại Đáp ứng miễn dịch không hiệu quả với số lượng lớn vi trùng lao Hang được tạo thành phát tán vi trùng lao
Các tình trạng và bệnh lý sau làm nhiễm lao dễ thành bệnh lao: Suy dinh
dưỡng, uống rượu, tuổi già, nhiễm HIV, tiểu đường, phẫu thuật cắt dạ dày, suy thận mạn, bệnh Silicosis, bệnh bạch cầu, khối u, điều trị thuốc ức chế miễn dịch, các nhân tố di truyền
4 Triệu chứng học:
a Biểu hiện lâm sàng bệnh nhân lao phổi nguyên phát:
- Hỏi bệnh: Có chủng ngừa BCG chưa? Tìm nguồn lây lao trong gia đình,
trường học, nơi làm việc, Đa số các trường hợp không có triệu chứng, tuy nhiên một
số có các triệu chứng nhiễm lao chung như mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, sốt nhẹ về chiều
- Hai bệnh cảnh khá đặc trưng nhưng hiếm gặp trong lao nguyên phát là:
+ Hồng ban nút: Xuất hiện chỗ sưng lên màu đỏ hay nâu, đường kính thường từ 3-15 cm, ở bề mặt duỗi của chi dưới hay chi trên do hiện tượng viêm xung quanh động mạch hay tĩnh mạch trong lớp bì Cần chẩn đóan phân biệt với nhiễm Streptococcus họng, Sarcoidosis, viêm đường ruột, San thương gây nên do lao thường xảy ra 3-8 tuần sau nhiễm San thương thường hồi phục với điều trị mặc dầu một vài trường hợp để lại biến đổi da vĩnh viễn
+ Viêm kết mạc mắt mụn rộp: Thường gặp ở trẻ em, trong vòng 12 tháng lao nguyên phát, biểu hiện những nốt xám hay vàng nhỏ trên màng kết góc mắt với mạch máu dãn lan tỏa ra ngòai Triệu chứng thường là kích thích, đau, chảy nước mắt và sợ ánh sáng San thương có thể xuất hiện và biến mất tự phát Điều trị lao, đôi khi dùng Atropine và Hydrocortisone nhỏ mắt có thể làm giảm viêm
- Khám thực thể:
+ Khám tòan diện: Phát hiện bệnh phối hợp (tiểu đường, tim mạch, tiêu hóa, ), phát hiện các biến chứng của lao nguyên phát như xẹp thùy, tràn dịch màng phổi, lao
kê, lao màng não,
+ Khám phổi: Đa số không phát hiện gì, một số ít nghe ran nổ rãi rác hay ran nghẽn phế quản
b Biểu hiện lâm sàng bệnh nhân lao phổi thứ phát:
Trang 3- Giống lao nguyên phát, lao thứ phát có thể không triệu chứng chỉ phát hiện qua chụp X quang phổi định kỳ hay tầm sóat bệnh Thường gặp nhất bệnh nhân có các triệu chứng cổ điển không đặc hiệu hay/và các triệu chứng hô hấp đặc hiệu
- Các triệu chứng lâm sàng:
+ Ho: triệu chứng thông dụng nhất là ho Ho kích thích và liên tục, ban đầu có thể ho khan khi bệnh tiến triển và hiện tượng bả đậu hóa xảy ra tạo hang trong nhu mô phổi, bệnh nhân có thể ho có đàm
+ Ho ra máu: Khi san thương lao xâm lấn làm vỡ mạch máu gây ho ra máu, ít khi bệnh lao gây tử vong do ho ra máu lượng nhiều Có 4 mức độ ho ra máu: Nhẹ (ho khạc đàm vướng máu đến dưới 50 ml máu trong 24 giờ), vừa (ho ra máu từ 50-200 ml trong 24 giờ), nặng (ho ra máu trên 200 ml trong 24 giờ), rất nặng hay ho ra máu sét đánh (trên 1000 ml máu trong 24 giờ)
+ Mệt mỏi: Khởi phát dần dần cho đến sau vài tuần bệnh nhân hầu như chỉ muốn nghỉ ngơi không họat động
+ Sốt: Thường nhẹ, hiếm khi cao trên 40°C , khuynh hướng thấp vào buổi sáng
và cao vào buổi chiều
+ Mất cân: Dần dần nhưng nếu không điều trị sẽ suy sụp nhanh trong vòng vài tháng Bệnh nhân có thể mất 50% trọng lượng cơ thể hay hơn
+ Đổ mồ hôi nhiều: Có thể tiếp tục vài tháng sau khi bắt đầu điều trị
+ Khó thở: Thường giai đoạn nặng khi hơn 20% nhu mô phổi bị hủy họai Trong những bệnh nhân có bệnh phổi trước đó như bệnh phổi mạn tính triệu chứng khó thở có thể xuất hiện sớm hơn
