-ii- Nguyên nhân đa niệu Sinh lý Lợi niệu thẩm thấu Đái tháo đường Bệnh lý tại thận cầu thận, kẽ thận, bất thường ống thận Viêm thận xơ viêm kẽ thận, viêm bể thận mạn Suy thận mạn gia
Trang 1SINH LÝ BỆNH
ĐẠI CƯƠNG CHỨC NĂNG HỆ TIẾT NIỆU
Trình bày được nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của các bệnh cầu thận
Trình bày được nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh suy thận cấp, mạn tính
1- Tổ chức hệ thống tiết niệu
Thận
Niệu quản
Bàng quang
Niệu đạo
2- Chức năng thận
Lọc máu và điều hòa thể tích dịch trong cơ thể
Chất lọc được thực hiện tại những vi cầu thận (tiểu cầu thận-Nephron); >1 000 000
nephron/thận
Mỗi ngày có khoảng 180l dịch được lọc ra từ đây (gồm dịch+chất cần thiết cho cơ thể+chất
cặn bả+chất độc) ống thận dịch + chất cần thiết được tái hấp thu vào cơ thể
cặn bả + dịch thừa theo hệ thống ống thận và tạo thành nước tiểu
Tham gia tiết:
Erythropoietin: kích thích tủy xương tạo hồng cầu
Dạng hoạt động của vit D: giữ cương luôn chắc khỏe và duy trì nồng độ Ca bình thường trong cơ thể
Rennin: điều hòa huyết |p cơ thể
A NƯỚC TIỂU BÌNH THƯỜNG
Nước tiểu là dịch bài tiết quan trọng nhất trong cơ thể vì giúp đào thải những chất cặn bã, độc hại
ra khỏi cơ thể
Số lượng: 600ml-2500ml/ngày, tùy theo tuổi, giới
Màu: trong hoặc hơi vàng nhạt
Mùi: có mùi khai (đặc thù)
Tỷ trọng: 1,003-1,030
pH: 4,7-8,0 (tế bào = 6,0)
Thành phần, trong 24 giờ: urê, creatinin, acid uric và NH3 Một số thành phần khác chiếm tỉ lệ
rất ít hay xem như không có trong nước tiểu (như protein,acid amin, tế bào…)
B NƯỚC TIỂU BẤT THƯỜNG
1- Bất thường về số lượng
a Đa niệu
-i- > 2lít/ngày, loại trừ uống nước quá nhiều
-ii- Nguyên nhân đa niệu
Sinh lý Lợi niệu thẩm thấu Đái tháo đường
Bệnh lý tại thận (cầu thận, kẽ thận, bất thường ống thận)
Viêm thận xơ (viêm kẽ thận, viêm bể thận mạn) Suy thận mạn giai đoạn đầu
Đái tháo nhạt thể ngoại biên
Ngoài thận Đái tháo nhạt thể trung tâm
Trang 2-iii- Đa niệu trong các bệnh lý
một) Đa niệu trong bệnh Đái tháo nhạt
Thể nhạy cảm với ADH
(thể trung tâm) Thể không nhạy cảm với ADH (thể ngoại biên)
do hạ đồi tuyến yên bị tổn thương làm ↓ tiết
thận ↓ tái hấp thu nước ở ống thận xa nên ↓ tái hấp thu ở ống thận xa
viêm bể thận-thận,
bệnh thận do ↑ Calci huyết, ↓ Kali huyết
hai) Đa niệu trong suy thận mạn
Trong gđ đầu của STM
do hiện tượng ↑ hoạt động để bù trừ của những nephron còn sống sót
ba) Lợi niệu thẩm thấu
Do hiện diện những chất có ALTT cao trong dịch lọc (glucose, manitol, urea )
làm ↓ tái hấp thu nước ở ống thận
b Thiểu niệu
Vnước tiểu < 400ml/24giờ
Nguyên nhân:
thiếu máu đến thận ↓ lọc tại cầu thận bế tắc đường tiểu
c Vô niệu
Vnước tiểu <100ml/24giờ
Nguyên nhân và cơ chế giống thiểu niệu nhưng mức độ nặng hơn