+ Đau ngực mơ hồ có thể do tổn thương nằm bề mặt phổi
- Khám:
+ Dấu hiệu chung: Mất cân, xanh xao do thiếu máu và sốt Ngón tay dùi trống có thể có khi bệnh lâu và nặng
+ Dấu chứng hô hấp: Lúc đầu có thể nghe phổi không có gì bất thường Có thể nghe được vài ran nổ khi hít sâu Ran phế quản hay tiếng thổi ống có thể nghe được
- Cần thiết chẩn đóan sớm trong vòng 4 tuần nếu để lâu bệnh tiến triển nhanh và hủy họai nhu mô phổi nhiều
- Theo một nghiên cứu tần suất các triệu chứng thường gặp như sau: Ho (78%), sụt cân (74%), mệt (68%), sốt (60%), đổ mồ hôi (55%), ho ra máu (33%)
c Những điểm khác biệt giữa lao nguyên phát và lao thứ phát:
Đặc tính Lao nguyên phát Lao thứ phát San thương tại chổ Nhỏ Lớn
Ảnh hưởng đến hạch Có Ít
Lan truyền theo đường máu Có Hiếm
Phản ứng tuberculin Ban đầu âm tính Dương tính
Tính lây nhiễm Hiếm Thừơng
Vị trí Bất cứ vi trí nào của phổi Vùng đỉnh
Xâm lấn tại chỗ Hiếm Thường
Trang 45 Cận lâm sàng:
a Xét nghiệm vi trùng lao:
Xét nghiệm đàm tìm vi trùng lao Cần lấy 3 mẫu đàm (mẫu 1 bệnh nhân đến lần đầu, mẫu 2 đưa lọ đàm cho bệnh nhân sáng hôm sau bệnh nhân khạc vào và lọ 3 bệnh nhân khạc vào khi đến khám lần hai vào sáng hôm sau) Nếu bệnh nhân không ho được cần làm đàm kích thích, soi phế quản hay hút dịch dạ dày
- Soi lam: Độ nhạy 50-60%, độ đặc hiệu >98%, thời gian có kết quả nhanh 1 ngày Độ đặc hiệu khá cao, các sinh vật khác như các Mycobacteria, Cryptosporidium, Isospora cũng cho kết quả AFB (acid fast bacilli) dương tính 10% các trường hợp AFB dương tính mà cấy âm tính do kết quả của hóa trị liệu Các trường hợp âm tính giả như: Lấy đàm không đúng, dự trữ đàm, phết lam không đúng,
- Kỹ thuật kháng sinh đồ quan sát bằng kính hiển vi: (MODS: Microscopic Observation Drug Susceptibility Assay) là kỹ thuật rẻ tiền, có độ nhạy và độ đặc hiệu khá cao, có kết quả sớm trong vòng 7 ngày rất thích hợp khi áp dụng ở những nước có dịch tễ lao cao
- Cấy – kháng sinh đồ: Trong môi trường đặc (LJ: Lowenstein Jensen) là tiêu chuẩn vàng cần 4-8 tuần có kết quả hay lỏng (MGIT: Mycobacterial Growth Indicator Tube) với độ nhạy là 81%, độ đặc hiệu 99,6% cần 2 tuần có kết quả
- PCR (Polymerase Chain Reaction): Dùng để phát hiện DNA của vi khuẩn lao PCR lao có thể được thực hiện đối với những bệnh phẩm là đàm, dịch phế quản qua nội soi, dịch màng phổi, dịch não tủy
- Chẩn đóan sinh học phân tử khác:
+ Xác định kiểu gien (Genotyping) như IS6110 RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism), VNTRMIRU (Variablenumber TandemRepeat -Mycobacterium Intespersed Repetitive Units), Spoligotyping Sử dụng kỹ thuật định týp
vi khuẩn lao (TB genotyping) có thể xác định: Người bệnh mắc bệnh do chủng vi khuẩn lao nào, xác định hai người bệnh cùng chung một chủng vi khuẩn hoặc bị mắc từ các nguồn lây khác nhau, tìm được mắc xích lây truyền bệnh, phân biệt người bệnh mắc bệnh lại do tái họat hoặc tái nhiễm của vi khuẩn
+ Test Kháng sinh đồ như Mutiplex PCR, Genotype MTBDRplus (HAIN test), Drug-resistant gene sequencing đang ngày càng thông dụng mở ra một tiến bộ trong chẩn đóan sớm lao kháng thuốc và điều trị lao
b TST (Tuberculin skin test):
- Tiêm 0,1 ml của 5 TU (tuberculin unit), PPD (Purified Protein Derivative) dung dịch prôtêin thuần trong da lòng bàn tay cẳng tay bằng kim 27 tạo ra một nốt sần
6-10 mm đường kính.