2- Bất thường về thành phần
a Protein niệu
Protein thải >200mg/24giờ: protein niệu bệnh lý
Protein niệu >3,5g/24giờ: protein niệu ồ ạt
Nguyên nhân đạm niệu
Do tổn thương màng lọc cầu thận Do tổn thương ống thận
Để các phân tử đạm (albumin, globulin thoát
qua)
Do quá tải hấp thu của tế bào ống thận
Do tổn thương không thể hấp thu
b Huyết niệu
>3 HC/quang trường đầu
Cặn Addis: : 800-1000 HC/p/ml
Nguyên nhân:
Tiểu máu trong bệnh cảnh xuất huyết cục bộ Tiểu máu trong bệnh cảnh xuất huyết toàn thân
Do tổn thương tại nephron: Viêm cầu thận,
Viêm ống thận mô kẽ
Do tổn thương gây vỡ mạch máu vào đường
tiết niệu: sỏi, nhiễm trùng niệu
Do rối loạn đông máu: xuất huyết ↓ tiểu cầu…
Trang 3c Mủ niệu
d Trụ niệu
Trụ trong
(trụ hyaline) mỡ hình bầu dục Trụ mỡ và thể Trụ hồng cầu bào biểu mô, trụ hạt Trụ bạch cầu, trụ tế Trụ rộng
không có tế bào,
bình thường có
1-2trụ/1phút
Nhiều lên:
Albumine/niệu ↑,
mất nước
chứa những hạt mỡ giàu
cholesterol,
thể mỡ hình bầu dục trong
hội chứng thận hư
HC thoái hóa và protein tạo thành → xác định có
chảy máu tại đơn vị thận
tế bào BC, tế bào biểu mô thoái hóa với protein kết tụ
→ có viêm ở
Nephron như viêm
bể thận, viêm thận,
lupus
Các tế bào tiếp tục bị thoái hóa thành những phần
mảnh hơn → trụ sáp
do ống thận
bị giãn rộng, phì đại bù trừ của các
nephron còn lại
(trong suy thận
mãn)
Như vậy những bất thường trong nước tiểu có thể gặp trong những nguyên nhân do bệnh lý tại thận hoặc ngoài thận
Tại thận:
Viêm cầu thận
Hc thận hư Viêm mô kẽ thận Hoại tử ống thận cấp cấp mạn
III- SINH LÝ BỆNH CHỨC NĂNG CẦU THẬN
A SINH LÝ THẬN BÌNH THƯỜNG
Vi cầu thận là mạng lười mao mạch lọc huyết tương vào nang Bowman
Yếu tố thần kinh và yếu tố thể dịch
Phản ứng mạch máu tại chỗ
Các hóa chất hoạt mạch protasglandinsnitric oxide
endothelins điều hòa
Thay đổi tín hiệu động mạch đến và đi (lưu lượng máu và áp lực lọc)
Tính co rút của tế bào messangial (diện tích lọc)
điều hòa
Lưu lượng máu đến cầu thận
Áp lực lọc Diện tích và thành phần màng lọc
ảnh hưởng
Tỉ lệ lọc cầu thận
Lớp nội mô mạch máu chống lại huyết khối + bám dính của bạch cầu và tiểu cầu ngăn chặn thuyên tắc mạch máu bất thường+viêm nhiễm
Protein huyết tương+tế bào máu: không được lọc qua màng lọc
Lớp tế bào biểu mô vách duy trì tính toàn vẹn nang Bowman lọc cầu thận dễ dàng
Trang 4B ĐẶC ĐIỂM TRONG TỔN THƯƠNG CẦU THẬN
Tổn thương cầu thận biểu hiện 3 vấn đề:
↓ lưu lượng nước tiểu
Protein niệu
Huyết niệu
Rối loạn của vi cầu thận Hội chứng thận hư
hồng cầu niệu (vi thể và đại thể)
protein niệu (<3.5g/ngày),
thiểu niệu (↓độ lọc cầu thận),
↑ urê và creatin máu,
ứ muối nước gây ↑ HA và phù
protein TLPT lớn (albumin, …) trong nước tiểu;
>3.5g/ngày,