- Đo kết quả sau 48-72 giờ, đo đường kính chỗ cứng chứ không phải chỗ đỏ da Ghi kết quả bằng mm chứ không phải dương tính hay âm tính
- Phản ứng Tuberculin dương tính có thể không phải do nhiễm Mycobacterium tuberculosis mà do các trường hợp sau: Tiêm vacxin BCG, nhiễm Mycobacteria khác, phản ứng Tuberculin được thực hiện mỗi 1-2 năm
- TST dương tính tùy vào nhóm người:
Trang 5+ TST lớn hơn hay bằng 5 mm được xem là dương tính ở nhóm người sau: Người có nguy cơ cao nhất bị lao họat tính khi nhiễm lao như nhiễm HIV, người đang điều trị bằng liệu pháp ức chế miễn dịch, tiếp xúc gần gũi với người bị lao, X quang bất thường tương ứng với lao trước đây
+ TST lớn hơn hay bằng 10 mm được xem là dương tính ở người tăng khả năng nguy cơ lao như di cư trong vòng 5 năm ở nước có tần xuất lao cao, tiêm chích xì ke, nhân viên tiếp xúc với lao, nhân viên phòng xét nghiệm lao, người có các tình trạng lâm sàng: Silicosis, tiểu đường, suy thận mạn, bạch cầu máu, Lympho máu, Carcinoma,
+TST lớn hơn hay bằng 15 mm được xem là dương tính ở người có nguy cơ bệnh lao thấp
c Interferon- γ :
TST cho đến gần đây là test duy nhất chẩn đóan nhiễm lao Những tiến bộ gần đây trong hệ gien Mycobacteria và miễn dịch tế bào người đưa đến 2 test mới phát hiện nhiễm lao bằng cách đo Interferon (IFN)-γ phân giải ở các tế bào T đáp ứng với 2 kháng nguyên đặc hiệu cao đối với MT (Mycobacterium tuberculosis) mà không có ở BCG (Bacillus Calmette Guerin) và hầu hết các NTM (non-tuberculosis Mycobacteria) khác Một test là ELISpot (Enzyme-linked immunospot) (T-SPOT) định các tế bào T tiết
INF-γ, trong khi một test khác đo nồng độ IFN-γ bởi ELISA (Enzyme-linked immunosorbent assay) QUANTIFERON-TB Gold Nhiều bằng chứng lâm sàng cho thấy cả hai test đặc hiệu hơn TST Trong lao họat tính ELISA có độ nhạy cảm như TST trong khi ELISpot nhạy hơn TST
d X quang phổi thẳng:
- Cần chụp phim ở nhiều thời điểm khác nhau để so sánh diễn tiến và thay đổi của tổn thương Có thể chụp phim thẳng, nghiêng, cắt lớp và đỉnh ưỡn
- Các hình ảnh thường gặp trong lao: Tổn thương nốt, thâm nhiễm, bóng mờ, hang, bóng mờ của u lao, đường mờ,
- Có thể gặp các hình ảnh khác kèm theo lao phổi như tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, vôi hóa, hạch trung thất,
e CT scan ngực:
Các san thương trung tâm thùy (centri-lobular), phân nhánh (tree-in-bud), hang
và nốt lớn 5-8 mm đường kính thường gặp nhất trong lao họat tính Các san thương xơ, xoắn cấu trúc mạch máu-phế quản, khí phế thũng, dãn phế quản là những hình ảnh thường thấy trong lao phổi cũ
f Xét nghiệm máu:
- Công thức máu: Thường bạch cầu bình thường hay tăng nhẹ, thành phần Lymphô tăng Tăng vận tốc lắng máu, có thể > 5 lần bình thường Có thể có thiếu máu với hồng cầu, Hct và Hb giảm Nếu lao diễn tiến lâu ngày xâm lấn vào tủy có thể giảm 3 dòng máu
- Các xét nghiệm máu khác mang tính chất thường quy hay để đánh giá tiên lượng và theo dõi tác dụng phụ khi điều trị như Glycemie, Creatinin/máu, BUN, SGOT/SGPT, Bilirubin TP/TT/GT, Ion đồ, tổng phân tích nước tiểu, acid uric,
Trang 6- Xét nghiệm HIV khá cần thiết do tần suất HIV ở bệnh nhân lao khá cao, phát hiện nhiễm HIV để điều trị thuốc chống virus kèm với thuốc lao nếu có chỉ định và để tiên lượng bệnh
g Soi phế quản:
Trong những trường hợp chẩn đóan khó hay cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác Soi phế quản qua đó có thể hút dịch phế quản hay sinh thiết tổn thương gởi giải phẫu bệnh
6 Chẩn đóan:
Chẩn đoán lao dựa trên cơ bản các triệu chứng, các dấu chứng và xét nghiệm Chẩn đóan khẳng định bởi cấy dương tính Mycobacterium tuberculosis
A Chẩn đóan xác định:
- Các định nghĩa ca lao:
+Nghi lao: Bất cứ ai có triệu chứng hay dấu chứng nghi lao, đặc biệt là ho kéo dài trên 2 tuần
+Ca lao: Được khẳng định bằng vi trùng học hay được chẩn đóan bởi bác sĩ +Ca xác định lao: Bệnh nhân với cấy đàm dương tính với phức hợp Mycobacterium tuberculosis Ở những nước mà xét nghiệm cấy chưa thông dụng thì 2 mẫu đàm soi trực tiếp dương được xem như xác định lao
- CDC Mỹ (USA Centers for Disease Control and Prevention) phân lọai định nghĩa ca lâm sàng thỏa mản các tiêu chuẩn sau: 1) Test tuberculin dương tính; 2) Các triệu chứng
và dấu chứng tương hợp với lao; 3) Đáp ứng với điều trị nhiều thuốc chống lao Định nghĩa ca lao theo xét nghiệm như sau: 1) Phân lập M.tuberculosis từ mẫu lâm sàng hay 2) Định M tuberculosis từ mẫu lâm sàng bởi NAA (Nucleic Acid Amplification) test hay 3) Định AFB trong mẫu lâm sàng khi không có kết quả cấy
- Phân lọai bệnh lao phổi theo chương trình chống lao quốc gia Việt Nam:
a Theo kết quả soi đàm trực tiếp:
− Lao phổi AFB(+):
Thoả mãn 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:
+ Tối thiểu có 2 tiêu bản AFB(+) từ 2 mẫu đờm khác nhau
+ Một tiêu bản đờm AFB(+) và có hình ảnh lao tiến triển trên phim X quang phổi
+ Một tiêu bản đờm AFB(+) và nuôi cấy dương tính
− Lao phổi AFB(-):
Thoả mãn 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
+ Kết quả xét nghiệm đờm AFB âm tính qua 2 lần khám mỗi lần xét nghiệm 03 mẫu đờm cách nhau khoảng 2 tuần và có tổn thương nghi lao tiến triển trên phim
X quang phổi và được hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa lao
Trang 7b Theo tiền sử điều trị lao:
- Lao mới: Người bệnh chưa bao giờ dùng thuốc hoặc mới dùng thuốc chống lao
dưới 1 tháng
- Lao tái phát: Người bệnh đã được điều trị lao và được thầy thuốc xác định là
khỏi bệnh, hay hoàn thành điều trị nay mắc bệnh trở lại AFB(+)
- Lao điều trị thất bại: Người bệnh mới điều trị lần đầu, còn AFB(+) trong đờm
từ tháng điều trị thứ 5 trở đi, phải chuyển phác đồ điều trị
- Lao điều trị lại sau bỏ trị: Người bệnh không dùng thuốc trên 2 tháng liên tục
trong quá trình điều trị, sau đó quay trở lại điều trị từ đầu với AFB(+) trong đờm
- Chuyển đến: Người bệnh được chuyển từ đơn vị khác đến để tiếp tục điều trị.