↓ protein máu,
↑ lipid máu
phù toàn thân
Do những rối loạn gây ra đáp ứng viêm tiến triển
làm ↓ tính thấm của màng lọc
Do những rối loạn làm ↑ tính thấm của màng lọc
C CƠ CHẾ XUẤT HIỆN
Cấu trúc cầu thận
Cấu trúc màng lọc
Trang 5D PHÂN LOẠI
Theo nguyên nhân
sang thương tối thiểu,
tự phát,
thuốc,
ĐTĐ,
di truyền…
hậu nhiễm trùng,
nhiễm khuẩn nội tâm mạc,
Lupus hệ thống lớp IV,
Henoch-Schonlein,…
Theo diễn tiến
Cấp tính,
bán cấp
mạn tính
Theo tổn thương
Thể VCT ↑ sinh lan tràn,
thể VCT tiến triển nhanh,
thể VCT ↑ sinh từng ổ,
thể VCT ↑ sinh messangial,
thể VCT ↑ sinh màng,
thể VCT sang thương tối thiểu,
thể xơ hóa cầu thận từng ổ,
thể xơ hóa cục hay toàn bộ,
thể VCT màng, …
Theo mô học
HỘI CHỨNG THẬN HƯ
Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu
Bệnh cầu thận màng
Xơ cầu thận ổ cục bộ
Bệnh cầu thận ↑ sinh gian mạch Các thể từ nhẹ đến nặng
Viêm cầu thận màng - ↑ sinh
Viêm cầu thận ↑ sinh
Viêm cầu thận cấp ↑ sinh lan tỏa
Viêm cầu thận ↑ sinh tiến triển nhanh
VIÊM CẦU THẬN ↑ SINH TIẾN TRIỂN NHANH
Trang 6E CƠ CHẾ BỆNH SINH
Những bệnh lý viêm cầu thận do đáp ứng qua trung gian miễn dịch chiếm tỉ lệ lớn
trong các bệnh lý thận mắc phải
Đa số trường hợp liên quan với sự lắng đọng kháng thể trong những búi mao mạch cầu thận, biểu hiện rối loạn điều hòa miễn dịch dịch thể tại đây
1- Do đáp ứng miễn dịch (có hiện diện phức hợp kháng nguyên-kháng thể)
a Tổn thương qua trung gian kháng thể dịch thể→ sự lắng đọng của những kháng thể mao mạch cầu thận
-i- Phản ứng của KT lưu hành với tự KN tại cầu thận (gồm nhu mô của cầu thận bình thường)
trong hội chứng Goodpasture
-ii- Hình thành PHMD giữa KT lưu hành với KN ngoài thận bị bắt giữ lại tại cầu
thận,
trong VCT hậu nhiễm trùng
-iii- Sự lắng đọng phức hợp miễn dịch lưu hành trong tuần hoàn
trong viêm cầu thận do ↑ cryoglobulin máu
kháng thể lưu hành chống lại kháng nguyên bào tương của neutrophil, của tế bào nội mô
là cơ chế phụ ở những người bị bệnh cầu thận qua trung gian kháng thể mà không có những phức hợp
miễn dịch rõ ràng trong nhu mô thận
một) Cơ chế phát sinh của tự kháng thể gây viêm thận
Những kháng nguyên lạ (do nhiễm trùng trước đó) gây hình thành tự kháng thể qua nhiều cơ chế:
Kháng nguyên lạ có cấu trúc gần giống kháng nguyên cầu thận kích thích sinh kháng thể phản ứng trực tiếp với kháng nguyên cầu thận nội tại
Kháng nguyên lạ gây kích hoạt sự biểu lộ sai lầm của phân tử hòa hợp mô lớp II trên tế bào cầu thận hình thành tự kh|ng nguyên vô hình đối với lympho T sinh đ|p ứng miễn dịch
Kháng nguyên lạ kích hoạt các tế bào lympho B hoạt hóa đa dòng, một số sinh kháng thể
viêm cầu thận
Sự phá vỡ khả năng dung thứ miễn dịch của những tế bào lympho trong quá trình biệt hóa
tại tuyến ức tự sinh kháng thể gây viêm thận do tự miễn
hai) Cơ chế lắng đọng kháng thể gây viêm thận trong cầu thận
Sự lắng đọng cấp tính ở khoảng dưới tế bào nội mô (trong VCT hậu nhiễm liên cầu), ở gian mạch (trong Henoch-Schonlein) → đáp ứng kiểu vi cầu thận
Chất trung gian tại đ}y hoạt hóa những tế bào nội mô và tế bào tạo huyết tập trung tế bào bạch cầu và tiểu cầu nhanh chóng
Bạch cầu sản phẩm trung gian tính oxy hóa+enzyme của lysosome và cytokins + bổ thể + những nửa mảnh bổ thế có tính độc khác ổ viêm đặc hiệu tổn thương th{nh mạch máu cầu thận và màng lọc
Sự lắng đọng kháng thể ở khoảng dưới tế bào biểu mô (trong bệnh cầu thận màng) → đáp ứng kiểu thận hư
Protein niệu không thâm nhiễm các tế bào viêm
Nguyên nhân:
+ Phức hợp cơ bản được m{ng cơ bản che chắn tránh những tế bào viêm trong tuần hoàn
+ Dòng dịch lớn chảy từ máu vào nang Bowmann những yếu tố trung gian gây viêm ↓ khuếch tán ngược trở lại tế bào nội mô và lòng mạch
Các thành phần bổ thể như phức hợp tấn công màng (C 5b-9 ) là những yếu tố chính gây bệnh cầu thận
Trang 7b Tổn thương cầu thận qua tế bào độc lập với kháng thể
c Sự ↑ sinh tế bào và tích tụ chất đệm gian mạch
Tiêu chuẩn vàng của bệnh cầu thận ↑ sinh là sự gia ↑ về số lƣợng tế bào tại cầu thận
↑ mật độ tế bào (BC vào mao mạch cầu thận)
↑ sinh những tế bào tại cầu thận (messangial, biểu mô): do đ|p ứng với những yếu tố ↑ trưởng (của tiểu cầu,biểu mô) trong môi trường viêm tại chổ
𝑡ă𝑛𝑔 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝑏à𝑜 𝑀𝑒𝑠𝑠𝑎𝑛𝑔𝑖𝑎𝑙 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑣𝑖ê𝑚 𝑐ầ𝑢 𝑡ℎậ𝑛 𝑡ă𝑛𝑔 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑀𝑒𝑠𝑠𝑎𝑛𝑔𝑖𝑎𝑙
𝑡ă𝑛𝑔 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝑏à𝑜 𝑛ộ𝑖 𝑚ô 𝑣à 𝑀𝑒𝑠𝑠𝑎𝑛𝑔𝑖𝑎𝑙 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑣𝑖ê𝑚 𝑐ầ𝑢 𝑡ℎậ𝑛 𝑡ă𝑛𝑔 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑡𝑟à𝑛 𝑙𝑎𝑛 → ↓ lưu lượng máu tới thận
Thể recent gồm:
+ ↑ sinh những tế bào trong khoang nang Bowman có sự thâm nhiễm của monocyte
+ Những tế bào biểu mô thành ↑ sinh
+ Fibrin
Lắng đọng phức hợp miễn dịch kéo dài liên lục → gia ↑ đ|ng kể của m{ng cơ bản hay chất đệm gian mạch
+ Nhẹ và vừa: màng lọc bị phá vỡ protein niệu
+ Thể nặng: tích tụ chất đệm gian mạch suy thận mạn
Trang 82- Do rối loạn chuyển hóa (tiểu đường, …)
3- Do rối loạn huyết động học (↑ huyết áp…),
4- Nhiễm độc thận (thuốc), di truyền …
5- Lắng đọng tại cầu thận (trong thoái hóa dạng bột, …)
6- Nhiễm trùng
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, …
Tác động thay đổi ở màng lọc cầu thận và những thành phần cấu trúc của cầu thận
Cầu thận là nơi lý tưởng cho các phức hợp miễn dịch lắng đọng bởi có những cấu trúc vi mạch của nó