- Lao mạn tính: Người bệnh vẫn còn vi khuẩn lao trong đờm sau khi đã dùng
công thức tái trị có giám sát chặt chẽ việc dùng thuốc
- Khác:
+ Lao phổi AFB(+) khác: Là người bệnh đã điều trị thuốc lao trước đây nhưng không xác định được phác đồ và kết quả điều trị, nay chẩn đoán là lao phổi AFB(+)
+ Lao phổi AFB(-) và lao ngoài phổi khác: Là người bệnh đã điều trị thuốc lao
trước đây, nay chẩn đoán lao phổi AFB(-) hoặc lao ngoài phổi.
B Chẩn đóan phân biệt:
Chẩn đóan phân biệt đôi khi dễ đôi khi rất khó Có rất nhiều bệnh cần phải chẩn đóan phân biệt như:
− Viêm phổi: Các vi trùng tạo hang (Staphylococcus, Klebsiella, ), virus,
bệnh ký sinh trùng, nang hyatid
− Bệnh lý ác tính: Carcinome phế quản, Alveolar cell carcinoma, Lymphom
Leukaemia,
− Bụi phổi.
− Viêm mạch: Bệnh lý u hạt Wegener, bệnh lý Rheumatoid nodule, viêm phổi
tắc nghẽn
− Xơ hóa phổi.
− Nhồi máu phổi.
− Viêm phế nang dị ứng ngọai sinh.
− Sarcoidosis.
7 Biến chứng:
A Biến chứng sớm:
a Lao hầu và lao thanh quản:
Ho và nuốt vi trùng từ mô phổi tổn thương lan tỏa có thể đưa đến nhiễm trùng thanh quản và thương đi kèm với lao hầu họng bệnh nhân khan giọng và đau khi nuốt Chẩn đóan bằng X quang và thử đàm, sinh thiết tổn thương cho thây mô hạt tại chỗ
b Viêm màng ngòai tim:
Hiếm gặp hơn có thể lan truyền trực tiếp từ lồng ngực đến màng ngòai tim gây nên viêm màng ngòai tim, tràn dịch màng ngòai tim hay viêm màng ngòai tim co thắt
Trang 8c Ho ra máu:
Ho ra máu có thể nhẹ hay có thể nhiều đe dọa tính mạng Thường do hủy họai mạch máu khi tổn thương phổi tiến triển Ho ra máu có thể xảy ra như là một biến chứng muộn của lao đã lành hay nấm Aspergiloma trong hang phổi cũ và xâm lấn thành hang
d Biến chứng màng phổi:
Lan truyền bệnh đến màng phổi có thể đưa đến tràn khí màng phổi và rò phế quản - màng phổi Tràn mủ màng phổi có thể xảy ra
e Lao nội phế quản:
Ảnh hưởng trực tiếp niêm mạc phế quản hay phế quản có thể gây ra bệnh lý nội phế quản Niêm mạc sưng phồng lên và tắc nghẽn một phần đường dẫn khí lớn Soi phế quản có thể thấy vùng sưng phồng bao phủ lớp niêm mạc hay hình ảnh lao kích thước đầu kim màu trắng Bệnh nhân có thể khó thở hay khò khè liên tục giống suyễn San thương lành sẹo có thể đưa đến hẹp phế quản Phẫu thuật có thể cần để chỉnh lại vị trí bất thường
f Bệnh lý khớp Poncet:
Poncet mô tả viêm đa khớp thóang qua liên quan với lao gây nên bởi phản ứng miễn dịch với prôtêin lao, chứ không phải nhiễm trùng Khá hiếm gặp và đáp ứng nhanh với điều trị lao, thường được chẩn đóan lọai trừ
g Tử vong:
Mặc dầu điều trị thuốc hữu hiệu, ngay cả ở nhưng nước phát triển tỷ lệ tử vong