IV- MỘT SỐ BỆNH VIÊM CẦU THẬN THƯỜNG GẶP
A VIÊM VI CẦU THẬN CẤP
1- Đặc điểm
Thường gặp ở trẻ em
Triệu chứng xuất hiện sau 2-3 tuần nhiễm trùng (họng, da)
Khoảng 54% VCTC có viêm họng, Amidal; 25% do nhiễm ở nơi khác
2- Cơ chế
Cơ chế miễn dịch kiểu: phức hợp kháng nguyên-kháng thể sẽ tới lắng đọng ở các mạch máu thận
Do rối loạn đáp ứng miễn dịch sau 1 nhiễm khuẩn kéo dài ở họng, da…
Nguyên nhân: liên cầu trùng tan huyết - nhóm
A
Biểu hiện của rối loạn kiểu vi cầu thận:
Xung huyết cầu thận
Hồng cầu ứ đọng, dịch chuyển chậm rồi ngừng
Máu ở cầu thận cô đặc dần
Hồng cầu liên kết và vón lại thành khối
Cầu thần hoạt động kém hay không thực hiện khả năng lọc
Màng lọc bị tổn thương nặng Thoát protein và tế bào vào
lòng ống thận
3- Diễn biến
Diễn biến cấp tính với đặc điểm của hội chứng vi cầu thận
Thiểu niệu, vô niệu
Nước tiểu có: tỉ trọng cao, đục, đỏ, chứa protein (<3.5g/ngày); hồng cầu, bạch cầu, trụ hạt, …
Máu:
ứ đọng sản phẩm chuyển hóa (hợp chất nito phi protein, acid, muối vô cơ: Na, Phosphate, …)
↑ ure huyết hôn mê
↑ áp lực thẩm thấu phù
Chức năng ống thận ít bị ảnh hưởng, vẫn còn khả năng cô đặc nước tiểu
Huyết thanh: ↑ kháng thể chống liên cầu và các sản phẩm của liên cầu
Thận:
sản phẩm của liên cầu,
mảnh globulin,
mảnh bổ thể,
phức hợp miễn dịch
Trang 9B VIÊM CẦU THẬN MẠN (tham khảo trang 132).
1- Các biểu hiện
Protein niệu nhiều (>3.5 g/ngày)
↓ protein huyết với ↑ và globulin
↑lipid và cholesteron trong máu
Phù toàn thân, ↑ 30% thể trọng
Nước tiểu đục, mờ, lẫn máu, đạm niệu
2- Cơ chế bệnh sinh
Căn nguyên:
MCD,
FSGS,
viêm cầu thận màng,
MPGN,
bệnh thận do ĐTĐ, amyloidosis
Tổn thương sớm nhất: sự dãn rộng của các lỗ lọc cầu thận protein thoát ra huyết tương mất protein mà chế
độ ăn và sự sản xuất của gan không bù đắp được
Biểu hiện của hội chứng kiểu thận hư
Sự dãn rộng của các lỗ lọc cầu thận
mất khoảng cách giữa các chân bám của tế bào chân với màng cơ bản
màng cơ bản dày lên hay có những đ|m lắng đọng bên ngoài hay bên trong màng cơ bản
Mất tính tích điện, ↑ tính thấm protein protein dễ dàng thoát ra huyết tương mất protein không bù
đắp được
Lượng dịch lọc từ cầu sang ống bình thường không ứ đọng chất đào thải trong cơ thể
Phù do ↓ áp lực keo trong máu, không phải do ↑ áp lực thẩm thấu
Chức năng ống thận bình thường
Tiểu ít
↑ chuyển hóa lipid, lipid máu cao [lipid]/dịch lọc ↑ cao mỡ tích đọng trong bào tương ống thận –
“nhiễm mỡ”
Phù, suy dinh dưỡng, thiếu máu, …
Không nhiễm acid, không có hội chứng ure huyết
A CÁC ĐẶC ĐIỂM
1- Nguyên nhân:
nhiễm độc,
nhiễm khuẫn,
tự phát,
di truyền,
tự miễn…
2- Phân loại
cấp tính
mạn tính
3- Đặc điểm mô bệnh học:
Đặc trưng là những rối loạn về chức năng và mô bệnh học của ống thận và mô kẽ.