do lao còn đáng kể khỏang 4-8% Trên 70 tuổi tỷ lệ tử vong cao khỏang 30% Những yếu tố liên quan đến tử vong bao gồm tuổi già, tạo hang, hình ảnh X quang lan tỏa và đàm soi trực tiếp dương tính
B Biến chứng muộn :
a Tắc nghẽn đường dẫn khí:
Xơ hóa từ lao nội phế quản có thể gây tắc nghẽn đường dẫn khí giống bệnh cảnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
b Tổn thương phổi nặng:
Xơ lan tỏa đưa đến hủy họai nhiều và đưa đến tâm phế mạn Suy hô hấp có thể
do bệnh giới hạn gây nên bởi mủ màng phổi lan tỏa và bệnh lý màng phổi,
c Amyloid:
Đây là biến chứng hiếm do điều trị lao sớm
d Carcinoma phổi:
Tỷ lệ ung thư phổi sau lao phổi đã được báo cáo trong y văn
Trang 108 Kết luận:
Lao phổi có thể là một bệnh dễ chẩn đóan nhất và cũng có thể là một bệnh khó chẩn đóan nhất Bệnh nhân với những triệu chứng và dấu chứng rõ ràng cùng với kết quả soi trực tiếp đàm dương tính thì rõ ràng cho chẩn đóan Đôi khi cần điều trị thử khi không có bằng chứng rõ của lao Trong trường hợp này cần đánh giá đáp ứng với điều trị bằng các tiêu chuẩn rõ ràng và việc điều trị cần xem xét lại nếu sau 2 tháng không đáp ứng với điều trị Kinh nghiệm và khám lâm sàng vẫn còn là những yếu tố quan trọng trong việc xác định liệu có cần điều trị hay không Chúng ta cần các test chẩn đóan có độ nhạy cao hơn
Lao phổi vẫn cón là bệnh khá thường gặp nhất là ở nước có tần suất lao cao như
ở nước ta Cần nghĩ đến lao phổi để tìm các phương tiện chẩn đóan thích hợp Chẩn đóan sớm để điều trị sớm là cần thiết vì không những giảm tỷ lệ tử vong, giảm biến chứng, mà còn giảm nguồn lây trong cộng đồng và tình trạng kháng thuốc ngày càng tăng hiện nay
Câu hỏi tự lượng giá:
1 Khi được điều trị đúng bao nhiêu
phần trăm bệnh nhân lao sẽ được sống
sót?
a 50%
b 60%
c 80%
d 90%
2 Vi trùng lao có cấu tạo thành tế bào
đặc biệt giúp vi trùng tồn tại trong đại
thực bào?
a Đ
b S
3 Củ lao được tạo thành bởi:
a Phế nang
b Đại thực bào nhiễm lao
c Các tế bào viêm
d b và c đúng
4 Triệu chứng lao phổi bao gồm:
a Ho
b Sốt
c Đổ mồ hôi
d Tất cả đều đúng
5 Chỉ có người bị lao họat tính mới lây
truyền lao?
a Đ
b S
6 Lao tiềm ẩn có thể xác định bởi TST
(tuberculin skin test) khi người bị nhiễm
a 2-3 tuần
b 3-4 tuần
c 4-5 tuần
d 3 tháng
7 Chẩn đóan lao phổi họat tính dựa vào:
a Triệu chứng
b X quang phổi
c Xét nghiệm đàm
d Tất cả đều đúng
8 Lao là bệnh có thể ngăn ngừa được?
a Đ
b S
9 Thông khí tốt là biện pháp quan trọng nhất ngăn ngừa lao?
a Đ
b S
10 BCG ngăn ngừa lao lan truyền trong
cơ thể chứ không ngăn ngừa nhiễm lao?
a Đ
b S Đáp án: 1d, 2a, 3d, 4d, 5a, 6c, 7d, 8a, 9a, 10a