Thể cấp tính Thể mạn tính
phù mô kẽ,
thâm nhiễm BC đơn nhân và đa nhân ở vùng vỏ và tủy
thận,
tình trạng hoại tử tế bào ống thận rãi rác, gặp trong hoại
tử ống thận cấp
xơ hóa mô kẽ,
các tế bào viêm là đơn nhân,
thay đổi của ống thận lan rộng hơn như teo nhỏ, dãn rộng lòng ống, dày màng cơ bản của ống thận
4- Rối loạn chức năng
Rối loạn chức năng ống thận gần:
biểu hiện ↓ t|i hấp thu chọn lọc → ↓ K+ m|u, ↑ aminoacid niệu, glucose niệu, phosphat niệu, acid uric niệu, HCO 3-
niệu
Protein niệu TLPT thấp < 2g/ngày
Rối loạn khả năng acid hóa và cô đặc nước tiểu: là rắc rối nhất của rối loạn chức năng ống thận
Trang 10B MỘT SỐ BỆNH ỐNG THẬN VÀ MÔ KẼ THẬN THƯỜNG GẶP
1- Hoại tử ống thận cấp
Cơ chế: bản thân nhiễm trùng, thứ phát
Hình ảnh:
sự hoại tử các tế bào ống,
teo các tế bào biểu bì,
giãn ống
phù nề
Tổn thương cấp diễn:
+ những đ|m cầu thận hoại tử thành mủ hay những ổ xơ,
+ ↑ sinh nội mạc, + có fibrinogen hay các chất khác giữa màng
cơ bản và biểu bì
Có 2 giai đoạn: thiểu niệu → đa niệu
2- Viêm mô kẽ thận = viêm thận kẽ = viêm tổ chức liên kết thận = viêm thận
ngược dòng = viêm bể thận
Cơ chế: do nhiễm khuẩn trực tiếp từ đường niệu ngoài, làm tổn thương sinh mủ tại bể thận
lan tràn lên các tổ chức kẽ thận
Điều kiện thuận lợi: khi có ứ niệu (u đè ép, sỏi ), viêm bàng quang Vi khuẩn đi ngược
dòng lên bể thận → viêm mủ, lan lên đài thận, kẽ thận và tổ chức liên kết của thận → Kéo dài gây
xơ ↑ sinh, chèn ép nhu mô thận, cầu thận bị xơ hóa, ống thận bị bóp nghẹt, cuối cùng xơ hóa toàn
bộ, teo nhỏ lại → suy thận không hồi phục
Giai đoạn đầu biểu hiện đái mủ
Sau xuất hiện triệu chứng của suy thận
VI- SUY THẬN
A ĐẶC ĐIỂM
Là hậu quả của nhiều bệnh khác nhau
Thận không thực hiện được đầy đủ chức năng:
Đ{o thải: ứ đọng các chất cặn bã (có chứa nitơ)
Rối loạn cân bằng nước-điện giải, acid-bazơ
Suy thận mạn: thêm thiếu máu và cao huyết áp
Nguyên nhân